1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác xã hội với vấn đề dạy NGHỀ

130 186 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn này là do tôi hoàn thành, những số liệu, thông tin được trình bày trong đó là dựa trên thực tế và hoàn toàn chân thực. Các tài liệu được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng và xin nhận hoàn toàn trách nhiệm về những gì liên quan tới luận văn này. Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014 Học viên Nguyễn Phƣơng Thảo 4 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... 7 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... 8 PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 9 1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 9 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 11 2.1. Những nghiên cứu nước ngoài ................................................................ 12 2.2. Những nghiên cứu trong nước ................................................................ 13 3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu .......................................... 17 3.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu .............................................................. 17 3.2. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ........................................................... 17 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 18 4.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 18 4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 18 5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ......................................... 18 6. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 18 7. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 19 8. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 19 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU .. 21 1.1. Các khái niệm liên quan .......................................................................... 21 1.1.1. Dạy nghề ................................................................................................. 21 1.1.2. Thanh niên ............................................................................................... 24 1.1.3. Công tác xã hội ....................................................................................... 26 1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ..................................................... 30 1.2.1. Lý thuyết vai trò ...................................................................................... 30 1.2.2. Lý thuyết nhu cầu .................................................................................... 31 1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................. 33 1.3.1. Về vị trí địa lý dân cư ............................................................................ 33 1.3.2. Về tình hình chính trị kinh tế xã hội .................................................... 34 5

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ DẠY NGHỀ CHO THANH NIÊN TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN

TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội-2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ DẠY NGHỀ CHO THANH NIÊN TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp “Công tác

xã hội với vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc” bên cạnh sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được

rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, sự động viên tinh thần của gia đình, thầy cô, bạn

bè và các cán bộ đang làm việc tại xã Kim Long huyện Tam Dương tỉnh VĩnhPhúc

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơnNhà trường cùng các thầy cô giáo Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn- Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm chỉ đạo và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa,Chủ nhiệm khoa Xã hội học - đã tận tình hướng dẫn, luôn quan tâm, lắng nghe ýkiến, ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu vàhoàn thành luận văn của mình

Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo và người dân xã Kim Long huyện TamDương tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin thực tế

để tôi có thể hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô và những cá nhânquan tâm đến đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014

Học viên

Nguyễn Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 8

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 11

2.1 Những nghiên cứu nước ngoài 12

2.2 Những nghiên cứu trong nước 13

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu 17

3.1 Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu 17

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 17

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 18

4.1 Mục đích nghiên cứu 18

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 18

5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 18

6 Câu hỏi nghiên cứu 18

7 Giả thuyết nghiên cứu 19

8 Phương pháp nghiên cứu 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 21

1.1 Các khái niệm liên quan 21

1.1.1 Dạy nghề 21

1.1.2 Thanh niên 24

1.1.3 Công tác xã hội 26

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 30

1.2.1 Lý thuyết vai trò 30

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu 31

1.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33

1.3.1 Về vị trí địa lý- dân cư 33

1.3.2 Về tình hình chính trị- kinh tế- xã hội 34

Trang 6

1.4 Một số mô hình dạy nghề có hiệu quả ở các địa phương lân cận 36

1.4.1 Mô hình dạy nghề ở tỉnh Phú Thọ 36

1.4.2 Mô hình dạy nghề ở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẤN ĐỀ HỌC NGHỀ TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC 39

2.1 Thực trạng vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 39

2.1.1 Các chính sách dạy nghề đang được triển khai 39

2.1.2 Tình hình dạy nghề tại tỉnh Vĩnh Phúc 44

2.2 Các yếu tố tác động đến đối tượng thanh niên học nghề 50

2.2.1 Yếu tố độ tuổi, giới tính và học vấn 51

2.2.2 Yếu tố tiếp cận các chính sách và dịch vụ hỗ trợ học nghề 59

2.2.3 Yếu tố quá trình đô thị hóa- công nghiệp hóa của địa phương 66

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VIỆC DẠY NGHỀ CHO THANH NIÊN 73

3.1 Vai trò là nhà nghiên cứu, tìm hiểu cộng đồng 74

3.2 Vai trò tư vấn, tham vấn 80

3.3 Vai trò kết nối nguồn lực 86

3.4 Vai trò giám sát 89

3.5 Vai trò tạo sự thay đổi 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

KẾT LUẬN 100

KHUYẾN NGHỊ 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Tài liệu trong nước 105

Tài liệu nước ngoài 108

Wesbisite 108

PHẦN PHỤ LỤC 110

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 CNH- HĐH: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

2 WTO: Tổ chức kinh tế thế giới

3 CTXH: Công tác xã hội

4 NVCTXH: Nhân viên công tác xã hội

5 UBND: Uỷ ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG:

Bảng 2.1: Tổng kết số lượng người học nghề qua các năm 2012-2013-2014 của

tỉnh Vĩnh Phúc 48

Bảng 2 2: Trình độ học vấn phổ thông của thanh niên xã Kim Long 55

Bảng 2 3: Trình độ chuyên môn kĩ thuật của thanh niên xã Kim Long 56

Bảng 2 4: Các nguồn lực hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học nghề 60

Bảng 2 5: Chỉ số mong đợi với các chương trình dạy nghề 64

Bảng 2 6: Kênh thông tin tiếp nhận các chương trình đào tạo nghề 65

Bảng 2 7: Nghề nghiệp của đối tượng thanh niên trong diện có biến động về đất đai 70

Bảng 3 1: Điểm mạnh và điểm yếu, các cơ hội và thách thức khi tham gia học nghề 76

DANH MỤC BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2 1: Tỉ lệ các trình độ đào tạo nghề tại tỉnh Vĩnh Phúc 45

Biểu đồ 2 2: Độ tuổi của đối tượng tham gia các trình độ học nghề 52

Biểu đồ 2 3: Khả năng tiếp cận các chính sách học nghề 62

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc làm luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm, giải quyết tốt vấn

đề việc làm là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động,góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nước vàcũng là nhân tố để phát triển con người Tuy nhiên để mỗi người có công việcthích hợp thì công tác hướng nghiệp- dạy nghề cần phải được chú trọng khi màthực tế thị trường lao động- việc làm ở nước ta đang gặp một số bất cập nhưthừa thầy, thiếu thợ; khu vực thành thị xảy ra hiện tượng thất nghiệp cao; khuvực nông thôn thiếu việc làm Đặc biệt hơn khi nước ta đang từng bước hội nhậpkinh tế thế giới, Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành nước CNH vàonăm 2020 Đào tạo nghề đóng vai trò trung tâm của mục tiêu này, đặc biệt làphát triển đào tạo lao động có tay nghề kĩ thuật cao Chính vì vậy mà vấn đề này

đã được nhắc đến rất nhiều trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước

Đại hội Đảng lần thứ XI đã nhận định: “Thể chế kinh tế, chất lượng nguồnnhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm yếu cản trở sự phát triển” Do đóĐại hội đã đưa ra nghị quyết “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế củađất nước”.[9,12]

Trong chiến lược phát triển dạy nghề 2011-2020 có nêu “ Đẩy mạnh dạy nghề

và tạo việc làm Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dụcchuyên nghiệp Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lướitrường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước”.[24,5]

Thực tế cho thấy đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điềukiện cốt lõi và then chốt để phát triển kinh tế đất nước Đặc biệt hơn nữa, tại thờiđiểm này bối cảnh dân số nước ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”-

Trang 10

lực lượng trong độ tuổi lao động dồi dào Tận dụng cơ hội này tốt, với việc địnhhướng và trợ giúp việc làm cho lao động sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội.

