§Ò 1:1. Mét ®éng tö xuÊt ph¸t tõ A vµ chuyÓn ®éng ®Òu vÒ B c¸ch A 120m víi vËn tèc 8ms. Cïng lóc ®ã, mét ®éng tö kh¸c chuyÓn ®éng th¼ng ®Òu tõ B vÒ A. Sau 10s hai ®éng tö gÆp nhau. TÝnh vËn tèc cña ®éng tö thø hai vµ vÞ trÝ hai ®éng tö gÆp nhau.§¸p sè: (V2= 4ms, chç gÆp nhau c¸ch A: 80m) Gäi S1, S2 l qung ®êng ®i ®îc trong 10s cña c¸c ®éng tö. V1, V2 lµ vËn tèc cña vËt chuyÓn ®éng tõ A vµ tõ B. Ta cã: S1 = v1.t ; S2 = v2.t Khi hai vËt gÆp nhau: S = S1 + S2 = (v1 +v2)t Suy ra: v2 = 12 – v1 = 12 – 8 = 4ms. VÞ trÝ gÆp nhau c¸ch A: S1 = v1.t = 8.10 = 80m2. Mét ngêi ®i xe m¸y tõ A ®Õn B c¸ch nhau 400m. Nöa qu•ng ®êng ®Çu, xe ®i trªn ®êng nhùa víi vËn tèc kh«ng ®æi V1, nöa qu•ng ®êng sau xe chuyÓn ®éng trªn c¸t nªn vËn tèc chØ b»ng . H•y x¸c ®Þnh c¸c vËn tèc V1, V2 sao cho sau 1 phót ngêi Êy ®Õn ®îc ®iÓm B. §¸p sè: ( V1=10ms, V2=5ms) Theo bµi cho, ta cã: t1 + t2 = t hay t1 +t2=60s Vµ v2 = 3. N¨ng suÊt táa nhiÖt cña cñi kh« lµ 10.106 Jkg. NÕu dïng 2kg cñi kh« cã thÓ ®un s«i ®îc 50 lÝt níc tõ 20oC ®ùng trong mét nåi nh«m khèi lîng 3kg ®îc hay kh«ng? (Cho r»ng kh«ng cã n¨ng lîng hao phÝ). Cho biÕt nhiÖt dung riªng cña nh«m lµ 880Jkg ®é, nhiÖt dung riªng cña níc lµ 4200Jkg ®é. §¸p sè: ( §îc, Qcñi= 20.106J) NhiÖt lîng thu vµo cña níc: Q1 = m.C. t = 50.4200.80 = 16800000JNhiÖt lîng thu vµo cña Êm: Q2 = m.C. t = 3.880.80 = 211200JNhiÖt lîng c¶ Êm níc: Q12 = Q1 + Q2 = 16800000 + 211200 = 17011200 = 17.106JNhiÖt lîng táa ra cña cñi: Q = m.q = 2.10.106 = 20.106J. V× Qcñi > Q12 nªn ®un ®îc 50 lÝt níc nh bµi ®• cho.4. §éng c¬ cña mét m¸y bay cÇn cã c«ng suÊt b»ng bao nhiªu ®Ó n©ng ®îc m¸y bay lªn cao 2km trong thêi gian 2 phót. BiÕt r»ng träng lîng m¸y bay lµ 30 000N.§¸p sè: ( 500 000W ) Ta cã: P = 5. Mét «t« cã khèi lîng m=1000kg ch¹y lªn mét c¸i dèc cao 12m víi vËn tèc 36kmh vµ ®i tõ ch©n dèc ®Õn ®Ønh dèc hÕt 12 gi©y. Cho biÕt hiÖu suÊt cña con dèc( mÆt ph¼ng nghiªng) lµ 80%.a X¸c ®Þnh lùc kÐo cña ®éng c¬.b X¸c ®Þnh ®é lín cña lùc ma s¸t.c TÝnh c«ng suÊt ®éng c¬ xe nãi trªn.Gi¶i: a) C«ng cã Ých ®a « t« lªn cao 12m: Ai = P.h = 10000.12 = 120000(J). C«ng toµn phÇn do lùc kÐo cña ®éng c¬: H = Lùc kÐo cña ®éng c¬: A = Fk.S mµ S = v.t = 10.12 = 120(m )nªn b)Lùc ma s¸t: Fms = mµ Ams = Atp – Ai = 150000 – 120000 = 30000(N )nªn c) C«ng suÊt ®«ng c¬: P = = §Ò 2:1. Mét cÇu thang cuèn ®a hµnh kh¸ch tõ tÇng trÖt lªn tÇng lÇu trong siªu thÞ. CÇu thang trªn ®a mét ngêi hµnh kh¸ch ®øng yªn lªn lÇu trong thêi gian t1= 1 phót. NÕu cÇu thang kh«ng chuyÓn ®éng th× ngêi hµnh kh¸ch ®ã ph¶i ®i mÊt thêi gian t2= 3 phót. Hái nÕu cÇu thang chuyÓn ®éng, ®ång thêi ngêi kh¸ch ®i trªn nã th× ph¶i mÊt bao l©u ®Ó ®a ngêi ®ã lªn lÇu? §¸p sè: t = 34 phót Gäi v1: vËn tèc chuyÓn ®éng cña thang; v2: vËn tèc ngêi ®i bé. NÕu ngêi ®øng yªn, thang chuyÓn ®éng th× chiÒu dµi thang ®îc tÝnh: S = v1.t1 (1)NÕu thang ®øng yªn, cßn ngêi chuyÓn ®éng trªn mÆt thang th× chiÒu dµi thang ®îc tÝnh: S = v2.t2 (2). NÕu thang chuyÓn ®éng víi v1, ®ång thêi ngêi ®i bé trªn thang víi v2, th× chiÒu dµi thang ®îc tÝnh: S = (v1 + v2)t (3)Thay (1),(2) vµo (3) ta ®îc: (phót)2. Mét Êm ®iÖn b»ng nh«m cã khèi lîng 0,5kg chøa 2kg níc ë 25oC. Muèn ®un s«i lîng níc ®ã trong 20 phót th× Êm ph¶i cã c«ng suÊt lµ bao nhiªu? BiÕt r»ng nhiÖt dung riªng cña nh«m lµ 880Jkg.K, nhiÖt dung riªng cña níc lµ 4200Jkg.K vµ 30% nhiÖt lîng táa ra m«i trêng xung quanh. §¸p sè: NhiÖt lîng cÇn thiÕt ®Ó t¨ng nhiÖt ®é cña Êm nh«m tõ 25oC tíi 100oC lµ: Q1 = m1.c1(t2 – t1) = 0,5.880.(100 – 25) = 33000(J)NhiÖt lîng cÇn thiÕt ®Ó t¨ng nhiÖt ®é cña níc: Q = m2.c2.(t2 – t1) = 2.4200.(100 – 25) = 630000(J). NhiÖt lîng tæng céng cÇn thiÕt: Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 663000J. MÆt kh¸c, nhiÖt lîng cã Ých ®Ó ®u
Trang 1Đề 1:
1 Một động tử xuất phát từ A và chuyển động đều về B cách A 120m với vận tốc 8m/s
Cùng lúc đó, một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A Sau 10s hai động tử gặp nhau Tính vận tốc của động tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau
S
v v
t
Suy ra: v2 = 12 – v1 = 12 – 8 = 4m/s Vị trí gặp nhau cách A: S1 = v1.t = 8.10 = 80m
2 Một ngời đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m Nửa quãng đờng đầu, xe đi trên đờng
nhựa với vận tốc không đổi V1, nửa quãng đờng sau xe chuyển động trên cát nên vận tốc chỉ bằng 2 1
2
V V
