1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa

126 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án tốt nghiệp đường ô tô, khoa xây dựng cầu đường bách khoa đà nẵng, tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo cho các em sinh viên khoa xây dựng cầu đường, đồ án này có 3 phần, phần 1 thiết kế cơ sở, phần 2 thiết kế kỹ thuật, phần 3 thiết kế tổ chức thi công

Trang 1

PHẦN 2 THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐOẠN KM2+500 ĐẾN

KM3+700,PHƯƠNG ÁN 1

(25%)

Trang 2

CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 1.1 Giới thiệu đoạn tuyến thiết kế:

- Sau khi thiết kế sơ bộ,luận chứng kinh tế kỹ thuật của các phương án tuyến ta chọn phương án 1 để đưa vào thiết kế kỹ thuật.

- Đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật từ Km2+500 đến Km3+700

- Một đường cong đứng lõm R=15000m, đỉnh tại lý trình Km3+500

- Chiều cao đắp lớn nhất trong đoạn là: 4,45 m.

1.2 LẬP BẢNG CẮM CONG CHI TIẾT

Thiết kế kỹ thuật đòi hỏi sự chính xác cao nên ngoài các cọc Km, cọc H, cọc C,cọc P, cọc địa hình Ta phải cắm thêm các cọc chi tiết, khoảng cách các cọc này đượcquy định như sau:

+ 5m trên đường cong có bán kính R<100m

+ 10m trên đường cong có bán kính R = 100 500m

+ 20m trên đường cong có bán kính R>500m và trên đường thẳng

Trên đoạn tuyến có 1 đường cong nằm, đường cong bán kính R = 800m, do vậy

ta cắm thêm các cọc cách nhau 20m Ngoài ra ta cần cắm thêm cọc chi tiết TDT3,TDT3, TDT4, TCT4 trên đường cong chuyển tiếp

Bảng cắm cọc chi tiết thể hiện ở phụ lục 1.1.1.

1.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CẮM CONG :

1.3.1 Quan điểm lựa chọn phương pháp cắm cong :

Để cắm cọc chi tiết trong đường cong nằm ta có các phương pháp phổ biến sau:

- Phương pháp tọa độ vuông góc

- Phương pháp tọa độ cực

- Phương pháp dây cung kéo dài

- Phương pháp tiếp tuyến

Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện cụ thể của đoạn tuyến và đơn vị thi công :

+ Do đoạn tuyến chạy sát với đường tụ thủy chính nên tầm nhìn không hạnchế nếu quan sát tại vị trí đầu tuyến

+ Đơn vị thi công có thiết bị hiện đại hỗ trợ (máy toàn đạc điện tử , )

Trang 3

Ta lựa chọn phương pháp cắm cong tọa độ vuông góc cho đoạn tuyến.

Ưu điểm của phương pháp :

- Tiến độ cắm cọc rất nhanh

- Vị trí cọc cắm có độ chính xác cao từ đó tạo ra một đường cong gần với mongmuốn hơn

- Ít phải di chuyển máy

1.3.2 Phương pháp cắm cong theo phương pháp tọa độ vuông góc :

- Nguyên tắc :

Sử dụng máy toàn đạc điện tử, đặt ở một vị trí cố định, một người sẽ cầm một chiếcgương di chuyển đến vị trí cắm cọc Người đứng máy sẽ điều khiển người cầm gươngcho đến khi nào đúng vị trí tức là máy toàn đạc hiển thị đúng tọa độ, dừng lại và đóngcọc, tiếp tục cắm cọc khác

Máy toàn đạc sử dụng hệ thống định vị toàn cầu GPS nên khi cắm cùng một vị trímáy có thể cắm được nhiều đường cong liên tiếp

- Áp dụng cho đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật :

Do đoạn tuyến kỹ thuật gần với đầu tuyến nên ta bố trí máy toàn đạc điện tử tạiđiểm A để cắm các đường cong nằm trong đoạn tuyến

Để xác định tọa độ vuông góc của các điểm ta phải xác định tọa độ của điểm gốc Arồi mới xác định các điểm tiếp theo

1.3.2.1 Xác định tọa độ các điểm còn lại :

Dựa vào phần mềm NOVA ta có tọa độ vuông góc các cọc theo hệ tọa độ địa phương với gốc tọa độ tại điểm A, sau đó chuyển sang hệ tọa độ VN-2000 theo công thức :

Xi= XA + x

Yi=YA + y

Với:

+ Xi, Yi là tọa độ của các điểm theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000