Và như chúng ta cũng đã biết, Thanh niên luôn là lực lượng lao động chính.Đảng luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược, giáo dục,bồi dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cáchmạng Ngày nay, thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồidưỡng, phát huy nguồn lực con người Thiếu việc làm, không có việc làm hoặcviệc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ không đảm bảo cuộc sống và pháttriển bền vững, tệ nạn xã hội sẽ nảy sinh Đối với thanh niên nông thôn, việc làmliên quan đến đất đai, tư liệu lao động, công cụ lao động và kĩ năng nghề và vốnsản xuất Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương khóaX” về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kì đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã chỉ rõ nhiệm vụ “ Nâng cao chất lượnglao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanhniên”[8,48]

Với xu thế phát triển, quá trình đô thị hóa cũng diễn ra nhanh chóng Nhữnglợi ích của quá trình đô thị hóa mang lại cũng góp phần làm thay đổi bộ mặtnông thôn, đời sống dân trí cũng được nâng cao ở những chiều cạnh khác nhau.Tuy nhiên, cũng từ đây nhiều vấn đề cũng được phát sinh như: đền bù giảiphóng mặt bằng, ô nhiễm môi trường và việc làm cho người dân mất đất nôngnghiệp Trong đó việc làm cho người dân mất đất nông nghiệp được coi là chiếnlược lâu dài Nếu vấn đề này không được giải quyết, đối tượng trong độ tuổi laođộng sinh ra “ Nhàn cư vi bất thiện” sẽ mang lại những hậu họa trong tương lai,ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Vĩnh Phúc được coi là một trong những tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh Theo

đó đất nông nghiệp dần bị thu hẹp do quá trình giải phóng mặt bằng dành đất

Trang 11

cho các khu công nghiệp, dịch vụ giải trí và gần đây nhất là dự án cao tốc NộiBài- Lào Cai Hướng đi mới cho các địa phương có quá trình đô thị hóa làchuyển đổi cơ cấu nghề từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác Tuy nhiên để

có thể phát triển kinh tế- xã hội của địa phương theo hướng chuyển đổi đó thìyêu cầu về nguồn nhân lực luôn là trọng tâm của vấn đề- đòi hỏi người lao độngphải được tham gia đào tạo nghề

Kim Long là một trong những xã có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồinhiều nhất trong huyện Tam Dương Vì lẽ đó, chính quyền xã đã rất quan tâmđến vấn đề dạy nghề- đặc biệt là dạy nghề cho thanh niên trong độ tuổi lao động.Thực tế cho thấy rằng, Kim Long đã triển khai rất đầy đủ các chương trình,chính sách dạy nghề tuy nhiên hiệu quả của việc thực hiện nó vẫn chưa thật sự làđiều mà chính quyền xã mong đợi Có rất nhiều các yếu tố tác động đến việc dạynghề và học nghề cho nhóm đối tượng này cần phải được xem xét

Với các lý do trên tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài về : “Công tác xã

hội với vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, tập trung vàoviệc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ pháttriển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” là mộttrong ba đột phá chiến lược trong Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020.[9,18]

Và trong Nghị quyết của Trung ương Đảng đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ,giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo nói chung , dạy nghề nóiriêng

Trang 12

Như vậy có thể nói rằng vấn đề lao động- việc làm gắn với dạy nghề hiệnđang được quan tâm, và đặc biệt đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này.

2.1 Những nghiên cứu nước ngoài

Từ năm 1991, khi nước ta bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế theo hướng thịtrường và đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã thúc đẩy kinh tế nước

ta khởi sắc Cùng với nó là thị trường lao động Việt Nam luôn là mối quan tâmhàng đầu của các đối tác nước ngoài, các công ty đầu tư vốn vào Việt Nam.Chính vì vậy mà nguồn nhân lực Việt Nam rất được quan tâm- trong giới khoahọc cũng đã có rất nhiều những nghiên cứu về vấn đề lao động- việc làm và dạynghề

Năm 2009, tổ chức Asia Found đã xuất bản cuốn Lao động và tiếp cận việc làm

Đây là những báo cáo về thị trường lao động, việc làm, đô thị hóa ở Việt Nam đếnnăm 2020, học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế Trong cuốn sách này, tác giả đã cónhững nghiên cứu rất sâu sắc về vấn đề lao động và đô thị hóa Tác giả đã làm rõtầm quan trọng của thị trường lao động trong bối cảnh đô thị hóa và sự tăngtrưởng của một nền kinh tế Tác phẩm phần lớn tập trung vào việc phân tích và

so sánh giữa các nước trong khu vực châu Á về vấn đề lao động và đô thị Kinh nghiệm của Việt Nam và so sánh với các nước láng giềng như Trung Quốc,

hóa-Ấn Độ và từ đó có những khuyến nghị về chính sách việc làm và đô thị hóathông qua các kế hoạch trung hạn và dài hạn.[38,7]

Năm 2010, UNFPA có xuất bản cuốn” Tận dụng dân số “vàng” ở Việt Nam,

cơ hội, thách thức và gợi ý chính sách Trong đó tập trung phân tích cách tận

dụng cơ hội dân số vàng với bốn mảng chính sách trong đó có chính sách laođộng, việc làm và nguồn nhân lực Với chính sách này, tác giả đã phân tích rất rõ

về các cơ hội và thách thức trong vấn đề lao động- việc làm của Việt Nam, và

Trang 13

đưa ra các gợi ý chính sách trong đó có nói đến việc đa dạng hóa các ngành nghề

ở nông thôn và thúc đẩy chất lượng nguồn lao động ở đây.[39]

Là một trong những hoạt động của chương trình đổi mới Đào tạo nghề ViệtNam, hợp tác phát triển Việt – Đức, các tác giả Christoph Ehlert và GS.TS.Jochen Kluve thuộc tổ chức GIZ tại Việt Nam năm 2011 đã xuất bản cuốn tài

liệu Hướng dẫn thực hiện nghiên cứu lần vết và Sổ tay quản lý dữ liệu khảo sát

tại các cơ sở Đào tạo Nghề Cuốn tài liệu này nhằm hỗ trợ các cơ sở đào tạo

nghề Việt Nam thực hiện các nghiên cứu lần vết về đánh giá và quản lý số liệukhảo sát Việc ra đời tài liệu này rất có ý nghĩa đối với Việt Nam trong vấn đềquản lý nguồn nhân lực đã qua đào tạo nghề Đây là phương pháp hiệu quả đểtheo dõi tình hình các học viên sau khi tốt nghiệp từ bất cứ cơ sở đào tạo nào.Nghiên cứu này cho phép thu thập thông tin về khả năng đáp ứng yêu cầu thịtrường lao động của học viên sau khi tốt nghiệp về hiệu quả, mức độ phù hợp vàchất lượng của dịch vụ đào tạo cũng như về các kía cạnh khác liên quan đến đổimới hệ thống và việc định hướng cho một hệ thống giáo dục đào tạo nghề theohướng thị trường lao động.[40,4]

2.2 Những nghiên cứu trong nước

Năm 2003, Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, Tổ chức Y tế thế giới đãphói hợp tổ chức Điều tra quốc gia về bị thành niên và thanh niên Việt Nam lần

1 Cuộc điều tra này đã tìm hiểu 12 vấn đề cơ bản của thanh niên Việt Nam,trong đó có vấn đề lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp của thanh niênViệt Nam sau đó đã có những phân tích các khía cạnh: tỉ lệ thanh niên làm việc,các loại việc làm, sự hài lòng về công việc, học nghề của thanh niên.[2,4]

Khi bàn về vấn đề lao động- việc làm, tác giả Nguyễn Hữu Dũng cũng đã có

công trình nghiên cứu về Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên Tác giả nghiên cứu về thực trạng thị trường lao động, thực trạng

Trang 14

định hướng nghề nghiệp cho thanh niên, dự báo cung cầu thị trường lao độngđến năm 2010 và đưa ra các giải pháp phát triển thị trường lao động, định hướngnghề nghiệp, giải quyết việc làm cho thanh niên giai đoạn 2006-2010[7]

Bàn về vấn đề lao động nông thôn, tác giả Nguyễn Thị Lan có nghiên cứu

Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp- nông thôn thời

kì 2000-2008 Trong đó tác giả có chỉ ra các vấn đề sau: Tác giả đánh giá chính

sách chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam; thựctrạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp- nông thôn; đánh giá các yếu tốtác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và tổng kết một số mô hìnhchuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn trong thời kì qua.[21]

Một nghiên cứu của Viện Khoa học- Lao động năm 2009, Lao động việc làm trong thời kì hội nhập Trong bài nghiên cứu này các tác giả đã phân tích về mối

quan hệ giữa hội nhập kinh tế và các vấn đề xã hội, nêu lên thực trạng lao động

và việc làm, các vấn đề xã hội đang nảy sinh trong bối cảnh kinh tế hội nhập; dựbáo tác động của tăng trưởng kinh tế hội nhập đến lao động và việc làm trongkhoảng từ năm 2011-2020.[37,4]