3 Năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 10.106 J/kg Nếu dùng 2kg củi khô có thể đun sôi đợc
50 lít nớc từ 20oC đựng trong một nồi nhôm khối lợng 3kg đợc hay không? (Cho rằng không có năng lợng hao phí) Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg độ, nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg độ Đáp số: ( Đợc, Qcủi= 20.106J)
- Nhiệt lợng thu vào của nớc: Q1 = m.C.∆t = 50.4200.80 = 16800000J
Nhiệt lợng thu vào của ấm: Q2 = m.C ∆t = 3.880.80 = 211200J
Nhiệt lợng cả ấm nớc: Q12 = Q1 + Q2 = 16800000 + 211200 = 17011200 = 17.106J
Nhiệt lợng tỏa ra của củi: Q = m.q = 2.10.106 = 20.106J Vì Qcủi > Q12 nên đun đợc 50 lít
n-ớc nh bài đã cho
4 Động cơ của một máy bay cần có công suất bằng bao nhiêu để nâng đợc máy bay lên
cao 2km trong thời gian 2 phút Biết rằng trọng lợng máy bay là 30 000N
5 Một ôtô có khối lợng m=1000kg chạy lên một cái dốc cao 12m với vận tốc 36km/h và
đi từ chân dốc đến đỉnh dốc hết 12 giây Cho biết hiệu suất của con dốc( mặt phẳng nghiêng) là 80%
a/ Xác định lực kéo của động cơ.
b/ Xác định độ lớn của lực ma sát.
Trang 2c/ Tính công suất động cơ xe nói trên.
Giải: a) Công có ích đa ô tô lên cao 12m: Ai = P.h = 10000.12 = 120000(J)
Công toàn phần do lực kéo của động cơ: H = i tp i 1200000,8 150000( )
1 Một cầu thang cuốn đa hành khách từ tầng trệt lên tầng lầu trong siêu thị Cầu thang
trên đa một ngời hành khách đứng yên lên lầu trong thời gian t1= 1 phút Nếu cầu thang không chuyển động thì ngời hành khách đó phải đi mất thời gian t2= 3 phút Hỏi nếu cầu thang chuyển động, đồng thời ngời khách đi trên nó thì phải mất bao lâu để đa ngời đó lên lầu? Đáp số: t = 3/4 phút
- Gọi v1: vận tốc chuyển động của thang; v2: vận tốc ngời đi bộ Nếu ngời đứng yên, thang chuyển động thì chiều dài thang đợc tính: S = v1.t1 1
1
S v t
⇒ = (1)Nếu thang đứng yên, còn ngời chuyển động trên mặt thang thì chiều dài thang đợc tính: S
= v2.t2 2
2
S v
- Nhiệt lợng cần thiết để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 25oC tới 100oC là: Q1 = m1.c1(t2 –
t1) = 0,5.880.(100 – 25) = 33000(J)
Nhiệt lợng cần thiết để tăng nhiệt độ của nớc: Q = m2.c2.(t2 – t1) = 2.4200.(100 – 25) = 630000(J) Nhiệt lợng tổng cộng cần thiết: Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 663000J
Trang 3Mặt khác, nhiệt lợng có ích để đun nớc do ấm điện cung cấp trong thời gian 20 phút là: Ta
100
tp i
i tp
Q H Q
AB
U U
A R
Trang 44 Ngời ta muốn có 100kg nớc ở nhiệt độ 35oC, phải đổ bao nhiêu nớc có nhiệt độ độ 15oC
và bao nhiêu nớc sôi?
Đáp số: Nớc ở 150C: m = 76,47(kg)
Nớc ở 1000C là: 23,53(kg)
- Gọi m là khối lợng nớc ở 15oC, nớc ở 100oC là: 100 – m Nhiệt lợng do m nớc ở 15oC nhận vào để tăng lên 35oC: Q1 = mc.(t – t1)
Nhiệt lợng do (100 – m)nớc sôi tỏa ra để còn 35oC: Q2 = (100 – m)c(t2 – t)
Phơng trình cân bằng nhiệt cho: Q1 = Q2 Hay: mc(t –t1) = (100 – m)c(t2 – t)
5 Hiệu điện thế của lới điện là U=220V đợc dẫn đến nơi tiêu thụ cách xa l=100m bằng
hai dây dẫn bằng đồng có điện trở suất ρ=1,7. 8
Trang 51 Hai bến sông A và B cách nhau 24km, dòng nớc chảy đều theo hớng AB với vận tốc
6km/h Một ca nô chuyển động đều từ A đến B hết 1 giờ Hỏi ca nô đi ngợc từ B về A trong bao lâu, biết rằng khi đi xuôi và khi đi ngợc công suất của máy ca nô là nh nhau
Đáp số: t′= 2(h)
Gọi V là vận tốc của ca nô khi nớc yên lặng
Khi đi xuôi dịng vận tốc thực của ca nô là: V + 4 (km/h)
Đáp số: m3=0,031kg; m4= 0,169kg
Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt
Nhiệt lợng do nhiệt lợng kế nhôm hấp thụ là: Q1=m C t t1 (1 − 1)
Nhiệt lợng do nớc hấp thụ là: Q2 =m C t t2 (2 − 1)
Nhiệt lợng do thỏi hợp kim nhôm tỏa ra: Q3 =m C t3 (3 2−t)
Nhiệt lợng do thỏi thiếc tỏa ra: Q4 =m C t4 (4 2−t)
Nhiệt lợng rợu hấp thu: Q1 =m C t t1 1( − =1) 25000.m1
Nhiệt lợng do nớc tỏa ra: Q2 =m C t2 2(2− =t1) 210000.m2
Phơng trình cn bằng nhiệt: Q1=Q2 ⇔25000m1 =210000m2
Trang 6Và
2 1
18820( )
Nhiệt lợng khối nớc đá tăng nhiệt độ từ -120C-> 00C
Q1=mC(t2 – t1) = 1,2.1800.(0-(-12) = 25920(J)
Nhiệt lợng khối nớc đá ở 00C đến nóng chảy hoàn toàn:
Q2 = mλ =1, 2.3, 4.105 =408000( )J
Tổng nhiệt lợng cần thiết: Q1 + Q2 = 25920 + 408000 = 433920 (J)
5 Ngời ta dùng 1 đòn bẩy bằng kim loại dài 2m để nâng một vật nặng có trọng l ợng
2000N Hỏi phải đặt điểm tựa ở vị trí nào trên đòn bẩy để chỉ dùng một lực 500N tác dụng lên đầu kia của thanh kim loại thì đòn bẩy đạt điều kiện cân bằng?