+ x, y là tọa độ của các điểm trong đường cong so với điểm cuối tuyến

Trong phạm vi tuyến của ta không quá 5KM, ta bỏ qua các sai số của phép chiếu

1.4 THIẾT KẾ CHI TIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP CẮM CONG :

Căn cứ vào bình đồ tuyến ở phần lập thiết kế cơ sở, trong đoạn tuyến thiết kế có

ba đường cong nằm với các yếu tố của đường cong khi chưa cắm đường cong chuyển

tiếp (ĐCCT) như ở bảng 2.2.1

Trang 4

Bảng 1.4.1: Các yếu tố của đường cong nằm khi chưa bố trí ĐCCT

1.4.1 Thiết kế đường cong chuyển tiếp (ĐCCT):

Để đảm bảo có sự chuyển biến điều hòa về lực ly tâm, về gốc α và cảm giác củahành khách, cần phải làm ĐCCT giữa đường thẳng và đường cong tròn Khi có ĐCCT,tuyến có dạng hài hòa hơn, tầm nhìn được đảm bảo, mức độ tiện nghi và an toàn tănglên rõ rệt

1.4.1.1 Dạng của ĐCCT : Dạng của ĐCCT tốt nhất được thiết kế theo phương trình

1.4.1.2 Cách cắm đường cong chuyển tiếp: Thực hiện theo các trình tự như sau:

a Tính toán các yếu tố cơ bản của đường cong tròn khi chưa có ĐCCT :

1 Tính toán các yếu tố cơ bản của đường cong tròn

Tiếp tuyến của đường cong T = R.Tan(α/2) = 129.05 (m)Phân cự của đường cong P = R(1/Cos(α/2)-1) = 10.34 (m)

b Chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp:

Thiết kế cơ sở ta chọn Lct=70m cho đường cong bán kính R=800m

Xác định thông số đường cong: AR Lct

Chiều dài đường cong chuyển tiếp Lmin Ltt =V3/(47.I.R) = 27.23 (m)Chiều dài đường cong CT theo quy phạm Ltc = 70.00 (m)

Trang 5

Thông số đường cong A A = R Lct 236.6432

d Xác định các tọa độ X0 và Y0 tại điểm cuối đường cong chuyển tiếp :

Ứng với chiều dài Lct ta có s L ct

AA , tra bảng 3.8 của [3] ta có 2 giá trị : x0/A; y0/A Vậy : x0 = A× x0/A

Ta có p < R/100 = 8 Nên không phải cấu tạo lại

f Xác định điểm đầu (TĐT) và điểm cuối của đường cong chuyển tiếp(TCT) qua tiếp tuyến mới:

g Xác định chiều dài còn lại của đường cong cơ bản :

Được xác định theo công thức : K0 = 2 0

Trang 6

Góc ở tâm còn lại αo = α-2φo = 13.3136 (độ)Tiếp tuyến của đường cong tròn còn lại T0 = R.Tan(α0/2) = 93.367 (m)Phân cự của đường cong còn lại P0 = R(1/Cos(α0/2)-1)= 5.43 (m)Chiều dài đường cong còn lại K0 = Rπα0/180= 185.89 (m)Bán kính của đường cong còn lại R0 = R0 = R – P 799.743 (m)

h Xác định tọa độ các điểm trung gian trên đường cong chuyển tiếp:

Khoảng cách các điểm trung gian (điểm TG1 và TG2) là s (m)

Ta có

236.6432

A , tra bảng 3-8 của [4] ta có xi/A; yi/A

Vậy: xi = (xi/A)×A= (xi/A)× 236.6432

Trang 7

Bảng 1.4.3 : Xác định TDT ,TCT tại các đường cong

Bảng 1.4.4 : Xác định chiều dài đường cong còn lại

Tiếp tuyến của đường cong tròn còn lại T0 = R.Tan(α0/2) = 93.367 (m)Phân cự của đường cong còn lại P0 = R(1/Cos(α0/2)-1)= 5.43 (m)Chiều dài đường cong còn lại K0 = Rπα0/180= 185.89 (m)Bán kính của đường cong còn lại R0 = R0 = R – P 799.743 (m)Kết quả cắm cong đường cong chuyển tiếp :

Trang 8

1.4.1.3 Thiết kế đường cong còn lại :

Kết quả cắm cong đường cong còn lại :

Trang 9

Chương 2

THIẾT KẾ TRẮC DỌC CHI TIẾT

3.1.CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CHUNG:

+ Thiết kế trắc dọc chi tiết căn cứ vào:

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05

- Bình đồ tuyến tỷ lệ: 1/1000

- Cấp hạng kỹ thuật tuyến đường

- Nguyên tắc và quan điểm thiết kế của dự án khả thi

+ Giải pháp thiết kế đường đỏ:Xem xét lại trắc dọc của dự án khả thi và địa hình cụthể chi tiết của tuyến để điều chỉnh đường đỏ phù hợp với cao độ khống chế

- Điểm đầu đoạn:Km2+500 cao độ tự nhiên là: 182.56m, cao độ thiết kế là:182.39m

- Điểm cuối đoạn:Km3+700 có cao độ tự nhiên là: 163.69m, cao độ đường đỏ

là 165.43 m

- Cao độ trên cống : là cao độ khống chế tối thiểu đã tính ở phần thiết kế cơ sở

- Chiều dài đoạn dốc đã thiết kế ở phần thiết kế cơ sở

3.2.THIẾT KẾ ĐƯỜNG CONG ĐỨNG:

