đồ án tốt nghiệp đường giao thông cấp 3 đồng bằng - đồi
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
PHẦN I: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD 8
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 8
1.1 Tổng quan 8
1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án 8
1.3 Tổ chức thực hiện 9
1.4 Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư XDCT 9
1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án 9
1.6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng 9
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 10
2.1 Dân số 10
2.2 Lao động và việc làm 10
2.3 Tình hình kinh tế – xã xội khu vực tuyến đi qua 11
CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC 11
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu 11
CHƯƠNG 4 CÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 12
4.1 Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới 12
4.2 Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên cứu 12
4.3 Quy hoạch và các dự án về thủy lợi 13
4.4 Quy hoạch và các dự án về năng lượng 14
4.5 Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn 14
4.6 Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp 14
4.7 Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích văn hóa - lịch sử 15 4.8 Bảo vệ môi trường và cảnh quan 15
4.9 Chính sách phát triển 15
4.10 Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch 15
Trang 24.11 Cơ chế và giải pháp thực hiện 16
CHƯƠNG 5 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16
5.1 Tình hình chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vùng nghiên cứu 16
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ: 16
5.3 Đường sắt 16
5.4 Đường sông, đường biển 17
5.5 Đường hàng không 17
5.6 Đánh giá chung về tình hình GTVT vùng nghiên cứu 17
CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI VÀ NHU CẦU VẬN TẢI 17
6.1 Xác định khu vực hấp dẫn của đường và các điểm lập hàng 17
6.2 Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân phối vận tải giữa các phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, dường hàng không) 17
6.3 Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ 17
CHƯƠNG 7 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 18
7.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách của việc triển khai dự án đường dối với quy hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận 18
7.2 Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đưòng trong quy hoạch phát triển, hoàn chình mạng lưới đường Quốc gia 18
7.3 Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng, chính trị, xã hội, văn hóa 18
CHƯƠNG 8 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA 19
8.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn: 19
8.2 Điều kiện địa hình: 20
8.3 Điều kiện địa chất: 20
8.4 Vật liệu xây dựng: 20
8.5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua: 20
8.6 Những gò bó khi thiết kế tuyến đường và các công trình trên đường 20
CHƯƠNG 9 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 21
9.1 Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng 21
9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến 21
9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến: 22
Trang 39.4 Bảng thống kê các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế 39
CHƯƠNG 10 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TUYẾN VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN, KẾT LUẬN CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN 40
10.1 Giải pháp thiết kế phương án tuyến 40
10.2 Tổng hợp kết quả thiết kế tuyến về chỉ tiêu kỹ thuật và khối lượng các phương án tuyến 78
CHƯƠNG 11 ÁN CHUNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 78
11.1 Căn cứ lập, tổ chức công tác đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư 78
11.2 Đặc điểm về khu đất, khối lượng thực hiện GPMB 78
11.3 Kinh phí thực hiện GPMB 79
11.4 Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án 79
11.5 Tổ chức thực hiện 79
11.6 Thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 79
CHƯƠNG 12 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 80
12.1 Những căn cứ pháp lý 80
12.2 Hiện trạng môi trường tuyến đi qua 80
12.3 Tác động môi trường trong giai đoạn tiền thi công 81
12.4 Tác động môi trường trong giai đoạn thi công 81
12.5 Các biện pháp giảm thiểu các tác động 82
12.6 Kết luận 82
CHƯƠNG 13 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN 82
13.1 Tổng mức đầu tư và phương án phân kỳ đầu tư: 82
13.2 Nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn): Ngân sách Nhà nước 88
13.3 Tổ chức triển khai dự án 88
13.4 Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư 88
13.5 Quy định thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất) 88
13.6 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến dự án 88
Trang 4CHƯƠNG 14 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
89
14.1 Thuyết minh phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư 89
14.2 Tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sử dụng khi so sánh phương án thiết kế tuyến 89
14.3 Kết luận và kiến nghị chọn phương án 90
14.4 Đánh giá hiệu quả đầu tư của phương án chọn 90
CHƯƠNG 15 PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 91
15.1 Tổ chức quản lý duy tu tuyến đường 91
15.2 Yêu cầu vè lao động, thiết bị và công trình cho việc quản lý duy tu tuyến đường 91
CHƯƠNG 16 TỔ CHỨC XÂY DỰNG 91
16.1 Thiết kế tổ chức thi công chi đạo 91
16.2 Quản lý chất lượng 92
16.3 Đảm bảo giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường 92
16.4 Yêu cầu về vật liệu và máy thi công 92
CHƯƠNG 17 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
17.1 Những kết luận chính: 92
17.2 Kiến nghị 93
PHẦN II: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 94
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 94
1.1 Tên dự án, chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc 94
1.2 Đối tượng và phạm vi đoạn nghiên cứu 94
1.3 Tổ chức thực hiện dự án 94
1.4 Những căn cứ pháp lý để tiến hành thiết kế BVTC 94
1.5 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 95
1.6 Các nguồn tài liệu sử dụng để triển khai thiết kế bản vẽ thi công 95
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÓ LIÊN QUAN TỚI THIẾT KẾ BVTC 96
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG TUYẾN ĐI QUA 96
Trang 5CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KỸ THUẬT BèNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG
ĐƯỜNG 96
4.1 Cấp đường và cỏc tiờu chuẩn thiết kế hỡnh học chủ yếu của đường 96
4.2 Thiết kế kỹ thuật bỡnh đồ tuyến đường 97
4.3 Thiết kế mặt cắt dọc đường 105