Đáp số: Đặt điểm tựa tại địa điểm cách vật 0,4m.
Gọi x là khoảng cách từ ngời đến điểm tựa(l1)
2-x là khoảng cách từ vật đến điểm tựa(l2)
Điều kiện cân bằng của đòn bẩy:
Vậy đặt điểm tựa tại địa điểm cách vật 0,4m.( Tự vẽ hình )
Đề 4:
1 Một cốc có dung tích 250cm3 Đầu tiên ngời ta bỏ vào đó vài miếng nớc đá có nhiệt độ -8oC, sau đó rót thêm nớc ở nhiệt độ 35oC vào cho tới miệng cốc Khi đá tan hết thì nhiệt
độ của nớc là 15oC
a) Khi đá tan hết thì mực nớc trong cốc hạ xuống hay tràn ra ngoài?
b) Tính khối lợng nớc đá ban đầu Biết nhiệt dung riêng của nớc đá Cđ = 2100J/kg.độ Nhiệt nóng chảy của nớc đá ở 0oC là Q = 335.103 J/kg Nhiệt dung riêng của nớc là Cn = 4200J/kg.độ Đáp số: a) Không có giọt nớc nào tràn ra ngoài
b) m1=0,042kg; m2= 0,208kg
Giải:a) Nớc đá có D nhỏ hơn nớc nên nổi lên mặt nớc Theo định luật Acsimet:
Pđá = Pnớc bị choán chỗ Mà miếng nớc đá chỉ choán chỗ của phần nớc từ miệng cốc trở xuống,
do đó khi tan thành nớc, chỗ nớc ấy chỉ có trọng lợng bằng chỗ nớc bị choán chỗ, sẽ không có giọt nào tràn ra ngoài
b) Khi nớc đá tan hết thì nớc cũng vừa tới miệng cốc nên: Tổng khối lợng đá và khối lợng nớc chỉ bằng khối lợng của 250cm3 nớc tức 250g
Trang 7a) Sè chØ cña c©n lóc ®ang kÐo.
b) Lùc F t¸c dông vµo ®iÓm treo rßng räc O lóc ®ang kÐo
§¸p sè: a) Sè chØ cña c©n lóc ®ang kÐo: 85kg
b) Lùc F t¸c dông vµo ®iÓm treo rßng räc O lóc ®ang kÐo: 400N
Nh vËy khèi lîng cña ngêi nh t¨ng thªm 20kg vµ chØ sè cña c©n lµ:
a) T×m chiÒu cao cña mÆt gç nh« lªn khái mÆt níc
b) §æ thªm vµo b×nh mét líp dÇu kh«ng trén lÉn víi níc cã khèi lîng riªng D2 = 700kg/m3 TÝnh chiÒu cao phÇn gç nh« lªn khái mÆt níc
0,042( )0,25 0,042 0,208( )
Trang 8Chiều cao phần gỗ nhô lên khỏi mặt nớc: 10 – 8,8 = 1,2cm
b) Mỗi dm3 của vật phần chìm trong nớc chịu tác dụng của lực hớng lên, lực này bằng hiệu của lực đẩy Acsimet và trọng lực tác dụng vào 1dm3 ấy: f = 10(Dnớc – D1) = 10(1 – 0,88) = 1,2N
Mỗi dm3 của phần chìm trong dầu cũng chịu tác dụng của một lực tơng tự nhng hớng xuống: f’ = 10(D1 - Ddầu) = 10(0,88 – 0,7) = 1,8N hay / 1,2 2
2 chiều cao phần chìm trong dầu, tức bằng
3
5 chiều
cao của vật Vậy chiều cao khối gỗ chìm trong nớc: 3 10 6
4 a) Bóng đèn thứ nhất Đ1 ( có điện trở R1) chịu đợc hiệu điện thế lớn nhất là 120V Bóng
đèn thứ hai Đ2 ( có điện trở R2 = 0,5.R1) chịu đợc hiệu điện thế lớn nhất là 30V.Ghép hai bóng đèn trên nối tiếp nhau giữa hai điểm có hiệu điện thế U Hỏi U lớn nhất là bao nhiêu?
b) Một dây dẫn đồng tính, tiết diện đều AB có điện trở R=60Ω Một vôn kế có điện trở Rv mắc giữa hai điểm A và B thì chỉ một hiệu điện thế 110V Mắc vôn kế đó giữa A và C ( AC = 1/3 AB) thì vôn kế chỉ 30V Hỏi khi mắc vôn kế giữa C và B thì vôn kế chỉ bao nhiêu? Đáp số: a) Đèn 1: U lớn nhất = 60V
2
2.2
Trang 9b) Ta có: UAB = 110V Khi UAC = 30V thì UCB = 80V Hai đoạn AC và CB nối tiếp nhau
8R CB=8 = Ω Thay RAC = 15Ω vào(2), ta đợc RV = 60Ω Khi mắc vôn
kế giữa C và B thì điện trở đoạn AC là 20Ω, điện trở tơng đơng giữa C và B: RCB =
b) Muốn kéo một nhời nặng 60kg lên thì khí cầu có thể tích tối thiểu là bao nhiêu, nếu coi trọng lợng vỏ khí cầu vẫn không đổi? Đáp số: a)Trọng lợng tối đa của vật mà khí cầu có thể kéo lên là: 20N
b) Thể tích của khí cầu khi kéo ngời lên là: 58,33m3
2 Phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở loại 5Ω để mắc thành mạch điện trở 8Ω?Vẽ sơ
đồ cách mắc Đáp số: Có 4 cách mắc và dùng tối thiểu là 10 điện trở loại 5Ω
3 Một ôtô công suất của động cơ là P1 = 30kW, khi có trọng tải ôtô chuyển động với vận tốc là v1 = 15m/s Một ô tô khác công suất của động cơ là P2 = 20kW, cùng trọng tải nh ô tô trớc thì ô tô này chuyển động với vận tốc là v2 = 10m/s Nếu nối hai ô tô này một dây cáp thì chúng sẽ chuyển động với một vận tốc nào?