Cùng vấn đề, tác giả Bùi Tôn Hiến đã nghiên cứu về Thị trường lao Việc làm của lao động qua đào tạo nghề Trong đó tác giả nhấn mạnh đến thực

động-trạng sử dụng lao động qua đào tạo nghề trong các cơ sở sản xuất kinh doanh,việc làm và thu nhập của lao động trong cơ sở sản xuất kinh doanh, việc làm củahọc sinh tốt nghiệp từ trường dạy nghề Từ đó tác giả đã đưa ra một số nhữnggiải pháp phát triển lao động qua đào tạo nghề và xây dựng hệ thống thông tinlao động của Việt Nam.[15]

Trong một nghiên cứu cụ thể về nhóm đối tượng phụ nữ học nghề:

“Nghiên cứu nhu cầu học nghề, hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề thuộc hội phụ nữ phục vụ

Trang 15

triển khai đề án 295”- tác giả chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị Lan Hương đã đánh

giá thực trạng dạy nghề, hỗ trợ việc làm cho phụ nữ sau học nghề giai đoạn2007-2016 trong đó chú ý đến đánh giá đào tạo nghề dựa vào nhu cầu; dự báonhu cầu học nghề hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ giai đoạn đến 2015

và tầm nhìn đến 2020 Tác giả có những phát hiện mới khi đánh giá thực trạngnăng lực dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp phụ nữ đồng thời

đề xuất khuyến nghị cho việc thiết kế các hoạt động dạy nghề tạo việc làm chophụ nữ trong giai đoạn tiếp theo của dự án 295.[14,10]

Tác giả Trần Thị Minh Ngọc cũng nghiên cứu về vấn đề việc làm nhưng đối

tượng nghiên cứu mà bà nói đến tập trung vào nông dân Trong đề tài Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tác giả tập trung phân tích các vấn đề chính sau: Tác

động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến sự biến đổi việc làm vùng đồngbằng sông Hồng; Thị trường lao động vùng đồng bằng sông Hồng dưới tác độngcủa CHH-HĐH; Thu nhập của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng dưới tácđộng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sau khi phân tích các yếu tố trên, tácgiả đã đưa ra một số giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân vùngđồng bằng sông Hồng đến năm 2020.[17,6]

Các tác giả Đỗ Đức Lưu, Phạm Văn Hùng có đề tài nghiên cứu chung về

Thực trạng và giải pháp phát triển dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động đối với các vùng kinh tế trọng điểm Trong đó có nói đến thực trạng cung cầu lao

động các vùng trọng điểm kinh tế, tình hình phát triển kinh tế ở những nơi này

và đưa ra các giải pháp phát triển các hình thức dạy nghề gắn với nhu cầu sửdụng và tạo việc làm cho lao động ba vùng kinh tế trọng điểm.[11]

Nhìn nhận vấn đề việc làm từ cách tiếp cận tâm lý, tác giả Vũ Dũng đã có

nghiên cứu về Việc làm, thu nhập của thanh niên hiện nay- Nhìn từ góc độ tâm

Trang 16

lý học Ở nghiên cứu này tác giả đã mô tả thực trạng việc làm và thu nhập của

thanh niên nước ta trong 10 năm qua (2001-2010), phân tích những khía cạnhtâm lý của việc làm và thu nhập của thanh niên hiện nay Từ đó tác giả đã đềxuất quan điểm và giải pháp giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập của thanhniên nước ta hiện nay.[6]

Trong đề tài cấp Bộ” Một số vấn đề cơ bản trong phát triển con người Việt Nam giai đoạn 2011-2020” do tác giả Nguyễn Ngọc Mai làm chủ nhiệm(2011)

cũng đã phân tích về thực trạng việc làm, thất nghiệp của nông dân trong đó chủyếu là thanh niên nông thôn hiện nay.[20]

Bên cạnh các công trình nghiên cứu mang tính chất chuyên khảo thì cũng córất nhiều các bài báo công bố trên tạp chí về đề tài thanh niên với việc làm, đặcbiệt là lao động nông thôn với vấn đề dạy nghề

“ Định hướng phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2020”, của Nguyễn Bá Ngọc, tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội, số 26, năm

2011-2011có nói đến việc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần phát triển mạnh

hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển về quy mô và cơ cấu nghề đào tạocho các ngành kinh tế và phổ cập nghề cho thanh niên.[18,8-9-10]

“Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” của tác giả Thái Phúc Thành, tạp chí Khoa học Lao động và Xã

hội số 22, năm 2011 trong đó có chú ý đến ưu tiên đầu tư thích đáng và đào tạo,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn cụ thể là nâng cao chất lượngđào tạo nghề, trong đó chú ý nâng cao đến trình độ văn hóa, ý thức nghề nghiệpcho người lao động, phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề tại chỗ cho người laođộng.[27, 5-6-7]

Có thể nhận thấy rằng các công trình nghiên cứu trên đã bàn rất nhiều đếnvấn đề lao động- việc làm và dạy nghề và chủ yếu đi theo hướng nghiên cứu xã

Trang 17

hội học- đưa ra các chỉ báo về thực trạng, nguyên nhân và từ đó đề xuất các giảipháp cho vấn đề đã nêu.

Với luận văn này, vấn đề mà người nghiên cứu tiếp cận không phải là mới,tuy nhiên tác giả không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về thực trạng, các yếu tốtác động đến vấn đề dạy nghề cho đối tượng thanh niên Yếu tố mới ở đề tài làtác giả tập trung vào phân tích các vai trò của Công tác xã hội trong việc hỗ trợthanh niên học nghề

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

3.1 Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ phản ánh tình hình dạy nghề của địa bàn nghiên cứu Nó sẽ làmột trong những cơ sở dữ liệu khi đánh giá hiệu quả hoạt động của Đề án dạynghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, và hiệu quả của Đề án 32- pháttriển nghề CTXH

Làm sáng rõ thêm một số lý thuyết được sử dụng trong CTXH, ý nghĩa củacác lý thuyết đó khi ứng dụng thực hiện các phương pháp của công tác xã hội.Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp cho những nhà hoạch định chính sách có bổsung và điều chỉnh các chính sách liên quan đến vấn đề lao động- việc làm,hướng nghiệp- dạy nghề cho đối tượng thanh niên

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ làm rõ vai trò của CTXH trong vấn đề dạy nghề cho thanhniên Từ đó có các hướng bồi dưỡng đội ngũ nhân viên công tác xã hội cấp cơ sởtheo tinh thần Đề án 32 của Chính phủ

Kết quả của nghiên cứu giúp cho cán bộ địa phương (địa bàn) nghiên cứu cócái nhìn tổng thể về vấn đề việc làm của thanh niên, thực trạng và nhu cầu họcnghề của thanh niên Từ đó có thể có những giải pháp cho địa phương và đề xuất

Trang 18

các hướng phát triển khác góp phần ổn định và nâng cao chất lượng lao động của địa phương, cải thiện đời sống người dân.

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, các yếu tố tác động, đánh giá vaitrò của Công tác xã hội trong việc trợ giúp đối tượng thanh niên trong độ tuổilao động học nghề

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu về thực trạng dạy nghề tại địa bàn nghiên cứuNghiên cứu về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học nghề củađối tượng thanh niên tại địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu về vai trò của CTXH trong vấn đề dạy nghề cho thanh niên tạiđịa bàn nghiên cứu

5 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội với vấn đề dạy nghề cho thanh niên Khách thể nghiên cứu: Thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương,

tỉnh Vĩnh Phúc

Phạm vi thời gian: 5 tháng ( từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 8 năm 2014) Phạm vi không gian: xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

6 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung vào trả lời các câu hỏi sau trong nghiên cứu:

Thực trạng vấn đề dạy nghề cho thanh niên xã Kim Long đang diễn ra nhưthế nào? (Phân tích qua các yếu tố về chính sách dạy nghề và các yếu tố tác độngđến đối tượng học nghề)

Trang 19

CTXH có vai trò gì trong vấn đề dạy nghề cho thanh niên?