4.4 Thiết kết mặt cắt ngang đường: 108
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG 109
5.1 Yêu cầu chung đối với kết cấu áo đờng 109
5.2 Yêu cầu đối với kết cấu mặt đờng: 110
5.3 Các nguyên tắc thiết kế mặt đờng 110
5.4 Tính toán thiết kế áo đờng 111
5.5 Thông số tính toán 113
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC DỌC TUYẾN 125
6.1 Thiết kế rãnh dọc 125
6.2 Bố trí rãnh dọc 126
6.3 Tính toán rãnh dọc 126
6.4 Bố trí rãnh đỉnh 128
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ CỐNG 129
7.1 Tớnh toỏn thủy văn 129
CHƯƠNG 8 CÁC CễNG TRèNH ĐẶC BIỆT 130
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ NÚT GIAO 131
CHƯƠNG 10 PHƯƠNG ÁN CHUNG GIẢI PHểNG MẶT BẰNG 131
10.1 Căn cứ lập, tổ chức cụng tỏc đền bự giải phúng mặt bằng và tỏi định cư 131
10.2 Đặc điểm khu đất, khối lượng thực hiện GPMB 131
CHƯƠNG 11 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MễI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI MễI TRƯỜNG 132
11.1 Đỏnh giỏ tỏc động mụi trường và cỏc biện phỏp giảm thiểu 132
11.2 Thiết kế kỹ thuật cỏc cụng trỡnh giảm thiểu ảnh hưởng đối với mụi trường 133
11.3 Cỏc biện phỏp phũng chống chỏy nổ, an toàn lao động, vệ sinh mụi trường 133
Trang 6CHƯƠNG 12 TỔNG DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 134
12.1 Các định mức đơn giá và việc vận dụng định mức đơn giá các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của nhà nước đã áp dụng trong tính toán tổng dự toán 134
12.2 Kết quả tính toán khối lượng các công trình trên đường và khối lượng công tác đất khối lượng các vật liệu chủ yếu 134
12.3 Xác định giá trị tổng dự toán và so sánh với TMĐT đã được duyệt trong bước lập BCNCKT ĐTXD 134
12.4 Tổ chức triển khai dự án 134
CHƯƠNG 13 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
13.1 Kết luận 134
13.2 Kiến nghị 135
PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 136
CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 136
1.1 Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường 136
1.2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 136
Dự kiến : sử dụng 10 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 5 ngày 137
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 139
2.1 Công tác chuẩn bị thi công: 139
Dự kiến : sử dụng 10 công nhân làm công tác xây dựng lán trại trong 5 ngày 141
2.2 Thiết kế điều phối đất: 143
2.3 Thiết kế tổ chức thi công và thi công chi tiết nền đường 152
2.4 Thiết kế TCTC và kỹ thuật thi công chi tiết công trình trên đường 168
2.5 Thiết kế TCTC và thi công chi tiết mặt đường 168
Bảng thống kê khối lượng thi công đào khuôn và đắp lề k95 170
Bảng thống kê khối lượng mặt đường thi công 100m/ca 170
2.6 Lập hồ sơ hoàn công 187
KẾT LUẬN 187
PHỤ LỤC 187
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 187
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Đồ án
Đồ án tốt nghiệp tốt nghiệp xem như môn học chuyên ngành vô cùng quan xem như môn học chuyên ngành vô cùng quan
trọng của sinh viên chúng em Quá trình thực hiện đồ án này đã giúp em
tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong suốt
tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong suốt 5 5 năm qua.
Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác thiết kế, tập
giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai.
Qua đồ án này, sinh viên chúng em như trưởng thành hơn để trở thành một kỹ sư chất lượng phục vụ tốt cho các dự án , các công trình
xây dựng
Có thể coi đây là công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên trước khi ra trường Trong đó đòi hỏi người sinh viên phải nổ lực không
ngừng học hỏi Để hoàn thành tốt đồ án này trước hết nhờ sự quan tâm
chỉ bảo tận tình của các thầy , cô hướng dẫn cùng với chỗ dựa tinh
thần, vật chất của gia đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn
Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các thầy cô trong trường nói chung và bộ môn Cầu Đường khoa Công Trình nói riêng đã hướng
dẫn em tận tình trong suốt thời gian học Em xin chân thành cám ơn
thầy
thầy Trần Thế Hùng Trần Thế Hùng và các thầy cô đã hướng dẫn tận tình giúp em
hoàn thành đề tài tốt nghiệp được giao
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp nhưng vì chưa có kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên chắc chắn
sẽ còn nhiều sai sót Em kính mong được sự chỉ dẫn thêm rất nhiều từ
các thầy cô
Em xin chân thành cám ơn !
Thái nguyên, ngày 24/05/2017 Sinh viên
Trang 8Phạm Văn Hóa Phạm Văn Hóa
PHẦN I: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Tổng quan
1.1.1 Vị trí tuyến đường:
- Huyện Bù Đăng nằm trên địa bàn Bình Phước, trong khoảng tọa độ địa lý từ
107o28'57"- 108o59'37" độ kinh Đông và từ 12o9'45" - 13o25'06" độ vĩ Bắc
+ Phía Bắc và phía tây giáp huyện Bình Yên
+ Phía Đông Nam giáp thành phố Bình Phước
+ Phía Đông giáp với Bình Xuyên
+ Phia Tây Nam giáp huyện Đông Phong
1.1.2 Vai trò ý nghĩa của tuyến đường:
Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ choviệc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyến đườnghoàn toàn mới
1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án
- Thiết kế tuyến đường nvới các số liệu cho trước gồm :
- Bình đồ khu vực tuyến tỉ lệ 1/10000
- Chênh cao giữa 2 đường đồng mức: 5.0 m
- Các số liệu địa chất , thủy văn, địa hình thuộc tỉnh Bình Phước
- Chức năng tuyến: đường xã
- Lưu lượng xe ở năm khảo sát đầu năm 2017: Nhh= 1015(xehh/ng.đêm)
- Hệ số tăng trưởng xe trung bình hàng năm q=8.5%
- Công trình dự kiến đưa vào khai thác đầu năm 2030
- Thành phần dòng xe:
- Xe con: 27.92%
Trang 91.4 Các căn cứ pháp lý liên quan để lập dự án đầu tư XDCT
- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 10/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hướng dẫn lập và quản lý chiphí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng công bố định mức chiphí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ thông tư số 195/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mứcthu, chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định vềquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án.
Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ choviệc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyến đườnghoàn toàn mới
1.6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng.
- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22 TCN-263-2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85
- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN-259-2000
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Quy trình thiết kế cầu cống 22 TCN 272-05
Trang 10- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-2012.
- Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845-2013
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Dân số
Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 01/4/2015, dân số tỉnh Bình Phước là1.728.380 người Trong đó, dân số đô thị chiếm 22,5%, còn lại chủ yếu là dân số nông thônchiếm77,5%
2.2 Lao động và việc làm
- Khu vực I: Chiếm 83.1% tổng số lao động
- Khu vực II: Chiếm 3.1% tổng số lao động
- Khu vực III: Chiếm 3.8% tổng số lao động
2.2.1 Nông lâm nghiệp
-Ngành nông nghiệp của Bình Phước đã có bước phát triển rất mạnh
-Về du lịch:Với nguồn tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú, thời gian qua Bình Phước đã
có nhiều chính sách nhằm khai thác tiềm năng và lợi thế để phát triển dịch vụ du lịch
2.2.2 Công nghiệp
Bù Đăng cũng như các huyện của Bình Phước, trong thời kì đổi mới nền công nghiệp cũng đã đạt được những thành quả rất đáng chân trọng:
2.2.3 Thương nghiệp dịch vụ, hành chính sự nghiệp
Địa phận huyện Bù Đăng có nhiều đồi núi với hệ thực - động vật phong phú, đadạng, là một trong những huyện nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống Bù Đắc và
Bù Đăng có nhiều thắng cảnh đẹp để phát triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái như: hang
Kẻ Ham, Thẩm Poòng, Thắng cảnh hùng vĩ nhất là thác nước Bản Bìa tựa như một dải lụabạc nổi bật giữa núi rừng xanh biếc, hùng vĩ
Trang 112.3 Tỡnh hỡnh kinh tế – xó xội khu vực tuyến đi qua.
Khu vực Bự Đăng nằm ở khu vực trung du miền nỳi Cú thể núi giao thụng phỏt triểnnhất ở tỉnh Bỡnh Phước Núi về tiềm năng kinh tế thỡ Vĩnh Phỳc là một trong những tỉnh cúnhiều tài nguyờn thiờn nhiờn Ngoài những tiềm năng đang được khai thỏc thỡ ngày nay BỡnhPhước đang đẩy mạnh phỏt triển ngành du lịch
KHU VỰC
3.1 Định hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của vựng nghiờn cứu
Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu t phát triển, nhất lànguồn nhân lực, u tiên đầu t khai thác tiềm năng miền Tây, vùng đôthị Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lợng tăngtrởng Từng bớc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó u tiêncho các vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế khó khăn; chủ động hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế; giữ gìn và phát huy các truyền thống,bản sắc văn hoá; kiểm soát, kìm giữ, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và tộiphạm; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vững chắc quốc phòng,
an ninh và trật tự an toàn xã hội
Để thực hiện phơng hớng trên cần quán triệt các quan điểm sau
đây:
Đổi mới mô hình tăng trởng và cơ cấu kinh tế từ chủ yếu phát triểntheo chiều rộng sang phát triển hài hoà giữa chiều rộng và chiều sâu,vừa mở rộng quy mô, vừa chú trọng chất lợng, hiệu quả, đảm bảo pháttriển nhanh và bền vững
3.1.1 Định hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của cỏc vựng lõn cận và cỏc vựng thuộc khu vực hấp dẫn của đường
Phỏt triển kinh tế nhanh và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động,phỏt triển đụ thị theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Xõy dựng Bỡnh Phước trở thành
Trang 12tỉnh cú kinh tế phỏt triển toàn diện, xó hội văn minh, mụi trường sinh thỏi được bảo vệ, anninh, quốc phũng được giữ vững; phấn đấu trở thành tỉnh phỏt triển mạnh trong khu vực và
• Những cơ sở tiếp cận để dự bỏo
+ Hướng tuyến là một phần quyết định khu vực hấp dẫn hành khỏch và cú ảnh hưởng chủ yếu đến kết quả dự bỏo
+ Chiến lược phỏt triển kinh tế xó hội quốc gia, vựng và cỏc địa phương cú tuyến đi qua
+ Khả năng vận chuyển hàng húa, hành khỏch của cỏc phương thức khỏc như đường sắt, đường biển, đường hàng khụng trờn cỏc tuyến nối với tuyến đường này
+ Số liệu thống kờ vận tải của cỏc cục thống kờ cỏc tỉnh cú tuyến đi qua
4.2 Quy hoạch và cỏc dự ỏn khỏc về GTVT cú liờn quan tới dự ỏn nghiờn cứu
1 Đờng bộ
Xây dựng các tuyến đờng giao thông đến trung tâm các xã tổngchiều dài 442 km, đảm bảo đến năm 2017 có 100% xã có đờng ô tôvào trung tâm xã bốn mùa, với tổng số vốn giai đoạn này là 1.619 tỷ
Trang 133 Đờng sắt
Giai đoạn này tiến hành duy tu bảo dỡng đảm bảo an toàn tàu chạy
và phục vụ vận chuyển khách và hàng hóa
Xây dựng hệ thống rào chắn, đờng ngang các đoạn mất an toàntrên toàn tuyến
Xây dựng hệ thống thông tin tín hiệu, thiết bị cảnh báo tự độngkhi có tàu qua tại những nơi không có rào chắn
4 Đờng hàng không
Nâng cấp mở rộng nhà ga hành khách cảng hàng không Vinh vàxây dựng bờ rào ga hàng không
4.3 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về thủy lợi.
thời tiết hạn kéo dài nên ảnh hởng đến năng suất, tổng sản lợng nuôitrồng đạt 1.843 tấn Trong thời điểm hiện tại khi mà dịch cúm gia cầmtiếp tục gây ảnh hởng đến kinh tế của các hộ nông dân thì việc năngsuất và sản lợng cá đạt cao, cộng với việc giá bán cao đã giúp ngời nôngdân phần nào giảm bớt khó khăn trong nuôi trồng thuỷ sản
- Trong năm 2016, UBND huyện đã hoàn thành công tác hỗ trợ cágiống cho các hộ bị thiệt hại do ma lũ Triển khai các chơng trình hỗ trợphát triển thủy sản năm 2010, trợ giá, trợ cớc cá giống, chuyển đổi diệntích trồng màu kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản
4.4 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về năng lượng.