Đáp số: V= 12,5 m/s
4 Một học sinh kéo đều một trọng vật 12N lên theo mặt phẳng nghiêng dài 0,8m và cao 20cm Lực kéo có hớng song song với chiều dài mặt phẳng Dùng lực kế đo đợc giá trị lực kéo đó là 5,4N Tính:
a) Lực ma sát
b) Hiệu suất mặt phẳng nghiêng
c) Lực cần thiết để chuyển dịch đều trọng vật xuống phía trớc mặt phẳng nghiêng
a) Tìm đờng kính của vật, biết bóng đèn có đờng kính 16cm
b) Tìm bề rộng vùng nửa tối
Đáp số: a) d = A1B1= 8cm
b) Bề rộng vùng nửa tối: 8cm
Giải:
Trang 105#
Trang 11K I
Trang 12A C I C I A 16 8 8cm
~
b) Xét :
(1)Mặt khác : IK + KI1 = II1 = 20cm (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra :
Đề 6:
Câu 1: Tính hiệu suất của động cơ một ô tô, biết rằng khi nó chuyển động với vận tốc v =
72km/h thì động cơ có công suất làP = 20kW và tiêu thụ V = 10 lít xăng trên quãng đờng
S = 100km, cho biết khối lợng riêng và năng suất tỏa nhiệt của xăng là D = 0,7.103kg/m3 ;
q = 4,6.107 J/kg
Câu 2: Với 2 lít xăng, một chiếc xe máy có công suất 1,4KW chuyển động với vận tốc 36Km/h thì sẽ đi đợc quãng đờng dài bao nhiêu? Biết rằng hiệu suất của động cơ 30%, khối lợng riêng của xăng là 700kg/m3 và năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106J/kg
Câu 3: Năng suất tỏa nhiệt của củi khô là 10.106J/kg Nếu dùng 2kg củi khô có thể đun sôi đợc 50lít nớc từ 20oC đựng trong một nồi nhôm khối lợng 3kg đợc hay không?( Cho rằng không có năng lợng hao phí) Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.độ, nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg.độ
Trang 13- Nhiệt lợng thu vào của nớc: Q1 = m.C.∆t = 50.4200.80 = 16800000J
Nhiệt lợng thu vào của ấm: Q2 = m.C ∆t = 3.880.80 = 211200J
Nhiệt lợng cả ấm nớc: Q12 = Q1 + Q2 = 16800000 + 211200 = 17011200 = 17.106J
Nhiệt lợng tỏa ra của củi: Q = m.q = 2.10.106 = 20.106J Vì Qcủi > Q12 nên đun đợc 50 lít
n-ớc nh bài đã cho
Câu 4: Động cơ của một máy bay cần có công suất bằng bao nhiêu đề nâng đợc máy bay
lên cao 2km trong thời gian 2 phút Biết rằng trọng lợng máy bay là 30000N
Câu 5: Một xe ôtô có khối lợng m = 1000kg chạy trên một con dốc 12m với vận tốc
36Km/h và đi từ chân dốc đến tới đỉnh dốc hết 12 giây Cho biết hiệu suất của con dốc ( mặt phẳng nghiêng) là 80%
Câu 1: Tại hai điểm A, B cách nhau 72 km Cùng lúc một ô tô đi từ A và một xe đạp đi từ
B ngợc chiều nhau và gặp nhau sau 1 giờ 12 phút Sau đó, ô tô tiếp tục về B rồi quay lại với vận tốc cũ và gặp xe đạp sau 48 phút, kể từ lần gặp trớc
Trang 14SAB = 72km Sau thời gian t2 hai xe chuyển động đến gặp
t1 = 1 giờ 20 phút = 1,2 giơ nhau tại (D) Ô tô đi đợc quãng đờng:
t2 = 48 phút – 0,8 giờ S1’ + S1’’ = V1.t2 Xe đạp đi đợc quãng đờng:
V1 =? V2 = ? t3 = ? S2’ = V2.t2 Ta có: S1’ + S1’’ =2S2 + S2’
Hay V1.t2 = 2V2.t1 + V2.t2 (1)0,8V1 = 2.1,2.V2 + 0,8V20,8.V1 = 3,2.V2
V1 = 4V2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: V1 = 48km/h và V2 = 12km/h
b) Quãng đờng xe đạp đã đi đợc là: SBD = S2 + S2’.V2 (t1 + t2) = 12(1,2 + 0,8) = 24km
Sau thời gian t3 hai xe cùng chuyển động đến gặp nhau ( tại E) Xe đạp đi đợc quãng đờng:
SDE = V2.t3 Ô tô đi đợc là SDA + SAE = V1.t3 Mặt khác: SDA + SAE +SDE = 2AD hay V1.t3 +
V2.t3 = 2AD (V1 + V2 ) t3 = 2 (AB – BD )
60 t3 = 2.48 t3 = 96: 60 = 1,6
Vậy t3 = 1giờ 36 phút
Câu 2: Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lợng 500g ở 1200C đợc thả vào một nhiệt lợng
kế có nhiệt dung 300J/độ chứa 1kg nớc ở 200C Nhiệt độ khi cân bằng là 220C Tìm khối ợng chì, kẽm có trong hợp kim
l-Biết: nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.độ, nhiệt dung riêng của kẽm là 400J/kg.độ, nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg.độ
Giải:
Gọi m1 là khối lợng chì có trong hợp kim, m2 là khối lợng kẽmcó trong hợp kim
Ta có: m = m1 + m2 = 0,5 kg (1)
Nhiệt lợng do chì tỏa ra: Q1 = C1.m1.( t1 – t )
Nhiệt lợng do kẽm tỏa ra: Q2 = C2.m2.( t– t2 )
Nhiệt lợng do nhiệt kế thu vào: Q3 = C3m3( t – t2 )
Nhiệt lợng do nớc thu vào: Q4.m4( t – t2 )
Câu 3: Một thuyền máy và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ A đến B Biết