Việc thực hiện các vai trò có sự lồng ghép của CTXH và CTXH bán chuyênnghiệp hay không? Đánh giá sự thay đổi về vấn đề học nghề của thanh niên xãKim Long khi các vai trò thể hiện

7 Giả thuyết nghiên cứu

Luật dạy nghề và các chính sách về dạy nghề được triển khai đã mang lạinhững lợi ích nhất định về kinh tế- văn hóa- xã hội cho xã Kim Long, huyệnTam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Các yếu tố tác động đến đối tượng học nghề (độ tuổi, học vấn, chính sách dạynghề…) được triển khai trên địa bàn xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh VĩnhPhúc có những thuận lợi và khó khăn nhất định với người lao động

Những vai trò của CTXH đã tác động đến đối tượng học nghề đã tạo ra nhiềuthay đổi trong vấn đề dạy và học nghề cho thanh niên xã Kim Long

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này áp dụng để tra cứu ,tổng hợp các báo cáo tổng kết, thu thập các tài liệu sẵn có liên quan đến vấn đềlao động- việc làm- và dạy nghề trên địa bàn nghiên cứu và một số địa phươngkhác

- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Điều tra bảng hỏi sẽ được tiến hành trênmẫu với 150 trường hợp dành cho đối tượng là thanh niên các nội dung liênquan đến lao động, việc làm và dạy nghề cho thanh niên Sau đó, tác giả sử dụngphần mềm thống kê toán học SPSS để sử lý số liệu và phân tích tổng quan vềthực trạng vấn đề đang nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả luận văn sẽ tiến hành 15 phỏng vấnsâu cá nhân trong đó: 1 phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, 1 phỏng vấn sâu

Trang 20

nhân viên công tác xã hội, 1 phỏng vấn sâu cán bộ Đoàn Thanh niên, 1 phỏngvấn sâu cán bộ hội phụ nữ, 3 phỏng vấn sâu đại diện gia đình và 8 phỏng vấn sâuđối tượng thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.

Các kết quả của việc điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu sẽ giúp cho ngườinghiên cứu có tư liệu để phân tích và đây cũng là những câu trả lời chân thựcnhất về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm liên quan

Theo ILO “ Những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kĩ năng, thái độ cầncho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhómnghề Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật vàđào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu”

Theo Luật dạy nghề thì “ dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bịkiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thểtìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”

Như vậy có thể thấy dạy nghề (đào tạo nghề) là một mắt xích quan trọngtrong việc giải quyết việc làm cho người lao động; tuy hoạt động dạy nghềkhông tạo ra việc làm ngay cho người lao động nhưng đây lại là một yếu tố quantrọng thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc

Quá trình dạy nghề bao gồm rất nhiều yếu tố như: mục tiêu đào tạo nghề, nộidung và phương pháp đào tạo nghề, hình thức tổ chức đào tạo nghề, hoạt độngdạy nghề (chủ thể là thầy cô), hoạt động học nghề (chủ thể là học sinh), cơ sở

Trang 22

vật chất trang thiết bị phục vụ cho quá trình dạy nghề… Các thành tố này luôn

có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau

Trong luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu một yếu tố của quá trình dạy nghề,

đó là hoạt động học nghề của đối tượng thanh niên tại địa bàn xã Kim Longhuyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc Khi phân tích việc học nghề của đối tượngthanh niên tác giả cũng tập trung chú ý đến các yếu tố có tác động đến vấn đềnhư các chính sách dạy nghề tại địa phương, mạng lưới, quy mô và đối tượnghọc nghề cũng như các yếu tố bên ngoài tác động đến vấn đề học nghề của thanhniên Tất cả sẽ được phân tích rõ ở chương 2 của luận văn

Khi nói đến việc học nghề, chúng ta cũng cần phải quan tâm đến các trình độdạy nghề và các hình thức dạy nghề

 Trung cấp nghề

Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến

Trang 23

bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học

cơ sở

Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp, gồm: Trường trung cấp nghề;Trường caođẳng nghề có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp; Trường trung cấp chuyênnghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ trung cấp.[22,22]

 Cao đẳng nghề

Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theonghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đếnhai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấpnghề cùng ngành nghề đào tạo

Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng, gồm: Trường cao đẳng nghề; Trường caođẳng, trường đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng.[22,24]

 Dạy nghề thường xuyên

Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điềukiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứngvới yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm

Trang 24

Chương trình dạy nghề thường xuyên bao gồm: Chương trình bồi dưỡng,nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; Chương trình dạy nghề theo hìnhthức kèm cặp nghề, truyền nghề; Chương trình chuyển giao công nghệ; Chươngtrình dạy nghề được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học cóhướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề,bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề.

Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, nănglực tự học và kinh nghiệm của người học nghề

Người học nghề ở cơ sở dạy nghề ít nhất phải đủ 13 tuổi, trừ một số nghề

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và phải có đủ sức khoẻ phùhợp với yêu cầu của nghề theo học.[22,25]

1.1.2 Thanh niên

Đến nay ở nước ta chưa có một khái niệm thống nhất về thanh niên

Theo Từ điển Tiếng Việt: Thanh niên là người còn trẻ, đang ở độ tuổi trưởngthành Trong các văn bản pháp lý của nước ta cũng chưa có sự thống nhất về độtuổi của thanh niên

Luật thanh niên 2005 cho rằng: Thanh niên là công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi.Trong chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010 được Thủ tướngChính phủ phê duyệt năm 2003 thì thanh niên gồm những người ở độ tuổi từ 15đến 34

Ở mỗi quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về độ tuổi thanhniên, thông thường từ 15 đến 24, 25, 29 hoặc 34 tuổi Liên Hợp Quốc cho rằnglứa tuổi 15-34 là thuộc cơ cấu lao động trẻ, thanh niên chỉ được xác định trong

độ tuổi từ 15-24

Trang 25

Có thể nói độ tuổi là tiêu chí quan trọng để xác định đối tượng thanh niên.Tuy nhiên các khái niệm trên không đề cập đến các yếu tố về thể chất và tinhthần của thanh niên.

Trong tâm lý học, nhà nghiên cứu Raymond J Corsini(1999) đã định nghĩa

về thanh niên trong Từ điển tâm lý học: “Thanh niên là giai đoạn của nam hoặc

nữ đã qua tuổi thiếu niên và ở mức độ cao về thể chất và tinh thần, hướng đến sựđộc lập khỏi gia đình, hướng đến sự lựa chọn nghề nghiệp, đối tác giao tiếpthường xuyên trong không gian sống của mình”

Định nghĩa này đã không xác định độ tuổi cụ thể của thanh niên nhưng họ đãnhấn mạnh đến đặc điểm tâm- sinh lý của thanh niên

Trong một nghiên cứu của Giaó sư Vũ Dũng, ông có định nghĩa về khái niệmthanh niên: “thanh niên là những người ở độ tuổi từ 15 đến 34, có sự sung mãn

về thể lực và tinh thần, là những người ham hiểu biết, hướng tới cái mới, năngđộng, sáng tạo và có tinh thần độc lập, xác định được nghề nghiệp tương lai”Với tác giả, thì khái niệm thanh niên hợp lý nhất có thể sử dụng và được hiểutrong luận văn là khái niệm thanh niên được nêu trong nghiên cứu của giáo sư

Trang 26

Lúc này, thanh niên đứng trước ngưỡng cửa của những quyết định cho tương lai,lựa chọn nghề nghiệp nào cho bản thân vừa phù hợp với năng lực, sở thích củamình và nguyện vọng của gia đình Khảo sát đối tượng ở giai đoạn này sẽ giúpcho tác giả nhìn nhận được những nhu cầu về nghề nghiệp của độ tuổi này.

Thanh niên trong giai đoạn từ 25-34 đã xác định được nghề nghiệp và cónhững khẳng định trong nghề nghiệp Khảo sát đối tượng trong độ tuổi này đểthấy rằng họ có hài lòng với công việc hiện tại không? Có khó khăn gì cần hỗtrợ trong vấn đề việc làm hay không?

