1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH lý NGHE BS huu dung

4 161 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 33,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÂM HỌC CƠ BẢN  Âm học: n/cứu tính chất vật lý âm thanh  Thính học: n/cứu âm thanh về sinh lý NGUỒN ÂM: do vật thể dao động trong kkhí.. CƠ QUAN THÍNH GIÁC - TAI: tai ngoài, tai giữa,

Trang 1

SINH LÝ NGHE

NGUYỄN HỮU DŨNG

I./ GIẢI PHẪU & SINH LÝ NGHE

“ tôi bị điếc và như thế tôi đã bị mất đi bộ phận quí giá nhất trong con người tôi” : Ludwig Van Beethoven (1770-1827)

1 ÂM HỌC CƠ BẢN

Âm học: n/cứu tính chất vật lý âm thanh

Thính học: n/cứu âm thanh về sinh lý

NGUỒN ÂM: do vật thể dao động trong kkhí.

* BIG BANG: âm thanh đầu tiên của vũ trụ

* TÙ VÀ: nguồn âm cổ xưa nhất của con người.

 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

CHÂN KHÔNG: 0m/s

 TÍNH CHẤT CỦA ÂM THANH

1) Tần số

2) Cường độ

3) Trường độ

4) Âm sắc

 TẦN SỐ

Tai nghe được: 20 Hz – 20.000 Hz

0 20 250 500 2000 4000 20.000 Hz

 CƯỜNG ĐỘ

= độ to nhỏ của âm thanh

Tương ứng biên độ sóng

= Năng lượng truyền qua một đơn vị diện tích 1cm² trên hướng truyền của sóng âm trong 1 giây, gọi là cường độ âm thanh.

Cường độ ÂT phụ thuộc vào thanh áp

đơn vị= microbar (µbar)= 1 dyn/cm²

 CƯỜNG ĐỘ

Trang 2

Ngưỡng nghe: thanh áp tối thiểu tạo cho một người bình thường có thể nghe được ở tần số 1000 Hz = 0,0002 dyn/cm² = 2.10 µbar = 10 w/cm²

= 0 dB

Ngưỡng chói tai: thanh áp tối đa mà tai ngưới có thể chịu đựng được = 2.10 dyn/cm² = 10 w/cm² =120dB.

 CƯỜNG ĐỘ

Đơn vị thính học: dB = 1/10 Bell.

1Bell = log10 10 w/cm2.

10

: năng lượng sóng âm gây ra cảm giác nghe 1 Bell ở tầng số 1000 Hz.

.

§ TẦN SỐ

Âm thanh: phần có thể nghe đựơc của phổ rung động sóng âm

 ÂM SẮC

= Sắc thái âm thanh: do hài âm (do âm hoà nhau)

§ ĐƠN ÂM

2 CƠ QUAN THÍNH GIÁC

- TAI: tai ngoài, tai giữa, tai trong.

- NÃO: phân khu trung ương của cơ quan thính giác.

2.1.TAI NGOÀI

Vành tai: thu âm thanh, định hướng.

Ống tai ngoài: dẫn âm thanh

Khuếch đại âm thanh lên # 15dB ở tần số 1500-7000 Hz

Dị tật bẩm sinh không có ống tai xương Mất # 60 dB ở tần số cao

 Sóng âm truyền từ môi trường không khí sang môi trường nước bị dội lại 99,9% tương đương 30dB bị mất

2.2.TAI GIỮA:

- Bảo tồn năng lượng truyền từ môi trường khí qua môi trường nước

- Màng nhĩ: Biến sóng âm thành rung động cơ học

Màng nhĩ: 80mm²/ 60mm² rung động hữu ích.

Lớn hơn cửa sổ bầu dục 20 lần áp lực âm thanh tăng lên # 25dB

Cán xương búa dài hơn 1/3 lần chiều dài cành xương đe tạo hiệu quả đòn bẩy thu hồi được 2-3 dB

Tổng cộng # 30 dB âm thanh được thu hồi.