AB dài 14km Thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nớc Nớc chảy với vận tốc 4km/h so với bờ Khi thuyền máy đến B nó lập tức quay về A và lại tiếp tục quay về B Biết thuyền máy và thuyền chèo đến B cùng lúc
a) Tìm vận tốc thuyền chèo so với nớc
b) Không kể 2 bến sông A, B, trong quá trình chuyển động hai thuyền gặp nhau ở
Trang 15Ta có: vận tốc thuyền máy khi xuôi dòng:
V1’ = V1 + V2Vận tốc thuyền máy khi ngợc dòng:
V1’’ = V1 – V2Vận tốc thuyền chèo khi xuôi dòng:
Chiều dài quãng đờng còn lại: SCB = SAB – SAC = 14 – 4,12 = 9,88km
Thời gian để hai thuyền gặp nhau:
Vậy không kể 2 điểm A, B hai thuyền gặp nhau tại vị trí cách B là 7km
Câu 4: Một hỗn hợp gồm 3 chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau có khối lợng lần
l-ợt là m1 =1kg, m2 =2kg, m3 =3kg Nhiệt dung riêng lần lợt là: C1 = 2000J/kg.độ, C2 = 4000J/kg.độ, C3 = 3000J/kg.độ và nhiệt độ lần lợt là: t1 = 100C, t2 = -100C,
Thế số và tính đợc Q = 180000 J Nhiệt lợng cung cấp là 180000 J
Câu 5: Cho mạch điện nh hình vẽ: Với UMN= 40V; R1 =5#, R2 =15#, R3 =4#,
l'1
R1
Trang 16Ta có cấu trúc mạch ( R1nt R2) // (R3 nt R4 nt R5)
Điện trở tơng đơng của nhánh trên: R1′ = R1 + R2 = 5 + 15 = 20Ω
Điện trở tơng đơng của nhánh dới: R2′ = + +R3 R4 R5 = + + = Ω4 6 10 20
Điện trở tơng đơng của toàn mạch: R=1/ 2R1′=1/ 2R2′ =20 / 2 10= Ω
Cờng độ dòng điện toàn mạch: I U= MN :R=40 :10 4= A
C3=900J/kg.độ, C4=230J/kg.độ
Giải:
1 Nhiệt lợng do bột nhôm và thiếc tỏa ra:
Nhôm: Q3 = m3.c3.(t2 – t)Thiếc: Q4 = m.4c4.(t2 –t)Nhiệt lợng do lợng kế và nớc hấp thu:
Nhiệt lợng kế: Q1 = m1.c1.(t – t1)Nớc: Q2 = m2.c2.(t – t2)
Trang 17Khi cân bằng nhiệt: Q1 + Q2 = Q3 + Q4(m1c1+m2c2)(t – t1) = (m3c3+ m4c4)(t2 – t)
3 Một ôtô chạy với vận tốc v = 54km/h thì công suất máy phải sinh ra là 45kW Hiệu suất
máy là H = 30% Hãy tính lợng xăng cần thiết để xe đi đợc 150km Cho biết khối lợng riêng của xăng D =700kg/m3, năng suất tỏa nhiệt của xăng q = 4,6.107J/kg
4 Một ôtô chạy 120km với lực kéo không đổi là 800N thì tiêu thụ hết 5,2 lít xăng Tính
hiệu suất của ôtô, biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107J/kg Khối lợng riêng của xăng là 700kg/m3
Giải:
Công A= F.s = 800.120000 = 96000000J
Nhiệt lợng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 5,2 lít xăng:
Q = q.m = 4,6.107.0,0052.700 = 167440000J
Trang 18Hiệu suất: H = A.100% 96000000 .100 57,3%
5 Với 10lít xăng, một xe máy có công suất 1,8kW chuyển động với vận tốc 36km/h sẽ đi
đợc bao nhiêu km? Biết hiệu suất của động cơ là 40%, năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107J/kg, khối lợng riêng của xăng là 700kg/m3
1 Một động cơ diện có ghi 220V – 2,2kW Biết hiệu suất của động cơ là 80% Động cơ
hoạt động liên tục trong 2 giờ ở hiệu điện thế 220V Tính:
a) Điện năng tiêu thụ của động cơ trong thời gian trên
b) Công có ích và công hao phí của động cơ trong thời gian đó
2 Trong 30 ngày, chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 150 số Biết rằng thời
gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 5 giờ, tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này
3 Một ấm đun nớc bằng nhôm có khối lợng 0,4kg chứa 1lít nớc ở 20oC Ngời ta dùng một dây điện trở có điện trở R mắc vào hiệu điện thế 220V và nhúng vào ấm để đun sôi l ợng nớc nói trên trong thời gian 10 phút Tính điện trở của dây Cho nhiệt dung riêng của nhôm và của nớc lần lợt là CAl = 880J/kg.K, Cn = 4200J/kg.K Khối lợng riêng của nớc là
D = 1kg/lít Bỏ qua mọi sự mất mát năng lợng
4 Một bếp điện khi hoạt động bình thờng có điện trở R = 100W và cờng độ dòng điện qua bếp là I = 4A
a) Tính nhiệt lợng mà bếp tỏa ra trong mỗi phút
b) Dùng bếp điện trên để đun 2lít nớc có nhiệt độ ban đầu 20oC thì sau 10 phút nớc sôi Tính hiệu suất của bếp
Coi nhiệt lợng cung cấp làm sôi nớc là phần nhiệt lợng có ích Biết nhiệt dung riêng của
n-ớc là c = 4200J/kg.K và khối lợng riêng của nn-ớc là D = 1kg/lít
c) Nếu sử dụng bếp này mỗi ngày 2,5 giờ thì số đếm của công tơ điện trong 1 tháng (30 ngày) bằng bao nhiêu?