1.1.3 Công tác xã hội a) Khái niệm công tác xã hội

Có thể nói, CTXH được coi là nghề non trẻ hơn rất nhiều ngành nghề kháctrong xã hội, tuy nhiên khoa học này lại có lịch sử phát triển khá lâu đời trongquá trình phát triển từ dạng hoạt động trợ giúp đơn thuần sang hoạt động chuyênnghiệp

Đến nay, CTXH được xem như là một khoa học, một nghệ thuật can thiệp đốivới những vấn đề xã hội để tạo nên những chuyển biến của xã hội.Có rất nhiềukhái niệm về CTXH được đưa ra ở các góc độ khác nhau

Từ điển Bách khoa ngành công tác xã hội (1995) có ghi “ CTXH là một khoahọc ứng dụng nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của con người tạo ra nhữngchuyển biến xã hội và đem lại nền an sinh cho người dân trong xã hội”

Tại Đại hội Liên đoàn công tác xã hội chuyên nghiệp quốc tế ở Canada 2004,CTXH được khẳng định là một hoạt động chuyên nghiệp nhằm tạo ra sự thayđổi, phát triển của xã hội bằng sự tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề

xã hội (vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ xã hội) vào quá trình tăng cường nănglực và giải phóng tiềm năng của cá nhân, gia đình và cộng đồng, CTXH giúp

Trang 27

cho con người phát triển hài hòa và đem lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho ngườidân.

Theo NASW - tổ chức quốc tế phục vụ cộng đồng, gia đình và tổ chức tìnhnguyện Liên Hợp Quốc: CTXH là những hoạt động chuyên nghiệp, nhằm mụcđích giúp đỡ các cá nhân, nhóm và cộng đồng trong hoàn cảnh khó khăn, để họ

tự phục hồi chức năng hoạt động trong xã hội và để tạo ra các điều kiện thuậnlợi cho họ đạt được những mục đích của cá nhân

Theo thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh - giảng viên trường Đại học Mở bán côngThành phố Hồ Chí Minh: CTXH là một hoạt động thực tiễn, mang tính tổng hợpcao được thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm hỗtrợ cá nhân và nhóm người trong việc giải quyết các vấn đề đời sống của họ.Qua đó CTXH theo đuổi mục tiêu vì phúc lợi, hạnh phúc con người và tiến bộ

xã hội CTXH là hoạt động thực tiễn bởi họ luôn làm việc trực tiếp với đốitượng, với nhóm người cụ thể và mang tính tổng hợp cao bởi người làm công tác

xã hội phải làm việc với nhiều vấn đề khác nhau như: tệ nạn xã hội, vấn đềngười nghèo, vấn đề gia đình…CTXH không giải quyết mọi vấn đề của conngười và xã hội mà chỉ nhằm vào những vấn đề thiết yếu trong cuộc sống hàngngày của con người Đó là an sinh xã hội hay phúc lợi xã hội, đồng thời hỗ trợcon người giải quyết vấn đề đời sống cụ thể của họ, nhằm đem lại sự ổn định,hạnh phúc cho mọi người và phát triển cho cộng đồng, xã hội

Như vậy, trong các khái niệm trên đều có thể thấy khía cạnh tác động củaCTXH nhằm tạo ra sự thay đổi xã hội và đảm bảo nền an sinh cho mọi ngườidân Đây là cách hiểu về công tác xã hội theo một nghĩa khá rộng và tổng quát.Cùng quan điểm, trong giáo trình Nhập môn Công tác xã hội của trường Đạihọc Lao động- Xã hội có khái niệm về CTXH như sau: CTXH là một nghề, mộthoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng

Trang 28

nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thờithúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cánhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội gópphần đảm bảo an sinh xã hội [17,19]

Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm CTXH của trường Đại họcLao động- Xã hội vì có thể thấy trong khái niệm này có đầy đủ các đặc điểm màcác khái niệm trước đề cập đến:

Thứ nhất: CTXH là một khoa học, một hoạt động chuyên môn bao gồm kiếnthức, kĩ năng, nghiệp vụ và những quy định chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.Thứ hai: Đối tượng tác động của CTXH là cá nhân, gia đình,nhóm, cộngđồng, đặc biệt là những người yếu thế, những người trong hoàn cảnh khó khăn Thứ ba: CTXH tác động đến con người như một tổng thể, tác động tới conngười trong môi trường xã hội của họ CTXH trợ giúp con người không chỉ quaviệc can thiệp cá nhân, gia đình mà còn can thiệp các vấn đề của cộng đồng Thứ tư: CTXH giúp cá nhân tăng cường năng lực để hòa nhập xã hội, mặtkhác công tác xã hội thúc đầy các điều kiện xã hội để cá nhân, gia đình tiếp cậnđược với chính sách, nguồn lực xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản

b) Vai trò của công tác xã hội

 Khái niệm vai trò Theo Robertsons : “Vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi

và nghĩa vụ được gắn liền với một vị thế xã hội nhất định”

Khi nói về vai trò, các nhà xã hội học đã vay mượn từ kịch bản của sân khấu

để miêu tả tất cả các vai trò ảnh hưởng như thế nào trong đời sống xã hội Giốngnhư các nghệ sĩ trên sân khấu, tất cả chúng ta đóng các vai trò trong cuộc sốnghàng ngày của chúng ta Gắn với mỗi vai trò là một kịch bản mà nó nói với

Trang 29

chúng ta sẽ ứng xử như thế nào với người khác và họ sẽ tương tác trở lại vớichúng ta ra sao?[4,211]

Như vậy có thể thấy rằng, mỗi cá nhân đều có những vai trò khác nhau, tùythuộc vào từng hoàn cảnh xã hội mà cá nhân đó sống Cá nhân đó muốn thựchiện tốt các vai trò thì một mặt các chuẩn mực, đòi hỏi chuẩn mực do xã hội đặt

ra phải rõ ràng Mặt khác, cá nhân cần phải học hỏi về các vai trò trong quá trình

xã hội hóa, tức là học hỏi về những yêu cầu, đòi hỏi mà họ cần phải thực hiệnkhi họ tiếp nhận một vị thế xã hội nhất định

 Vai trò công tác xã hội

Từ cách hiểu về vai trò, tác giả mạnh dạn đưa ra khái niệm về vai trò của

công tác xã hội: “Vai trò của công tác xã hội là tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ gắn liền với vị thế và vị trí của người làm công tác xã hội trong đời sống xã hội”.

CTXH có vai trò can thiệp vào cá nhân, nhóm, cộng đồng và các hệ thống xãhội nhằm hỗ trợ cho thân chủ giải quyết các vấn đề của bản thân, nâng cao nănglực, hòa nhập vào xã hội CTXH vận dụng các kĩ năng và phương pháp của khoahọc ngành để thực hiện các vai trò

Thực hiện các vai trò đó làNVCTXH Ở các vị trí khác nhau thì vai trò vàcác hoạt động của NVCTXH cũng rất khác nhau, tùy thuộc theo chức năng vànhóm đối tượng họ làm việc

Theo quan điểm của Feyerico (1973), người NVCTXH có 13 vai trò khácnhau

Trong luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu 5 vai trò của CTXH có ảnhhưởng lớn đến việc dạy nghề cho thanh niên tại địa bàn nghiên cứu

Trang 30

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.2.1 Lý thuyết vai trò

Mặc dù cụm từ “ Vai trò” đã tồn tại trong các ngôn ngữ châu Âu trong nhiềuthế kỉ nhưng nó chỉ được biết đến với tư cách là một thuật ngữ xã hội chỉ từkhoảng những năm 1920 và 1930 Cụm từ này trở nên nổi bật hơn trong các diễnngôn xã hội học thông qua các công trình lý thuyết của George Herbert Mead(Mỹ), Jacob L Moreno và Linton Hai trong số các khái niệm của Mead- tâm trí

và bản thân- chính là tiền đề cho lý thuyết Vai trò

Thuyết vai trò chỉ ra xu hướng phát triển và sự đa dạng của con người nhằmphân tích, kiểm chứng mối liên hệ giữa văn hóa xã hội, tổ chức và trình diễn màcon người thể hiện trong khi tham gia vào tương tác (Martin- Wilson,2005).Nội dung chính của thuyết vai trò cho rằng vai trò là những khuôn mẫu ứng

xử khác nhau do xã hội áp đặt cho mỗi chức vị của con người trong xã hội đó.Thí dụ bố phải thương con, mẹ phải hiền, chồng phải biết chăm sóc vợ, vợ phảiđảm đang, con cái phải biết nghe lời bố mẹ…

