xvi Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HCTK: Hội chứng tự kỉ TK: Tự kỉ CTXH: Công tác xã hội NVCTXH: Nhân viên cô
Trang 1Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Right: -0.05 cm, Position: Vertical: 0.01 cm, Relative to: Paragraph, Width: Exactly 0.54 cm, Height: Exactly 0.86 cm
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
VŨ THỊ THANH NGA
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ HÒA NHẬP
CỦA TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TỰ KỈ TẠI CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội 2014
Style Definition: TOC 2: Font: Bold, Dutch (Netherlands), Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 15.52 cm, Right,Leader: … + Not at 16.07 cm
Style Definition: TOC 1: Tab stops: 15.52 cm, Right,Leader:
… + Not at 16.49 cm
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted Table Formatted: Font: Times New Roman, Bold Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 29 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, German (Germany) Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, German (Germany)
Trang 2Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Right: -0.05 cm, Position: Vertical: 0.01 cm, Relative to: Paragraph, Width: Exactly 0.54 cm, Height: Exactly 0.86 cm
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Formatted Table Formatted: Top: 3 cm, Width: 21 cm, Height: 29.7 cm, Header distance from edge: 1.27 cm, Footer distance from edge: 1.27 cm
Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold, German (Germany)
Formatted: Font: 14 pt, German (Germany) Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt, German (Germany)
Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Times New Roman, German (Germany) Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Centered, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Times New Roman, Not Italic, German (Germany)
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: German (Germany) Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt Formatted: Font: 14 pt
Trang 3Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Right: -0.05 cm, Position: Vertical: 0.01 cm, Relative to: Paragraph, Width: Exactly 0.54 cm, Height: Exactly 0.86 cm
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Font: Times New Roman, Bold
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 4Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 21
1 Lý do chọn đề tài 21
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 32
2.1 Lịch sử nghiên cứu Hội chứng tự kỉ trên trên thế giới 32
2.2 Lịch sử nghiên cứu Hội chứng tự kỉ ở Việt Nam 75
3 Ý nghĩa của nghiên cứu 1311
3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 1311
3.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 1411
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1411
4.1 Mục đích nghiên cứu 1411
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1411
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 1412
5.1 Đối tượng nghiên cứu 1412
5.2 Khách thể nghiên cứu 1512
7 Câu hỏi nghiên cứu 1512
8 Giả thuyết nghiên cứu 1613
9 Phương pháp nghiên cứu 1713
9.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 1713
9.2 Phương pháp quan sát 1713
9.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) 1713
9.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 1714
9.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 1714
NỘI DUNG CHÍNH 2115
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2115
Formatted: Font: Times New Roman, Font color: Auto Formatted: Centered, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted [1]
Formatted [2]
Formatted [3]
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted [4]
Formatted [5]
Formatted [6]
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted [7]
Formatted [8]
Formatted [9]
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted [10]
Formatted [11]
Formatted [12]
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted [13]
Formatted [14]
Formatted [15]
Formatted [16]
Formatted [17]
Formatted [18]
Formatted [19]
Formatted [20]
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted [21]
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Formatted [22]
Trang 5ii
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
1.1 Các khái niệm công cụ 2115
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 3932
1.3 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 4938
Chương 2: VẤN ĐỀ HÒA NHẬP CỦA TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TỰ KỈ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 5140
2.1 Thực trạng vấn đề hòa nhập của trẻ mắc HCTK tại trường tiểu học 5140 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện GDHN trẻ mắc HCTK trên địa bàn Hà Nội 6652
2.3 Nhu cầu của trẻ và gia đình trẻ mắc HCTK khi học hòa nhập tiểu học 7156
Chương 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TỰ KỈ HÒA NHẬP TẠI TRƯỜNG HỌC 71
3.1.Vai trò trợ giúp trực tiếp của NVCTXH đối với học sinh mắc HCTK và gia đình 8971
3.2 NVCTXH trợ giúp giáo viên thực hiện các nhiệm vụ GDHN tại trường tiểu học 9476
3.3 NVCTXH trợ giúp nhà quản lý giáo dục 9779
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 10183
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10888
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.715
1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.715
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Bold, Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Tab stops: 15.52 cm, Centered,Leader: … Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold, Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold, Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Vietnamese Formatted: Left Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Vietnamese Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Bold
Trang 6iii
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu Error! Bookmark not defined.816
2.1 Lịch sử nghiên cứu HCTK trên trên thế giớiError! Bookmark not defined.816
2.2 Lịch sử nghiên cứu HCTK Ở Việt NamError! Bookmark not defined.1220
3 Ý nghĩa của nghiên cứu Error! Bookmark not defined.1727
3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận Error! Bookmark not defined.1727
3.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn Error! Bookmark not defined.1727
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứuCâu hỏi nghiên cứuError! Bookmark not defined.1827
5 Đối tượng và khách thểMục đích và nhiệm vụ nghiên cứuError! Bookmark not defined.1827
5.1 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined.1827
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined.1828
6 Phạm viGiả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined.1928
7 Câu hỏiĐối tượng và khách thể nghiên cứuError! Bookmark not defined.1928
7.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.1928
7.2 Khách thể nghiên cứu Error! Bookmark not defined.1929
8 Giả thuyếtPhương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.1929
8.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Error! Bookmark not defined.1929
8.2 Phương pháp quan sát Error! Bookmark not defined.2029
8.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study)Error! Bookmark not defined.2029
8.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu Error! Bookmark not defined.2029
8.5 Phương pháp phỏng vấn sâu Error! Bookmark not defined.2029
9 Phương phápạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.2029
NỘI DUNG CHÍNH Error! Bookmark not defined.2130
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU Error! Bookmark not defined.2130
1.1 Các khái niệm công cụ Error! Bookmark not defined.2130
Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu Error! Bookmark not defined.2130
Field Code Changed [26]
Trang 7iv
[103]
Formatted
1.1.1 Error! Bookmark not defined.2131
Lý thuyết nhận thức – hành vi Error! Bookmark not defined.2131
1.1.2 Lý thuyết Thang bậc nhu cầu (Maslow’s Hierarchy of Needs)Error! Bookmark not defined.2332
2.1.3 Lý thuyết hệ thống Error! Bookmark not defined.2535
+ Ý tưởng về một hệ thống – các khía cạnh của cuộc sống có thể được tổ
chức Error! Bookmark not defined.2636
+ Hệ thống là một khu vực được giới hạn bởi một người để giúp họ tổ