15 Một đờng dây nối từ mạng điện thành phố tới mạng điện một gia đình là dây bằng
đồng có tổng chiều dài 60m có tiết diện 0,6mm2, có điện trở suất 1,7.10-8 W.m Biết tổng công suất sử dụng các thiết bị điện của gia đình đó là 176W Thời gian sử dụng điện mỗi ngày trung bình khoảng 4 giờ Tính:
a) Điện trở của toàn bộ đờng dây nối từ mạng chung tới gia đình đó
b) Cờng độ dòng điện chạy trong dây khi sử dụng công suất đã cho trên
c) Nhiệt lợng tỏa ra trên dây này trong 10 ngày
Trang 196 Một bếp điện hoạt động ở hiệu điện thế 220V.
a) Tính nhiệt lợng tỏa ra của dây dẫn trong thời gian 25 phút theo đơn vị Jun và đơn vị calo Biết điện trở của nó là 50W
b) Nếu dùng nhiệt lợng đó thì đun sôi đợc bao nhiêu lít nớc từ 20oC Biết nhiệt dung riêng
và khối lợng riêng của nớc lần lợt là 4200J/kg.K và 1000kg/m3
Bỏ qua sự mất mát nhiệt
Công hao phí (vô ích) của động cơ trong thời gian đó là:
20oC đến 100oC:
Q = Q1 + Q2 = 336000 + 28160 = 364160JMặt khác, nhiệt lợng mà dòng điện tỏa ra trên điện trở
để đun sôi ấm nớc trong thời gian t là:
Trang 20c) t = 2,5 giờ c) Nếu sử dụng bếp này mỗi ngày 2,5 giờ thì số đếm của
công tơ điện trong 1 tháng (30 ngày) bằng:
r= 1,7.10-8W.m b) Cờng độ dòng điện chạy trong dây khi sử dụng công
suất đã cho trên là: I = P 176 0,8A
Trang 211 Đặt một vật phẳng nhỏ AB cao 4cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ
và cách thấu kính 6cm Thấu kính có tiêu cự 12cm
a) Dựng ảnh của vật AB theo tỉ lệ
b) Anh thật hay ảo?
c) Tính khoảng cách từ vật tới ảnh
2 Một ngời quan sát các vật qua một thấu kính phân kì, đặt cách mắt 5cm thì thấy ảnh của
mọi vật ở xa hay gần đều hiện lên trong khoảng cách mắt từ 45cm trở lại Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì
3 Một tia sáng đi từ không khí vào nớc Hãy so sánh góc khúc xạ với góc tới trong các
a) Hãy cho biết thấu kính này là thấu kính hội tụ hay phân kỳ?Vì sao?
b) Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm F,F’ của thấu kính đã cho
5 Dùng máy ảnh chụp ảnh một vật cách máy 5m Biết khoảng cách từ vật kính tới phim
lúc chụp ảnh là 5cm và ảnh trên phim cao 4cm Hãy vẽ hình và xác định chiều cao của vật
6 Vật sáng AB có độ cao h đợc đặt trớc thấu kính hội tụ có tiêu cự f AB vuông góc với
trục chính ∆của thấu kính Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d = 2f
a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính
b) Bằng kiến thức hình học, tính h’ theo h và d’ theo d
7 Trên hình vẽ, cho biết ∆ là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính đã cho
a) A’B’ là ảnh thật hay ảo? Vì sao?
b) Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kỳ?
c) Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O và các tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên
GiảI:
1 a) Dựng hình
b) Anh là ảnh ảo
c) Vì OF = 12cm, AB = 4cm, OA = 6cm ⇒ AB là đờng trung bình của ∆OA’B’ Do đó,
ảnh A’B’ cách thấu kính là: OA’ = 2OA = 12cm
Kích thớc ảnh A’B’ so với vật AB là: A’B’ = 2AB = 8cm
L = OkOM = 5cm Khi quan sát vật ở rất xa qua kính phân kì thì ảnh
OMCV = 45cm của vật qua kính sẽ hiện lên tại tiêu điểm ảnh
OKF’ =? chính F’ của kính: A’≡ F’⇒OKF’ =OKA’
S ′ Ÿ
SŸ
Trang 22Mặt khác, ảnh đó cũng nằm tại điểm cực viễn CvCủa mắt ngời quan sát Do đó:
OMA’ = OMCV = OMOK + OKA’ = 45cmTiêu cự của thấu kính phân kì là:
OKF’ = OKA’ = OMA’ – OMOK = 45 – 5 = 40cm
3 a) Khi góc tới lớn hơn 0 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
b) Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ bằng góc tới và cũng bằng 0
4 a) Thấu kính hội tụ, vì S’ cùng chiều và lớn hơn vật, S’ là ảnh ảo của thấu kính hội tụ.
- Nối A’B’ ta đợc ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ
b) Tam giác vuông ABF và OHF đồng dạng, suy ra:
1
AB AF f
OH OF= = =f
AB = OH = h (1)A’B’HO là hình chữ nhật và kết hợp với (1), ta có: AB = OI = h (2)
O
Trang 237 a) A’B’ là ảnh thật của AB tạo bởi thấu kính đã cho vì ảnh này ngợc chiều với vật.
b) Đây là thấu kính hội tụ vì thấu kính hội tụ cho ảnh thật
c) Vì B’ là ảnh của B, tia sáng từ B qua quang tâm truyền thẳng không đổi hớng qua B’, vì vậy nối B’ với B cắt trục ∆ tại O; O là quang tâm của thấu kính Từ O dựng đờng vuông góc với trục chính ta có vị trí đặt thấu kính hội tụ Từ B kẻ tia song song với trục chính tới thấu kính tại điểm I
Nối I với B’ cắt trục chính tại tiêu điểm F, lấy OF = OF’, F’ là tiêu điểm thứ 2 của thấu kính
Đề 11
1 Một viên bi đợc thả lăn xuống một cái dốc dài 1,2m hết 0,5 giây Khi hết dốc, bi lăn
tiếp một quãng đờng nằm ngang dài 3m trong 1,4 giây Tính vận tốc trung bình của bi trên quãng đờng dốc, trên quãng đờng nằm ngang và trên cả hai quãng đờng Nêu nhận xét về các kết quả tìm đợc
2 Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 180m Trong nửa đoạn đờng đầu vật đi với
vận tốc v1 = 5m/s, nửa đoạn đờng còn lại vật chuyển động với vận tốc v2 = 3m/s
a) Sau bao lâu vật đến B?
b) Tính vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đờng AB
3 Một sợi dây đồng dài l1 = 200m có tiết diện S1 = 0,2mm2 thì có điện trở 60Ω Hỏi một dây khác cùng bằng đồng dài l2 = 100m có tiết diện S2 = 0,4mm2 thì có điện trở R2 là bao nhiêu?