Theo [1] với Vtk=80km/h, chỗ đổi dốc chênh lệch độ dốc 10/0 phải nối tiếp bằngđường cong đứng

+ Đỉnh KM3+500 hiệu của hai độ dốc 1,4 0/0 bố trí ĐCĐ lõm bán kính R=15.000m.Đường cong đứng lõm được thiết kế theo phương trình parabol bậc 2 :

R2

xy

2

Bảng 2.3.1 Bảng các yếu tố cơ bản đường cong đứng

STT Lý trình đỉnh ia (‰) ib (‰) R(m) T(m) K(m) P(m)

Trình tự cắm đường cong đứng:

Trang 10

C

TC A

Hình 2.3.1 Sơ đồ thiết kế đường cong đứng.

a Xác định điểm đổi dốc C có tọa độ :

Giả sử gốc tọa độ lấy tại điểm A (xA ; yA)

Với tọa độ các điểm A ( xA; yA ); và điểm B ( xB; yB )

A A

B A B A B

ii

ixxyyl

xTD  C

T i y

yTD  C A

Điểm ( TC ) có tọa độ:

T x

xTC  C

T i y

yTC  C B

Trong đồ án để đơn giản ta chọn điểm A trùng với TĐ và B trùng với TC

c Xác định điểm gốc của đường cong đứng E, tại đó có độ dốc bằng 0 :

R i x

xE  TD  A

2

i R y y

2 A TD

d Xác định các điểm trung gian :

Được xác định bới cặp tọa độ (X;Y)

Trang 11

  Bảng cắm cong đứng :

Trang 14

Chương 3

THIẾT KẾ TRẮC NGANG CHI TIẾT

4.1 THIẾT KẾ TRẮC NGANG THI CÔNG

4.1.1.Các chỉ tiêu kỹ thuật của mặt cắt ngang cấu tạo:

- Bề rộng nền đường Bn = 12 m

- Bề rộng mặt đường phần xe chạy Bm = 7m

- Bề rộng lề Bl = 22,5m

- Bề rộng lề gia cố :Blgc =22,0m

- Độ dốc ngang phần mặt đường và phần lề gia cố 2%, phần lề không gia cố 6%

- Rãnh biên hình thang tiết diện đáy 0,4m, cao 0,4m và taluy 1:1

- Taluy nền đào 1:1, taluy nền đắp 1:1,5

4.1.2 Phương án kết cấu áo đường chọn:

1) BTNP 12,5 dày 6cm, rộng 7m

2) BTN chặt loại 1 – Dmax 20(đá dăm ≥ 50%) dày 8cm, rộng 11m

3) CPĐD loại 1 – Dmax25 dày 15cm, rộng 11m

4) Cát gia cố xi măng 8% dày 30cm, rộng 11m

4.2 THIẾT KẾ TRẮC NGANG CHI TIẾT

Các trắc ngang chi tiết liệt kê ở phụ lục 2.4.1.

Bảng tổng hợp khối lượng đoạn tuyến Km2+500 đến Km3+700 ở phụ lục 2.4.2.

Trang 15

Chương 4:

THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG THOÁT NƯỚC

Đoạn thiết kế kỹ thuật từ Km2+500 đến Km3+700 có:

 Vị trí đặt cống số 1 (2Φ200) tại lý trình Km2+900,00

 Vị trí đặt cống số 2 (3Φ200) tại lý trình Km3+600,00

5.1 Xác định lưu lượng tính toán:

Theo phần thiết kế cơ sở xác định được lưu lượng cực đại chảy về công trình:

+ Cống số 1: 2 200, Qmax = 10,20 (m3/s)

+ Cống số 2: 3 200, Qmax = 15,50 (m3/s)

5.2 Luận chứng chọn loại cống, khẩu độ cống:

5.3 Thiết kế cấu tạo cống:

5.3.1 Cửa cống:

- Cửa cống có tác dụng nối tiếp nền đường và miệng cống, điều tiết trạng thái dòng

chảy, đảm bảo dòng chảy thông suốt, tránh xói mòn lòng sông suối thượng hạ lưu,tránh xói mòn cống, móng của cống, đảm bảo cho cống làm việc an toàn

- Hình thức cửa cống ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thoát nước của cống và

việc lựa chọn hình thức gia cố lòng khe suối Với điều kiện địa hình có độ dốc trungbình nhỏ hơn 12% và độ dốc trung bình của sườn dốc lưu vực tại cống thiết kế là + Cống số 1: 2 200, isd= 4,2%

+ Cống số 2: 3 200 isd= 4,4%

- Theo khảo sát và điều tra khe suối tại khu vực đặt cống chỉ có nước chảy vào mùamưa nên chọn loại cửa cống kiểu chữ bát

- Do điều kiện thuỷ lực tốt, để đơn giản thi công ta chọn cửa cống loại thường,

tường cách kiểu chữ bát, góc chéo của tường cánh 300 cho cả cửa vào và cửa ra vìkiểu này thi công đơn giản, thoát nước tốt, giá thành thấp, mỹ quan và điều quantrọng hơn nữa là điều chỉnh được dòng chảy

- Để rút ngắn chiều dài tường cánh và dể thi công, đầu cuối tường cánh ta xây

thẳng đứng cao 30cm

- Sử dụng phương pháp đổ tại chỗ bằng bê tông mác M15 đá dăm Dmax40

5.3.2 Thân cống :

- Thân cống là ống cống tròn BTCT lắp ghép, có chiều dài mỗi đốt là 99cm.