*Màng nhĩ, xương con:

Trang 3

- S1/S2 = 0,6/0,03 = 20

- d1/d2 = 1,3

- 20.1,3 = 26

Vai trò của các cửa sổ:

Cửa sổ bầu dục: sống âm làm di chuyển đế đạp dịch tai trong chuyển động > di động màng đáy (CORTI)

Cửa sổ tròn: chuyển động ngược hướng cửa sổ bầu dục = sự lệch pha

Chuỗi xương con: tạo hiệu ứng trụ

- Sự lệnh pha: Rung động truyền qua không khí vào cửa sổ tròn

- Thủng nhĩ: mất sự lệch pha

- gián đoạn chuỗi xượng con: mất hiệu ứng trụ

 mất 40 - 45dB

Vòi nhĩ: giúp cân bằng áp lực tai giữa và tai ngoài màng nhĩ luôn hoạt động tối ưu.

Tắc vòi nhĩ: hòm nhĩ  áp lực âm màng nhĩ kém rung động, áp lực ngoại dịch mê nhĩ giảm nghe kém, ù tai, chóng mặt.

 Hoạt động của cơ bàn đạp và cơ búa

- Cơ bàn đạp : kéo pần trước đế đạp ra ngòai

- Cơ búa: ấn đế đạp vào

- Cả hai cơ cùng co: bất động cả chuỗi xương con

Trục xoay của xương bàn đạp

- Theo trục dọc: cường độ âm thanh lớn

- Theo trục nằm ngang: cường độ âm thanh yếu

2.3.TAI TRONG:

- Ốc tai gồm: dịch ốc tai và cơ quan corti

- Cơ quan corti gồm: màng mái, màng đáy, tế bào lông ngoài và tế bào lông trong

 Cơ quan Corti: tế bào lông ngoài

Có 3 hàng 13500 tb

Có lông tiếp xúc với màng mái

Khi có chuyển động cơ học thay đổi về điện: sự biến đổi điện-cơ học

Khuếch đại những chuyển động rất nhỏ từ màng đáy tb lông trong

Không phải là tb giác quan

Giúp tai phân loại các tần số.

Trang 4

 Cơ quan Corti: tế bào lông trong

Là tb thần kinh giác quan

Có 1 hàng 3500 tb

Ngăn cách với tb lông ngoài = đường hầm Corti

Các lông không trực tiếp cắm vào màng mái.

Synape chủ yếu với sợi tk thính giác hướng tâm, nơi diễn ra quá trình tiếp nhận các tín hiệu thần kinh.

 Điện sinh lý ốc tai

Gồm hai loại điện thế:

Điện thế nghỉ đo lúc không kích thích âm thanh= +80mmV do vân mạch tạo ra,

điện thế âm = -80mmV do tb lông tạo ra.

Điện thế đo được khi kích thích âm thanh: microphonique

cochléaire và potentiel de sommation, điện thế cộng: ghi được trong kỹ thuật đo điện ốc tai.

 Sự phân bố các sợi TK hướng tâm và ly tâm ở cơ quan Corti

Sợi hướng tâm: 95% synape với tb long trong hạch xoắn tạo nên tk ốc taithể gối  củ não sinh tư thùy thái dương Cortex auditf

primaire: dẫn truyền các thông tin thính giác về não, có thể đo được điện thính giác thân não.

Sợi ly tâm: từ thân não  tb lông ngoài ức chế, biến đổi và điều chỉnh hoạt động của cq CORTI

 ÂM ỐC TAI

 Sự cảm nhận và phân tích âm thanh ở tw

o Thính giác: giúp con ngưới tri giác được thế giới âm thanh

o Thính giác là tiền đề của ngôn ngữ

o Thính giác phối hợp với thị giác trog chức năng cảnh giới

o Tiếp nhận và lưu trử âm thanh ký ức âm thanh.

Ngày đăng: 13/03/2019, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w