4 Hai bóng đèn: Đ1:110V – 100W; Đ2: 110V – 40W
a) Tính điện trở hai đèn khi chúng sáng bình thờng
b) Mắc song song hai đèn này vào hiệu điện thế 110V thì đèn nào sáng hơn? Tính điện năng mà mặc này sử dụng trong 6 giờ?
c) Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn? Tính điện năng mà mạch này sử dụng trong 6 giờ Nêu nhận xét: có nên mắc nối tiếp hai đèn khác công suất định mức Để đèn không bị hỏng thì hiệu thế mạch lớn nhất là bao nhiêu? Cho
điện trở của các bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ và có giá trị nh khi chúng sáng bình thờng
5 Một trạm phát điện phát đi công suất 50kW và hiệu điện thế 500V Công suất tiêu hao
trên đờng dây tải điện bằng 20% công suất phát Tính điện trở dây tải điện và hiệu điện thế U’ nơi tiêu thụ
S
m s
t = =Vận tốc trung bình trên đoạn đờng ngang: v1 = 2
2
3
2 /1,5
S
m s
t = =Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đờng: v1 = 1 2
1 2
1, 2 3
2,1 /0,5 1,5
Nhận xét: Vận tốc trung bình tính trên các quãng đờng khác nhau thì có giá trị khác nhau
2 a) Thời gian đi nửa đoạn đờng đầu: t1 =
1
18018
AB
s
v = =
Trang 24Thời gian đi nửa đoạn đờng sau: t2 =
2
18030
AB
s
v = =Thời gian đi cả đoạn đờng: t = t1 + t2 = 18 +30 = 48s Vậy sau 48s vật đến B
110121100
Điện năng sử dụng: A = U.I.t = 220.0,52.6 = 686,4Wh = 0,6864 kWh = 2471kJ
Nhận xét: Hiệu điện thế đặt trên mỗi đèn:
P
A
U = =Dòng điện có cờng độ lớn nhất khi đó bằng cờng độ dòng điện định mức của đèn 2: I = 0,364A
Hiệu điện thế lớn nhất của mạch: Umax = (R1 + R2).I = (121 + 302,5) 0,364 = 154,15V
5 a) Từ công thức P= U.I suy ra dòng điện chạy trong dây dẫn: I = 50000 100
P R
I
Trang 25b) Gọi U’ là hiệu điện thế nơi tiêu thụ: U = RI + U’
⇒U’ = U – RI = 500 – 1.100 = 400V
Đề 12
1 a) Ap dụng định luật Culông hãy tính lực tơng tác giữa hạt nhân của nguyên tử hidro và
electron trong nguyên tử đó Cho biết điện lợng của hạt nhân nguyên tử hidro và của electron bằng nhau và bằng 1,6.10-19C, khoảng cách giữa chúng bằng
2 Cho điện tích điểm q1 = 9.10-7C đặt tại A và điện tích điểm q2 = 22,5.10-8C đặt tại B Hai
điện tích q1,q2 là hai điện tích dơng và cách nhau 6cm Trên đờng thẳng AB có một điểm
M nếu đặt tại đó điện tích điểm q3 thì hệ cân bằng Hỏi:
a) Vị trí M
b) Độ lớn và dấu của điện tích q3?
3 Hai điện trở R1 = 24Ω, R2 = 8Ω lần lợt đợc mắc nối tiếp và song song vào 2 điểm M,N
có hiệu điện thế luôn không đổi và bằng 12V
a) Trong mỗi trờng hợp, tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch MN
b) Trong mỗi trờng hợp, tính hiệu điện thế và cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở c) So sánh công suất của dòng điện qua mỗi điện trở
d)So sánh công suất của đoạn mạch MN trong mỗi trờng hợp
4 Một bếp điện có 2 dây điện trở Nếu sử dụng dây thứ nhất nớc sẽ sôi sau khoảng thời
gian t1 Nếu sử dụng dây thứ hai thì nớc sẽ sôi sau thời gian t2
a) Nếu 2 dây trên đợc mắc nối tiếp nhau, thì nớc sôi sau thời gian bao lâu?
b) Nếu 2 dây trên đợc mắc song song, thì nớc sôi sau thời gian bao lâu?
5 Biết hiệu điện thế nguồn giữa hai điểm MN là U = 24V, điện trở R = 1,5Ω
a) Hỏi giữa hai điểm A,B có thể mắc tối đa bao nhiêu bóng đèn loại 6V – 6W để chúng sáng bình thờng
b) Nếu có 12 bóng đèn 6V – 6W thì phải mắc thế nào để chúng sáng bình thờng
Trang 262 Để q3 nằm cân bằng thì q3 phải nằm trên đoạn AB, đồng thời các lực tác dụng lên q3 phải có độ lớn bằng nhau, nghĩa là: 9.109 1 3 9 2 3
x là khoảng cách MA, a là khoảng cách AB
Đề q1 cùng nằm cân bằng thì hai lực tác dụng lên q1 phải ngợc chiều nhau, muốn vậy q3 phải là điện tích âm, dồng thời độ lớn của hai lực đó bằng nhau, nghĩa là:
q q
3 2 2 1
U2 = I.R2 = 0,375.8 = 3V( hoặc U2 = U – U1 = 12 – 9 = 3V)
+ Song song: Hiệu điện thế 2 đầu mỗi điện trở: U1 = U2 = U = 12V
Cờng độ dòng điện mạch chính: I’= 12 2
'td 6
U
A
R = =Cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở: I1 =
1
120,524
Trang 27Công suất đoạn mạch mắc song song: P’ = U.I’ (4)
Lập tỉ số: (3): 0,375 0,1875
P I
P = =I =Vậy P = 0,1875P’ = 3 '
16P
4 a) Gọi điện trở của 2 dây dẫn trong bếp lần lợt là R1 và R2 Q là nhiệt lợng cần cung cấp
để nớc sôi Ta có: Nhiệt lợng tỏa ra của bếp ( cũng là nhiệt lợng hấp thụ) khi dùng điện trở
R1: Q =
2
1 1
U t
Vậy khi mắc nối tiếp R1 và R2, thì thời gian để sôi nớc là: t3 = t1 + t2
b) Điện trở tơng đơng khi 2 dây đợc mắc song song: Rtđ = 1 2
Trang 28Công suất mạch ngoài R: P = I2.R (2)
Thế (1) vào (2) ta có: P =
2 2
U R
R r+ (3)Nhân tử số và mẫu số vế phải của (3) với 4r ta đợc: Pcd =
24
n p
n
=+ (2)Rút p từ (1) thay vào (2) và biến đổi, ta đợc: 1,5n2 – 24n + 72 = 0 (3)
Vậy có 2 cách mắc: Cách mắc 1: 12 bóng đèn mắc song song
Cách mắc 2: 4 dãy song song, mỗi dãy có 3 đèn nối tiếp
ÔN TậP-PHầN I : CƠ HọC CHủ Đề 1: CHUYểN ĐộNG THẳNG ĐềU-VậN TốC I/- Lý thuyết :
1) Chuyển động đều và đứng yên :
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác đợc chọn làm mốc
- Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác thì gọi là đứng yên so với vật ấy
- Chuyển động và đứng yên có tính tơng đối (Tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc)2)Chuyển động thẳng đều :
- Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật đi đợc những quãng đờng bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ
Trang 29- Vật chuyển động đều trên đờng thẳng gọi là chuyển động thẳng đều.