- Để thoát nước tốt yêu câu phải đặt sao cho phía thượng lưu không phải đắp đất

làm giảm khả năng thu nước về cống và ở hạ lưu không phải đào khá sâu làm giảmkhả năng thoát nước ra khỏi cống

- Không đặt cống quá sâu làm tăng chiều dài cống, tăng giá thành công trình.

Trang 16

- Đảm bảo cao độ thiết kế lớn hơn mực nước cao nhất là 0,5m từ các quan điểm

- Cốt thép trong ống cống:là 2 lớp bố trí sát thành trong và thành ngoài của cống

ngoài ra còn đặt thêm cốt thép dọc để chống lại lực cắt và giữ vị trí các đai chịu lực

 Điều kiện địa chất: Cống được đặt trên nền đất á sét lẫn sỏi sạn

 Điều kiện vật liệu: các loại cát, CPĐD đều là vật liệu địa phương

- Vậy: Chọn loại móng, được làm bằng CPĐD loại I Dmax37,5 cường độ Rn=250Mpa, chiều dày móng cống là 30cm

5.4 Thiết kế cống và kiểm toán cống:

5.4.1 Nguyên lý thiết kế:

- Cống ở đường ôtô là một công trình thoát nước mặt và nước từ thượng lưu đổ về.

Cống không chỉ chịu tác dụng của tải trọng xe chạy mà còn chịu tác dụng của đấtđắp trên nó Khi chiều cao của lớp đất đắp lớn hơn 0,5m, lớp đất sẽ làm giảm yếuảnh hưởng của tải trọng xe chạy đối với cống, vì vậy không xét đến lực xung kích.Công trình cống được tính theo 3 trạng thái sau:

Trạng thái giới hạn thứ nhất: Bảo đảm công trình không bị phá họai vì

mất cường độ và độ ổn định trong điều kiện khai thác tiêu chuẩn

Trạng thái giới hạn thứ hai: Bảo đảm công trình không xuất hiện biến

dạng dư quá mức trong điều kiện khai thác tiêu chuẩn

Trạng thái giới hạn thứ ba: Bảo đảm công trình không xuất hiện biến

dạng cục bộ không cho phép trong điều kiện khai thác tiêu chuẩn

5.4.2 Các giả thiết khi tính toán :

Trang 17

- Cống tròn bê tông cốt thép thuộc loại cống tròn cứng, khi tính toán không xét đến

biến dạng của bản thân cống

- Chiều sâu chôn cống có ảnh hưởng nhất định với việc tính toán ngoại lực Khi

tính toán giả thiết rằng đáy sông suối ngang với đáy mặt trong của cống

- Trong các đốt cống cứng, ảnh hưởng của lực dọc trục ứng với ứng suất tính toán

rất nhỏ (<9,5%), cho nên trong tính toán có thể bỏ qua ứng suất dọc trục

5.4.3 Số liệu thiết kế:

- Tính toán kiểm tra cho trường hợp chưa có các lớp áo đường với tải trọng thiết

kế xe H30 và HK80

- Vật liệu cấu tạo cống:

 Bê tông tường cánh đá Dmax40 M15 có Rn = 90daN/cm2

Trang 18

- Theo quy định chiều cao đất đắp trên cống không nhỏ hơn 0,5m vì vậy không xét

đến lực xung kích:

b a

G P

- Trong đó :

▫ P: Áp lực thẳng đứng do tải trọng xe chạy gây ra (T/m2)

▫ G: Trọng lượng một bánh xe sau của ôtô hoặc trọng lượng bánh xe HK80(T).

▫ a: Chiều rộng của mặt tác dụng áp lực (m).

▫ b: Chiều dài của mặt tác dụng áp lực(m).

- Hoạt tải ta phải xét 2 giai đoạn: giai đoạn thi công (đắp đất 0,5m trên cống để

máy móc cơ giới đi lại thi công) và giai đoạn khai thác

Giai đoạn thi công (đắp dất 0,5m).

