Lập kế hoạch và thực hiện quan hệ công chúng PR Bản chất của truyền thông marketing tích hợp Khái niệm: Theo hiệp hội các nhà quảng cáo Mỹ: “Truyền thông marketing tích hợp IMC là một
Trang 1K H O A M A R K E T I N G
B Ộ M Ô N M A R K E T I N G
Chương 13: Quản trị truyền thông
Marketing tích hợp
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu bản chất, chức năng của truyền thông marketing hiện đại và sự phát triển của truyền thông marketing tích hợp;
Nắm vững được đặc điểm của từng công cụ truyền thông trong chương trình truyền thông marketing tích hợp;
Nghiên cứu sự phối hợp các công cụ truyền thông trong một hỗn hợp công cụ xúc tiến;
Nắm vững phương thức sử dụng các công cụ truyền thông phi cá nhân: quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng (PR)
Những nội dung chính
1. Khái quát về truyền thông marketing tích hợp
1.1 Bản chất của truyền thông marketing tích hợp
1.2 Các công cụ của truyền thông marketing tích hợp
1.3 Các căn cứ để xác định hỗn hợp xúc tiến
1.4 Quy trình lên kế hoạch IMC
2. Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng cáo
3. Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình xúc tiến bán
hàng (khuyến mại)
4. Lập kế hoạch và thực hiện quan hệ công chúng (PR)
Bản chất của truyền thông marketing tích hợp
Khái niệm:
Theo hiệp hội các nhà quảng cáo Mỹ: “Truyền thông marketing tích hợp (IMC) là một cách tiếp cận mới trong truyền thông marketing giúp tổ chức đạt được mục tiêu marketing của mình thông qua việc sử dụng phối hợp hiệu quả các hình thức truyền thông hỗ trợ cho nhau”.
Trang 2Bản chất của truyền thông marketing tích hợp
• “IMC là một quá trình kinh doanh mang tính chiến lược được
sử dụng để lên kế hoạch, phát triển, thực hiện và đánh giá các
chương trình truyền thông thương hiệu có tính thuyết phục, có
khả năng đo lường và phối hợp được các tác động tới khách
hàng, cán bộ nhân viên và những người có liên quan khác bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp”
• Theo Don Schultz, một chuyên gia về truyền thông
Các công cụ truyền thông marketing tích hợp
Sự dụng sản phẩm trên TV hoặc phim
Truyền hình, truyền thanh
Phương tiện truyền thông in ấn (báo giấy, tạp chí)
Quan hệ công chúng/cộng đồng
Internet tương tác
Marketing trực tiếp
Xúc tiến bán
Khách hàng mục tiêu
Phương tiện truyền thông ngoài trời Bán hàng
cá nhân
Điểm mua hàng (trưng bày/đóng gói)
Thông tin truyền miệng
Sự kiện
và tài trợ
Căn cứ xác định hỗn hợp truyền thông
Vai trò của xúc tiến hỗn hợp trong marketing-mix
Đặc điểm, chức năng, mức độ ảnh hưởng của từng công cụ
truyền thông đến hành vi mua của khách hàng
Ngân sách đầu tư cho xúc tiến hỗn hợp
Đặc điểm của sản phẩm cần truyền thông và đặc điểm của
thị trường
Kiểu định hướng hành vi (Chiến lược đẩy hay kéo)
Các giai đoạn trong quá trình mua của khách hàng
Các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm yêu cầu các
Quy trình lên kế hoạch IMC
Quản trị truyền thông marketing tích hợp (IMCM) là quá trình lên kế hoạch, thực hiện, đánh giá và kiểm soát cách
sử dụng các công cụ xúc tiến để giao tiếp một cách hiệu quả với khách hàng mục tiêu.
