1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài hướng dẫn HS ôn tập học kỳ 1 lớp 9 môn địa

6 649 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài hướng dẫn HS ôn tập học kỳ 1 lớp 9 môn địa
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sổ tay ôn tập môn địa
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nam giáp vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ Kéo dài từ Đà nẵng  Bình Thuận -Bắc giáp Vùng Bắc T Bộ -Đông và đông nam giáp Biển Đông -Tây giáp Vùng Tây Nguyên -Tây Nam giáp vùng Đông

Trang 1

TÊN HỌC SINH : ……… LỚP : 9A …

Hướng dẫn trọng tâm ôn tập môn địa HKI lớp 9 ( 2010 – 2011) A./ LÝ THUYẾT: Phần I : ĐỊA LÍ DÂN CƯ ( đã hướng dẫn trong phần ôn tập kiểm tra 1 tiết  HS xem lại tập ) Phần II : ĐỊA LÍ KINH TẾ ( đã hướng dẫn trong phần ôn tập kiểm tra 1 tiết  HS xem lại tập ) Phần III: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ: Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên vị trí địa lí Nằm ở phía bắc đất nước, -Bắc giáp Trung Quốc -Tây giáp Lào -Đông giáp Vùng kinh tế -Đồng bằng sông Hồng và Vịnh Bắc bộ -Nam giáp Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ Đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của cả nước, gồm ĐB châu thổ màu mỡ,dải đất rìa trung du -Bắc và Tây giáp vùng kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ -Đông giáp biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) -Nam giáp vùng kinh tế Bắc Trung Bộ Kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc tới dãy Bạch Mã ở phía Nam - Bắc giáp giáp vùng kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ.; ĐB sông Hồng - Đống giáp biển Đông - Tây giáp Lào - Nam giáp vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ Kéo dài từ Đà nẵng  Bình Thuận -Bắc giáp Vùng Bắc T Bộ -Đông và đông nam giáp Biển Đông -Tây giáp Vùng Tây Nguyên -Tây Nam giáp vùng Đông Nam Bộ + 2 qđ : H Sa và T Sa + Các đảo: lý Sơn, Phú Quý Vùng duy nhất không giáp biển. - Tây giáp hạ Lào và đông bắc Campuchia -Tây Nam giáp vùng Đông Nam Bộ -Đông và đông nam giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Diện tích

………

…………

……….

………

……….

Dân số

………

…………

……….

………

……….

Trang 2

Vùng Trung du và miền núi

Bắc bộ Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

Ý nghĩa

vị trí

địa lí

- Nằm ở phía bắc đất

nước, có đường biên giới

với Trung Quốc,và thượng

Lào

- Đường bờ biển dài từ

Móng Cái đến Quảng Yên(

Tỉnh Quảng Ninh)  vùng

biển giàu tiềm năng ở phía

đông nam

- Giao lưu kinh tế văn hoá

với các vùng trong nước,

với các nước láng riềng,

các nước trong khu vực

ĐNA, thế giới

- ở vị trí trung tâm về kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hoá

- tiếp giáp với TD và MNBB ở phía Tây và Bắc Giáp BTB phía nam, giáp biển ở phía đông

- Giao lưu kinh tế văn hoá với các vùng trong nước, với các nước láng riềng, các nước trong khu vực ĐNA và thế giới

- Là dải dất hẹp ngang

- Cầu nối Bắc bộ với các vùng phía nam

- Cửa ngõ các nước tiểu vùng song Mê Công

- Giao lưu kinh tế văn hoá với các vùng trong nước, với các nước láng giềng, các nước trong khu vực ĐNA và thế giới

- Hình thể hẹp ngang kéo

dài từ Đà nẵng  Bình Thuận  cầu nối Bắc – Nam, nối Tây nguyên với biển

- Thuận lợi cho lưu thông

và trao đổi hàng hóa với các vùng trong nước, với các nước trong khu vực ĐNA

- Các đảo và quầnđảo có tầm quan trọng về kinh tế

và quốc phòng đối với cả nước

- Vùng duy nhất không

giáp biển.