▫ q: áp lực thẳng đứng của đất: q = 1,8.0,5 = 0,9 T/m2

Đối với xe H30 (trục sau = 12T): Xe H30 có khoảng cách giữa các trục là 1,9m;

đường kính bánh xe là 0,6m Xe được xếp theo qui trình 22TCN 18 – 79

Hình 2.5.1: Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường

12 / 2

6,561,177 0,777

Trang 19

30 1

12 / 2

6,561,177 0,777

Trang 20

4 6

1,0525,14 4, 44

1.9

a 0.6 0.6

1.9 0.6 0.6 1.1 P/2 P/2 P/2 P/2 P/2 P/2

Trang 21

1.6 0.2 0.2

1.9

a 0.6 0.6

1.9 0.6 0.6 1.1 P/2 P/2 P/2 P/2 P/2 P/2

Trang 22

1.2 0.2 0.2

Hk

pp +q=2,876+2,92=5,796 T/m2

+ Cống số 2: 3 200

30 1

H

pp +q=2,091+4,36=6,451 T/m2

Nhận xét: Trong hai trường hợp thì trường hợp 1 có áp lực do hoạt tải lên cống lớn

hơn trường hợp 2 Do đó ta lấy kêt quả của trường hợp 1 để tính toán

Vậy So với Giai đoạn thi công (đắp dất 0,5m).thì với PH30 = 6,56 (T/m 2 )> P H30 = 1,814 (T/m 2 ) ở giai đoạn khai thác đối với Cống số 1: 2200 ; với PH30 = 6,56 (T/

m 2 )> P H30 = 1,326 (T/m 2 ) ở giai đoạn khai thác đối với Cống số 2: 3200

+ Cống số 1: 2 200

PH30 = 6,56 (T/m2)

PHK80 = 2,876 (T/m2)

Trang 23

lượng bản thân gây ra

a) Mômen trong ống cống tròn do tác dụng của áp lực đất q và của tải trọng xe chạy P tính theo công thức.

(+) Đối với Cống số 1: 2200:

M1 = M2 = M3 = 0,137.(q+P).R2.(1-  )

- Trong đó :

▫ q: áp lực thẳng đứng của đất: q = 1,8.0,5 = 0,9 T/m2

▫ p: áp lực thẳng đứng của tải trọng xe chạy: pH30=6,56(T/m2), PHK80 = 2,876 (T/m2)

▫ R: bán kính của đốt cống kể từ trục trung hòa.

Trang 24

- Trong đó :

▫ q: áp lực thẳng đứng của đất: q = 1,8.0,5 = 0,9 T/m2

▫ p: áp lực thẳng đứng của tải trọng xe chạy: pH30=6,56 (T/m2), PHK80 = 2,091 (T/m2)

▫ R: bán kính của đốt cống kể từ trục trung hòa.

lực hoạt tải thẳng đứng và do trọng lượng

bản thân cống gây ra theo sơ đồ như hình

2.5.10 thì tìm được mômen uốn lớn nhất.

Mômen uốn lớn nhất sau khi tổng hợp theo

Trang 25

M A

R b h

] 2 1 1 [

5 ,

a

a

M F

h R

Trang 26

- Diện tích của 1 thanh thép 10 là: f a= 0,785cm2, số lượng thanh thép cần bố trítrên chiều dài tiết diện:

4,14

5, 270,785

   (thanh)  Vì hàm lượng thép nhỏ nên Chọn n = 6 (thanh)

- Số lượng cốt thép cần thiết là 6 10 có Fa = 4,71 cm2 và bố trí thành hai hàng đốixứng theo dạng lò xo liên tục Sơ đồ bố trí cốt thép thể hiện trên bản vẽ

Vậy chọn 610, có Fa = 4,71(cm2)

Cốt thép cấu tạo: Chọn 6, a = 25cm đảm bảo điều kiện > 10% cốt thép chịu lực cho

cả lưới trên và dưới

(+) Đối với Cống số 2: 3200

(Tương tự cống số 1)

e) Kiểm tra điều kiện đảm bảo cường độ và kiểm tra nứt.

Kiểm tra về cường độ:

.b x h0 x R F h0 a R

.

h R

l

F R x

u

a a

Trang 27

(+) Đối với cống số 2: 3200

(Tương tự cống số 1)

Kiểm tra điều kiện nứt theo TTGH3:

(+) Đối với cống số 1: 2200:

- Độ mở rộng lớn nhất của đường nứt at; với cốt thép trơn tính theo công thức:

T

FR

- Tại các cửa cống có tường cánh chịu áp lực của đất do đó phải dựa vào nguyên lý

tường chắn đất để tính toán Khi kiểm tra cường độ và độ ổn định của tường cánhphải tiến hành như sau

▫ Tính ứng suất ở mặt cắt đỉnh và móng tường cánh.

Trang 28

- Chiều cao tường cánh: H = 2,13 (m)

- Góc nghiêng của tường: 4:1

- Đất đắp có 0 = 1,8 (T/m3)

- Dung trọng của bêtông M150 :0 = 2,5(T/m3)

- Đất đắp trên cống là đất cát hạt trung có góc nội ma sát  = 350 Sử dụng loại đấtđắp trên cống là loại đất khác với đất nền đường vì góc nội ma sát của đất nền đườngnhỏ sẻ dẫn đến việc phải cấu tạo kết cấu cống lớn thì mới đạt các yêu cầu về cường độ

và ổn định Đồng thời đây là loại vật liệu có sẵn tại địa phương nên giá thành tương đốithấp

- Sức chịu tải của đất nền là lớp á sét có lẫn sỏi sạn bằng E = 2,5 (daN/cm2)

278 278

175.30 174.64

172.98 172.31

276

238 350 390 444 489 519

89 172.49

Trang 29

A

P6 P7

- Trong đó: a: Hệ số áp lực đất chủ động

a =

) cos(

cos ) cos(

).

cos(

) sin(

).

sin(

1

) ( cos

2 2 2

'.

