1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHAN LICH SU VN 1858-1918.DOC

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mặc dù là quốc gia có độc lập chủ quyền, song chế độ phong kiến VN đã có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu về mọi mặt, làm cho đất nớc mất khả năng tự vệ trớc cuộc xâm lăng từ bên n

Trang 1

Lịch sử Việt Nam 1858-1918

Dạng câu hỏi:

- Tại sao núi từ nửa sau thế kỉ XIX, VN đứng trước nguy cơ bị TDP xõm lược? Túm tắt quỏ trỡnh Phỏp xõm lược Việt Nam 1858-1884 (12T 11-12)

- Vì sao Pháp xâm lợc VN? Quá trình thực dân Pháp xâm lợc VN 1858-1884 diễn ra nh thế nào?

- Pháp xâm lợc VN trong bối cảnh lịch sử nh thế nào? Khái quát quá trình thực dân Pháp xâm lợc VN từ 1858-1884?

1 Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lợc Việt Nam (Bối cảnh lịch sử, nguy cơ…)

a Hoàn cảnh thế giới:

- Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa t bản phơng Tây đang phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh việc xâm lợc thuộc địa để mở rộng thị trờng, vơ vét nguyên liệu và bóc lột nguồn nhân công dồi dào, rẻ mạt Châu á và ĐNA trở thành đối tợng xâm lợc của CNTB phơng Tây

- Nhiều nớc t bản phơng Tây và thực dân Pháp nói riêng âm mu dòm ngó xâm lợc nớc ta từ rất sớm bằng con đờng buôn bán và truyền đạo

- Ngay từ đầu thế kỉ XIX, Pháp đã đa vấn đề xâm lợc Viễn đông vào văn bản nhà nớc và tung các giáo sĩ sang phơng Đông truyền đạo để dọn đờng cho việc xâm lợc Đến những năm 40 của thế kỉ XIX, Pháp đã chuẩn bị lực lợng vũ trang để xâm lợc VN Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra Hội đồng Nam Kỳ để bàn cách can thiệp vào nớc ta

b Hoàn cảnh trong n ớc

- VN có vị trí địa lí thuận lợi, là trung tâm của khu vực ĐNA, đất rộng, dân số đông, tài nguyên dồi dào nên đã sớm trở thành mục tiêu xâm lợc của t bản phơng Tây mà trớc hết là thực dân Pháp

- Mặc dù là quốc gia có độc lập chủ quyền, song chế độ phong kiến VN đã có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu về mọi mặt, làm cho đất nớc mất khả năng tự vệ trớc cuộc xâm lăng từ bên ngoài:

+ Về chính trị: Triều Nguyễn ra sức khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế, tập trung quyền lực vào tay vua, thi hành chính sách thống trị hà khắc với nhân dân, tầng lớp quan lại tham ô, sâu mọt…

+ Về kinh tế: Nông nghiệp, công thơng nghiệp ngày càng sa sút, đói kém mất mùa thờng xuyên xảy ra, đời sống nhân dân ngày càng khó khăn

+ Về xã hội: Phong trào đấu tranh chống lại triều đình của nông dân nổ ra khắp nơI, làm cho khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt

+ Về quân sự và đối ngoại: quân đội lạc hậu, trang bị vũ khí thô sơ Triều đình thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng, cấm đạo giết đạo, tạo cớ cho các nớc phơng Tây xâm lợc

Tóm lại:

2 Quá trình thực dân Pháp xâm lợc Việt Nam 1858-1884.

- Ngay từ đầu thế kỉ XIX, Pháp đã đa vấn đề xâm lợc Viễn đông vào văn bản nhà nớc và tung các giáo sĩ sang phơng Đông truyền đạo để dọn đờng cho việc xâm lợc Đến những năm 40 của thế kỉ XIX, Pháp đã chuẩn bị lực lợng vũ trang để xâm lợc VN Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra Hội đồng Nam Kỳ để bàn cách can thiệp vào nớc ta

- Ngày 1/9/1858, lấy cớ bênh vực đạo Gia-tô, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm bán đảo Sơn Trà, mở màn cho việc xâm lợc VN Quân dân ta dới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phơng đã lập

phòng tuyến, anh dũng chống trả, làm thất bại âm mu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

- Tháng 2-1859, Pháp kéo quân vào tấn công thành Gia Định, quân triều đình chống cự yếu

ớt và tan rã

- Tháng 2-1861, Pháp chiếm đợc Gia Định, Định Tờng, Biên Hòa Quân triều đình không chống đỡ nổi đã thỏa hiệp kí Hiệp ớc Nhâm Tuất 5-6-1862, nhợng cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì

- Tháng 6-1867, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì: Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên Triều

đình bất lực, nhng nhân dân Nam Kì nổi dậy chống Pháp khắp nơi

- Ngày 20-11-1873, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội, quân triều đình thất bại Nhân dân tiếp tục kháng chiến nhng triều đình lại đàm phán thỏa hiệp kí với Pháp Hiệp ớc Giáp Tuất 15-3-1874 chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp

Trang 2

- Ngày 25-4-1882, Pháp nổ súng đánh Bắc kì lần thứ hai Quân triều đình thất bại, nhân dân tiếp tục kháng chiến Pháp chuyển hớng tấn công cửa biển Thuận An (18-8-1883), triều đình Huế hoảng sợ tiếp tục thỏa hiệp kí với Pháp Hiệp ớc Hác-măng 25-8-1883 và Hiệp ớc Pa-tơ-nốt

6-6-1884 thừa nhận sự bảo hộ của Pháp ở Bắc kì và Trung kì

Tóm lại:

+ Từ 1858-1884, bằng thủ đoạn gặm nhấm, ăn dần, thực dân Pháp lần lợt ép triều đình Huế phải kí các hiệp ớc bất bình đẳng với các điều khoản ngày càng nặng nề hơn để từng bớc hoàn thành quá trình xâm lợc VN

+ Vì quyền lợi của giai cấp phong kiến, triều đình Huế đã can tâm thỏa hiệp đầu hàng từng bớc đến đầu hàng toàn bộ bằng việc kí các văn kiện bán cắt từng bộ phận lãnh thổ rồi đi đến thừa

nhận nền thống trị của Pháp trên toàn bộ đất nớc ta Nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm chính

trong việc để nớc ta rơi vào tay thực dân Pháp

Câu hỏi phụ:

Vì sao thực dân Pháp chọn Đà Nẵng để tấn công trớc tiên khi tiến hành xâm lợc?

+ Đà Nẵng có vị trí quân sự quan trọng, hải cảng nớc sâu, thuận tiện cho tàu chiến triển khai quân

+ Đà Nẵng chỉ cách Huế hơn 100 km về phía Nam, nếu chiếm đợc Đà Nẵng, Pháp có khả năng chiếm ngay đợc kinh thành Huế, sớm kết thúc chiến tranh

II Quá trình đầu hàng từng bớc của nhà Nguyễn trớc thực dân Pháp

Các dạng câu hỏi:

- Qua nội dung các bản hiệp ớc nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp từ 1858-1884, em hãy chứng minh nhà Nguyễn đi từ đầu hàng từng bớc tới đầu hàng hoàn toàn quân xâm lợc?

- Triều đình Huế đã phản bội nhân dân và đầu hàng giặc nh thế nào qua nội dung 2 bản điều

ớc năm 1883 và 1884 ? Sau 2 điều ớc này ,nhiệm vụ chủ yếu lịch sử đặt ra cho cách mạng nớc ta là gì ?

- Có ý kiến cho rằng: Từ 1858-1884 là quá trình nhà Nguyễn đi từ đầu hàng từng bớc đến

đầu hàng toàn bộ trớc thực dân Pháp Bằng các hiệp ớc nhà Nguyễn kí với Pháp từ 1858-1884 em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?

- Sau Hiệp ớc Pa-tơ- nốt (6/6/1884), Việt Nam chính thức rơi vào ách đô hộ của thực dân Pháp Bằng kiến thức đã học em hãy chỉ rõ những nguyên nhân dẫn đến hậu quả trên?

- Lập bảng thống kờ cỏc Hiệp ước mà triều Nguyễn đó kớ với TDP từ 1858-1884 theo mẫu: Thời gian-Tờn hiệp ước-Nội dung chớnh Qua cỏc Hiệp ước trờn, hóy rỳt ra kết luận về thỏi độ nhượng bộ và từng bước đầu hàng của nhà Nguyễn (12T 09-10)

1 Hoàn cảnh, nội dung các bản Hiệp ớc nhà Nguyễn kí với Pháp từ 1858-1884

a Hiệp ớc Nhâm Tuất (5/6/1862):

- Hoàn cảnh: Sau những thất bại liên tiếp của quân triều đình ở đại đồn Chí Hoà, Pháp lần lợt chiếm các tỉnh Định Tờng, Biên Hoà, Vĩnh Long Triều đình đã kí với Pháp Hiệp ớc Nhâm Tuất ngày 5/6/1862, nhợng cho chúng nhiều quyền lợi

- Nội dung cơ bản Hiệp ớc:

+ Tiều đình thừa nhận sự cai quản của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì Gia Định, Định T -ờng, Biên Hoà và đảo Côn Lôn

+ Mở ba cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán và cho ngời Pháp, Tây Ban Nha tự do truyền đạo, bãi bỏ lệnh cấm đạo

+ Bồi thờng cho Pháp chiến phí tơng đơng 288 vạn lạng bạc

+ Pháp sẽ “trả lại” thành Vĩnh Long khi nào triều đình buộc đợc dân chúng ngừng kháng chiến

- Nhận xét: Với việc kí hiệp ớc 1862, triều đình đã phải nhợng bộ Pháp, chấp nhận những

điều kiện nặng nề, xâm phạm độc lập chủ quyền dân tộc

b Hiệp ớc Giáp Tuất (15/3/1874):

- Hoàn cảnh: Sau trận cầu Giấy năm 1873, thực dân pháp ở Bắc kì rất hoang mang, lo sợ; quân dân ta phấn khởi, hăng hái đánh giặc Triều đình đã tiếp tục kí với thực dân Pháp Hiệp ớc Giáp Tuất(15/3/1874):

Trang 3

- Nội dung cơ bản Hiệp ớc:

+ Pháp rút quân khỏi Bắc kì

+ Triều đình chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì

+ Mở thêm các cửa biển ở Quy Nhơn, Hải Phòng cho Pháp vào tự do buôn bán

+ Pháp có quyền đặt lãnh sự quán và triều đình Huế không đợc kí các hiệp ớc thơng mại với các nớc khác nếu không có sự đồng ý của Pháp

- Nhận xét:

+ Hiệp ớc 1874 đã làm mất một phần quan trọng quyền độc lập, nội trị, ngoại giao của nớc

ta, biến VN thành thị trờng riêng của Pháp

+ Đó là bớc trợt dài trên con đờng đi đến đầu hàng hoàn toàn của nhà Nguyễn trớc TD Pháp, tạo điều kiện để Pháp thực hiện các bớc xâm lăng tiếp theo

c Hiệp ớc Hác-măng (Hiệp ớc Quý Mùi 25/8/1883) và Hiệp ớc Pa-tơ-nôt (6/6/1884)

* Hiệp ớc Hác-măng:

- Hoàn cảnh: Khi Pháp tấn công cửa Thuận An, triều đình hoảng sợ xin đình chiến và kí với Pháp Hiệp ớc Hác măng ngày 25/8/1883

- Nội dung cơ bản Hiệp ớc:

+ Triều đình Huế thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung kì; nhập Bình Thuận vào đất Nam Kì thuộc Pháp; ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh sáp nhập vào Bắc Kì; triều đình chỉ cai quản Trung Kì nhng mọi việc phải thông qua Khâm sứ Pháp ở Huế

+ Công xứ Pháp ở Bắc Kì có quyền kiểm soát các công việc của quan lại triều đình, nắm quyền trị an và nội vụ

+ Mọi việc giao thiệp với nớc ngoài đều do Pháp nắm giữ và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nớc

+ Triều đình phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì

* Hiệp ớc Pa- Tơ- nốt

- Sau khi làm chủ tình thế, Pháp lại bắt triều đình Huế kí bản hiệp ớc mới vào 6/6/1884 (Hiệp ớc Pa-tơ-nốt)

- Nội dung cơ bản:

+ Hiệp ớc Pa tơ nốt có nội dung cơ bản giống hiệp ớc Hác-măng, chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung Kì (Các tỉnh Bình Thuận, Thanh-Nghệ-Tĩnh đều thuộc Trung Kì) nhằm xoa dịu d luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn,

- Nhận xét về hai hiệp ớc 1883, 1884:

+ Việc kí hiệp ớc 1883 và 1884 của triều Nguyễn đặt cơ sở lâu dài và chủ yếu về quyền đô

hộ của Pháp ở Việt Nam, chấm dứt sự tồn tại của triều đình phong kiến nhà Nguyễn với t cách là quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa phong kiến

+ Nhiệm vụ chủ yếu của CM nớc ta lúc này là chống đế quốc để giành độc lập dân tộc và chống lại phong kiến tay sai giành tự do dân dân chủ và ruộng đất cho nông dân

Tóm lại: (Nhận xét rút ra sau khi lập bảng)

+ Từ 1858-1884, bằng thủ đoạn gặm nhấm, ăn dần, thực dân Pháp lần lợt ép triều đình Huế phải kí các hiệp ớc bất bình đẳng với các điều khoản ngày càng nặng nề hơn để từng bớc hoàn thành quá trình xâm lợc VN

+ Do thiếu đờng lối chỉ đạo đúng đắn và quyết tâm kháng chiến của triều đình nhà Nguyễn,

để bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến, triều đình Huế đã can tâm thỏa hiệp đầu hàng từng

b-ớc đến đầu hàng toàn bộ, kí các văn kiện bán nb-ớc, thừa nhận nền thống trị của Pháp trên toàn bộ

đất nớc ta Nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm chính trong việc để nớc ta rơi vào tay thực dân Pháp.

III Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Việt Nam 1858-1918

1 Phong trào đấu tranh chống Pháp từ 1858-1884

Dạng câu hỏi:

- Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta từ 1858-1884 diễn ra nh thế nào?

- Bằng những hiểu biết về phong trào kháng Pháp của nhân dân ta từ 1858-1884 (hoặc từ 1858-1873), hãy chứng minh câu nói của Nguyễn Trung Trực: Bao giờ ngời Tây nhỏ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây”

Trang 4

- Ngay từ khi Pháp nổ súng xâm lợc, để bảo vệ nền độc lập chủ quyền của dân tộc, các tầng lớp nhân dân ta đã anh dũng đứng lên kháng chiến chống Pháp bao gồm phong trào do triều đình nhà Nguyễn lãnh đạo, các cuộc kháng chiến tự nguyện của nhân dân và cuộc đấu tranh của những nhà nho yêu nớc

- Cuộc kháng chiến của quan quân triều đình nhà Nguyễn: Khi Pháp đánh Đà Nẵng, Gia

Định, triều đình đã tổ chức kháng chiến: Nguyễn Trị Phơng đã cầm chân quân Pháp 5 tháng liền

ở Đà Nẵng, gây tổn thất lớn cho Pháp ở Gia Định và đại đồn Chí Hoà Trong hai lần quân Pháp

đánh thành Hà Nội (20/11/1873 và 25/4/1882), tổng đốc Nguyễn Tri Phơng và Hoàng Diệu đã chỉ huy quân triều đình anh dũng giữ thành và hi sinh oanh liệt

- Cuộc kháng chiến tự nguyện của nhân dân Nam Kì: Từ khi triều đình kí Hiệp ớc 1862,

phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra sôi nổi:

+ ở Đà Nẵng nhân dân đã tự tổ chức thành những đội nghĩa binh và hỗ trợ cho quân triều đình không cho Pháp đánh rộng ra các vùng khác

+ ở Gia Định, nghĩa quân Nguyễn trung Trực đã đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông (12/1861), làm nức lòng quân dân ta Khởi nghĩa do Bình Tây đại nguyên soái Trơng Định lãnh

đạo ở Gò Công đã làm cho P thất điên bát đảo Tháng 8/1864, Trơng Định hy sinh, Trơng Quyền tiếp tục đánh Pháp ở căn cứ Tây Ninh

+ Phong trào chống Pháp ở Tân An, Mĩ Tho của Nguyễn Hữu Huân khi bị Pháp đa đi hành hình ông vẫn ung dung làm thơ; ở Bến Tre, Vĩnh Long của Phan Tôn, Phan Liêm gây cho Pháp tổn thất lớn

- Cuộc kháng chiến của nhân dân Bắc Kì: Khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhấtt và lần thứ

hai đã vấp phải sự kháng cự ở mọi nơi của nhân dân Ngày 21/12/1873, tại Cầu Giấy quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân của Lu Vĩnh Phúc đã phục kích, giết chỉ huy Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan binh lính Pháp, làm cho nhân dân ta phấn khởi, Pháp hoang mang, lo sợ Ngày 19/5/1883, tại Cầu Giấy quân của Hoàng Tá Viêm lại phối hợp với quân của Lu Vĩnh Phúc ta phục kích, giết chỉ huy Ri-vi-e và nhiều sĩ quan binh lính Pháp

- ở Nam kì còn có các phong trào chống P của những nhà Nho yêu nớc dùng ngòi bút của mình làm vũ khí chiến đấu để phản kháng để lên án bọn cớp nớc, bán nớc và tỏ rõ khí tiết thái độ bất hợp tác với P mà tiêu biểu là Nguyễn Đình Chiểu và Phan Văn Trị, Hồ Huân Nghiệp

Tóm lại: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta diễn ra liên tục, quyết liệt, làm chậm quá trình

xâm lợc và bình định của thực dân Pháp.Thể hiện tinh thần đấu tranh quật khởi của nhân dân ta,

đúng nh câu nói của thủ lĩnh Nguyễn Trung Trực “Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thò mới hết ngời Nam đánh Tây”