Có hai loại vai trò khác nhau đó là vai trò ẩn và vai trò hiện Vai trò hiện làvai trò mà bên ngoài mọi người đều có thể nhìn thấy được Vai trò ẩn là vai tròkhông thể hiện ra bên ngoài và cũng có lúc chính người đóng vai trò đó cũngkhông biết

Thuyết này cho rằng vì mỗi cá nhân thường chiếm giữ các vị trí nào đó trong

xã hội và tương ứng với các vị trí đó là các vai trò Những vai trò chỉ ra cụ thểcách thức nhằm đạt được mục tiêu và hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời cũng chỉ

ra những nội dung hoạt động cần thiết đòi hỏi phải có trong bối cảnh hoặc tìnhhuống có sẵn

Thuyết cũng cho rằng một phần các hành vi xã hội hàng ngày quan sát đượcchỉ đơn giản là những việc con người thực hiện trong vai trò của họ Vì vậy khi

Trang 31

đề cập đến vai trò cho một vị trí nào đó người ta có thể đoán trước được mộtphần lớn các hành vi của người đó trong vị trí mà họ đang có.

Thuyết khẳng định hành vi của con người chịu sự chỉ đạo của những mongmuốn cá nhân họ hoặc những mong muốn của người khác Những mong muốncho mỗi vai trò khác nhau nhưng phù hợp với vai trò mà cá nhân thực hiện hoặctrình diễn trong cuộc sống hàng ngày của họ

Thuyết cũng cho rằng muốn thay đổi hành vi một cá nhân, cần tạo cơ hội cho

họ thay đổi vai trò Công tác xã hội đã vận dụng luận điểm đó cùng với cácphương pháp tiếp cận khác để thực hiện can thiệp cho đối tượng của mình

Thuyết vai trò được đánh giá là phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với việchiểu biết về con người, xã hội Lý thuyết vai trò cho phép tìm hiểu bản chất vànhững biểu hiện của các quan hệ xã hội của các cá nhân, các nhóm, các cộngđồng xã hội , cho phép nghiên cứu các quan hệ xã hội ở những cấp độ khácnhau Nhờ vào thuyết này có thể nghiên cứu được những lệch lạc và những xungđột trong nội bộ

Trong luận văn này tác giả sử dụng thuyết vai trò nhằm đánh giá hiệu quả vaitrò của công tác xã hội trong vấn đề hỗ trợ thanh niên học nghề Đặc biệt các vaitrò của công tác xã hội có sự thể hiện vai trò ẩn của các tổ chức hoạt độngCTXH theo hình thức bán chuyên nghiệp và vai trò hiện của NVCTXH chuyênnghiệp Đồng thời cũng thấy được những khó khăn của người làm CTXH khithực hiện vai trò trợ giúp với đối tượng này, đã tìm ra những giải pháp như thếnào để hoàn thành tốt vai trò của người làm CTXH

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu

Thuyết nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội Trong số đó có thể chú ý đến tháp nhu cầu được nhà tâm lý học Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943 Theo Maslow,

Trang 32

về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs) Cấu trúc của tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc kiểu kim tự tháp Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ Năm tầng trong tháp nhu cầu của Maslow gồm:

54132

(4) Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng.

(5) Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, phát triển, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt.

Lý thuyết nhu cầu rất quan trọng đối với mỗi con người từ lúc nhỏ cho đến khi trưởng thành kéo dài đến giai đoạn tuổi già Lý thuyết giúp NVCTXH xác định được thang bậc nhu cầu của thân chủ và xây dựng các chiến lược giúp đỡ thân chủ.

Trang 33

Lý thuyết nhu cầu được sử dụng trong luận văn nhằm xác định rõ nhu cầu của đối tượng thanh niên trong độ tuổi lao động- đặc biệt là nhu cầu về việc làm của đối tượng này Xác định nhu cầu của thanh niên dựa vào thang bậc nhu cầu của Maslow để thấy được các mức độ phát triển nhu cầu của đối tượng trong vấn đề này Vấn đề học nghề liên quan đến tất cả các thang bậc từ thấp đến cao trong tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu về học nghề để đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thể chất; an toàn trong công việc; được thuộc về một nhóm được giao lưu tình cảm; được tôn trọng và đặc biệt là hoàn thiện bản thân mình, khẳng định vị thế của mình khi được học một nghề và kiếm sống bằng chính nghề đó.

1.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.3.1 Về vị trí địa lý- dân cư

Kim Long là một đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tam Dương, tỉnhVĩnh Phúc

Phía Tây: Giáp với thành phố Vĩnh Yên, trung tâm kinh tế- chính trị của tỉnhVĩnh Phúc

Phía Nam: Giáp với huyện Tam Đảo, đường liên xã Kim Long cũng là mộttrong những con đường đi tới hai địa điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh là Thiềnviện Trúc Lâm Tây Thiên và Tam Đảo núi Đây cũng là một điều kiện thuận lợi

để Kim Long phát triển kinh tế theo hướng kinh doanh các dịch vụ du lịch

Phía Bắc tiếp giáp với huyện Bình Xuyên, nơi khu công nghiệp Bình Xuyên

có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp, công ti đóng trên địa bàn.[44]

Với vị trí địa lý đắc địa, xã Kim Long rất thuận lợi cho việc giao thương giữacác địa bàn lân cận, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương

và đa dạng hóa các ngành nghề

Dân số của xã Kim Long có 10356 người, trong đó tỉ lệ người trong độ tuổilao động chiếm khoảng 78,0%, lao động chủ yếu tập trung vào nhóm ngườitrong độ tuổi thanh niên chiếm khoảng 60% lực lượng lao động.[31,3]

Trang 34

Có thể thấy dân số xã Kim Long là dân số trẻ, có nguồn nhân lực dồi dào rấtthuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Tuy nhiên, lực lượng lao động chủ yếu lại không tập trung làm việc ở xã mà

có sự phân tán nguồn nhân lực ở các địa phương khác nhau như : công nhân ởcác khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hoặc làm lao động tự do, thời vụ ở cácthành phố lớn, hoặc đang đi học, chỉ có số ít ở nhà làm nông nghiệp

Đảng bộ chính quyền xã Kim Long luôn có một trăn trở để những ngườitrong độ tuổi lao động có việc làm ổn định, phát triển kinh tế bền vững ngay trênchính quê hương mình Để làm được điều đó, vấn đề cốt lõi là phải phát triểnnguồn nhân lực nâng cao trình độ qua các chương trình đào tạo nghề

1.3.2 Về tình hình chính trị- kinh tế- xã hội a) Các vấn đề kinh tế

Những năm gần đây, do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, cơ cấu kinh tếcủa xã Kim Long cũng có nhiều thay đổi Nếu trước kia nông, lâm nghiệp đóngvai trò chủ đạo đóng góp cho nền kinh tế xã thì hiện nay ngành kinh tế nàykhông còn giữ vai trò quan trọng nhất

Theo số liệu thống kê cho thấy, cơ cấu kinh tế của xã có đa dạng các ngànhnghề Trong đó công nghiệp- xây dựng chiếm 38%; Nông nghiệp- lâm nghiệpchiếm 35%; Thương mại- dịch vụ chiếm 27%.[31,4]

Tổng giá trị sản phẩm ước đạt 195 tỷ đồng, tổng thu cho ngân sách nhà nướcđạt 24,3 tỉ đồng Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 24 triệu đồng/ người/năm – tăng 3 triệu đồng/ người/năm so với năm 2012[31,4]

b) Các vấn đề về văn hóa- xã hội

Về giáo dục: Thực hiện chủ trương của Đảng về vấn đề đầu tư cho giáo dục,

Đảng bộ và nhân dân xã Kim Long rất quan tâm đến việc tạo môi trường, cơ sở

Trang 35

vật chất tốt nhất cho giáo dục Trong tổng số 8 hạng mục của công tác xây dựng

cơ bản của toàn xã, có đến 5 hạng mục đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cho cáctrường học trên địa bàn xã