' 05 ' 26 18 cos )

'' 05 ' 26 18 '' 04 ' 33 9 cos(

).

' 30 17 '' 04 ' 33 9 cos(

) '' 05 ' 26 18 35 sin(

).

' 30 17 35 sin(

1

) '' 10 ' 02 14 35 ( cos

0 0

0 2 2

0 0

0 0

0 0 0

0

0 0 2

2Ha=

2 1.1,8.(1,98+1,16)2.0,473 = 4,20(T)

Trang 30

e2=H2/3 =1,05(m)

Tính lực thẳng đứng:

- Chia tường cánh thành nhiều đoạn, mỗi đoạn tính toán với chiều cao trung bình :

▫ Vi : thể tích khối bêtông hoặc đất đắp

i: dung trọng khối bêtông hoặc đất đắp

- Gọi ai, bi, ci: lần lượt là khoảng cách từ điểm đặt lực Pi đến điểm trọng tâm tiếtdiện I-I, trọng tâm tiết diện II-II và mép trước của đáy móng điểm A

- Kết quả tính toán các giá trị pi, ai, bi, ci như trong bảng II.5.1

Trang 31

- Ứng suất tại tiết diện I–I: I I I

▫ Với: FI: Diện tích tại mặt cắt I-I của tường cánh FI =1*(0,35+0,50)=0,85 (m2)

▫ WI : mômen chống uốn cắt tại mặt cắt tiết diện I-I

   = 5,12 ± 10,58(T/m2)  max=15,70(T/m2) = 1,57 (daN/cm2) < [s ] = 90 (daN/cm2)

 ku = -5,46(T/m2) = - 0,546 (daN/cm2) < Rku =7.5 (daN/cm2)

 Vậy mặt cắt tại chân tường cánh đủ cường độ

c) Kiểm tra ứng suất của mặt cắt đáy móng tường cánh (Mặt cắt II-II.)

- Khi e > p: Chỉ tính ứng suất nén trên nền đất trong khu vực chịu nén Đối với

ứng suất nén ở đáy móng tiết diện chữ nhật thì tính theo công thức

 = 2

3

P BX

Trong đó: B: cạnh của móng thẳng góc với hướng lệch tâm B = 1,49(m)

▫ X: Khoảng cánh từ điểm tác dụng hợp lực đến cạnh chịu nén của móng.

X =  

P

M B

c) Kiểm toán hệ số ổn định trượt:

▫ Công thức kiểm tra. K =

Trang 32

▫ NH : Tổng lực giữ NH =10,56 T

▫ E2 : Lực gây trượt E2 = 4,2 T

==>K= 10,56.0,55 1,38

4, 2  > 1,3Vậy tường cánh thoả mãn điều kiện ổn định trượt

 Vậy tường cánh thoả mãn điều kiện ổn định lật

- Tường cánh ở thượng lưu có chiều cao nhỏ hơn so với tường cánh ở hạ lưu Ở

đây ta tính toán cho tường cánh ở hạ lưu vì trường hợp này bất lợi hơn Như vậy cấutạo tường cánh đã chọn là hợp lý

5.6 Xác định chiều sâu chống xói:

(+) Đối với cống số 1: 2200:

- Chiều sâu chống xói xác định theo công thức: hxói = 2

2,5.gc

b H

Trang 33

==> hxói =2.1,70 2

2 2,5.8,5 = 0,99m chọn 1,0 m

▫ Chiều sâu tường chống xói xác định theo công thức sau:

h = hxói + 0,5 = 1,0+ 0,5 = 1,50 m → h=150m

- Kích thước cấu tạo kết cấu và thống kê vật liệu cũng như khối lượng cống được

thể hiện chi tiết ở bản vẽ số 15

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP – KHỐI LƯỢNG

CÔNG TÁC

5.1 TÍNH TOÁN CÁC KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP TRONG ĐOẠN TUYẾN

Khối lượng đào đắp có thể được tính toán tương tự như trong phần thiết kế khả thi,hoặc tính theo phần mềm thiết kế đường NOVA, ALPHA GROUP Diện tích mặt cắtđào và đắp lấy theo mặt cắt ngang Trong đó diện tích đất đào bao gồm đào nền đường

và đào khuôn diện tích phần đắp gồm đắp nền và đắp lề

Kết quả khối lượng tính toán thể hiện trong phụ lục 2.5.1.