chức những tư tưởng về một vấn đề phức tạp.Error! Bookmark not defined.2636
+ Một người có thể tạo ra trong đầu nhiều hệ thống khác nhau, ví dụ
như: hệ thống trẻ em, hệ thống cha mẹ, hệ thống hàng xóm Error! Bookmark not defined.2636
Các nguyên tắc của một hệ thống: Error! Bookmark not defined.2636
+ Mọi hệ thống đều nằm trong một hệ thống khác lớn hơn.Error! Bookmark not defined.2636
+ Mọi hệ thống đều có thể được chia thành những hệ thống khác nhỏ
hơn Error! Bookmark not defined.2636
+ Mọi hệ thống đều có tương tác với những hệ thống khácError! Bookmark not defined.2636
+ Mọi hệ thống đều cần ‘đầu vào’ hay năng lượng từ môi trường bên
ngoài để tồn tại Error! Bookmark not defined.2636
+ Mọi hệ thống đều tìm kiếm sự cân bằng những hệ thống khác.Error! Bookmark not defined.2636
* Ứng dụng của lý thuyết Error! Bookmark not defined.2636
NVCTXH cần phải hiểu các vấn đề của trẻ xuất hiện trong trường học
không phải là xuất phát từ chính bản thân trẻ mà đôi khi từ hệ thống mà
trẻ đang sinh sống NVCTXH cần phải hiểu những vấn đề sau: Trẻ em là
một phần của hệ thống gia đình; trẻ bị tổn hại ở trong một phần của hệ
thống, việc này gây tổn hại đến những phần khác của hệ thống và các hệ
thống khác trong cuộc đời của trẻ; trẻ là một thành viên của hệ thống gia
đình có nhiều vấn đề và hệ thống gia đình này không thực hiện tốt chức
năng của một gia đình; trẻ là thành viên của một hệ thống gia đình mà hệ
Field Code Changed [105]
Trang 8Formatted [163]
thống này không có bất kỳ tương tác nào với các hệ thống khác (đóng và
biệt lập); trẻ là một phần của hệ thống mà có những cách cư xử mà xã
hội chấp nhận được Error! Bookmark not defined.2636
NVCTXH cần phải sắp xếp, tổ chức những lượng thông tin lớn thu thập
được (về nội dung và tiến trình) để xác định mức độ nghiêm trọng của
vấn đề và cách can thiệp Khi NVCTXH làm việc với một trường hợp, có
rất nhiều những tác động phức tạp giữa con người và những sự kiện xảy
ra ví dụ như: trẻ em tiếp xúc với người chăm sóc; người chăm sóc tiếp
xúc với môi trường của họ, cha mẹ tiếp xúc với nhau.Error! Bookmark not defined.2636
Lý thuyết hệ thống cho phép NVCTXH chia những tình huống phức tạp
thành một tập hợp những hệ thống, phân tích tác động của một hệ thống
lên hệ thống khác, theo dõi tương tác giữa các hệ thống và vẽ được những
hệ thống gia đình phức tạp Thực hiện miêu tả về hệ thống của những
mối quan tâm trong hoạt động bảo vệ trẻ em – chỉ ra những tác động của
mọi hệ thống lên tình huống chăm sóc và những mối quan hệ giữa các hệ
thống này Vẽ một biểu đồ xã hội và hoặc một cây phả hệ để “minh họa”
một cách chính xác nhất tình huống ngược đãi trẻ em Sử dụng biểu đồ
xã hội để xác định những điểm để can thiệp nhằm thay đổi.Error! Bookmark not defined.2737
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứuCác khái niệm công cụError! Bookmark not defined.2737
1.2.1 Khái niệm trẻ em Error! Bookmark not defined.2737
1.2.2.Trẻ em mắc HCTK Error! Bookmark not defined.2838
1.2.2.1 Hội chứng tự kỉ Error! Bookmark not defined.2838
1.2.2.2 Biểu hiện của trẻ em mắc HCTK Error! Bookmark not defined.2939
1.2.3 Giáo dục chuyên biệt Error! Bookmark not defined.3445
1.2.4.Giáo dục hội nhập Error! Bookmark not defined.3646
1.2.5 Giáo dục hòa nhập Error! Bookmark not defined.3748
1.2.6 CTXH và các khái niệm liên quan Error! Bookmark not defined.4051
Trang 9vi
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Đến nay, CTXH có mặt tại 80 nước trên thế giới, đã và đang hỗ trợ cho
những người yếu thế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, mang lại
bình đẳng và công bằng xã hội Với ý nghĩa quan trọng đó, CTXH đã
được đưa vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, như: Chăm sóc hỗ trợ những
đối tượng thiệt thòi, yếm thế (trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết
tật,…) trong bệnh viện, toà án và đặc biệt là trong trường học.Error! Bookmark not defined.4152
Hiệp hội CTXH trường học Mỹ đã định nghĩa: “CTXH trường học là
một trong những chuyên ngành quan trọng của CTXH.Với kiến thức và
kỹ năng chuyên môn của mình, các NVCTXH trường học tác động đến
nhóm học sinh và cả hệ thống trường học NVCTXH trường học được coi
là công cụ để thúc đẩy nhà trường đạt được các mục tiêu học tập và
giảng dạy NVCTXH trường học cũng giúp cho học sinh nâng cao khả
năng đáp ứng các nhiệm vụ học tập của mình thông qua sự phối kết hợp
giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng”.Error! Bookmark not defined.4152
Như vậy, có thể nói, CTXH trường học là nền tảng thiết yếu của việc
giảng dạy và giáo dục trong trường học, nó còn là một dịch vụ đặc biệt
trong trường học hỗ trợ tất cả những ai tham gia vào cuộc sống trường
học: học sinh/sinh viên, phụ huynh, giáo viên, cán bộ nhà trường và
những nhà quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học.Error! Bookmark not defined.4253
Mặt khác, CTXH trường học giúp học sinh giải quyết những khó khăn về
tâm lý, khai thác những điểm mạnh của các em để các em có thể tham gia
một cách hiệu quả vào quá trình học tập, giúp các em phát triển tốt tiềm
năng và những kỹ năng sống Error! Bookmark not defined.4253
NVCTXH học đường còn là cầu nối giữa học sinh, gia đình và nhà
trường, giúp các em có điều kiện phát huy hết khả năng học tập tốt nhất
Họ cũng là người hỗ trợ kết nối trường học và cộng đồng thông qua việc
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed
Trang 10Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
đánh giá, giới thiệu và điều phối các dịch vụ giữa trường học và cộng
đồng Error! Bookmark not defined.4253
Để thực hiện được những công việc trên những NVCTXH làm việc trong
trường học trước hết phải là người được đào tạo về công tác xã hội, có
kiến thức và kỹ năng chuyên môn về CTXH, có kinh nghiệm làm việc
trong trường học hoặc với trẻ em, có kiến thức về hệ thống giáo dục, luật
pháp, sức khỏe tâm thần, tâm lý trẻ em và các dịch vụ bảo vệ trẻ em và
cũng như tất cả các NVCTXH khác là phải có đạo đức nghề nghiệpError! Bookmark not defined.4253
1.3 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu Error! Bookmark not defined.4758
Chương 2: VẤN ĐỀ HÒA NHẬP CỦA TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TỰ KỈ
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC Error! Bookmark not defined.5060
2.1 Thực trạng vấn đề hòa nhập của trẻ mắc hội chứng tự kỷHCTK tại trường
tiểu học Error! Bookmark not defined.5060
2.1.1 Những lý do cha mẹ quyết định cho trẻ mắc HCTK đi học hòa nhập
tiểu học Error! Bookmark not defined.5060
2.1.2 Môi trường chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ trước khi đi học hòa nhậpError! Bookmark not defined.5263
2.1.2.1 Khó khăn đối với cha mẹ trẻ Error! Bookmark not defined.5465
Khi dạy thêm cho trẻ học ở nhà, khó khăn lớn nhất của phụ huynh là
chưa có một chương trình chuẩn để dựa vào dạy trẻ (85%) Đối với trẻ
bình thường thì khi muốn dạy kèm con tại nhà thì phụ huynh có thể
tham khảo sách giáo khoa, sách bồi dưỡng khác nhưng đối với trẻ khuyết
tật nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng thì Bộ Giáo dục & Đào tạo chưa có
một chương trình riêng cho những trẻ này Hầu hết giáo viên và phụ
huynh phải tự soạn ra chương trình riêng cho trẻ, chủ yếu là dựa vào
chương trình chuẩn rồi thêm bớt cho phù hợp với trình độ của trẻ Việc
này làm mất rất nhiều thời gian, công sức của phụ huynh cũng như giáo
viên và đôi khi không đem lại hiệu quả như mong muốn.Error! Bookmark not defined.6173
Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Vietnamese
Field Code Changed Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Field Code Changed
Formatted: Vietnamese Field Code Changed Formatted: Vietnamese, Do not check spelling or grammar Formatted: Vietnamese
Trang 11viii
[208]
2.2.Thực trạng Nnhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện giáo
dục hòa nhậpGDHN trẻ mắc hội chứng tự kỷHCTK trên địa bàn Hà NộiError! Bookmark not defined.6375
STT Error! Bookmark not defined.6475
Nội dung Error! Bookmark not defined.6475
Cán bộ quản lý- giáo viên Error! Bookmark not defined.6475
Tổng Error! Bookmark not defined.6475
Tán Error! Bookmark not defined.6475
Tỉ lệ Error! Bookmark not defined.6475
1 Error! Bookmark not defined.6475
Nhận thức tầm quan trọng của GDHN học sinh tự kỉ:Error! Bookmark not defined.6475