- Năng lượng khụng thể thiếu trong cuộc sống, nhừng năm qua tỉnh đó đầu tư xõy dựngkhỏ nhiều khu chế xuất gúp phần giải quyết vấn đề năng lượng của tỉnh và của cả quốcgia
Trang 144.5 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn.
- Những năm qua nông nghiệp của huyện đã có sự phát triển tíchcực trên cơ sở chú trọng khai thác và phát huy lợi thế sinh thái nôngnghiệp của vùng, đất đai màu mỡ Sản xuất nông nghiệp đã tạo đợc sựchuyển dịch quan trọng trong cơ cấu sản xuất theo hớng phát triển hànghoá Diện tích trồng các cây lâu năm và cấy các giống lúa có chất lợngcao, quy mô gia súc, gia cầm, thuỷ sản đã có sự tăng trởng đáng kể
- Đất nông nghiệp đợc sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn Diện tíchgieo trồng cây lơng thực có xu hớng giảm dần, cây công nghiệp, câylâu năm tăng lên Đất đai đợc triển khai theo hớng mở rộng, thâm canhtăng năng suất cây trồng do vậy mà hiệu quả ngành nông nghiệp
4.6 Quy hoạch và cỏc dự ỏn phỏt triển lõm nghiệp.
- Theo kết quả điều tra, toàn huyện có 22.674,29 ha đất lâmnghiệp Sau thời gian chăm sóc và bảo vệ rừng, nguồn tài nguyên rừngtrên địa bàn huyện đã dần đợc phục hồi, tuy nhiên trữ lợng gỗ cũng nh
là các loài động vật quý còn rất hạn chế về chủng loài và số lợng Hiệnnay, ngoài khai thác gỗ, củi ngời dân còn khai thác măng, nấm hơng,mộc nhĩ, mật ong đây là những lâm sản chủ yếu mà ngời dân khaithác đợc từ rừng đã góp phần nâng cao đời sống, sinh hoạt hàng ngàycủa ngời dân Hàng năm trên địa bàn huyện trồng đợc khoảng 800 -1.000 ha, trong đó chủ yếu là cây nguyện liệu
- Công tác giao khoán đất rừng đợc thực hiện tốt, đến nay cókhoảng 90,1% diện tích đất lâm nghiệp đã có các chủ rừng quản lý, với5.600 hộ gia đình đợc nhận khoán lớn nhất là các hộ gia đình chiếmkhoảng 46,8%, tiếp đến là các tổ chức kinh tế chiểm khoảng 34,9%,UBND xã quản lý chiếm 18%
Trang 154.7 Quy hoạch và cỏc dự ỏn về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, cỏc di tớch văn húa - lịch sử.
4.8 Bảo vệ mụi trường và cảnh quan.
Việc xây dựng tuyến đờng sẽ làm ảnh hởng tới điều kiện tự nhiêncủa khu vực tuyến sẽ đi qua Nhằm hạn chế sự ảnh hởng tới điều kiện tựnhiên cũng nh môi trờng xung quanh, thiết kế tuyến phải đảm bảo bốtrí hài hoà phù hợp với địa hình, cây cối hai bên đờng và các côngtrình khác phải bố trí hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, tạo thành mộtnét vẽ tự nhiên
4.9 Chớnh sỏch phỏt triển.
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bỡnh quõn hàng năm: 11-12%
- Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp - xõy dựng tăng 17-18%; dịch vụ tăng 11-12%, nụnglõm ngư tăng 4,5-5%
- Cơ cấu kinh tế: Cụng nghiệp - xõy dựng 39- 40%, dịch vụ 39-40%, nụng lõm ngưnghiệp 20-21%
- Thu ngõn sỏch: 9.500- 10.000 tỷ đồng
- Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD
- GDP bỡnh quõn đầu người: Phấn đấu đạt 33-34 triệu đồng
- Tổng đầu tư toàn xó hội: Phấn đấu khoảng 180.000 tỷ đồng
4.10 Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch.
Trang 16- Tham mu, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích u đãi đầu
t phù hợp với tình hình thực tế
- Tham mu chủ trơng đầu t các công trình
4.11 Cơ chế và giải phỏp thực hiện.
NGHIấN CỨU
5.1 Tỡnh hỡnh chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vựng nghiờn cứu.
Do đặc thù về vị trí địa lý, hệ thống giao thông của huyệnNghĩa Đàn tơng đối phong phú bao gồm: Giao thông đờng bộ và giaothông đờng thuỷ Tuy vậy, giao thông đờng bộ vẫn là mạng giao thôngchủ yếu của huyện
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thụng đường bộ:
- Chức năng của đường trong mạng lưới đường chung và cấp đường, chiều dài đường
- Tài liệu thống kờ lưu lượng xe những năm gần đõy (khoảng 3 - 5 năm)
- Bảng thống kờ cỏc tiờu chuẩn hỡnh học chủ yếu của cỏc đoạn tuyến (bỏn kớnh đườngcong nằm, bỏn kớnh đường cong đứng, cỏc đoạn cú độ dốc đặc trưng i = 3 4% ; i > 4% ; i =
imax, chiều rộng nền đường, mặt đường )
- Bảng thống kờ cỏc cụng trỡnh trờn đường và cỏc đặc trưng kỹ thuật cầu lớn, cầu trung,cầu nhỏ, cống (tải trọng xe tớnh toỏn, chiều dài, khẩu độ thoỏt nước, loại kết cấu) Đỏnh giỏchất lượng cụng trỡnh, tỡnh hỡnh khai thỏc
- Bảng thống kờ hệ thống thoỏt nước mặt (rónh dọc, rónh đỉnh, ) và chất lượng khaithỏc
- Bảng thống kờ cỏc cụng trỡnh đặc biệt trờn đường (kố, tường chắn, cụng trỡnh chốngxúi, )
- Bảng thống kờ kết cấu, chất lượng mặt đường dọc tuyến và cỏc chi tiờu cơ lý của vậtliệu; đỏnh giỏ chất lượng khai khỏc
- Bảng thống kờ cỏc cụng trỡnh an toàn giao thụng và cỏc cụng trỡnh phụ khỏc trờnđường
Trang 175.3 Đường sắt.