5.2 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC TRONG ĐOẠN TUYẾN

Đoạn Km2+500 đến Km3+700 bao gồm những công tác được liệt kê sau đây:

5.2.1 Đắp đất : 9132 m3

5.2.2 Đào đất : 2502 m3

5.2.3 Thi công mặt đường: đoạn tuyến dài 1,2 km.

Trang 34

CHƯƠNG 6 LẬP DỰ TOÁN

3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng

4 Thông tư 13/2009/TT-BTC hướng dẫn giảm giá thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp nhiều khó khăn

5 Định mức 1776/BXD-VP phần xây dựng công trình

6 Định mức 1777/BXD-VP xây dựng công trình phần lắp đặt

7 Chi phí kiểm toán thẩm tra phê duyệt quyết toán theo thông tư BTC ngày 09/04/2007

33/2007/TT-8 Đơn giá vật liệu của tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng quí I/2011

9 Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/05/2010 của bộ xây dựng : “V/v : Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày

6.4 Dự toán chi tiết công trình:

Theo Phụ lục 2.7.1

6.5 Phân tích đơn giá:

Theo Phụ lục 2.7.2

6.6 Giá nhân công và ca máy:

Theo Phụ lục 2.7.3

6.7 Giá vật liệu đến chân công trình:

Theo Phụ lục 2.7.4

Trang 35

Bảng 2.7.1: Tổng kinh phí xây lắp của đoạn tuyến thi công:

(ĐỒNG) NỀN ĐƯỜNG MẶT ĐƯỜNG THOÁT NƯỚC

I Chi phí trực tiếp

Trang 36

Bảng 2.7.2: Tổng kinh phí của đoạn tuyến thi công:

KÍ HIỆU

(ĐỒNG ) NỀN ĐƯỜNG MẶT ĐƯỜNG THOÁT NƯỚC

Chi phí xây dựng trước thuế G 796,495,935 5,919,688,951 451,940,020 7,168,124,907Chi phí xây dựng sau thuế GXDST 876,145,529 6,511,657,846 497,134,022 7,884,937,397Chi phí xây dựng GXD 893,668,439 6,641,891,003 507,076,703 8,042,636,145

III Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV1+GTV2+…+GTV6) GTV 56,463,804 386,313,505 29,432,076 472,209,386

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết

toán (GXD+GQL+GTV)*0,21% GK2 2,033,063 15,040,054 1,148,108 18,221,2244.3 Chi phí bảo hiểm 0,215%*G*1,1 GK3 1,712,466 12,727,331 971,671 15,411,469

VI Tổng kinh phí (GXD+GQL+GTV+GK+GDP) W 1,072,571,971 7,934,665,240 605,706,258 9,612,943,470

Trang 37

PHẦN 3A THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 1,2 KM NỀN ĐƯỜNG

(25%)

Trang 38

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu chung về đoạn tuyến:

- Thiết kế tổ chức thi công cho đoạn tuyến từ Km2+500 đến Km3+700 của phương án 1.

- Đoạn tuyến có 2 vị trí đặt công trình thoát nước tại Km2+900 là cống tròn 2 200,

và Km3+600 là cống tròn 3 200

- Trên đoạn tuyến có bố trí 1 đường cong nằm

+ Đường cong: R=800 lý trình đỉnh Km2+729.45

Một đường cong đứng lõm R=15000m, đỉnh tại Km3+500

Các thông số đoạn tuyến thiết kế giống mục 1.1 phần 2

1.2 Xác định các điều kiện thi công:

- Các điều kiện về mặt thi công như:

+ Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển.

+ Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển.

+ Khả năng cung cấp nhân lực – máy móc phục vụ thi công.

+ Khả năng cung cấp nhiên liệu, năng lượng - nhu yếu phẩm phục vụ thi công + Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế.

- Đã được xác định ở Chương 1, phần thiết kế cơ sở.

Trang 39

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

2.1 Liệt kê các công việc:

Thi công, công tác chuẩn bị gồm những công việc chính:

+ Khôi phục hệ thống cọc và định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu

Thi công theo trình tự tương ứng với các công việc đã liệt kê ở trên

2.3 Xác định kỹ thuật thi công từng công việc:

2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc:

a) Nguyên nhân phải khôi phục hệ thống cọc:

Trừ các trường hợp đặc biệt, công tác thi công nền đường thường bắt đầu chậm hơncông tác khảo sát thiết kế một thời gian, có khi đến vài năm Trong thời gian đó mộtphần các cọc định vị trí tuyến đường khi khảo sát thường bị mất hoặc mất đi; vả lại,muốn lập được thiết kế thi công tốt, thì cần có tài liệu chính xác hơn ở đoạn cá biệt.Cho nên trước khi xây dựng nền đường phải làm công tác khôi phục cọc

b) Mục đích:

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường

- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt để tính khối lượngđất được chính xác hơn

- Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở cọc độ cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóng thêmcác cọc đo cao độ tạm thời

Ngoài ra, trong khi khôi phục lại tuyến đường có thể gặp các trường hợp phải chỉnhtuyến ở một số đoạn đường để làm cho tuyến được tốt hơn hoặc giảm bớt được khốilượng công tác

Trang 40

d) Cách cố định trục đường:

Khi tuyến là đường thẳng: Dùng cọc nhỏ đóng ở khoảng cách 100 m, ở các vị trí

phụ như địa hình thay đổi phải đóng cọc phụ hoặc yêu cầu thiết kế cứ 20 m thì đóng 1 cọc phụ

