1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÃ HỘI HỌC CHUYÊN BIỆT

38 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 8,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội... • Theo công bố của Tổng cục Thống kê về tình hình Kinh tế Xã hội năm 2017, la

Trang 1

NHÓM 3 MÔN: XÃ HỘI HỌC CHUYÊN BIỆT

GIẢNG VIÊN: NGUYỄN HỒNG LINH

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI

BUỔI THUYẾT TRÌNH

Trang 2

CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 3

1.Nguyễn Văn Trường 2.Trần Hải Lâm

3.Phạm Thị Khánh Huyền 4.Nguyễn Ngọc Trang

Trang 3

Câu hỏi thảo luận: Xã hội học lao động

Trang 4

V i

C Ệ

K H Á I N I Ệ M V I Ệ C L À M

Theo điều 9, chương II, Luật lao

động nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ

Nghĩa Việt Nam xác định:’’Việc làm

là hoạt động lao động tạo ra thu

nhập không bị pháp luật cấm’’

T H Ấ T N G H I Ệ P

Là tình trạng người lao động muốn

có việc làm mà không tìm được

việc làm Tỷ lệ thất nghiệp là phần

trăm số người lao động không có

việc làm trên tổng số lực lượng lao

động xã hội

V Í D Ụ : T H Ấ T N G H I Ệ P

Không có chỗ làm trống hoặc trình

độ chuyên môn không phù hợp

=> Dẫn tới không tìm được việc làm phù hợp và thất nghiệp

 

T H U N H Ậ P L A O Đ Ộ N GThu nhập lao động là giá trị biểu hiện bằng tiền tệ ( hiện vật, hoặc các dạng khác được quy ra thành tiền) của một người lao động trong một đơn

vị thời gian xác định

II MỘT SỐ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG.

1 Thực trạng lao động, việc làm và thất nghiệp

Trang 5

tay

Trang 6

• Theo công bố của Tổng cục Thống kê về tình hình Kinh tế Xã hội năm 2017, lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước năm 2017 ước tính là 54,8 triệu người, tăng 394,9 nghìn người so với năm 2016.

 Chỉ có 32% số lao động đã qua đào tạo và tỷ lệ lao động đã có chứng chỉ đào tạo có chứng chỉ ngắn hạn là 14,4%

Lĩnh vực thiếu hụt nhân sự quan trọng nhất là công nghệ thông tin, tài chính, kiểm toán, luật và hầu hết các ngành công nghiệp Ngoài ra, nhiều người lao động chưa có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trong các công ty có vốn đầu tư vốn nước ngoài

 Trong số 54,8 triệu lao động qua thống kê, bao gồm:

Thực trạng lao động việc làm

Trang 7

Thế mạnh

 Mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động, đây là nguồn nhân lực vô cùng quan

trọng trong phát triển kinh tế- xã hội

 Chất lượng lao động ngày càng tăng lên.

 Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm đang giảm.

Mặt hạn chế:

Chúng ta còn gặp một số vấn đề hạn chế như chất lượng lao động chưa cao,

Chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít

so với sự phát triển kinh tế hiện nay

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao

Cơ cấu lao dộng theo khu vực kinh tế còn chuyển dịch chậm

Trang 9

Khu vực nông thôn

Trong số 54,8 triệu lao động qua thống kê, bao gồm:

Theo công bố của Tổng cục Thống kê về tình hình Kinh tế Xã hội năm 2017

48,1%

32,2%

Trang 11

CƠ CẤU LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG NĂM 2017

Tham gia lao động trong khu vực kinh

tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Tham gia lao động trong khu vực kinh

tế công nghiệp công nghiệp và xây dựng

Tham gia lao động trong khu vực dịch

Trang 12

Trình độ Tỉ lệ

Trình độ sơ cấp 1,7%, Trình độ trung cấp 20,5%

Trình độ học vấn của người lao động

 Mặc dù vậy, tỷ lệ lao động không biết chữ vẫn chiếm 1,7%

 Lao động ở khu vực nông thôn, khu vực phi kết cấu có trình độ thấp, đặc biệt là lao động ở vùng miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số trình độ học vấn rất thấp, tỷ lệ mù chữ và tái mù chữ còn cao

Trang 13

 Phẩm chất về năng lực chuyên môn kĩ thuật nhất là về kĩ năng nghề nghiệp của lao động Việt Nam trong những năm qua được nâng cao rõ rệt.