- Giai đoạn này tiến hành duy tu bảo dỡng đảm bảo an toàn tàu chạy
và phục vụ vận chuyển khách và hàng hóa
- Xây dựng hệ thống rào chắn, đờng ngang các đoạn mất an toàntrên toàn tuyến
- Xây dựng hệ thống thông tin tín hiệu, thiết bị cảnh báo tự độngkhi có tàu qua tại những nơi không có rào chắn
5.4 Đường sụng, đường biển.
Mạng lới đờng sông huyện có tổng chiều dài là 44 km chủ yếu làsông Hiếu Đây cũng là một trong những thế mạnh góp phần quan trọngtrong phát triển kinh tế của huyện Tuy nhiên, do ảnh hởng của bãi bồi,
độ sâu cũng nh chiều rộng lòng sông và hệ thống đập tràn làm cảntrở di chuyển bằng đờng sông Thực tế trong những năm qua việc khaithác giao thông đờng thuỷ để phát triển kinh tế ít đợc quan tâm và
đầu t đúng mức
5.5 Đường hàng khụng.
5.6 Đỏnh giỏ chung về tỡnh hỡnh GTVT vựng nghiờn cứu.
triển kinh tế - xã hội Nhng nhìn chung chất lợng thấp, một số tuyến cònkhó khăn trong việc đi lại vào mùa ma
phát triển kinh tế - xã hội của huyện Một số phơng tiện vận chuyển cũ,không an toàn và gây ô nhiễm môi trờng
Trang 18CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ VỀ VẬN TẢI VÀ NHU CẦU VẬN TẢI
6.1 Xỏc định khu vực hấp dẫn của đường và cỏc điểm lập hàng.
6.2 Dự bỏo nhu cầu vận tải của vựng nghiờn cứu và sự phõn phối vận tải giữa cỏc phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, dường hàng khụng).
6.3 Dự bỏo nhu cầu vận tải trờn đường bộ
Giao thụng nội bộ của vựng thiết kế
Giao thụng cục bộ (cú điểm xuất phỏt hoặc điểm kết thỳc củà hành trỡnh xe chạy nằmtrong phạm vi vựng thiết kế)
Giao thụng quỏ cảnh: gồm cỏc xe chạy qua khu vực thiết kế, cú sử dụng tuyến đường sẽxõy dựng, nhưng khụng cú nhu cầu dừng ]ạớ trong vựng nghiờn cứu Điểm xuất phỏt và điểmkết thỳc của hành trỡnh đều nằm ngoài khu vực cú đường chạy qua
7.1 í nghĩa, tầm quan trọng và tớnh cấp bỏch của việc triển khai dự ỏn đường dối với quy hoạch phỏt triển kinh tế vựng nghiờn cứu và cỏc vựng lõn cận.
Đây là tuyến giao thông quan sau khi xây dựng tuyến sẽ là cầu nốigiữa các vùng trong khu vực, lợng vận tải trên tuyến tăng, tạo điều kiệncho việc giao lu hàng hoá, sản phẩm nông nghiệp, phát triển các hìnhthức kinh tế thơng nghiệp, dịch vụ và vận tải Thúc đẩy sự phát triểnkinh tế, chính trị, văn hoá, dân trí của các huyện lẻ nói riêng và củatỉnh nói chung … góp phần thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Trang 197.3 í nghĩa về mặt an ninh quốc phũng, chớnh trị, xó hội, văn húa
Việc xõy dựng tuyến sẽ đỏp ứng được sự giao lưu của dõn cư trong vựng về kinh tế,văn hoỏ, xó hội, gúp phần nõng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhõn dõn trong vựng,đảm bảo an ninh quốc phũng khu vực phớa tõy tổ quốc
7.3.1 Chớnh trị
lợc xoá đói giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số, rút ngắn khoảng cáchgiau nghèo giữa các vùng trong tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá đất nớc
và công cuộc bảo vệ an ninh biên giới, tạo điều kiện cho việc lãnh đạo vàchỉ đạo của chính quyền các cấp đợc cập nhật thờng xuyên, ngời dânphấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trơng chính sách của Đảng
và pháp luật Nhà Nớc
Do điều kiện giao thông hạn chế phần nào làm ảnh hởng tới sảnxuất hàng hoá, trao đổi dịch vụ, sự hình thành các vùng chuyên canh
và chăn nuôi từ đó ảnh hởng sự phát triển nông thôn khu vực miền núi
Để tạo tiền đề cho chơng trình kinh tế xã hội đó thì việc tập trungxây dựng kết cấu hạ tầng là một yêu cầu cần thiết và cấp bách và đểthực hiện tốt thì giao thông phải đi trớc một bớc
7.3.2 Quốc phũng
Huyện có đờng biên giới quốc gia dài, nhiều anh em dân tộc thuộcvùng Bắc Trung Bộ nên tuyến có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lợcbảo vệ an ninh chính trị, giữ vững ổn định chính trị trong khu vực
Do nhu cầu phát triển kinh tế của các huyện trong tỉnh, việc xây dựng giao thông
phải đi trớc một bớc Hơn nữa nó còn thể hiện sự
Trang 20quan tâm của Nhà nớc đến vùng sâu, vùng xa Vì thế việc đầu t xây dựng tuyến A-B là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, hợp với chủ trơng chính sách của Đảng.