- Ngoài ra khoảng 500m nên đóng 1 cọc lớn để dễ tìm

- Đóng các cọc to tại các vị trí tiếp đầu, tiếp cuối đường cong và đường congchuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao

- Cọc 100m thường dùng cọc bê tông không được nhỏ hơn 5x5cm2

- Cọc 20 m thường dùng cọc gỗ 33cm2

- Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép  10, 12 có chiều dài 15  20cm

Khi tuyến là đường cong: ngoài các vị trí tiếp đầu, tiếp cuối, đỉnh đường cong phải

đóng thêm cọc to, còn phải đóng các cọc phụ, khoảng cách các cọc phụ được qui địnhnhư sau :

Hình 3.2.1: Phương pháp cố định đỉnh đường cong

e) Phương pháp cắm cong chi tiết:( phần thiết kế kỹ thuật)

f) Kiểm tra mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời:

- Dùng máy thuỷ bình chính xác và các mốc cao đạc quốc gia để kiểm tra cao độcác mốc đo cao trong đồ án thiết kế

Ngày đăng: 21/04/2017, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 4054 - 05 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế Khác
[2] 22TCN 211 - 06 Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế Khác
[3] 22TCN 220 - 95 Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ Khác
[4] Định mức dự toán xây dựng công trình – Ban hành kèm theo quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ Xây Dựng Khác
[5] Đỗ Bá Chương - Thiết kế đường ô tô, tập 1 - NXB Giáo dục - 2001 Khác
[6] Dương Ngọc Hải, Nguyễn Xuân Trục - Thiết kế đường ô tô, tập 2 - NXB Giáo dục - 1999 Khác
[7] Nguyễn Xuân Trục - Thiết kế đường ô tô, tập 3 - NXB Giáo dục - 1996 Khác
[8] Nguyễn Quang Chiêu, Trần Tuấn Hiệp - Thiết kế cống và cầu nhỏ trên đường ô tô - NXB Giao Thông Vận Tải - 2000 Khác
[9] Phan Cao Thọ - Hướng dẫn thiết kế đường ô tô - Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải - 1996 Khác
[11] TCVN 4447-87 Qui phạm thi công đất và nghiệm thu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4.2 : Xác định tọa độ x 0  ;y 0  tại cuối đường cong chuyển tiếp - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Bảng 1.4.2 Xác định tọa độ x 0 ;y 0 tại cuối đường cong chuyển tiếp (Trang 6)
Bảng 1.4.3 : Xác định TDT ,TCT tại các đường cong - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Bảng 1.4.3 Xác định TDT ,TCT tại các đường cong (Trang 7)
Bảng 1.4.4 : Xác định chiều dài đường cong còn lại - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Bảng 1.4.4 Xác định chiều dài đường cong còn lại (Trang 7)
Bảng cắm cong đứng : - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Bảng c ắm cong đứng : (Trang 11)
Hình 2.5.1: Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường. - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 2.5.1 Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường (Trang 18)
Hình 2.5.4  Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường Cống số 1 - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 2.5.4 Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường Cống số 1 (Trang 19)
Hình 2.5.5  Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường Cống số 2 - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 2.5.5 Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường Cống số 2 (Trang 20)
Hình 2.5.6  Sơ đồ xếp 2 xe H30 theo phương ngang và dọc đường. Cống số 2 - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 2.5.6 Sơ đồ xếp 2 xe H30 theo phương ngang và dọc đường. Cống số 2 (Trang 22)
Hình 2.5.8:Sự phân bố áp lực đất và áp lực do hoạt tải trên cống tròn - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 2.5.8 Sự phân bố áp lực đất và áp lực do hoạt tải trên cống tròn (Trang 23)
Hình 2.5.1. Mặt cắt chính diện cống và mặt cắt tường cánh. - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 2.5.1. Mặt cắt chính diện cống và mặt cắt tường cánh (Trang 29)
Bảng 2.5.1. Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i . - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Bảng 2.5.1. Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i (Trang 30)
Bảng 2.7.2: Tổng kinh phí của đoạn tuyến thi công: - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Bảng 2.7.2 Tổng kinh phí của đoạn tuyến thi công: (Trang 37)
Hình 3.2.1: Phương pháp cố định đỉnh đường cong e) Phương pháp cắm cong chi tiết:( phần thiết kế kỹ thuật) - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 3.2.1 Phương pháp cố định đỉnh đường cong e) Phương pháp cắm cong chi tiết:( phần thiết kế kỹ thuật) (Trang 41)
Hình 3.2.2. Sơ đồ phạm vi thi công nền đường - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 3.2.2. Sơ đồ phạm vi thi công nền đường (Trang 42)
Hình 3.2.4: Sơ đồ cắm các cọc khuôn đường - Đồ án tốt nghiệp đường ô tô Đại học bách khoa
Hình 3.2.4 Sơ đồ cắm các cọc khuôn đường (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w