- Gần vùng Đông nam bộ có nền kinh tế phát triển và là thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Có mối liên hệ với Duyên Hải Nam Trung Bộ

- Mở rộng quan hệ với 2 nước : Lào và Cam -pu - Chia

Địa

hình

- Tây bắc núi cao, đồ sộ,

hướng núi: TB-ĐN

- Đông bắc núi cao trung

bình hướng núi vòng

cung

- Địa hình đồi trung du

-Gồm rìa trung du và đồng bằng châu thổ sông Hồng

- Phía tây là dải Trường sơn bắc, hướng TB-ĐN, tiếp đến

là vùng gò đồi, phía đông là đồng bằng ven biển với các đầm phá, và hải đảo

- Phía tây là miền núi, gò đồi, dãy đồng bằng hẹp ở phía đông, bờ biển : khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh

Thuận lợi:

Cảng biển: ………

Bãi tắm: ………

Khoáng sản

……… …….…

- Gồm các cao nguyên xếp

tầng,( …

………

………) là nơi bắt nguồn của các con sông :

Xê Xan, XrêPôk, Đồng Nai, Vĩnh Sơn, …

Khí hậu

- Nhiệt đới gió mùa ẩm ,

có 1 mùa đông lạnh

- Tây bắc mùa đông ít

lạnh hơn đông bắc

- Khí hậu nhiệt đới ẩm có gió mùa

- Phía tây Trường Sơn Bắc đón gió tây nam Phía đông Trường Sơn Bắc đón gió đông bắc

- Mùa đông: Lạnh, mưa phùn

- Mùa hạ: Khô nóng, mưa vào thu, đông

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có số giờ nắng rất cao

K.Khăn: thiên tai, hạn hán, sa mạc hóa, …

- Cận xích đạo, mùa hè mát

mẻ, nhưng tình trạng hạn

và khô kéo dài ảnh hưởng

đến phát triển kinh tế

Trang 3

Vùng Trung du và miền núi

Bắc bộ Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

Tài

nguyên

- Nhiều sông ngòi có giá trị

thuỷ điện ( Tây bắc)

- Tài nguyên khoáng sản

phong phú đa dạng: Than,

sắt, chì ( Đông bắc)

- Thế mạnh:

Phát triển thuỷ điện

Trồng rừng và câycông

nghiệp lâu năm

Chăn nuôi gia súc,

Phát triển khai thác khoáng

sản : Than,Apatit, sắt, chì,

Kẽm,

Phát triển nhiệt điện

Phát triển kinh tế biển: …

Đất phù sa chiếm diện tích lớn

- Khoáng sản: Than nâu, đất hiếm, đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng, khí thiên nhiên

- Tài nguyên biển: bãi cá tôm, bãi tắm

Có sự phân hoá giữa bắc và Nam dãy Hoành Sơn:

- Phía Bắc: Có nhiều khoáng sản, Rừng 61%

- Phía Nam: Ít khoáng sản, rừng còn 39%

- Khó khăn chính: thiên tai

bão lũ, hạn hán

Vùng nước mặn, nước lợ

=> nuôi thủy sản

- Các đảo: Khai thác tổ yến

+ Đất nông nghiệp ở ven biển phát triển trồng trọt + Đất rừng chân núi: phát triển chăn nuôi

+ Rừng có nhiều gỗ quí + Khoáng sản: cát thủy tinh, vàng, titan trữ lượng nhỏ

- Đất đỏ badan nhiều nhất chiếm 66% S đất badan cả nước

- Rừng : đa dạng sinh học

- Trữ năng thủy điện khá lớn

- Khoáng sản: trữ lượng Bôxit lớn

- Du lịch sinh thái: Đà Lạt

Dân cư

Có sự chênh lệch khá lớn

giữa 2 tiểu vùng :TB và ĐB

+ Là địa bàn cư trú của

nhiều dân tộc

+ Ở Đông bắc bình quân

đầu người, tỉ lệ nghèo, tỉ lệ

dân thành thị thấp so với

mức trung bình của cả

nước

Hiện nay: phát triển cơ sở

hạ tầng, đẩy mạnh xoá đói

giảm nghèo là vấn đề

được quan tâm hàng đầu

Là vùng đông dân nhất

cả nước

- Mật độ dân số cao

- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm mạnh

- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước

- Trình độ dân trí cao

- Khó khăn: Tỉ lệ dan thất nghiệp, nhu càu việc làm, y tế, giáo dục, diện tích đất canh tác thấp, lũ lụt

Phía Tây: nhiều dân tộc ít người Thái, Mường, Tày Mông, Bru Vân kiều Sống bằng trồng cây CN, nương rẫy