8.1 Điều kiện khớ hậu, thủy văn:
8.1.1 Nhiệt độ.
và đêm chênh lệch nhau gần 50 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùalạnh từ tháng 11 đến tháng Nhiệt độ cao nhất co khi lên đến 400C
Trang 21Độ ẩm W % 5 8 5 3 8 0 2 1 5 1 3 8
8.2 Điều kiện địa hỡnh:
- Bự Đăng là một huyện có điều kiện địa hình khá thuận lợi so vớicác huyện trung du miền núi trong tỉnh Đồi núi không quá cao, chủ yếu
là thấp và thoải dần, bao quanh huyện từ phía Tây sang phía Bắc, Đông
và Đông Nam là những dãy núi tơng đối cao Khu vực phía Tây Nam vàphần lớn các xã trong huyện là đồi thoải Xen kẽ giữa các đồi núi thoải lànhững thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m so với mực nớc biển
- Địa hình toàn huyện đợc phân bố nh sau: Diện tích đồi núi thoảichiếm 65% Đồng bằng thung lũng chiếm 8% - Đồi núi cao chiếm 27%
- Ngoài ra, do đặc điểm kiến tạo của địa hình, Đồng Trỡnh còn cónhững vùng đất tơng đối bằng phẳng, có quy mô diện tích lớn, đồi núithấp thoải là điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông - lâmnghiệp phong phú
8.3 Điều kiện địa chất:
8.4 Vật liệu xõy dựng:
- Xi măng, sắt thộp lấy tại cỏc đại lý vật tư ở huyện
- Bờ tụng nhựa đường lấy ở cỏc cụng ty trong khu vực
- Đỏ cỏc loại, cấp phối đỏ dăm lấy tại mỏ khai thỏc trong vựng
- Cỏt sạn lấy tại sụng
- Đất đắp nền đường, qua kiểm tra chất lượng cho thấy cú thể lấy đất từ nền đường Đào
từ nền đào sang đắp ở nền đắp, ngoài ra cú thể lấy đất tại cỏc vị trớ mỏ dọc tuyến với cự lytrung bỡnh là :1-2 km
8.5 Giỏ trị nụng lõm nghiệp của khu vực tuyến đi qua:
8.6 Những gũ bú khi thiết kế tuyến đường và cỏc cụng trỡnh trờn đường.
Trang 22CHƯƠNG 9 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
CỦA TUYẾN
9.1 Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng.
- Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22 TCN 263-2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN-82-85
- Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN 259-200
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Quy trình thiết kế cầu cống 22 TCN 272-05
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-2012
- Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845-2013
9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến
Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là một vấn đề hết sức quan trọng vì cấphạng kỹ thuật của tuyến đường quyết định hầu hết các chỉ tiêu kỹ thuật khác, mức độ phục
vụ của tuyến đường
Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định căn cứ vào chức năng của mỗi tuyếnđường, vào lưu lượng xe thiết kế, vào vận tốc thiết kế và vào điều kiện địa hình vùng đặttuyến
Lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe khác, thông qua một mặt cắtngang trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai (năm thứ 15 sau khi đưa đườngvào khai thác sử dụng)
9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến:
9.3.1 Tốc độ thiết kế:
- Tải trọng tính toán
+ Tải trọng trục tiêu chuẩn 100 kN
+ Áp lực tính toán lên măt đường P = 0.6 MPa
+ Đường kính vệt bánh xe 33cm
Trang 23Các số liệu tính toán: lưu lượng xe năm thứ 15 là 3309 xe/ng.đêm.
Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm q = 0,085 (8,5%)
Chỉ xét đến các trục có trọng lượng trục từ 25 kN trở lên nên ta chỉ xét tới các loại xe tảitrong thành phần dòng xe
9 Tính toán lưu lượng xe
Bảng 9.1: Lưu lượng xe các năm
Trang 24Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 kN
Việc tính toán quy đổi được thực hiện theo biểu thức (3.1) [22TCN211-06]
4 4 1 2
1
100.(
C n P C
Các xe tính toán trục trước và trục sau đều 1 trục, trục trước có 1 bánh , trục sau có cụm bánh đôi
Trang 25Bảng 9.2:Bảng tính số trục xe quy đổi về số trục tiêu chuẩn 100kN năm thứ 15
Trang 269.3.1.5 Tính số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn tính toán 15 năm
Tỷ lệ tăng xe tải hàng năm là q =0,085 ta tính Ne theo biểu thức (A-3) [22TCN211-06]
365 1019.280.085
Dựa theo Bảng 4TCVN 4054-05, đối với đường cấp thiết kế là cấp cấp III, địa hình
đồng bằng = > Tốc độ thiết kế Vtk = 80 (Km/h)
+ Thời hạn thiết kế là 15 năm
Dựa vào bảng 2-1 [22TCN211-06] ta kiến nghị chọn loại tầng mặt đường là cấp caoA1
+ Bê tông nhựa chặt hạt nhỏ làm lớp mặt trên
+ Bê tông nhựa hạt trung làm lớp mặt dưới
Độ dốc dọc lớn nhất phải đảm bảo cho các loại xe lên được dốc với vận tốc thiết kế và được xác định theo hai điều kiện sau
a Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực của xe
Trang 27idmaxđược xác định theo hai điều kiện:
- Điều kiện sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường.
- Điều kiện sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của lốp.
Nguyên lý tính toán: Sức kéo của xe phải lớn hơn tổng lực cản trên đường Khi đóđộ dốcdọc lớn nhất của đường được tính toán căn cứ vào khả năng vượt dốc của các loại xe, tức làphụ thuộc vào nhân tốđộng lực của ô tô vàđược tính theo công thức sau
+ Dk:Đặc tính động lực biểu thị cho sức kéo của ô tô
+ f : Hệ số cản lăn tính theo công thức, chọn f=0,02+ i :Độ dốc đường biểu thị bằng %
+ j : Gia tốc chuyển động của xe
+: Hệ số quán tính quay của bánh xe và trục xe (=1,03-1,07).
+g : Gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2
(Lấy dấu (+) khi xe lên dốc, lấy dấu (-) khi xe xuống dốc)
Giả thiết xe chuyển động đều j = 0, hệ số sức cản quán tính δj = 0
Tính toán cho trường hợp bất lợi nhất:Đó là trường hợp khi xe lên dốc:
Dk f + i imax= Dk - f
- Với V = 60 km/h (vận tốc thiết kế - tốc độ lớn nhất của xe đơn chiếc có thể chạy an toàn trong điều kiện bình thường do sức bám của bánh xe vào mặt đường), tra bảng đặc tính động lực của xe và thay vào công thức tính toán ta có bảng sau:
Trang 28Loại xe Xe tương ứng D max i max =D max -f
Ta tính toán trong trường hợp khi xe chuyển động đều (j = 0) vàởđiều kiện bất lợi là khi
xe đang lên dốc (ib mang dấu dương)
+ G : trọng lượng toàn xe
+ Gb: trọng lượng tác dụng lên bánh xe chủđộng lấy như sau:
Trang 29với xe tải: Gb = (0,65-:-0,70)G.