Hiện nay, toàn xã hiện có năm trường học bao gồm hai trường tiểu học, mộttrường trung học cơ sở và một trường mầm non Trong đó có 1 trường đạt chuẩnQuốc gia mức độ II, 2 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I

Ở cấp I và II, 100% số trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường và lên lớp100% với mỗi cấp học Học sinh tốt nghiệp tiểu học vào trung học cơ sở đạt100%, học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào trung học phổ thông hoặc giáodục thường xuyên chiếm 92,0%, 8,0% số học sinh thi vào các trường đào tạonghề vừa học vừa làm.[31,5]

Về công tác xã hội:

Công chức cấp xã phụ trách mảng văn hóa- xã hội đã thực hiện đầy đủ cácchính sách với người có công; cấp giấy chứng nhận cho hộ nghèo; các chínhsách dành cho trẻ em dưới 6 tuổi

Với chính sách hỗ trợ của nhà nước, của tỉnh về các chương trình dạy nghề,

xã đã hoàn thành việc triển khai chính sách đến người dân trên địa bàn, tìm hiểunhu cầu học nghề và diện hỗ trợ theo hộ gia đình; cung cấp các dịch vụ và hỗ trợpháp lý trong việc hưởng lợi các chính sách học nghề

Về tình hình chính trị- xã hội

Trước năm 2008, kinh tế nông nghiệp của xã đóng vai trò chủ đạo, đời sốngchính trị- xã hội ổn định Đến năm 2009, khi dự án đường cao tốc Nội Bài- LàoCai được khởi công xây dựng, Kim Long nằm trong vùng thu hồi đất để xâydựng đường cao tốc, bộ mặt nông thôn của xã cũng có sự thay đổi nhờ vào tiềnđền bù do thu hồi đất Cũng chính ở giai đoạn này,có rất nhiều vấn đề xã hội nảy

Trang 36

sinh và có thời điểm Kim Long được coi là “điểm nóng” về tệ nạn xã hội Ngườilao động có tiền đền bù nhưng không có việc làm làm gia tăng các tệ nạn cờ bạc,hút chích, trộm cắp ….

Bên cạnh đó, chính quyền xã đã phải nỗ lực giải quyết các đơn thư khiếu nạicủa người dân về việc đền bù đất, nhằm ổn định đời sống chính trị của xã

Có thể thấy rằng, Kim Long là xã có rất nhiều điều kiện để phát triển kinh tếtheo hướng nông thôn mới; nhưng đồng thời cũng có rất nhiều các vấn đề xã hội,các yếu tố cản trở đến sự phát triển này

Để giải quyết tận gốc của vấn đề, chính quyền và đảng bộ xã Kim Long đãnhận thấy cần phải thực hiện giải quyết ngay các vấn đề về tệ nạn, và hướng đếnviệc dạy nghề- tạo việc làm cho lao động nông thôn, đặc biệt quan tâm đến đốitượng là thanh niên- lực lượng lao động chính của địa phương

1.4 Một số mô hình dạy nghề có hiệu quả ở các địa phương lân cận

1.4.1 Mô hình dạy nghề ở tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh thuộc trung du miền núi phía Bắc, nằm giáp danh với tỉnhVĩnh Phúc Phú Thọ hiện có 353.294,93 ha diện tích tự nhiên và 1.313.926 nhânkhẩu; 13 huyện, thành thị, 277 đơn vị hành chính cấp xã

Trước năm 1997, khi chưa tách tỉnh Vĩnh Phú cũ thành hai tỉnh mới VĩnhPhúc và Phú Thọ thì thành phố Việt Trì là một trong những thành phố côngnghiệp trọng điểm của khu vực trung du miền núi phía Bắc Sau khi tách tỉnh,Phú Thọ vẫn nhắm đến mục tiêu đưa tỉnh nhà là trung tâm kinh tế của vùng TâyBắc

Phân tích lợi thế từ cơ sở vật chất từ trước khi tách tỉnh, Phú Thọ tập trungvào việc phát triển kinh tế với phương châm khai thác có hiệu quả các tiềm năng

và lợi thế của tỉnh, ban hành nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn, mở rộng đầu tư và

Trang 37

tập trung vào các ngành: Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; khaikhoáng, hóa chất, phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp sản xuấthàng may mặc, hàng tiêu dùng.

Để phát triển được các ngành mũi nhọn này, Phú Thọ đã đầu tư rất nhiều chocác cơ sở đào tạo nghề trên toàn tỉnh Tính đến năm 2014, toàn tỉnh Phú Thọ có

02 trường đại học, 11 trường cao đẳng nghề, 5 trường trung cấp nghề, 16 trungtâm dạy nghề và 24 cơ sở doanh nghiệp có dạy nghề

Như vậy, có thể thấy với mạng lưới cơ sở dạy nghề này đã phần nào đáp ứng

đủ nhu cầu học nghề của người dân trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận khác.Phát triển dạy nghề cho lao động trong tỉnh đã đem lại sự khởi sắc về kinh tếcho Phú Thọ Cùng với việc đào tạo nghề chính quy tập trung tại các cơ sở dạynghề, hình thức học nghề mới “vừa học vừa làm” tại các doanh nghiệp, cơ sởsản xuất kinh doanh, các làng nghề truyền thống được nhiều cơ sở dạy nghềquan tâm, duy trì có hiệu quả Với mô hình liên kết với các doanh nghiệp đóngtrên địa bàn, người lao động vừa được học nghề và thực hành nghề ngay tạidoanh nghiệp, thời gian đào tạo sẽ được rút ngắn và hơn hết là người lao độngsau khi được đào tạo nghề có nhiều cơ hội được làm việc ngay tại đó Với môhình dạy nghề này, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí đào tạo lại nếu phảituyển nguồn nhân lực mới, người học nghề sẽ có cơ hội gắn bó với nghề mìnhhọc lâu dài vì có sự ổn định trong công việc, không phải lo lắng đầu ra sau khihọc nghề.[43]

1.4.2 Mô hình dạy nghề ở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

Huyện Yên Lạc là huyện đồng bằng với diện tích 107 Km2, Dân số 153.133người với trên 81.200 người trong độ tuổi lao động Trong đó số lao động đã quađào tạo là: 43.576 người đạt 53,8%, số lao động trong độ tuổi đang học ở cáccấp trình độ là: 14.323 người.[44]

Trang 38

Yên Lạc là một trong những huyện có đời sống kinh tế- xã hội cao của tỉnh.Một trong những điểm mạnh phát triển kinh tế của huyện được xuất phát từ cáclàng nghề truyền thống Các làng nghề nổi tiếng từ nghề mộc ở Lũng Hạ, VĩnhĐoài, Vĩnh Đông, Vĩnh Trung ; tái chế nhựa Đông Mẫu; chế biến bông vải sợiThôn Gia; chế biến tơ nhựa Tảo Phú luôn là điểm thu hút lao động của tỉnh vàcác địa phương lân cận.[44]

Nhận thấy được tiềm năng kinh tế cũng như sự phát triển của các làng nghềtruyền thống, huyện Yên Lạc đã rất nhạy bén trong việc đào tạo theo hướngtruyền nghề

Với mô hình đào tạo học nghề tại các làng nghề (truyền nghề), người đượctruyền nghề không cần phải có yêu cầu cao về trình độ học vấn, học nghề thôngqua hình thức vừa học vừa làm, rèn luyện kĩ năng và trau rồi những kinh nghiệm

từ những người thợ giỏi Hướng đi này rất phù hợp với chủ trương của huyện,vừa nhân rộng nguồn nhân lực phát triển nghề để nghề không bị mai một; vừatạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn và thu nhập của người lao động ổnđịnh Theo thống kê báo cáo về tình hình dạy nghề của UBND huyện Yên Lạc,năm 2013, đã truyền nghề được cho 70 người Việc truyền nghề do các Thợ giỏi

đã được UBND tỉnh công nhận tham gia dạy và truyền nghề như: Thợ giỏi ĐỗVăn Tranh ở làng mộc Lũng Hạ - xã Yên Phương truyền nghề cho 20 lao động;Thợ giỏi Dương Văn Trường ở khu 2 Đông - Thị trấn Yên Lạc truyền nghề cho