20 Error! Bookmark not defined.6475
2 Error! Bookmark not defined.6475
Quá trình GDHN trẻ tự kỉ cần sự phối hợp của các cấp:Error! Bookmark not defined.6475
20 Error! Bookmark not defined.6475
3 Error! Bookmark not defined.6475
Lý do nhận trẻ tự kỉ vào lớp: Error! Bookmark not defined.6475
20 Error! Bookmark not defined.6475
4 Error! Bookmark not defined.6475
GDHN cần có chính sách hỗ trợ thêm lương cho giáo viênError! Bookmark not defined.6475
20 Error! Bookmark not defined.6475
250 Error! Bookmark not defined.6475
100 Error! Bookmark not defined.6475
5 Error! Bookmark not defined.6475
Giáo viên dạy GDHN: Error! Bookmark not defined.6475
20 Error! Bookmark not defined.6475
6 Error! Bookmark not defined.6576
Mức độ điều chỉnh phương pháp, nội dung GDHN:Error! Bookmark not defined.6576
Trang 12Formatted [312]
20 Error! Bookmark not defined.6576
7 Error! Bookmark not defined.6576
Trẻ tự kỉ ở mức độ nào thì có thể theo học lớp hòa nhập:Error! Bookmark not defined.6576
20 Error! Bookmark not defined.6576
8 Error! Bookmark not defined.6576
Số trẻ tự kỉ học hòa nhập tại trường Error! Bookmark not defined.6576
20 Error! Bookmark not defined.6576
Để tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục (hiệu trưởng, hiệu
phó) và giáo viên dạy GDHN, chúng tôi đã xây dựng hệ thống câu hỏi
(phụ lục ) với mục đích năm bắt những quan điểm của các nhà quản lý
giáo dục và giáo viên về GDHN Chúng tôi coi cán bộ quản lý giáo dục là
nơi xuất phát những quan điểm, biện pháp cho giáo dục nói chung và
GDHN nói riêng Error! Bookmark not defined.6576
2.3 Nhu cầu của trẻ và gia đình trẻ mắc hội chứng tự kỷHCTK khi học hòa
nhập tiểu học Error! Bookmark not defined.6879
Chương 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TỰ
KỈ HÒA NHẬP TẠI TRƯỜNG HỌC Error! Bookmark not defined.8496
3.1.Vai trò trợ giúp trực tiếp của nhân viên công tác xã hộiNVCTXH đối với
học sinh mắc hội chứng tự kHCTKỷ và gia đình Mục đích, nguyên tắc của
CTXH trong trường học Error! Bookmark not defined.8496
3.1.1 Mục đích, vai trò của CTXH trong trường họcError! Bookmark not defined.8496
Với học sinh: NVCTXH học đường giúp các em giải quyết những căng
thẳng và khủng hoảng tinh thần; tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
tâm trí; giúp học sinh khai thác và phát huy những điểm mạnh và thành
công trong học tập; có được năng lực cá nhân và xã hội Cụ thể là giúp
các em giảm những hành vi như: không hoàn thành việc học tập; hung
hăng, gây gổ với bạn, không kiểm soát được mình; không có quan hệ với
Field Code Changed [313]Field Code Changed [315]
Trang 13x
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
bạn đồng lứa và người lớn; bị lạm dụng thể chất; chán học; bị trầm cảm;
có những dấu hiệu, hành vi tự tử Error! Bookmark not defined.8597
Với các bậc phụ huynh: NVCTXH học đường hỗ trợ tham gia một cách
có hiệu quả vào giáo dục con cái họ; giúp phụ huynh hiểu được những
nhu cầu phát triển và giáo dục của trẻ; giúp phụ huynh tiếp cận các
nguồn lực của trường học và cộng đồng; hiểu các dịch vụ giáo dục đặc
biệt; tăng cường kỹ năng làm cha mẹ Error! Bookmark not defined.8597
Với các thầy cô giáo: NVCTXH học đường giúp cho quá trình giáo viên
làm việc với phụ huynh của học sinh tiến hành hiệu quả; tìm hiểu những
nguồn lực mới; tham gia vào tiến trình giáo dục, nhất là với các em cần
sự giáo dục đặc biệt; hiểu hơn về gia đình, những yếu tố văn hoá và cộng
đồng ảnh hưởng đến trẻ Error! Bookmark not defined.8597
Với các nhà quản lý giáo dục: NVCTXH học đường hỗ trợ và tham gia
vào việc xây dựng các chính sách và chương trình phòng ngừa; đảm bảo
thực hiện đúng một số luật, chính sách về giáo dục đặc biệt là với trẻ em.Error! Bookmark not defined.8597
3.1.2 Nguyên tắc tiếp cận với thân chủ trong CTXH trường họcError! Bookmark not defined.8698
3.2 Nhân viên công tác xã hội VCTXH trợ giúp giáo viên thực hiện các
nhiệm vụ giáo dục hòa nhậpGDHN tại trường tiểu họcPhương pháp hỗ trợ cụ
thể của CTXH trường học Error! Bookmark not defined.88101
3.2.1 Phương pháp CTXH với cá nhân Error! Bookmark not defined.88101
Thứ ba, vì là hoạt động trong môi trường học đường nên NVCTXH luôn
phải ý thức về sự hài hòa giữa mục đích của CTXH và mục đích của
trường học 3.2.2 Phương pháp CTXH nhómError! Bookmark not defined.90102
3.3.Nhân viên công tác xã hộiVCTXH trợ giúp nhà quản lý giáo dục Vai trò
của nhân viên công tác xã hội học đường trong việc hỗ trợ trẻ mắc hội chứng
tự kỉ hòa nhập tại trường học Error! Bookmark not defined.95108
Field Code Changed
Field Code Changed Formatted: Vietnamese Field Code Changed
Trang 14xi
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………97
3.3.2 Trợ giúp giáo viên thực hiện các nhiệm vụ GDHNError! Bookmark not defined.101114
3.2.3 Trợ giúp nhà quản lý giáo dục Error! Bookmark not defined.104118
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.10322136
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật bậc
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Một số kỹ năng dạy trẻ có hành vi tự kỷ
[3] Vũ Thị Bích Hạnh(2007), Tự kỷ - Phát hiện và can thiệp sớm, NXB Y
học [4] Khoa PHCN Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội , Việt Nam, Giao tiếp
[5] Võ Nguyễn Tinh Vân và nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con khuyết tật &
Chậm phát triển (2006), Nuôi con bị tự kỷ, Tài liệu do nhóm hỗ trợ Phụ
huynh có con khuyết tật & Chậm phát triển tại NSW – Úc Châu thực
hiện [6] Võ Nguyễn Tinh Vân và nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con khuyết
tật & Chậm (2006), Để hiểu chứng tự kỷ, Tài liệu do nhóm hỗ trợ Phụ
huynh có con khuyết tật & Chậm phát triển tại NSW – Úc Châu thực
hiện Error! Bookmark not defined.122136
[7] Vũ Thị Bích Hạnh, Tự kỷ - Phát hiện và can thiệp sớm, Nhà xuất bản
Y Học, Hà Nội Error! Bookmark not defined.122136
[8] Lê Khanh (2004), Trẻ tự kỷ – Những thiên thần bất hạnh, Nhà xuất
bản Phụ Nữ, Tp.Hồ Chí Minh Error! Bookmark not defined.122136
[9] Bùi Xuân Mai (2010), Giáo trình nhập môn công tác xã hội, Nhà xuất
bản Lao động xã hội Error! Bookmark not defined.122136
Field Code Changed [379]
Trang 15xii
[10] Trần Đình Tuấn (2010), Công tác xã hội Lý thuyết và thực hành, Nhà
xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Error! Bookmark not defined.122136
[11] Nguyễn Thị Thái Lan- TS Bùi Xuân Mai (2011), Giáo trình Công tác
[12] Bộ giáo dục và đào tạo- Viện chiến lược và chương trìh giáo dục
(2006) Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật bạc tiểu học (dành cho giáo viên
tiểu học) Nhà xuất bản Lao động xã hội, trang 29-39.Error! Bookmark not defined.123137
[13] Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Thị Minh Thúy (2004),
Một số dạng tật thường gặp ở trẻ em- Cách phát hiện và huấn luyện trẻ,
Tài liệu dành cho cha mẹ và cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.Error! Bookmark not defined.123137
[14] Hội đồng quốc gia về khuyết tật (1994), Giáo dục hào nhập cho học
[15] Lê Tiến Thành, Trần Đình Thuận, Nguyên Xuân Hải (2009), Sổ tay
giáo dục hào nhập học sinh khuyết tật, dành cho giáo viên tiểu học, Nhà
xuất bản Giáo dục Việt Nam, Trang 10-12.Error! Bookmark not defined.123137
[16] Nghị quyết đại hội đồng 48/96 (tháng 12/1993), Các nguyên tắc cơ
bản về bình đăng hóa các cơ hội dành cho người khuyết tật, Liên hợp
quốc, số E.01.XVII Error! Bookmark not defined.123137
[17] Nguyễn Thạc (2003) Lí thuyết và phương pháp nghiên cứu sự phát
[18] Nguyễn Xuân Hải (2009), Giáo dục học trẻ khuyết tật Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, trang 26-28.Error! Bookmark not defined.123137
[19] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Người
[20] Viện khoa học giáo dục Việt Nam- Trung tâm tật học (2000) Dạy
học hòa nhập cho trẻ khuyết tật Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội,
trang 16- Error! Bookmark not defined.123137
Field Code Changed [431]
Trang 16xiii
[21] Nguyễn Thị Hoàng Yến (2012),Giáo dục đặc biệt và nhữn thuật ngữ
[22] Nguyễn Nữ Tâm An(2007) , Sử dụng phương pháp TEACCH trong
[23] Pilip Abrams và Leslie heriques (2006), Trợ giúp hàng ngày cho phụ
[24] Simon Bron- Cohen và Patrick Botton (2006), Tự kỉ và bản chất, Tài
liệu dịch Error! Bookmark not defined.124138
[25] Nguyễn Văn Thành, Trẻ em tự kỉ- Phương pháp giáo dục và dạy dỗ,
Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Error! Bookmark not defined.124138
[26] Võ Nguyễn Tinh Vân và nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con khuyết tật &
Chậm phát triển (2006), Tự kỷ và trị liệu (Autism and Treatments A Guide
for Parents), Tài liệu do nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con khuyết tật &
Chậm phát triển tại NSW – Úc Châu thực hiện [27] Võ Nguyễn Tinh
Vân và nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con khuyết tật & Chậm phát triển
(2006), Nuôi con bị tự kỷ, Tài liệu do nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con
khuyết tật & Chậm phát triển tại NSW – Úc Châu thực hiện [28] Võ
Nguyễn Tinh Vân và nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con khuyết tật & Chậm
(2006), Để hiểu chứng tự kỷ, Tài liệu do nhóm hỗ trợ Phụ huynh có con
khuyết tật & Chậm phát triển tại NSW – Úc Châu thực hiệnError! Bookmark not defined.124138
Tài liệu nước ngoài: Error! Bookmark not defined.124138
1. Temple Grandin, Thinking in picture Error! Bookmark not defined.124138
2. Bryna Seigel, Helping children with Autism learn Error! Bookmark not defined.124138
4.Webster, A, & Roe, T (1998) Children with disabilities: Social interaction, lảguage and learning London, New York
5.Tomas, E.C et al (1998), Teaching students with special needs in inclusive settings, Boston: Allyn & Bacon Error! Bookmark not defined
6.Watson, L.R, Lord, C, Schaffer, B, & Schopler, E (1898), Teacing spontaneous communication to autistic àd developmentally handixapped children,
Trang 17xiv
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Formatted: TOC 1, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 18Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Formatted: Vietnamese
Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 19xvi
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCTK: Hội chứng tự kỉ TK: Tự kỉ
CTXH: Công tác xã hội NVCTXH: Nhân viên công tác xã hội GDHN: Giáo dục hòa nhập CLB: Câu lạc bộ
Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm, Space Before:
0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Vietnamese
Trang 20xvii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
1.1 So sánh giữa giáo dục hội nhập và giáo dục hòa nhập 339
2.12 Lý do cha mẹ quyết định cho trẻ mắc HCTK đi học hòa
nhập
4950
2.23 Môi trường chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ trước khi học
2.4
2.6 Khó khăn khi trẻ theo học tại trường tiểu học hòa nhập 587
2.79 Thực trạng nhân thức của cán bộ quản lý và giáo viên
2.810 Nhu cầu được cảm thông, tôn trọng từ cộng đồng xã hội 679
2.911 Nhu cầu được hỗ trợ về tài chính, trợ cấp xã hội 697
12.102 Nhu cầu về hỗ trợ học tập cho trẻ mắc HCTK 724
2.113 Nhu cầu cần có NVTCH trong trường tiểu học hòa 7780
Trang 21xviii
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cmnhập
Trang 22Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Heading 1, Centered, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines
Trang 232
RÀO CẢN TRONG VẤN ĐỀ HÒA NHẬP CỦA TRẺ TỰ KỶ TẠI
TRƯỜNG HỌC VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘIMỞ
ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
và được xem là một trong các dạng rối loạn tâm thần ở trẻ em kể từ khi được mô tả
và nghiên cứu lần đầu tiên vào năm 1943 bới Leo Kanner Hội chứng này làm cho
trẻ không có khả năng hoà nhập cộng đồng, ảnh hưởng cả về mặt thể chất và tinh
thần tới sự phát triển của trẻ
Ở Việt Nam, số trẻ mắc HCTKhội chứng tự kỷ ngày càng được phát hiện
dục thành phố Hà Nội thì khuyết tật tự kỷ chiếm tỷ lệ cao nhất trong các dạng
hội chứng tự kỷ đang được quan tâm bởi không chỉ các bậc cha mẹ, các giáo viên
những giải pháp hỗ trợ trẻ trong học tập và hòa nhập xã hội một cách hiệu quả.công
tác xã hội
Học sinh mắc HCTK mắc hội chứng tự kỉ ở tiểu học thường là những trẻ
mắcTKtự kỉ dạng nhẹ, tức là có những “nét tự kỉ” hoặc những trẻ đã được can thiệp
biết đến nên chưa được quan tâm đúng mức Những học sinh này chưa có sự đãi
ngộ nào về chính sách giáo dục vì chúng được xem như những đứa trẻ bình thường
Các em chưa được hưởng một phương pháp giáo dục phù hợp do các giáo viên tiểu
học chưa thực sự nắm rõ về dạng trẻ này và thiếu các kiến thức về dạy học hòa
nhập Bên cạnh đó, những học sinh mắc HCTKhội chứng tự kỉ này còn gặp rất
giao tiếp, học hỏi kỹ năng sống, sự kỳ thị của thầy cô bạn bè, chưa có chương trình
học dành riêng cho trẻ TK.tự kỉ
nhập của trẻ TKtự kỉ ở trường tiểu học, từ đó lấy cơ sở để xây dựng giải pháp cũng
Trang 24Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
này Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi quyết định chọn nghiên cứu đề
tài: “Công tác xã hội với vấn đề hòa nhập của trẻ mắc hội chứng tự kỉ tại các
trường tiểu học trên địa bàn Hà Nội” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Lịch sử nghiên cứu HCTK trên tTrên thế giới
HCTK đã được các nhà khoa học xem xét, nghiên cứu từ rất lâu trước khi hội
chứng này được mô tả và gọi tên
Vào tháng 1 năm 1801, bác sĩ người Pháp tên là Jean- Marc-Gaspard Itard đã
công bố về trường hợp của cậu bé 12 tuổi tên là Victor Cậu bé bị câm và có những
hành vi xa lạ Itard cho rằng nguyên nhân của điều này là do cậu bé đã bị tách khỏi
thế giới con người từ khi mới một tuổi Harlan Lane, một nhà tâm lý chuyên nghiên
cứu về vấn đề ngôn ngữ, lời nói đã đưa ra những ý kiến của Itard vào cuốn sách
“Cậu bé hoang dã vùng Averyon” Những gì được viết trong cuốn sách khi đối
chiếu với quan điểm hiện nay của chúng ta cho thấy cậu bé Victor có những hành vi
giống với những trẻ mắc HCTK Trong mô tả của Itard, Victor không nói được, khi
muốn lái xe 3 bánh, cậu đẩy tay của ai đó, đặt lên yên xe sau đó ngồi lên xe và đợi
được đẩy xe đi Itard dành thời gian để dạy Victor chơi với những đồ chơi khác
nhau, kết quả là cậu bỏ đi và để những đồ chơi đó lại hoặc là phá chúng.[16]
Trái ngược với những suy luận của Itard, Philipine Pinel, một bác sĩ nổi tiếng
cùng thời cho rằng cậu bé này đã có những khó khăn về học từ lúc sinh ra Itard và
một số người cho rằng sở dĩ cậu bé có những hành vi như vậy là vì cậu bé đã bị tách
khỏi thế giới của con người Nhưng trên thực tế Itard đã phát hiện ra cậu bé vào
năm 1799 khi đó cậu khoảng 9 tuổi hoặc 10 tuổi, câu bé ở trần và sống trên một
cánh đồng lúa mì, hoa quả và các loại rau Cậu bé có một vết sẹo dài ở cổ, điều đó
gợi giả thuyết đã có một ai đó cố gắng giết cậu, Victor không hoàn toàn bị tách khỏi
thế giới loài người Một giả thuyết khác được đặt ra là bố mẹ cậu bé đã bỏ rơi cậu
có thể do cậu đã mắc chứng “Tự kỉ” và có những vấn đề về hành vi.[ 16]
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: Bold, Italic, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 1, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Indent: First line: 0.63 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering Formatted: Font: 13 pt, Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Red, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Red, Vietnamese
Trang 254
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Một vài năm sau sự kiện cậu bé Victor, năm 1809, John Haslam đã đưa ra
trường hợp của một cậu bé bị bệnh sởi Những hành vi của cậu cũng gần như một
đứa trẻ mắc chứng TK mà chúng ta vẫn thấy hiện nay: nhại lời, thiếu kiên nhẫn, có
hành vi bạo lực Cậu bé đã được đưa tới bệnh viên Hoàng gia Bethlem khi lên 5
tuổi.[16]
Cuối thế kỷ XIX, thuật ngữ “rối loạn tâm thần” lần đầu tiên được sử dụng để
chỉ một số trẻ em có những hành vi kì quái và xa lạ bởi nhà tâm lý học Henry
Maudsley Những hành vi đó có nhiều điểm giống với chứng TK mà ngày nay
chúng ta biết tới
Đến năm 1919, nhà tâm lí học người Mĩ Lighner Witmer đã viết về cậu bé
Don 2 tuổi 7 tháng có những hành vi giống như là một đứa trẻ mắc HCTK, cậu bé
học tại trường đặc biệt của Witmer Việc dạy theo mô hình can thiệp cá nhân đã
giúp cậu bé này tiến bộ trong các hoạt động tại trường và giúp cậu thực hành những
kỹ năng theo mệnh lệnh
Như vậy mặc dù chưa được chính thức gọi tên nhưng những vấn đề về
HCTK có thể được các nhà nghiên cứu quan tâm từ rất lâu Tuy nhiên việc nghiên
cứu về HCTK thời kỳ này vẫn còn rời rạc, các nhà nghiên cứu đã mô tả về những
cậu bé có biểu hiện TK mà không xem xét xem liệu những đứa trẻ khác có những
vấn đề tương tự như vậy không?