Quy trình lập kế hoạch thường gặp:
Xem xét kế hoạch truyền thông IMC
Phân tích các yếu tố chi phối tới chương trình IMC
Xác định mục tiêu truyền thông
Xác định ngân sách
Trang 3Lập kế hoạch và thực hiện quảng cáo
Mục tiêu của quảng cáo
Các công việc quảng cáo cụ thể
Các quyết định ngân sách quảng cáo
Các công việc quảng cáo cụ thể
Duy trì sự hợp tác của các nhà phân phối
Làm cho khách hàng quen với việc sử dụng sản phẩm
Xây dựng hình ảnh thương hiệu
Thu hút được sự chú ý của nhiều khách hàng tương lai
Tạo ra thiện chí đối với sản phẩm, thương hiệu hoặc DN
Giới thiệu được những đặc trưng độc đáo của sản phẩm
Giới thiệu sản phẩm mới
Thúc đẩy các nhà phân phối dự trữ sản phẩm
Thông báo cho khách hàng về các mức giá bán
Xây dựng sự trung thành của khách hàng với thương hiệu
Thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất và TGPP
Các quyết định ngân sách quảng cáo
Cần đưa ra 2 quyết định lớn:
Quyết định quy mô của ngân sách quảng cáo
Quyết định phương thức phân bổ ngân sách quảng cáo
Các quyết định ngân sách quảng cáo
(1) Phương pháp xác định ngân sách quảng cáo
Tỷ lệ trên doanh số bán hàng: Doanh nghiệp đưa ra một con
số phần trăm và áp dụng nó cho doanh số bán hàng trong quá khứ hoặc tương lai
Chi phí quảng cáo cho mỗi đơn vị sản phẩm: Ngân sách
quảng cáo được tính dựa trên một lượng tiền cố định được chi cho quảng cáo cho mỗi đơn vị sản phẩm hy vọng bán được
Tất cả khả năng có thể: Khả năng tài chính hiện thời đặt ra giới
hạn trên cho ngân sách quảng cáo
Trang 4Các quyết định ngân sách quảng cáo
(1) Phương pháp xác định ngân sách quảng cáo
Ngân sách ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh: Ngân sách
quảng cáo được xác định dựa trên các ngân sách quảng cáo của
đối thủ cạnh tranh hoặc các doanh nghiệp khác cùng ngành
Phương pháp nghiên cứu hiệu suất: ngân sách được xác định
dựa trên cơ sở nghiên cứu về hiệu suất của quảng cáo
Phương pháp căn cứ vào nhiệm vụ cần thực hiện: là phương
pháp dựa trên cơ sở các mục tiêu cần đạt được, những nhiệm vụ
cần làm để thực hiện mục tiêu đó và chi phí cho từng nhiệm vụ
Các quyết định ngân sách quảng cáo
(2) Phân bổ ngân sách quảng cáo
Quyết định này nhằm tìm ra cách chi tiêu ngân sách quảng cáo hiệu quả nhất
Phân bổ ngân sách quản g cáo cần cân nhắc 2 vấn đề đảm bảo sự hiệu quả của quảng cáo:
(1) Thông điệp quảng cáo đúng ;
(2) Sử dụng phương tiện truyền tin thích hợp với khối lượng phù hợp vaò thời gian thích hợp để bao trùm thị trường mục tiêu.
Chiến lược thông điệp
Thông điệp quảng cáo cần đáp ứng 2 tiêu chuẩn:
Tuân theo các nguyên tắc cơ bản của truyền đạt thông tin
Được xây dựng dựa trên lý thuyết về động cơ và hành vi khách hàng.
Quá trình truyền đạt thông tin bao gồm 3 yếu tố:
Người gửi hoặc nguồn thông tin
Thông tin cần truyền đạt hoặc thông điệp
Người nhận hoặc khán thính giả mục tiêu
Phương tiện truyền thông
Căn cứ xác định phương tiện truyền thông
Bản chất của sản phẩm
Bản chất và quy mô của thị trường mục tiêu
Ngân sách quảng cáo
Sự sẵn có của một số phương tiện truyền thông
Căn cứ đánh giá hiệu quả các phương tiện truyền thông:
Khả năng truyền tin
Mức độ tác động/ ảnh hưởng của phương tiện truyền thông tới khán giả mục tiêu
Mức độ nhận biết
Khả năng làm thay đổi nhận thức của khán giá mục tiêu
Trang 5Lập kế hoạch và thực hiện xúc tiến bán
Khái niệm xúc tiến bán:
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Xúc tiến bán là những nỗ
lực marketing được áp dụng cho một khoảng thời gian định
trước, tác động vào khách hàng, người bán lẻ, hoặc người
bán buôn để khuyến khích việc dùng thử, tăng nhu cầu của
khách hàng, hoặc cải thiện sự trưng bày hay dự trữ sản