với xe con: Gb = (0,50-:-0,55)G
+ : hệ số bám dọc khi tính cho trường hợp bất lợi nhất (ướt), = 0,5
+ Pw: lực cản không khí tính theo công thức sau:
- đối với:xe tải thường (k = 0.06 0.07) chọn k = 0.07
:xe con thường(k = 0.025 0.035) chọn k = 0.03
+ F: diện tích hình chiếu lên mặt phẳng vuông góc với hướng chuyển động F = 0,8*B*H với B: chiều rộng của xe
H: chiều cao của xe+ V: vận tốc thiết kế V= 80 km/h
- Ta tính toán trong trường hợp khi xe chuyển động đều vàởđiều kiện bất lợi là khi xeđang lên dốc (δj = 0, ib mang dấu dương)
Db= f + ib ib = Db - f
-Với mặt đường nhựa hệ số f = 0,02 ta tính ib= Db - f Kết hợp với độ dốc imax tính đượctheo đặc tính động lực ta có bảng sau:
Loại xe K F(m2) P G(Kg) Gk(Kg) D’ ib
Trang 30- Kết hợp giữa tính toán và qui trình tôi kiến nghị sử dụng độ dốc dọc tối đa là5%để thiết
kế cho tuyến A-B
* Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến
a.Đểđảm bảo xe chạy an toàn, người lái xe luôn luôn phải được nhìn thấy đường trên mộtchiều dài nhất định để kịp thời xử lí hay dừng trước các chướng ngại vật hoặc tránh được nó.Chiều dài này được gọi là tầm nhìn, tầm nhìn này phải được đảm bảo trên trắc dọc cũngnhư trong đường cong
Trong các đường cấp cao, tầm nhìn không chỉ có tác dụng an toàn mà còn nhằm tạo điềukiện để lái xe an tâm chạy với tốc độ cao
Chiều dài tầm nhìn được tính tương ứng với 4 tình huống sau:
- Xe cần hãm trước chướng ngại vật tĩnh nằm trên mặt đường
- Hai xe chạy ngược chiều cùng trên 1 làn kịp hãm lại và không đâm vào nhau
- Hai xe cùng chiều vượt nhau
Tầm nhìn tính từ mắt người lái xe có vị tríđược quy định:
- Cao 1,2m tính từ mặt phần xe chạy
- Cách mép phần xe chạy bên tay phải 1,5m
Trang 31Vật chướng ngại quy định, khi là vật tĩnh có cao độ 0,1m trên mặt đường, khi xe ngượcchiều có cao độ 1,2 m trên mặt đường.
Tầm nhìn dừng xe trước chướng ngại vật cốđịnh (S1)
Tầm nhìn dừng xe S1 là khoảng cách nhỏ nhất đủđể người lái xe xử lí và hãm xe trước trướng ngại một khoảng cách an toàn lo
Chướng ngại vật trong sơ đồ này là một vật cốđịnh nằm trên làn xe đang chạy như: đáđổ,
hố sụt, Xe đang chạy với vận tốc V, có thể dừng lại an toàn trước chướng ngại vật với chiều dài tầm nhìn S1 bao gồm một đoạn phản ứng tâm lí lpư1, một đoạn hãm xe Sh và một đoạn dự trữ l0.
Ch íng Ng¹i vËt
S1
Sơ đồ 1
Trang 32V: Tốc độ tính toán, V = 80 km/h
i: Dốc dọc, xét trường hợp ta lấy cho trường hợp bất lợi nhất khi xe xuống
dốc với i = imax = 5%
: Hệ số bám dọc, trong điều lý tưởng, lấy = 0,5
k: Hệ số sử dụng phanh, lấy k = 1,2 đối với xe con
Thay số vào tính, ta có S1 = 99,41m
Theo TCVN 4054-05 tầm nhìn trước chướng ngại vật cốđịnh: S1 = 100m
Vậy, kiến nghị chọn S1 = 100 m.
b Tầm nhìn thấy xe ngược chiều (S2)
Tính cho hai xe chạy ngược chiều trên cùng 1 làn cần hãm để kịp dừng xe để không đâmvào nhau Điều này rất khó có thể xảy ra nhưng cũng có trường hợp lái xe vô kỉ luật, sayrượu tuy rất hãn hữu nhưng vẫn phải xem xét
Theo tình huống này 2 xe chạy ngược chiều trên cùng 1 làn xe kịp hãm lại và cách nhau
Trang 33Xét theo sơ đồ 4, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn
Sh1-Sh2, khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái để vượt xe vàquay về làn xe của mình
Tầm nhìn vượt xe được tính theo công thức sau :
Điều kiện bình thường thì : S4 = 6V
Cưỡng bức : S4 = 4V
Xét cho điều kiện bình thường tính cho 10 s
Trang 34Sơ đồ 2 dùng để tính toán bán kính đường cong đứng.