Asperger Năm 1943, Leo Kaner đã công bố những nghiên cứu của mình về
HCTKhội chứng tự kỉ, trong báo cáo của mình ông đã mô tả hành vi của trẻ và lập
các tiêu chí để chuẩn đoán Ông cho rằng TK tự kỉ là một dạng rối nhiễu về tinh
thần không phải là rối nhiễu về thể chất và cách mà cha mẹ giáo dục chăm sóc con
cái là nguyên nhân của tất cả vấn đề trên Năm 1944, Hans Asperger đã công bố
nghiên cứu của ông trên nhóm trẻ có hành vi mà hiện nay chúng ta gọi là hội chứng
kỉ mà kanner mô tả mặc dù có nhiều điểm tương đồng [16]
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Red, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Red, Vietnamese
Trang 26Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Mặc dù những quan điểm của Kanner và Asperger vẫn còn có một số vấn đề
hạn chế như việc cho rằng cách chăm sóc và giáo dục của cha mẹ là nguyên nhân
dẫn đến HCTK (điều mà ngày nay các nghiên cứu đã chỉ ra rằng là chưa hợp lý)
nhưng những đóng góp của ông trong việc nghiên cứu HCTK là hết sức to lớn Hai
ông có thể được coi là những người đặt viên gạch đầu tiên cho khoa học nghiên cứu
về HCTK
Vào những năm 60 của thế kỷ XX, một số nơiới trên thế giới đã thành lập tổ
TKự kỉ quốc gia) Hoạt động của tố chức giúp cho mọi người ngày càng hiểu biết
nghiên cứu của Michael Rutter đã chỉ ra rằng cách chăm sóc, giáo dục của cha mẹ
hiệu của chứng TKtự kỉ có thể xuất hiện từ lúc trẻ sinh ra hoặc từ rất sớm
Một số nhà nghiên cứu tâm bệnh học trẻ em đã cho rằng rối nhiễu TKtự kỉ là
một dạng của tâm thần phân liệt.Tuy nhiên những nghiên cứu của Israel Kolvin và
tự kỷ có khác biệt với dạng tâm thần phân liệt Trong những năm 70 và 80 của thế
hai hệ thống phân loại quốc tế: Bảng thống kê phân loại Quốc tế về các bệnh và
những vấn đề liên quan đến sức khỏe (Internetional Satistical Classification of
Diseases and Related Health Problems-gọi tắt là ICD) của Tổ chức Y y tế Tthế giới
(WHO) và Ssổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tinh thần (Diagnostic and
Statistical Manual of Mental Disorders-DSM) của Hội tâm thần Mĩ Trong những
bản đầu tiên, ICD chưa hề đề cập tới chứng TKtự kỉ Trong bản thứ 8 (1967), ICD
chỉ đề cập tới tự kỉ như một dạng “Tâm thần phân liệt” và lần thứ 9 (1977) thì đề
cập tới Tự kỉ dưới tên gọi “Rối loạn tâm thần ấu thơ” Trong bản thứ 10 của ICD
và bản thứ 3, bản thứ 3 có sửa chữa, bản thứ 4 của DSM đã đề cập tới thuật ngữ phổ
Trang 276
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
“Rối loạn tâm thần” Phần lớn các cha mẹ ở Anh thì không thích dùng thuật ngữ
“Rối loạn phát triển diện rộng”, họ thích dùng là “Rối nhiễu phổ TK”, thuật ngữ
này cũng được sử dụng nhiều trong các công trình nghiên cứu
HCTKội chứng tự kỉ đã trở thành một “đại dịch” ở các nước công nghiệp, số
trẻ em mắc chứng TKtự kỉ ngày càng nhiều Một trong những thành tựu lớn nhất
pháp trị liệu được phổ biến một cách rộng rãi, tiêu biểu là các phương pháp: Trị liệu
và giáo dục cho trẻ TK tự kỉ và trẻ có khó khăn về giao tiếp (Treatmen and
Education of Autistic and relate Communication handicapped children- TEACCH),
phân tích hành vi ứng dụng (Applied Behavior Anlysis- ABA), hệ thống giao tiếp
bằng trao đổi tranh (The Picture exchange communication system- PECS) Riêng
nghiên cứu về phương pháp phân tích hành vi ứng dụng (ABA) từ năm 1987-2006
đã có hơn 500 công trình nghiên cứu được công bố
HCTKội chứng tự kỉ cũng đã thu hút được sự quan tâm chú ý của nhiều nhà
nghiên cứu, hàng trăm cuốn sách ở nhiều thể loại khác nhau đã được xuất bản Tiêu
biểu là các tác giả như Eric, Schopler, Lorna Wing đặc biệt là Temple
Gradin-một người phụ nữ bị mắc chứng TKtự kỉ, bà là tác giả của những cuốn sách nổi
tiếng như: Emergence: Labelled Autistics, Thinking in picture: and other report
from my life with Autism Mặc dù chưa đạt được sự thống nhất hoàn toàn về một số
vấn đề cơ bản liên quan đến rối loạn phổ TK (như nguyên nhân dẫn đến trẻ có rối
loạn phổ TK, xem rối loạn phổ TK là một dạng rối loạn phát triển thể chất hay tinh
thần ) song có thể nói rằng những thành tựu trong nghiên cứu về rối loạn phổ TK là
rất đáng kể, điều này thể hiện qua các phương pháp ngày càng hoàn thiện
đã đang và sẽ trở thành một lĩnh vực nghiên cứu đầy tiềm năng với nhiều bí ẩn cần
được khám phá Những công trình nghiên cứu này sẽ góp rất nhiều vào quá trình
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Trang 28Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
tự kỉ Hướng nghiên cứu chính hiện nay và trong các giai đoạn tiếp theo đó được
các nhà khoa học xác định vẫn là nghiên cứu về dịch tễ học TK (nguyên nhân, xu
thế mắc, yếu tố liên quan…đến rối loạn phổ TK) và phương pháp can thiệp, trợ giúp
hiệu quả
2.2 Lịch sử nghiên cứu HCTK Ở Việt Nam
đến từ những năm đầu của thế kỉ XXI, song trước tình hình sự gia tăng số trẻ em
mắc HCTK hội chứng tự kỉ ngày càng nhiều, nhu cầu giáo dục cho các trẻ này càng
đời
Nhìn chung các nghiên cứu hiện nay ở nước ta mới chỉ dừng lại ở mức độ
khám phá, đánh giá về đặc điểm của TK, về chuẩn chẩn đoán và hiệu quả của các
phương pháp điều trị nước ngoài Nơi tiến hành và quan tâm đến TK đầu tiên ở Việt
Nam là trung tâm N-T của cố bác sĩ Nguyễn Khắc Viện Tiếp sau đó do nhu cầu của
các phụ huynh có con TK, đã có một số cuốn sách được xuất bản ở Việt Nam như
“Nuôi con bị TK”,“Để hiểu chứng TK”, và “TK và trị liệu” của TS.Võ Nguyễn
Tinh Vân, người Úc gốc Việt đề cập đến các vấn đề như khái niệm TK, các khiếm
khuyết chính của TK giúp chẩn đoán bệnh, ảnh hưởng của bệnh đến mối quan hệ
trong gia đình và phương pháp điều trị
Sự ra đời của một số website dành riêng cho HCTK đã được xây dựng nhằm
tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về hội chứng TK, là diễn đàn để
các bậc phụ huynh, giáo viên và những người quan tâm để mọi người có thể chia sẻ,
trao đổi kinh nghiệm như: www.tretuky.com, www.webtretho.com,
www.lamchame.com Tuy nhiên các trang mạng này thông tin vẫn còn ít, sự tham
gia của các chuyên gia, nhà chuyên môn còn chưa rõ nét
Sự ra đời của CLB cha mẹ có con mắc HCTK thành phố Hà Nội năm 2002 là
đầu mối trao đổi thông tin và sự giúp đỡ từ phía nhà chuyên môn, nhà hảo tâm tới
gia đình có con mắc chứng TK cần sự giúp đỡ
Trang 298
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng đã xuất hiện
nhiều trung tâm giáo dục trẻ TK nhưng chủ yếu là trung tâm tư nhân Tuy nhiên
hoạt động của các trung tâm chủ yếu mang tính tự phát, chưa được sự kiểm duyệt về
chuyên môn, môi trường giáo dục cũng như giáo viên nên hiệu quả chưa cao Phần
đông các em đang được giáo dục tại gia đình và số ít được tham gia các lớp học hòa
nhập mẫu giáo và tiểu học song sự hỗ trợ còn thiếu thốn nên vấn đề giáo dục cho trẻ
TK còn nhiều vấn đề cần tới sự vào cuộc của các cơ quan ban ngành có liên quan
* Nghiên cứu về dịch tễ lâm sàng TK:
Các nghiên cứu ban đầu về dịch tễ học trẻ rối loạn phổ TK cũng mang tính tự
phát của một số bác sĩ nhi khoa ở một số bệnh viện viên Nhi và các nhà tâm lí học,
giáo dục đặc biệt ở một số trường Đại học Sư phạm lớn ở Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh Có thể kể đến nghiên cứu của một số tác giả sau:
Công trình nghiên cứu của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch- bệnh viện Nhi đồng 1