 Chất lượng lao động ngày càng tăng, từng bước đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế

Kết quả điều tra năm 2009 tại 1500 doanh nghiệp, cơ cấu về trình độ chuyên môn kĩ thuật cũng khá cao

Trang 14

Tỷ trọng lao động đã qua đào tạo ở nước ta rất thấp:

 Cụ thể là 86,7% dân số trong độ tuổi lao động chưa được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, đáng chú ý hơn là khu vực nông thôn, nơi phần lớn người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài thì tỷ lệ lao động chưa được đào tạo chiếm 92%

 Như vậy, đội ngũ lao động của ta trẻ và dồi dào nhưng chưa được trang bị chuyên môn, kỹ thuật

Trang 15

Thất nghiệp

 Là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc làm Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội

 Tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm có trình độ đại học trở lên tăng mạnh

 Trong quý III/2017, cả nước có 1.074,8 nghìn lao động trong độ tuổi thất nghiệp, trong đó :

Nhóm trình độ trung cấp

có 95,5 nghìn người thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm có trình độ đại học

Trang 16

*Xu hướng biến đổi về cơ cấu lao động và việc làm

 Lao động trong ngành nông nghiệp có xu hướng giảm

 Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản lượng ngành chăn nuôi sẽ tăng lên và tỷ trọng giá trị sản lượng của ngành trồng trọt giảm xuống tương ứng

2 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Trang 17

Ví dụ: Theo báo cáo cáo Tổ chức Lao động Quốc tế ILO, ngành tuyển dụng lao động nhiều nhất ở Việt

Nam là ngành nông nghiệp lâm nghiệp và thủy sản với gần 23 triệu lao động năm 2008 Tuy nhiên dự báo đến năm 2020 giảm xuống là 21,1 triệu lao động bởi chuyển đổi nền kinh tế nên cần nhiều vốn và công

nghệ.

Tổ chức Lao động Quốc tế ILO

Trang 18

2

0 3

Trang 20

3.1 Khái niệm thị trường lao động.

Thị trường lao động là một loại thị trường mà trong đó sức lao động được coi như hàng hóa đem ra trao đổi mua bán

Các nhà nghiên cứu thường chia thị trường làm 2 khu vực:

Thị trường chung: là thị trường không bị phân đoạn bằng những sự điều tiết,, thuế quốc gia hay những thông lệ không chính thức

Thị trường tự do: Là thị trường được xác định thuần túy bởi cung và cầu

3 Khoảng cách giới trong thị trường lao động.

Trang 21

 Mặc dù thị trường lao động đã được mở rộng với nhiều cơ hội việc làm nhưng xét trên khía cạnh giới của lao động việc làm hiện đang có sự tách biệt về nghành nghề giữa nam và nữ.

 Tỉ lệ tham gia thị trường lao động của phụ nữ luôn thấp hơn so với nam giới, vẫn còn một số phụ nữ trong tuổi lao động mặc dù vẫn có sức khỏe nhưng họ tình nguyện hoặc buộc phải ở nhà làm các công việc nội trợ

 Phần lớn lao động nữ ít được tiếp cận với việc làm an toàn và bảo trợ xã hội so với nam giới

 Tiền lương và thu nhập bình quân của lao động nữ luôn thấp hơn so với lao động nam trong từng ngành nghề

 Lao động nữ thất nghiệp ở thành thị luôn lớn hơn so với lao động nam cả về chất lượng và tỉ lệ

Các biểu hiện của thị trường lao động.

Trang 22

Ví dụ:

 Khoảng cách về giới đặc biệt rõ nét khi xét về khía cạnh loại hình công việc Nhiều phụ nữ phải làm những công việc dễ

bị tổn thương (thường không ổn định và ít có bảo hiểm xã hội) hơn so với nam giới Trong năm 2016, tỷ lệ lao động tự làm và lao động gia đình không được trả lương ở nữ giới cao hơn nam giới tới 12,4%. 

 Trong nhóm lao động làm công ăn lương, thu nhập từ việc làm hàng tháng trung bình của nam giới cao hơn phụ nữ 10,7% (5,3 triệu đồng so với 4,7 triệu đồng). 

Trang 23

4.1, Khái niệm phân công lao động xã hội

 Phân công lao động không đơn thuần là sự chuyên môn hóa lao động mà thực chất là quá trình gắn liền với sự phân hóa xã hội ,phân tầng xã hội và bất bình đẳng xã hội.

Ví dụ : Phân chia lao động trí óc và lao động cơ bắp , lao động công nghiệp ở thành thị và lao động

công nghiệp ở nông thôn ,

4.Phân công lao động xã hội

Trang 26

Nguyên nhân của sự phân công

 Thứ 1: sự tăng lên của mật độ vật chất, sự tích tụ dân cư làm tăng lên vô số các tương tác xã hội giữa các

cá nhân.