phẩm”
Lập kế hoạch và thực hiện xúc tiến bán
Chiến lược thực hiện các chương trình xúc tiến bán:
Chiến lược marketing kéo
Chiến lược marketing đẩy
Xúc tiến bán hướng tới trung gian thương mại
Xúc tiến bán nhằm vào khách hàng
Những hạn chế của hoạt động xúc tiến bán
Lập kế hoạch và thực hiện xúc tiến bán
Chiến lược marketing đẩy:
Là tất cả các hoạt động với mục đích đưa sản phẩm vào
quy trình phân phối của các trung gian và thúc đẩy việc
bán hàng bằng cách đưa ra các lý do khiến cho các thương
nhân, nhà bán lẻ và nhân viên bán hàng nỗ lực hoạt động
Các biện pháp:
Tiền trợ cấp cho giới thiệu sản phẩm
Tiền trợ cấp phân phối
Tiền trợ cấp quảng cáo
Lập kế hoạch và thực hiện xúc tiến bán
Chiến lược marketing kéo:
Là chiến lược mà một nhà sản xuất chủ yếu dựa vào quảng cáo sản phẩm hoặc xúc tiến bán hướng tới khách hàng nhằm thúc đẩy khách hàng tiêu dùng sản phẩm thông qua kênh phân phối
Trang 6Chiến lược marketing đẩy và kéo
Chiến lược marketing
Doanh nghiệp
Chiến lược đẩy Chiến lược kéo
Khách hàng
Trung gian
Hoạt động
quảng cáo
và khuyến
mại
Doanh nghiệp
Khách hàng
Trung gian
Hoạt động tác động vào lực lượng bán hàng và trung gian
Xúc tiến bán nhằm vào trung gian thương mại
Là hoạt động xúc tiến nhằm vào các nhà phân phối và những người bán lẻ SP, người tạo nên kênh phân phối
Mục đích:
Thuyết phục người bán lẻ chấp nhận bán sản phẩm
Giảm hàng tồn kho của nhà sản xuất và tăng hàng tồn kho của nhà phân phối hoặc người bán lẻ
Ủng hộ quảng cáo và các xúc tiến bán cho khách hàng
Khuyến khích những người bán lẻ dành cho sản phẩm những vị trí thuận lợi hơn trên quầy hàng hoặc quan tâm hơn trong việc bán sản phẩm
Phần thưởng cho những nỗ lực bán hàng trước đây
Xúc tiến bán nhằm vào trung gian thương mại
Các hình thức xúc tiến phổ biến:
Trưng bày tại điểm mua hàng
Tổ chức cuộc thi có phần thưởng cho các nỗ lực bán hàng
Triển lãm thương mại: các nhà sản xuất trưng bày sản phẩm
và cung cấp thông tin
Các hội nghị bán hàng
Tiền thanh toán phụ thêm trao cho những người bán lại đạt
được các mục tiêu bán hàng đã chỉ rõ;
Phần thưởng trách nhiệm
Các thỏa thuận buôn bán, các chiết giá để đạt được các đòi
hỏi mua hàng nhất định
Xúc tiến bán nhằm vào khách hàng
Mục tiêu:
Khiến khách hàng dùng thử sản phẩm
Thưởng cho khách hàng trung thành với nhãn hiệu
Khuyến khích khách hàng mua loại đắt tiền hơn hoặc mua các kích
cỡ lớn hơn của sản phẩm
Đối phó với các chương trình của đối thủ cạnh tranh
Tăng cường việc dùng thử như là một phần bổ sung cho các nỗ lực quảng cáo và bán hàng cá nhân
Trang 7Xúc tiến bán nhằm vào khách hàng
Các hình thức thường sử dụng:
Hàng mẫu
Hàng thưởng
Giảm giá và trả lại tiền
Các cuộc thi
Tiền thưởng
Vé xổ số
Những hạn chế của xúc tiến bán
Không tạo ra sự cam kết lâu dài của người mua với thương hiệu;
Làm biến đổi doanh thu ròng từ một sản phẩm;
Thuyết phục khách hàng mua một sản phẩm không được chấp nhận khác;
Khách hàng không nhận thức được chương trình xúc tiến
do thiếu quảng cáo hoặc thiếu các hỗ trợ bán khác
Lập kế hoạch và thực hiện PR
Khái niệm:
PR là hoạt động xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp
với cộng đồng và các nhóm công chúng khác nhau bằng việc đưa ra
những thông tin tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây
dựng một hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp và xử lý những lời đồn,
vụ việc bất lợi, và rủi ro.
Các công cụ PR:
Bản tin, bài nói chuyện, thông cáo báo chí
Tổ chức sự kiện
Tài liệu in ấn, tài liệu nghe nhìn
Hoạt động tài trợ cho các hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao
Các phương tiện nhận diện thương hiệu và doanh nghiệp
Website