với tiêu đề: “Cách tiếp cận trẻ có rối loạn phổ TK dựa trên cộng đồng tại bệnh viên
Nhi đồng 1” Kết quả nghiên cứu cho thấy một phần thực trạng của trẻ em bị TK và
bước đầu hướng dẫn, can thiệp trị liệu cho phụ huynh
Tác giả Quách Thúy Minh đã tiến hành nghiên cứu: “Tìm hiểu một số gia đình
và hành vi của trẻ TK tại khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ương” năm 2007 cho
kết quả: 48,9% trẻ thường xuyên xem ti vi, quảng cáo, băng đĩa quá nhiều hàng ngày;
60% trẻ không đi mẫu giáo; 51,1% cha mẹ có quá ít thời gian tiếp xúc với con
Nguyễn Thị Hương Giang, Trần Thị Thu Hà và cộng sự nghiên cứu trên 506
trẻ TK điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2007 cho kết quả: tỷ lệ nam/nữ là
8/1; trẻ TK sống ở Hà Nội là 56,13%; không có sự khác biệt về học vấn của bố mẹ
với tỷ lệ trẻ TK
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu như: “Đánh giá và quản lý trẻ
TK tại mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần, cộng đồng- Phòng khám TuNa” do
TS Lã Thị Bưởi và cộng sự thực hiện; “Đặc điểm lâm sàng của rối loạn phổ TK tại
đơn vị tâm lý, Bệnh viện Nhi đồng 1” do bác sĩ Hoàng Vũ Quỳnh Trang và Phạm
Ngọc Thanh Trà thực hiện; “Hội chứng TK- chẩn chẩn đoán và can thiệp” do bác
Formatted: Indent: First line: 0.63 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 30Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
sĩ Đỗ Thúy Lan, bệnh viện Tâm thần Ban ngày Mai Hương, Hà Nội thực hiện;
“Can thiệp sớm cho trẻ TK” do Trần Phương Dung, Khoa Giáo dục đặc biệt,
Trường Cao đẳng Sư phạm Mẫu giáo Trung ương thực hiện
Một số nghiên cứu khác đề cập tới hiện tượng chẩn chẩn đoán nhầm trẻ có
rối loạn phổ TK; tình trạng này khá phổ biến, xuất phát từ nhiều nguyên nhân như:
chưa có sự thống nhất về công cụ chẩn chẩn đoán, quy trình chẩn chẩn đoánđoàn
chưa khoa học, chưa có nhiều nhà chuyên môn được đào tạo về chẩn chẩn đoán các
rối loạn tâm lý ở trẻ em trong đó có HCTK…Các giải pháp đề cập đến nhằm giải
quyết vấn đề này bao gồm: lựa chọn và thích nghi một số công cụ chẩn đoán tiên
tiến, đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực chẩn đoán, xây dựng quy trình chẩn đoán
theo tiêu chuẩn khoa học…
* Nghiên cứu về can thiệp sớm cho trẻ TK:
Các nghiên cứu về can thiệp sớm cho trẻ có rối loạn phổ TK ở Việt nam
cũng được tiến hành trên cơ sở các khâu cơ bản như sàng lọc- chẩn đoán- đánh giá-
can thiệp Tuy nhiên hệ thống của các khâu chưa thực hiệu quả, điều này được thể
hiện rõ trong công tác can thiệp sớm cho trẻ có rối loạn phổ TK hiện nay Một số
điểm nổi bật trong các nghiên cứu về can thiệp sớm cho trẻ có rối loạn phổ TK hiện
nay bao gồm:
1 Việc sử dụng các chương trình, các phương pháp can thiệp cũng đã được đề
cập đến trong một số nghiên cứu như: phương pháp can thiệp tâm vận động và ngữ
âm trị liệu, dạy trẻ TK hiểu cảm xúc, cách ứng xử với những hành vi của trẻ có rối
loạn phổ TK, ứng dụng các phương pháp như TEACCH, ABA, PECS… trong can
thiệp cho trẻ có rối loạn phổ TK Đó là các nghiên cứu:“Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
giáo viên và cha mẹ có con TK trong các chương trình can thiệp sớm tại Hà Nội”
(Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thảo- 2004); tác giả Nguyễn Nữ Tâm An với
nghiên cứu “Sử dụng phương pháp TEACCH trong trị liệu và giáo dục trẻ em mắc
HCTK tại Hà Nội” (2007), tác giả Nguyễn Thanh Hoa với nghiên cứu “Xây dựng
hệ thống giao tiếp bằng hình ảnh (PEC) cho hai trẻ mắc HCTK học lớp A2 trung
tâm Hi Vọng 1 Hà Nội” (2005), Nguyễn Thị Quỳnh Hoa với nghiên cứu “Áp dụng
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Trang 3110
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
phương pháp ABA vào trị liệu hành vi cho trẻ mắc HCTK” Tuy nhiên, tính hệ
thống và chuyên nhiệp trong việc sử dụng các chương trình và phương pháp can
thiệp cho trẻ có rối loạn TK chưa cao Trong thực tiễn, chưa có một chương trình,
phương pháp can thiệp nào được sử dụng một cách chuyên nghiệp, triệt để trong
can thiệp cho trẻ có rối loạn phổ TK tại Việt Nam Các nghiên cứu áp dụng các
phương pháp này chủ yếu chỉ dừng lại ở bước đầu thử nghiệm
Bệnh viện Nhi đồng tại thành phố Hồ Chí Minh và bệnh viện Nhi Trung
ương tại Hà Nội là các cơ sở chính đang tiến hành triển khai công tác can thiệp sớm
cho trẻ có rối loạn phổ TK Trong đó phát hiện, chẩn đoán là khâu trọng tâm; một
số chương trình đã được triển khai song chủ yếu là các chương trình can thiệp ngắn,
chưa thực sự hướng đến việc cung cấp kỹ năng học đường và GDHN cho trẻ
Hoàng Quỳnh Trang (2008) mô tả đặc điểm lâm sàng ở 170 trẻ TK tại Bệnh viện
Nhi đồng 1 đưa ra nhận xét 94% trẻ TK chậm nói, 84% không giao tiếp bằng mắt,
97% không biết chơi giả vờ
Một số báo cáo khoa học đã đề cập tới vấn đề can thiệp sớm cho trẻ TK, tuy
nhiên các vấn đề nêu ra như quy trình can thiệp sớm, các chương trình can thiệp còn
khá chung chung Điều đặc biệt, chưa thấy có sự phối hợp giữa các tổ chức xã hội
trong việc tổ chức can thiệp sớm cho trẻ có rối loạn phổ TK (y tế, giáo dục, bảo trợ
xã hội, CTXH )
* Nghiên cứu về giáo GDHN cho trẻ TK:
Ngành giáo dục xác định trẻ có rối loạn phổ TK là một trong những đối
tượng trẻ khuyết tật cần được giáo dục Các nghiên cứu về GDHN cho trẻ có rối
loạn phổ TK ở Việt Nam chưa có nhiều mặc dù trong những năm qua vấn đề này đã
được đề cập tới Báo cáo duy nhất được đề cập đến trong kỷ yếu hội thảo Bệnh TK
ở trẻ em với tiêu đề “Bước đầu thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ có rối loạn TK
ở Hà Nội”(của PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến) trên cơ sở tổng kết những kinh
nghiệm hoạt động của lớp Tương Lai đặt trong trường Mầm Non Bình Minh Đây
Trang 32Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
có thể được coi là một trong những mô hình can thiệp sớm và GDHN cho trẻ có rối
loạn phổ TK đầu tiên ở nước ta, được thực hiện từ năm 2002
Tóm lại những thành quả nghiên cứu về rối loạn phổ TK, can thiệp sớm và
GDHN cho trẻ có rối loạn phổ TK ở nước ta còn rất ít ỏi so với thành tựu nghiên
cứu trên thế giới cũng như so với nhu cầu thực tiến hiện nay ở nước ta Trong tương
lai các nghiên cứu cần tập trung vào nghiên cứu một cách có hệ thống, tính ứng
dụng cao hơn; ngoài ra cũng cần quan tâm đến thuật ngữ, quan điểm tiếp cận cũng
như cập nhật những thành tựu mới nhất các phương pháp can thiệp của thế ể giới
* Nghiên cứu về vấn đề tâm lý, xã hội đối với trẻ TK:
Theo báo cáo của Bộ lao động Thương binh & Xã hội tại hội thảo “Bệnh TK
ở trẻ em” nnăm 2008 cho thấy rối loạn phổ TK đã được tiếp cận như một đối tượng
trẻ em thiệt thòi cần được hỗ trợ song vẫn nằm trong khuôn khổ “các rối nhiễu tâm
trí ở trẻ em” Do vậy các chương trình vẫn còn khá chung chung, chưa thực sự phù
hợp với đối tượng trẻ này
Tác giả Ngô Xuân Điệp với đề tài “Nghiên cứu nhận thức của trẻ TK tại
thành phố Hồ Chí Minh” (luận án chuyên ngành: Tâm lý học) Luận án đã chỉ ra
được thực trạng mức độ nhận thức của trẻ TK tại thành phố Hồ Chí Minh, phân tích
và làm rõ một số đặc điểm trong nhận thức của trẻ TK và mức độ ảnh hưởng của
một số yếu tố chủ quan và khách quan đến nhận thức của trẻ TK Kết quả tác động
thực nghiệm đã khẳng định thành công của phương pháp tiếp cận trị liệu hành vi