+ Phía đông: người kinh, sản xuất lương thực, trồng cấy CN ngắn ngày, đánh bắt hải sản

- Phía Tây: các dân tộc Ragiai, Cơtu, Êđê, BaNa

Mật độ thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao

- Phía Đông: người Kinh

và người Chăm Hoạt động CN, Thương mại, Du lịch Mật độ dân số cao Tỉ

lệ dân thành thị cao + Tỉ lệ dân thành thị DHNTB cao hơn cả nước

- Gia tăng tự nhiên cao 2,1%

- Phân bố không đồng đều

đô thị có mật độ dân số cao – Tỉ lệ hộ nghèo, người biết chữ, tuổi thọ là những vấn

đề cần lưu ý

Vùng Trung du và miền núi

Bắc bộ Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

Trang 4

hình

phát

triển

kinh tế:

ngành

nông

nghiệp

+ Nông nghiệp: Cơ cấu

sản phẩm đa dạng: cây

nhiệt đới, ôn đới, cạn nhiệt

đới, tương đối tập trung về

quy mô

- Cây lương thực: Lúa

trồng ở các cánh đồng

miền núi và ruộng bậc

thang Ngô trồng ở các

nương rẫy

- Cây CN: Chè, hồi, quế

Quan trọng nhất cây chè

- Chăn nuôi: đàn Trâu

chiếm tỉ trọng lớn nhất cả

nước (57,3 %)

+ Nông nghiệp: Diện

tích và tổng sản lượng lúa đứng thứ 2

- Năng suất lúa ngày càng tăng do thâm canh cao

- Vụ đông cũng là vụ sản xuất chính

- Chăn nuôi: Đàn lợn có

tỉ trọng lớn, chăn nuôi bò đang phát triển, gia cầm-thuỷ sản đang được chú

ý phát triển

+Nông nghiệp: Còn gặp

nhiều khó khăn do thiên nhiên gây ra

- Sản xuất lương thực có tăng nhưng vẫn ở mức thấp

- Cây CN hàng năm trồng với diện tích khá lớn,

- Cây ăn quả, cây tập trung

ở phía Tây

- Chăn nuôi Trâu bò đàn ở phía Tây

+ Nông nghiệp: Chăn

nuôi bò

- Ngư nghiệp: chiếm 27,4% giá trị khai thác thủy sản cả nước Một số nghề nổi tiếng làm muối, nước mắm, thu nhặt tổ Yến

- Trồng cây lương thực:

sản lượng thấp

- Trồng cây công nghiệp:

Quế

- Cây ăn quả: Nho, Thanh Long hiệu quả kinh tế cao

+ Nông nghiệp:

-Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn

Cây CN: Cà phê, Cao Su, chè Cà phê chiếm tỉ lệ lớn

về sản lượng và diện tích so với cả nước

+ Sản xuất lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, + Chăn nuôi được coi trọng, + Trồng hoa và rau quả ôn đới

- SX lâm nghiệp có bước chuyển hướng quan trọng , mục tiêu 2010 đạt độ che phủ toàn vùng lên 65%

Tình

hình

phát

triển

kinh tế:

ngành

công

nghiệp

+Công nghiệp:

Thuỷ điện Hoà Bình, Thác

Bà ,

Nhiệt điện: Uông Bí

Các ngành CN khác: Khai

thác than,Luyện kim đen,

cơ khí, hóa chất, Vật liệu

xây dựng, sản xuất hàng

tiêu dùng, chế biến lương

thực – thưc phẩm

+ Công nghiệp: Là

ngành được hình thành sớm nhất ở VN và phát triển mạnh trong thời kỳ đổi mới

-Tỉ trọng công nghiệp tăng, Giá trị sản xuất CN tăng tập trung ở HN, HP

- Các ngành C/nghiệp trọng điểm: Chế biến lương thực – thưc phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng,Cơ khí, VLXD, …

+ Công nghiệp:

Công nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng + Công nghiệp quan trọng:

- Công nghiệp khai khoáng

và Vật liệu xây dựng, là thế mạnh

- Công nghiệp chế biến gỗ,

Cơ khí, Dệt, May mặc, Chế biens lương thực – thưc phẩm có quy mô vừa và nhỏ

+ Công nghiệp: Tỉ trọng

còn thấp so với cả nước Tốc độ tăng trưởng khá cao, Cơ cấu công nghiệp bước đầu được hình thành: cơ khí, chế biến lương thực – thưc phẩm, hàng tiêu dung, chế biến lâm sản