Sơ đồ 3 là trường hợp nguy hiểm phổ biến trên đường có 2 làn xe, trên các đường cấpcao, tầm nhìn này vẫn phải kiểm tra nhưng với ý nghĩa là bảo đảm 1 chiều dài nhìn được cholái xe an tâm chạy với tốc độ cao
- Tại những vị trí tuyến đổi hướng,Để đảm bảo cho xe chạy an toàn, tiện lợi và kinh tếvới vận tốc tính toán cần phải bốtrí đường cong bằng có bán kính hợp lý Việc sử dụng bánkính đường cong có bán kính lớn không những cải thiện được điều kiện xe chạy mà còn chophép rút ngắn chiều dài tuyến, giảm bớt các chi phí về vận tải Tuy nhiên trong điều kiện khókhăn vềđịa hình,để giảm bớt khối lượng đào đắp trong xây dựng và tránh phải phá bỏ nhữngcông trình đắt tiền thì nhiều khi phải sử dụng các bán kính nhỏ
- Khi đó đường cong bằng là phải đảm bảo các điều kiện sau
Đảm bảo chống trượt ngang khi xe chạy trong đường cong với tốc độ tính toán
Đảm bảo cho xe chạy bình thường như trên đường thẳng, đảm bảo sựêm thuận chohành khách và kinh tế khi sử dụng ô tô (bố trí mở rộng nếu thấy cần thiết)
Phải đảm bảo tầm nhìn khi xe chạy trong đường cong
- Theo các điều kiện trên thì hệ số lực ngang tính toán luôn luôn phải nhỏ hơn hệ số bám theo phương ngang 2
- Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất được xác định theo ba trường hợp sau:
Trang 35+1 Trường hợp 1: Tính toán bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và có bố trí
siêu cao lớn nhất 8%:
Một tuyến đường ôtô thông thường gồm có nhiều đoạn gãy khúc Để triệt tiêu các đoạn gãy khúc người ta thường bố trí nối nó bằng một đường cong tròn Khi xe chạy trên đường cong tròn sẽ chịu tác dụng của lực ly tâm, lực này sẽđẩy xe ra ngoài làm xe chạy mất ổn định Trong khi chọn tuyến nếu cóđiều kiện người kỹ sư luôn vận dụng các bán kính đường cong lớn để xe chạy dễ dàng Nhưng khi chọn tuyến phải bám sát địa hình để có khối lượng đào đắp ít nhất Khi khó khăn phải dùng bán kính tối thiểu Rmin
Công thức: Rmin =
) (
+ iscmax: độ dốc siêu cao lớn nhất lấy theo qui phạm; iscmax = 8%
+ : hệ số lực đẩy ngang, lấy = 0,15
Rmin =
280
+ isctt = độ dốc siêu cao tính toán = imax - 2% = 8% - 2% = 6%
+ : hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rtt, = 0.05 -:- 0.08, ta chọn =0.06
+V: vận tốc xe chạy thiết kế V = 80Km/h
Thay vào công thức ta có:
) (
* 127
2
i
R
sctt tt
V
Trang 36Rtt =
280
419.94( )
127 (0.06 0.06) m
�
+3 Trường hợp 3: Tính bán kính nhỏ nhất trên đường cong không bố trí siêu cao, tính
cho trường hợp bất lợi xe chạy phía lưng đường cong.Khi đó bán kính đường cong được tínhtheo công thức:
1679,79( )127*(0.05 0.02) m
Theo qui trình TCVN 4054-05 qui định cho cấp đường có kỹ thuật III, V=80km/h là:
+Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao 8% là : 250m
+Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất thông thường là : 419.93m
+Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất không cần bố trí siêu cao là 2500m
Vậy kết hợp tính toán và quy trình ta chọn để thiết kế như sau :
) (
* 127
2 min
Trang 37- Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm:
Về ban đêm, pha đèn của ô tô chiếu trong đường cong đứng lõm 1 chiều dài nhỏ hơn so với trên đường cong bằng
Ta có: R = h S S
p
1 2
1
Trong đó:
S1: Cự ly tầm nhìn 1 chiều, S1 = 100 m
hp: Là chiều cao của pha đèn, với xe con hp = 1,0m
: Góc của pha mở rộng đèn ô tô = 1o
1 1
Trang 38Theo TCVN 4054 - 05 qui định bán kính tối thiểu trên đường cong đứng lõm ứng với
tốc độ tính toán 80 km/h là2000 m.Vậy ta chọn bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm là2000 m để thiết kế.
Nếu bán kính đường cong nằm không thỏa mãn yêu cầu nêu trên thì phải sử dụng các biệnpháp để nâng cao độ an toàn khi xe chạy như:
- Đặt các parie bê tông mềm dọc đường
- Sơn phản quan ở hộ lan cứng hoặc cọc dẫn hướng
* Xác định siêu cao và đoạn nối siêu cao
- Độ dốc siêu cao:
Theo quy phạm thiết kế đườngô tô Việt nam quy định trị số dốc siêu cao phụ thuộc vàotốc độ thiết kế và bán kính đường cong nằm.Độ dốc siêu cao lớn nhất là8%(TCVN 4054-05)
- Độ dốc siêu cao cần thiết để xe chạy với tốc độ trên đường cong có bán kính R đượcxác định theo công thức:
Theo TCVN 4054 - 05 qui định độ dốc siêu cao lớn nhất là 8 %
Các giá trị về độ dốc siêu cao được ghi trong bảng sau ứng với Vtt =80 Km/h tuỳ thuộc vào giá trị của bán kính đường cong nằm
Trang 39- Đoạn nối siêu cao được thực hiện với mục đích chuyển hoá một cách hài hoà từ trắc
ngang thông thường hai mái với độ dốc tối thiểu để thoát nước sang trắc ngang đặc biệt có siêu cao ( trắc ngang một mái ) Sự chuyển hoá sẽ tạo ra một độ dốc dọc phụ ip phía lưng
đường cong
* Sơ đồ bố trí đoạn nối siêu cao:
Sơ đồ cấu tạo siêu cao theo phương pháp quay quanh tim đường
Trang 40- Để chuyển hoá một cách điều hoà từ trắc ngang hai mái sang trắc ngang đặc biệt có bốtrí siêu cao ta phải bố tríđoạn nối siêu cao với độ dốc nâng siêu cao là iP.
- Chiều dài đoạn nối siêu cao được tính theo công thức:
+ isc: độ dốc siêu cao (%)
+ iP:độ dốc nâng siêu cao (%); theo qui trình với đường cấp 80 km/h thì
- Việc chuyển tiếp siêu cao được tiến hành như sau:
Trước khi vào đoạn nối siêu cao, cần 1 đoạn 10 m để vuốt cho Lề đường có cùng một độdốc với mặt đường(in) Sau đó tiến hành theo một trong 3 phương pháp sau:
cho có cùng độ dốc phần xe chạy, sau đó tiếp tục quay cả phần xe chạy & lề gia cố quanhtim đường cho tới khi đạt độ dốc siêu cao Phương pháp này được áp dụng thực tế phổ biếnhơn cả
khi cả mặt cắt ngang có độ dốc ngang của phần xe chạy, sau đó quay quanh mép trong mặtđường phần xe chạy phía bụng đường cong cho tới khi mặt cắt ngang đạt độ dốc siêu cao