trong điều trị trẻ TK tại môi trường gia đình
Một nghiên cứu khác về vấn đề việc làm cho thanh niên TK của tác giả Trần Thị
Minh Thư với nhan đề "Những cơ hội việc làm cho các bạn thanh niên TK - một
trường hợp của Việt Nam" Đây là luận văn thạc sĩ chuyên ngành CTXH tại đại học
Linnaeus (Thụy Điển).Tác giả nghiên cứu đã tìm hiểu vấn đề cơ hội việc làm cho
thanh niên TK trên khía cạnh hòa nhập xã hội đối với thanh niên TK để họ có một
nghề nghiệp (công việc) thích hợp Tại thời điểm này, các thanh niên TK và cha mẹ
các em (người đóng vai trò là người đào tạo nghề và là người vận động, người biện
Trang 3312
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
hộ cho các em) gặp rất nhiều khó khăn Khó khăn, trở ngại chính bao gồm: bản thân
thanh niên TK thiếu hỗ trợ của luật/chính sách và người sử dụng lao động, hạn chế
của các mô hình việc làm Đây là một trong số rất ít nghiên cứu tại Việt Nam về vấn
đề hòa nhập xã hội của người mắc HCTK từ cách tiếp cận của ngành CTXH
Tác giả Trần Thùy Linh với nghiên cứu “Tìm hiểu và đánh giá thông tin về
rối loạn TK của trẻ em và vị thành niên trên phương tiện truyền thông internet”
(luận văn thạc sĩ ngành tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên) Tác giả đã
tìm hiểu các thông tin về HCTK trên internet, đánh giá chất lượng thông tin trên cơ
sở khoa học nhằm giúp cộng đồng có các định hướng và sàng lọc thông tin chính
xác hơn về HCTK, từ đó góp phần cải thiện được nhận thức của cộng đồng, thái độ
và hành động của họ đối với trẻ TK
Tóm lại các nghiên cứu về TK ở Việt Nam còn rất hạn chế, còn thiếu tính hệ
thống, lẻ tẻ, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ lâm sàng Chưa có nghiên
cứu nào về sàng lọc chẩn đoán sớm TK và tìm hiểu đặc điểm dịch tế học cũng như
nghiên cứu can thiệp sớm phục hồi chức năng, GDHN, phúc lợi xã hội một cách
toàn diện Khả năng phản ánh và ứng dụng các nghiên cứu trong thực tế chưa cao
Trước hết là các nghiên cứu ở cấp độ khóa luận, luận văn tốt nghiệp về giáo
dục trẻ mắc chứng tự kỉ Nhìn chung các nghiên cứu này chủ yếu mới chỉ dừng lại
những nghiên cứu lý thuyết, tập hợp các tài liệu nước ngoài
Một số tác giả đã viết nhiều cuốn sách về giáo dục trẻ em mắc chứng tự kỉ
như : Trẻ tự bê (tác giả Nguyễn Văn Thành, việt kiều sống tại Thụy Sĩ), nguy cơ tự
kỉ, trẻ tự kỉ- phương pháp giáo dục
Sự ra đời của một số website dành riêng cho hội chứng tự kỉ đã được xây
dựng nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về hội chứng tự kỉ, là
diễn đàn để các bậc phụ huynh , giáo viên và những người quan tâm để mọi người
có thể chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, như: tretuky.com, chungtuky, Webtretho,
Lamchame Tuy nhiên các trang mạng này thông tin vẫn còn ít, sự tham, gia của
các chuyên gia, nhà chuyên môn còn chưa rõ nét
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 34Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Sự ra đời của Câu lạc bộ cha mẹ có con mắc chứng tự kỉ thành phố Hà Nội
năm 2002 là đầu mối trao đổi thông tin và sự giúp đỡ từ phía nhà chuyên môn, nhà
hảo tâm tới gia đình có con mắc chứng tự kỉ cần sự giúp đỡ
Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng đã xuất hiện
nhiều trung tâm giáo dục trẻ tự kỉ chủ yếu là trung tâm tư nhân Tuy nhiên hoạt
động của các trung tâm chủ yếu mang tính tự phát, chưa được sự kiểm duyệt và
chuyên môn, môi trường giáo dục cũng như giáo viên nên hiệu quả chưa cao Phần
đông các em đang được giáo dục tại gia đình và số ít được tham gia các lớp học hòa
nhập mẫu giáo và tiểu học song sự hỗ trợ vẫn rất thiếu nên vấn đề giáo dục cho trẻ
tự kỉ còn nhiều vấn đề cần tới sự vào cuộc của các cơ quan ban ngành có liên quan
Như vậy ở nước ta hiện nay sự nỗ lực của cả cộng đồng trong việc nâng cao
báo, tạp chí khoa học, công trình nghiên cứu vẫn còn nhỏ lẻ, thiếu sự kiểm định của
cơ quan có thẩm quyền Để có những hướng đi đúng đắn trong việc giáo dục, cung
ứng dịch vụ xã hội cần thiết cho trẻ em mắc HCTKhội chứng tự kỉ ở nước ta thì cần
có những nghiên cứu có chiều sâu hơn, có tính ứng dụng hơn và có sự kiểm định chặt
chẽ hơn, đặc biệt là những nghiên cứu từ những ngành liên quan trực tiếp như giáo dục
đặc biệt, CTXHcông tác xã hội, tâm lý giáo dục Đặc biệt là những nghiên cứu từ góc
độ của ngành CTXH với sự tiếp cận của trẻ mắc HCTK về hòa nhập xã hội; chế độ,
chính sách cho người TK nhằm đảm bảo quyền được học tập, phát triển trí tuệ và nhân
cách cho tất cả mọi đối tượng trẻ em
2
3 Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận về HCTKhội chứng tự kỉ,
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.2 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.2 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.2 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Condensed by 0.2 pt
Formatted: Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese, Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Heading 2, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: Not Bold, Not Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 3514
trợ học sinh mắc HCTKhội chứng tự kỉ đối phó và vượt qua những khó khăn khi
đến với giảng đường
3.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
+ Đề tài góp phần xây dựng những giải pháp cụ thể trong việc hoạch
với cơ hội học tập
+ Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho những nhà quản lý giáo dục, giáo
viên, NVCTXHnhân viên công tác xã hội khi tiến hành hỗ trợ trẻ khuyết tật nói
tốt hơntại môi trường ở trường học
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận về trẻ em mắc HCTK, tác giả
tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề học hòa nhập của trẻ mắc HCTK tại
trường học Từ đó xây dựng giải pháp hỗ trợ của CTXH nhằm tạo điều kiện tốt hơn
cho trẻ và gia đình trẻ TK tiếp cận với các chính sách, dịch vụ trong giáo dục; khắc
phục những khó khăn vươn lên hòa nhập với cộng đồng
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về HCTK, phương pháp giáo dục trẻ
em mắc HCTK, phương pháp hỗ trợ của CTXH
+ Đánh giá những khó khăn và nhu cầu của trẻ và cha mẹ trẻ mắc hội chứng
này khi học hòa nhập tại trường học, đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng
giáo dục đối với nhóm trẻ này
+ Xây dựng một số giải pháp hỗ trợ của CTXH với trẻ em mắc HCTK tại
trường học
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề hòa nhập tại trường tiểu học của học sinh mắc HCTK tại trường tiểu
Trang 36Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
5.2 Khách thể nghiên cứu
Trẻ mắc HCTK và cha mẹ có con mắc HCTK đang theo học tại lớp
hòa nhập của hai trường tiểu học trên địa bàn Hà Nội, giáo viên và nhà quản lý tại
Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại 2 trường tiểu học hòa nhập có học sinh
mắc HCTK theo học trên địa bàn Hà Nội: trường Tiểu học Bạch Mai, trường Tiểu
học Dịch Vọng B
Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào những khó khăn khi trẻ mắc
HCTK theo học tại các trường tiểu học, từ đó đề xuất giải pháp hỗ trợ từ phía ngành
CTXH
74 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quá trình hòa nhập của trẻ mắc HCTK tại trường tiểu học diễn ra
như thế nào? Những khó khăn nào mà các em đang gặp phải?