30 lao động; Thợ giỏi Nguyễn Đức Toàn ở khu 2 Đoài - Thị trấn Yên Lạc truyềnnghề cho 15 lao động và Thợ giỏi Nguyễn Văn Minh ở khu 2 Đoài - Thị trấnYên Lạc truyền nghề cho 05 lao động.[32,5]

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẤN ĐỀ HỌC NGHỀ TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

2.1 Thực trạng vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Các chính sách dạy nghề đang được triển khai

Trước khi tách tỉnh năm 1997, Vĩnh Phúc là một tỉnh thuần nông với cơ cấukinh tế nông nghiệp chiếm 52%; dịch vụ 36%, công nghiệp 12% Sau khi táchtỉnh Vĩnh Phúc có sự chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ và được coi là “Bình Dương”của miền Bắc Năm 2007, Vĩnh Phúc là tỉnh có số thu nội địa đạt tỉ lệ cao, xếpthứ hai các tỉnh miền Bắc sau Hà Nội và xếp thứ sáu trong cả nước (thu ngânsách đạt 6.000 tỷ đồng năm 2007 đồng thời cũng là một trong 13 tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương tự cân đối được ngân sách là có đóng góp cao cho ngânsách Trung ương) [16,96]

Có thể nói để có được sự phát triển vượt bậc về kinh tế như vậy, lãnh đạo tỉnhVĩnh Phúc đã rất quan tâm đến vấn đề lao động- việc làm cho lao động của tỉnh.Quan điểm của lãnh đạo UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong vấn đề dạy nghề là tậptrung dạy nghề cho người lao động để đáp ứng yêu cầu lao động của các cơ sởcông nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ xuất khẩu lao động và chuyển nghề; dạynghề cho bộ phận nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để có kiến thức ápdụng được khoa học kỹ thuật và thực hiện quy trình sản xuất tiên tiến vào thựchành sản xuất nông nghiệp cho năng xuất, thu nhập cao Chú trọng dạy nghề chongười thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số,lao động nữ, các đối tượng chính sách và lao động ở vùng đô thị hóa

Với quan điểm đó, trong những năm gần đây tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhữngchiến lược và chính sách thu hút đối tượng học nghề

Trang 40

Tại địa bàn nghiên cứu, các chính sách dạy nghề đang được triển khai chia làm hai nhóm:

a) Nhóm các chính sách dạy nghề của trung ương

 Chính sách đối với lao động nông thôn

Trước đây, khi nước ta phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu đóng vai tròchủ đạo của nền kinh tế thì lao động nông thôn là lực lượng lao động chính trong

xã hội Từ khi đất nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế, yêu cầu của nền kinh tế làlao động nông thôn cũng cần phải có tay nghề, có kĩ thuật để tham gia vào cácthành phần kinh tế mới phát triển Chính vì vậy mà nhà nước đã quan tâm nhiềuhơn đến việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn và có các chính sách hỗ trợdành cho lao động nông thôn Cụ thể chính sách dành cho lao động nông thônnhư sau :

Được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn, hỗ trợ tiền ăn và hỗ trợ tiền đi lại đốivới lao động nông thôn thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công vớicách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đấtcanh tác

Được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn, được vay để học nghề

Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề đượcngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với các khoản vay học nghề

Được vay vốn để tự tạo việc làm sau khi học nghề

 Chính sách đối với người nghèo

Được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn, hỗ trợ tiền ăn và hỗ trợ tiền đi lại đối với người nghèo là lao động nông thôn

Ngày đăng: 13/03/2019, 23:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, Chiến lược việc làm, chiến lược xóa đói giảm nghèo, chiến lược dạy nghề thời kì 2001-2010 (Lưu hành nội bộ, Hà Nội, 2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, "Chiến lược việc làm, chiến lược xóađói giảm nghèo, chiến lược dạy nghề thời kì 2001-2010
2. Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, WHO (2003), Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, WHO (2003)
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, WHO
Năm: 2003
3. Đặng Kim Chung, Hoàng Kiên Trung (2012), Đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội và đề xuất kế hoạch phát triển mô hình và hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ trung ương tới địa phương, Viện Khoa học Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Kim Chung, Hoàng Kiên Trung ("2012), Đánh giá nhu cầu sử dụngdịch vụ công tác xã hội và đề xuất kế hoạch phát triển mô hình và hệthống cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ trung ương tới địa phương
Tác giả: Đặng Kim Chung, Hoàng Kiên Trung
Năm: 2012
4. Phạm Tất Dong- Lê Ngọc Hùng(đồng chủ biên) (2008), Xã hội học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Tất Dong- Lê Ngọc Hùng(đồng chủ biên) (2008"), Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong- Lê Ngọc Hùng(đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
5. Phạm Huy Dũng (2006), Lý thuyết và thực hành công tác xã hội trực tiếp NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Huy Dũng (2006), "Lý thuyết và thực hành công tác xã hội trực tiếp
Tác giả: Phạm Huy Dũng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
6. Vũ Dũng (2012), Việc làm, thu nhập của thanh niên hiện nay- Nhìn từ góc độ tâm lý học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Dũng (2012), "Việc làm, thu nhập của thanh niên hiện nay- Nhìn từ gócđộ tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2012
7. Nguyễn Hữu Dũng (2005), Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên, NXB Lao động-xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Dũng (2005), "Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: NXB Lao động-xã hội
Năm: 2005
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam ("2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, N XB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam, "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
10.Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam
11. Đỗ Đức Lưu, Phạm Văn Hùng (2010), Thực trạng và giải pháp phát triển dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động đối với các vùng kinh tế trọng điểm, Viện Khoa học Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Đức Lưu, Phạm Văn Hùng (2010)", Thực trạng và giải pháp phát triểndạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động đối với các vùng kinh tế trọngđiểm
Tác giả: Đỗ Đức Lưu, Phạm Văn Hùng
Năm: 2010
12.Nguyễn Thị Hằng (2012), Một số giải pháp Quản lý công tác Đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, Tạp chí giáo dục (293), tr. 9-10-11-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hằng (2012), "Một số giải pháp Quản lý công tác Đào tạonghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2012
13. Nguyễn Thị Lan Hương (2010), Xu hướng Lao động và xã hội Việt Nam 2009/2010 Thập kỉ việc làm bền vững châu Á 2006-2015, Viện Khoa học Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Lan Hương "(2010), Xu hướng Lao động và xã hội Việt Nam2009/2010 Thập kỉ việc làm bền vững châu Á 2006-2015
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2010
14. Nguyễn Thị Lan Hương,Nguyễn Thị Bích Thúy (2013), Nghiên cứu nhu cầu học nghề, hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề thuộc Hội phụ nữ, phục vụ triển khai đề án 295, Viện Khoa học Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Lan Hương,Nguyễn Thị Bích Thúy (2013), "Nghiên cứu nhucầu học nghề, hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ và đề xuất giảipháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề thuộc Hội phụ nữ, phục vụ triểnkhai đề án 295
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương,Nguyễn Thị Bích Thúy
Năm: 2013
15. Bùi Tôn Hiến (2008), Thị trường lao động- Việc làm của lao động qua đào tạo nghề, NXB Khoa học- Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Tôn Hiến (2008), "Thị trường lao động- Việc làm của lao động quađào tạo nghề
Tác giả: Bùi Tôn Hiến
Nhà XB: NXB Khoa học- Kĩ thuật
Năm: 2008
16. Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc(2011), Nghị quyết 37/2011/NQ- HĐND về một số chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc(2011)
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Năm: 2011
17. Trần Thị Minh Ngọc (2010), Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Minh Ngọc (2010), "Việc làm của nông dân trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020
Tác giả: Trần Thị Minh Ngọc
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2010
18. Nguyễn Bá Ngọc, Định hướng phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội (số 26 năm 2011) t 8-9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Ngọc, "Định hướng phát triển thị trường lao động Việt Namgiai đoạn 2011-2020
19. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Nhập môn công tác xã hội, NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2010
41. Đề án Đao taọ nghềcho lao đôngg̣ nông thôn đến năm 2020̀http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=95791 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w