 Thứ 2: Sự phụ thuộc lẫn nhau của quá trình phân công lao động,

 Thứ 3: Ảnh hưởng đến sự phân công xã hội chính là đạo đức xã hội

 Tóm lại quan điểm của E Durkheim nói rằng:

Trang 27

1 Khái niệm quan hệ lao động

Quan hệ lao động là 1 dạng của quan hệ xã hội, quan hệ lao động là những mối quan hệ của cá

nhân và tập thể, giữa những người lao động và người sử dụng lao động tại nơi làm việc , cũng như các mối quan hệ giữa các đại diện của họ với nhà nước.

5 Quan hệ lao động

Trang 28

O1

Chỉ mối quan hệ qua lại giữa người lao động và người sử dụng lao động

O2 Chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý và những can thiệp trực tiếp

khi cần thiết của nhà nước

Đặc điểm của quan hệ

lao động.

Trang 29

Một số hình thức của quan hệ

lao động.

 Quan hệ lao động giữa công nhân viên chức với xí nghiệp cơ quan nhà nước

 Quan hệ lao động trong tổ chức sản xuất tập thể

 Quan hệ lao động hình thành trong việc thuê mướn lao động giữa các chủ hộ tư nhân, chủ xí nghiệp tư nhân với người lao động làm thuê

 Quan hệ lao động giữa người lao động Việt Nam với các chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sản xuất kinh doanh theo luật Đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam

 Hợp đồng lao động cá nhân

Trang 30

Cơ chế 2 bên

+ Khái niệm: là bất kỳ quá trình nào mà bằng cách đó những sự dàn xếp hợp tác trực tiếp giữa người sử

dụng lao động và người lao động

+ Đặc điểm:

 Người lao động và người sử dụng lao động tương tác trực tiếp, luôn vận hành trong khuôn khổ luật pháp và những chính sách, quy định do chính phủ ban hành

 Các bên tương tác bình đẳng và cùng quyết định, thường giải quyết các vấn đề mang tính đặc thù của ngành, địa phương, vấn đề cụ thể tại nơi làm việc

Cơ chế hoạt động của quan hệ lao động.

Trang 31

Cơ chế 3 bên

Khái niệm: Sự tương tác tích cực của chính phủ, người lao động và người sử dụng lao động

Đặc điểm:

 Chủ yếu tồn tại và vận hành ở cấp quốc gia, có tính đặc thù về chủ thể, thông qua các tổ chức đại diện,

không hoàn toàn bình đẳng

 Vấn đề các bên cùng quan tâm là giải quyết cơ chế 3 bên các định hướng chính sách

các quyết định

Trang 32

 Tích cực:

 Thông qua hệ thống pháp luật, thành lập Ủy Ban lao động nhằm thúc đẩy và phát triển quan hệ lao động lành mạnh

 Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển quan hệ lao động để tham vấn, tư vấn,

thương lượng giải quyết các vấn đề phát sinh

 Thông qua hệ thống tương tác xã hội

 Hình thành nên hệ thống tương tác hỗ trợ cho việc phát triển quan hệ lao động

 Công đoàn hoạt động ở cấp trung ương, địa phương đã hoạt động tích cực

Thực trạng quan hệ lao động ở Việt Nam

Trang 33

Tiêu cực:

 Hoạt động công đoàn ở doanh nghiệp còn chậm và ít

 Chưa có sự tương thích giữa tổ chức đại diện ng lao động với tổ chức đại diện người sử dụng lao động

 Cơ chế đối ngoại và hợp tác tại nơi làm việc còn thấp,chính sách pháp luật còn chưa hoàn thiện và có nhiều kẽ hở

 Một số người vì quyền lợi cá nhân ảnh hưởng không tốt tới người lao động

 Các vụ tranh chấp lao động cá nhân, tập thể có chiều hướng gia tăng

Trang 34

Bạn hãy trả lời những câu hỏi sau đây:

Trang 35

Câu 1: Chọn đáp án đúng cho câu sau: Cấu trúc lao

động bao gồm các thành phần sau:

A Đối tượng lao động, mục đích lao động.

B Đối tượng lao độn, điều kiện lao động.

C Đối tượng lao động, công cụ lao động, chủ thể lao động và xu hướng lao động.

D Tất cả các phương án trên

Trang 36

Câu 2: Xu hướng biến đổi việc làm bao gồm mấy nội dung, đó

là những nội dung nào?

A.2

B.3…….

C.4

D.5

Đáp án: B Xu hướng biến đổi về cơ cấu lao động và việc làm, xu hướng biến

đổi về trình độ lao động, xu hướng di động việc làm.

Trang 37

Câu 3: Có mấy cơ chế hoạt động cơ bản

nhất của quan hệ lao động? Đó là những cơ chế nào?

Trang 38

PHẦN TRÌNH BÀY CỦA NHÓM 3 ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE.

Ngày đăng: 06/03/2019, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w