+C/ nghiệp: Chiếm tỉ trọng

thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực

+ C/ nghiệp xây dựng thủy điện với 1 số dự án có quy

mô lớn đang đc triển khai trên s XêXan và s XrêPôk N/máy thủy điện Y-a- ly (XêXan)  góp phần thay đổi diện mạo vùng T/nguyên + C/ nghiệp chế biến nông -lâm sản khá phát triển

Vùng Trung du và miền núi

Bắc bộ Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

Trang 5

hình

phát

triển

kinh tế:

Ngành

dịch vụ

+Dịch vụ:

- Hệ thống giao thông

phát triển nối Trung du bắc

bộ với các vùng trong nc,

với 2 nước láng giềng

Đường sắt: ………

………

Đường bộ: QLộ: 1,2,3,5,6 Đường biển: Cảng Quảng Ninh - Thương mại: trao đổi các sản phẩm khoáng sản, điện, cây công nghiệp là thế mạnh - Du lịch: tiềm năng phong phú ………

+ Dịch vụ: Hoạt động vận tải hàng hoá và hành khách sôi động nhờ có đầy đủ các loại hình giao thông - Du lịch có triển vọng - Bưu chính viễn thông phát triển mạnh - Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta +Dịch vụ: - GTVT: Là địa bàn trung chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhờ các quốc lộ 7,8,9 nối các cảng biển với các cửa khẩu theo ( hướng : đông – tây và hướng : bắc - Nam ) - Có nhiều điểm du lịch lịch sử,( ………)

di sản văn hóa thế giới( ………) du lịch sinh thái ( ………

………

………

……….)

+ Dịch vụ: - GTVT: Với các cảng Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang có hoạt động xuất nhập khẩu với quy mô ngày càng tăng - Du lịch: là thế mạnh với các tài nguyên du lịch lịch sử ( ………… ), bãi biển ( ………

………

………), các quần thể di sản văn hóa( …

………

………

………)

+Dịch vụ:

- Hoạt động xuất khẩu phát triển mạnh như :

+Xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước Xuất khẩu

cà phê ( chủ lực)

- Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa có điều kiện phát triển mạnh (nổi bật :Đà Lạt)

Trung

tâm

kinh tế

- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ

Long, Lạng Sơn

- Hà Nội

- Hải Phòng

- Thanh Hóa

- Vinh

- Huế (TT du lịch lớn)

- Đà Nẵng

- Quy Nhơn

- Nha Trang

- Plây ku

- Buôn Ma Thuột

- Đà Lạt

Vùng

kinh tế

trọng

điểm

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng , Quảng

Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc

Diện tích 15,3 nghìn km2

Dân số : 13 triệu người ( 2002)

H/Nội, H/Phòng và Hạ Long(Quảng Ninh) tạo thành

tam giác kinh tế mạnh cho vùng KTTĐ Bắc bộ

Ý nghĩa : Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đã tạo cơ

hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa sử dụng hợp lý tài

nguyên thiên nhiên,nguồn lao động của cả 2 vùng

ĐB sông Hồng , vùng T/Du và miền núi Bắc bộ

Vùng kinh tế trọng điểm miền trung:

Thừa Thiên – Huế, TP Đà Nẵng Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

Diện tích 27,9 nghìn km2

Dân số : 6,0 triệu người ( 2002)

Ý nghĩa : vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã tác

động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Đường Hồ Chí Minh, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, … sẽ thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế liên vùng …

B./ THỰC HÀNH:

Trang 6

1./ Tập vẽ các loại biểu đồ : Cột , tròn, miền, đường biểu diễn - 2./ Phân tích bản số liệu - 3./ Đọc Atlat Việt Nam

Ngày đăng: 26/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thể hẹp ngang kéo dài từ Đà nẵng   Bình  Thuận  cầu nối Bắc –  Nam, nối Tây nguyên với  biển - Bài hướng dẫn HS ôn tập học kỳ 1 lớp 9 môn địa
Hình th ể hẹp ngang kéo dài từ Đà nẵng  Bình Thuận  cầu nối Bắc – Nam, nối Tây nguyên với biển (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w