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, sự khác biệt này là gì?
- Để giúp trẻ mắc HCTK hòa nhập tốt hơn tại trường học cần đến sự hỗ trợ của
những ai? Cơ quan hay tổ chức nghề nghiệp nào có vai trò trực tiếp giúp đỡ các em?
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận về trẻ em mắc HCTK, tác giả
tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề học hòa nhập của trẻ mắc HCTK tại
trường học Từ đó xây dựng giải pháp hỗ trợ của CTXH nhằm tạo điều kiện tốt hơn
cho trẻ và gia đình trẻ tự kỉ tiếp cận với các chính sách, dịch vụ trong giáo dục; khắc
phục những khó khăn vươn lên hòa nhập với cộng đồng
Formatted: Vietnamese Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Heading 5 Char, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: None, Space After: 0 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Heading 1
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Indent: First line: 0.63 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 0 pt
Trang 3716
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về HCTK, phương pháp giáo dục trẻ
em mắc HCTK, phương pháp hỗ trợ của CTXH
+ Đánh giá những khó khăn và nhu cầu của trẻ và cha mẹ trẻ mắc hội chứng
này khi học hòa nhập tại trường học, đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng
giáo dục đối với nhóm trẻ này
+ Xây dựng một số giải pháp hỗ trợ của CTXH với trẻ em mắc HCTXK tại
trường học
86 Giả thuyết nghiên cứu
Trẻ mắc HCTK thường gặp khó khăn hơn so với trẻ bình thường trong quá
trình hòa nhập tại trường học như khó khăn trong giao tiếp, ngôn ngữ, học hỏi
những kỹ năng xã hội
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho trẻ mắc HCTK gặp khó khăn trong quá trình
hòa nhập là do sự thiếu hụt trong nhận thức của cộng đồng, công tác tuyên truyền
giáo dục chưa phát huy tính hiệu quả, chính sách hỗ trợ nhóm người khuyết tật chưa
thực sự đi vào cuộc sống
CTXH có vai trò tích cực trong việc trợ giúp trẻ mắc HCTK hòa nhập trong
quá trình học tập tại trường học
7
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
74.1 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề hòa nhập tại trường tiểu học của học sinh mắc HCTK hội
chứng tự kỉ tại trường tiểu học và cách tiếp cận của CTXH.công tác xã hội
74.2 Khách thể nghiên cứu
- Trẻ mắc HCTKhội chứng tự kỉ và cha mẹ có con mắc HCTKhội
chứng tự kỉ đang theo học tại lớp hòa nhập của haibốn trường tiểu học trên địa bàn
Hà Nội, giáo viên và nhà quản lý tại trường học có trẻ mắc HCTKhội chứng tự kỉ
Trang 38Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
98 Phương pháp nghiên cứu
98.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tiến hành thu thập thông tin bằng các phiếu hỏi đối với 20 giáo viên và nhà
quản lý giáo dục của hai trường (bao gồm 7 giáo viên và 3 nhà quản lý giáo dục của
trường tiểu học Bạch Mai, 8 giáo viên và 2 nhà quản lý giáo dục của trường tiểu học
của trường tiểu học Dịch Vọng B và 45 học sinh mắc HCTK của trường tiểu học
học đối với trẻ ở lứa tuổi tiểu học
98.2 Phương pháp quan sát
Quan sát trẻ tại môi trường lớp học, sân trường, gia đình để thu thập thông
tin; đánh giá thái độ của bạn bè, thầy cô, phụ huynh về trẻ mắc HCTK; nhu cầu của
trẻ và cha mẹ trẻ; môi trường giáo dục trẻ tại trường học
98.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study)
Tiến hành nghiên cứu 3 trường hợp trẻ mắc HCTK điển hình tại hai trường
tiểu học trên địa bàn Hà Nội Trong đó gồm 2 trường hợp là học sinh lớp 1A và 1B
của trường tiểu học Bạch Mai và 1 trường hợp là học sinh lớp 5A trường tiểu học
Dịch Vọng B
98.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các loại tài liệu, văn bản có liên quan tới
HCTK, GDHN cho trẻ mắc HCTK và vai trò của CTXH học đường để hệ thống hóa
cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
98.5 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu 10 gia đình có trẻ mắc HCTK đang theo học hòa nhập tiểu
học, 5 giáo viên dạy tại các lớp hòa nhập để đánh giá thực trạng những khó khăn
trong GDHN trẻ TK và đánh giá nhu cầu của trẻ và gia đình trẻ
95 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian:
Formatted: Vietnamese Formatted: Heading 1
Formatted: Space Before: 0 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Vietnamese Formatted: Indent: First line: 0.63 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Trang 3918
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
Thời gian nghiên cứu đề tài dự kiến tiến hành trong 64 tháng (từ
tháng 61/2013 đến tháng 124/ năm 2013)
- Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại 23 trường tiểu học hòa nhập có
học sinh mắc HCTK theo học có học sinh mắc hội chứng tự kỉ theo học trên địa bàn
Hà Nội: trường Tiểu học Bạch Mai, trường Tiểu học Dịch Vọng B.Mai Dịch,
trường tiểu học Trung Tự
- Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào những khó khăn khi trẻ mắc
HCTKchứng tự kỉ theo học tại các trường tiểu học, từ đó đề xuất giải pháp hỗ trợ từ
phíacủa ngành CTXHcông tác xã hội
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quá trình hòa nhập của trẻ mắc hội chứng tự kỉ tại trường tiểu
học có khác gì so với trẻ bình thường, những khó khăn nào mà các em đang gặp
phải?
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, sự khác biệt này là gì?
- Để giúp trẻ mắc hội chứng tự kỉ hòa nhập tốt hơn tại trường học cần đến sự
hỗ trợ của những ai? Cơ quan hay tổ chức nghề nghiệp nào có vai trò trực tiếp giúp
đỡ các em?
7 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận về trẻ em mắc hội chứng
tự kỉ, tác giả tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề học hòa nhập của trẻ
mắc hội chứng tự kỉ tại trường học Từ đó xây dựng giải pháp hỗ trợ của công tác
xã hội nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho trẻ và gia đình trẻ tự kỉ tiếp cận với các chính
sách, dịch vụ trong giáo dục, khắc phục những khó khăn vươn lên hòa nhập với
cộng đồng
7.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Font color: Dark Red, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Heading 2, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: 13 pt, Italic, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 40Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
+ Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về hội chứng tự kỉ, phương pháp
giáo dục trẻ em mắc hội chứng tự kỉ, phương pháp hỗ trợ của công tác xã hội
+ Đánh giá những khó khăn và nhu cầu của trẻ và cha mẹ trẻ mắc hội
chứng này khi học hòa nhập tại trường học, đề xuất một số biện pháp nâng cao chất
lượng giáo dục đối với nhóm trẻ này
+ Xây dựng một số giải pháp hỗ trợ của công tác xã hội với trẻ em
mắc hội chứng tự kỉ tại trường học
8 Giả thuyết nghiên cứu
Trẻ tự kỷ thường gặp khó khăn hơn so với trẻ bình thường trong quá
trình hội nhập tại trường học như khó khăn trong giao tiếp, ngôn ngữ Có sự khác
biệt về mức độ hội nhập theo độ tuổi, giới tính
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho trẻ tự kỉ gặp khó khăn trong quá trình
hội nhâp là do sự thiếu hụt trong nhận thức của cộng đồng, công tác tuyên truyền
giáo dục chưa phát huy tính hiệu quả, chính sách hỗ trợ nhóm người khuyết tật chưa
thực sự đi vào cuộc sống
Công tác xã hội có vai trò tích cực trong việc trợ giúp trẻ tự kỉ hội
nhập trong quá trình học tập
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tiến hành thu thập thông tin bằng các phiếu hỏi đối với 30 giáo viên
và nhà quản lý giáo dục, 80 phụ huynh của trẻ bình thường và trẻ mắc hội chứng tự
kỉ để đánh giá thực trạng những khó khăn trong việc hòa nhập tại trường học đối
với trẻ ở lứa tuổi tiểu học
9.2 Phương pháp quan sát
Quan sát trẻ tại môi trường lớp học, sân trường, gia đình để thu thập
thông tin, đánh giá thái độ của bạn bè, thầy cô, phụ huynh về trẻ mắc hội chứng tự
kỉ, nhu cầu của trẻ và cha mẹ trẻ tự kỉ, môi trường giáo dục trẻ tự kỉ tại trường học
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Vietnamese Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Heading 2, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Not Italic, Vietnamese
Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Heading 2, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Not Italic, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Heading 2, Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font color: Auto, Vietnamese Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering Formatted: Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Dark Red, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Heading 2, Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering
Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or numbering Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Vietnamese