3) Vận tốc của chuyển động :
- Là đại lợng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động đó
- Trong chuyển động thẳng đều vận tốc luôn có giá trị không đổi(V =conts)
- Vận tốc cũng có tính tơng đối Bởi vì : Cùng một vật có thể chuyển động nhanh đối với vật này nhng có thể chuyển động chậm đối với vật khác
( cần nói rõ vật làm mốc )
V = S
t Trong đó : V là vận tốc Đơn vị : m/s hoặc km/h
S là quãng đờng Đơn vị : m hoặc km
t là thời gian Đơn vị : s ( giây ), h ( giờ )
II/- Ph ơng pháp giải :
1) Bài toán so sánh chuyển động nhanh hay chậm:
a) Vật A chuyển động, vật B cũng chuyển động, vật C làm mốc ( thờng là mặt đờng )
- Căn cứ vào vận tốc : Nếu vật nào có vận tốc lớn hơn thì chuyển động nhanh hơn Vật nào có vận tốc nhỏ hơn thì chuyển động chậm hơn
Ví dụ : V1 = 3km/h và V2 = 5km/h thì V1 < V2
- Nếu đề hỏi vận tốc lớn gấp mấy lần thì ta lập tỉ số giữa 2 vận tốc
b) Vật A chuyển động, vật B cũng chuyển động Tìm vận tốc của vật A so với vật B ( vận tốc tơng đối ) - ( bài toán không gặp nhau)
+ Khi 2 vật chuyển động cùng chiều :
V 1 = S 1 / t 1 t1 = S1 / V1 ; S1 = V1 t1
V 2 = S 2 / t 2 t2 = S2 / V2 ; S2 = V2 t23) Bài toán hai vật chuyển động gặp nhau :
a) Nếu 2 vật chuyển động ng ợc chiều : Khi gặp nhau, tổng quãng đờng các vật đã
đi bằng khoảng cách ban đầu của 2 vật
Ta có : S1 là quãng đờng vật A đã tới G
S2 là quãng đờng vật A đã tới G
AB là tổng quãng đờng 2 vật đã đi Gọi chung là S = S1 + S 2
Chú ý : Nếu 2 vật xuất phát cùng lúc thì thời gian chuyển động của 2 vật cho đến khi
gặp nhau thì bằng nhau : t = t1 = t2
Tổng quát lại ta có :
V 1 = S 1 / t 1 S1 = V1 t1 ; t1 = S1 / V1
Trang 30V 2 = S 2 / t 2 S2 = V2 t2 ; t2 = S2 / V2
S = S 1 + S 2
(ở đây S là tổng quãng đờng các vật đã đi cũng là khoảng cách ban đầu của 2 vật)
b) Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều :
Khi gặp nhau , hiệu quãng đờng các vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật :
Ta có : S1 là quãng đờng vật A đi tới chỗ gặp G
S2 là quãng đờng vật B đi tới chỗ gặp G
S là hiệu quãng đờng của các vật đã đi và cũng là khoảng cách ban đầu của
Bài 1 : Một vật chuyển động trên đoạn đờng dài 3m, trong giây đầu tiên nó đi đợc 1m,
trong giây thứ 2 nó đi đợc 1m, trong giây thứ 3 nó cũng đi đợc 1m Có thể kết luận vật chuyển động thẳng đều không ?
Giải:
Không thể kết luận là vật chuyển động thẳng đều đợc Vì 2 lí do :
+ Một là cha biết đoạn đờng đó có thẳng hay không
+ Hai là trong mỗi mét vật chuyển động có đều hay không
Bài 2 : Một ôtô đi 5 phút trên con đờng bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên dốc 3
phút với vận tốc 40km/h Coi ôtô chuyển động đều Tính quãng đờng ôtô đã đi trong 2 giai
đoạn
Giải:
Gọi S1, v1, t1 là quãng đờng, vận tốc, thời gian mà ôtô đi trên đờng bằng phẳng Gọi
S2, v2, t2 là quãng đờng, vận tốc, thời gian mà ôtô đi trên đờng dốc
Gọi S là quãng đờng ôtô đi trong 2 giai đoạn
Tóm tắt :
Bài làm:
Quãng đờng bằng mà ôtô đã đi :
S1 = V1 t1 = 60 x 5/60 = 5kmQuãng đờng dốc mà ôtô đã đi :
Trang 31= 40 x 3/60 = 2kmQuãng đờng ôtô đi trong 2 giai đoạn
S = S1 + S2 = 5 + 2 = 7 km
Bài 3 : Để đo khoảng cách từ trái đất đến Mặt Trăng, ngời ta phóng lên Mặt Trăng một tia
lade Sau 2,66 giây máy thu nhận đợc tia lade phản hồi về mặt đất ( Tia la de bật trở lại sau khi đập vào Mặt Trăng ) Biết rằng vận tốc tia lade là 300.000km/s Tính khoảng cách
từ Trái Đất đến Mặt Trăng
Giải:
Gọi S/ là quãng đờng tia lade đi và về
Gọi S là khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, nên S = S//2
Tóm tắt :
Bài làm:
Quãng đờng tia lade đi và về
S/ = v t = 300.000 x 2,66 = 798.000kmKhoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng
S = S//2 = 798.000 / 2 = 399.000 km
Bài 4 : Hai ngời xuất phát cùng một lúc từ 2 điểm A và B cách nhau 60km Ngời thứ nhất
đi xe máy từ A đến B với vận tốc V1 = 30km/h Ngời thứ hai đi xe đạp từ B ngợc về A với vận tốc V2 = 10km/h Hỏi sau bao lâu hai ngời gặp nhau ? Xác định chỗ gặp đó ? ( Coi chuyển động của hai xe là đều )
Giải
Gọi S1, v1, t1 là quãng đờng, vận tốc , thời gian xe máy đi từ A đến B
Gọi S2, v2, t2 là quãng đờng, vận tốc , thời gian xe đạp đi từ B về A
Gọi G là điểm gặp nhau Gọi S là khoảng cách ban đầu của 2 xe
Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thì thời gian chuyển động t1 = t2 = t
Lúc đó : Quãng đờng chỗ gặp nhau cách A là : S1 = 30t = 30.1,5 = 45km
Quãng đờng chỗ gặp nhau cách B là : S2 = 10t = 10.1,5 = 15km
• Vậy vị trí gặp nhau tại G cách A : 45km hoặc cách B : 15km