* Nguyên nhân thất bại của phong trào chống Pháp từ 1958-1884:

- Thực dân Pháp có lực lợng quân sự mạnh hơn ta , lại quyết tâm xâm lợc Việt Nam làm thuộc địa

- Triều đình nhà Nguyễn không có khả năng và ý muốn tập hợp, đoàn kết, tổ chức, lãnh đạo nhân dân để chống ngoại xâm, mâu thuẫn giữa giai cấp ngày càng sâu sắc.Vua quan triều Huế bảo thủ, không tiếp nhận cái mới, tiến bộ để cải cách duy tân đất nớc hùng mạnh, đủ sức chống xâm lợc

- Triều đình không có tinh thần chiến đấu, do dự, nhợng bộ, muốn cầu hoà, ngăn cản nhân dân tiếp tục chống ngoại xâm, từng bớc thoả hiệp kí các hiệp ớc bất bình đẳng, cắt đất, bán nớc ta cho Pháp

- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thiếu sự lãnh đạo chung, không có đờng lối, chủ trơng thống nhất, diễn ra rời rạc phân tán, không tập hợp sức mạnh tổng hợp, dễ bị thực dân Pháp đánh bại

Dạng câu hỏi:

- Lập bảng niên biểu phong trào chống Pháp xâm lợc của quân dân ta từ 1858 đến 1884?

- Qua chơng trình lịch sử Việt Nam đã học em hãy: Lập niên biểu những sự kiện chính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 theo mẫu sau:

Thời gian Sự kiện

9/1858-2/1862 Phong trào chống Pháp ở Đà Nẵng, Gia Định do Nguyễn Tri Phơng lãnh đạo

Trang 5

10/12/1861 Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt tàu ét-pê-răng (Hi vọng ) của Pháp trên

sông Vàm Cỏ Đông 1860-1864 Khởi nghĩa do Trơng Định lãnh đạo

1867 - Kháng chiến của nhân dân 6 Tỉnh Nam Kì: các trung tâm kháng chiến đợc

lập; khởi nghĩa do Phan Tôn, Phan Liêm, Trơng Quyền lãnh đạo…

- Phong trào chống Pháp bằng thơ văn nh Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp…

1873 - Phong trào chống Pháp ở Bắc Kì do Nguyễn Tri Phơng lãnh đạo

- Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất của HTViêm và LVPhúc

1874 Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Nh Mai ở Nghệ-Tĩnh

1882 - Phong trào chống Pháp ở Bắc Kì do Hoàng Diệu lãnh đạo

- Phong trào chống Pháp của nhân dân Bắc Kì

1883 - Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai của HTViêm và quân Cờ đen

- Phong trào phản đối lệnh bãi binh của Nguyễn Thiện Thuật, Lã Xuân Oai, Nguyễn Quang Bích

Dạng câu hỏi:

- Có ý kiến cho rằng: Việc để nớc ta rơi vào tay thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX là trách nhiệm thuộc về một bộ phận vua quan nhà Nguyễn” Bằng hiểu biết lịch sử của mình hãy làm

sáng tỏ nhận định trên

a Hoàn cảnh lịch sử:

a Hoàn cảnh thế giới:

- Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa t bản phơng Tây đang phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh việc xâm lợc các nớc phơng Đông để mở rộng thị trờng, vơ vét nguyên liệu và bóc lột nguồn nhân công dồi dào, rẻ mạt

- Các nớc ở khu vực á, Phi, Mĩ la tinh đại đa số là các nớc chậm phát triển, nhng lại có diện tích rộng, dân số đông, tài nguyên phong phú Vì vậy đã trở thành mục tiêu xâm lợc của các nớc t bản phơng Tây Cuối thế kỉ XIX, nhiều nớc ở khu vực á, Phi, Mĩ latinh đã trở thành thuộc

địa của chủ nghĩa t bản Âu-Mĩ

b Hoàn cảnh trong n ớc

- VN có vị trí địa lí thuận lợi, là trung tâm của khu vực ĐNA, đất rộng, dân số đông, tài nguyên dồi dào nên đã sớm trở thành mục tiêu xâm lợc của t bản phơng Tây mà trớc hết là thực dân Pháp

- Chế độ phong kiến VN đã có những biểu hiện khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng: Kinh

tế nông nghiệp sa sút; công thơng nghiệp đình đốn; quân sự lạc hậu; chính sách đối ngoại có những sai lầm nh việc cấm đạo đuổi giáo sĩ phơng Tây, không buôn bán với phơng Tây ; nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình đã nổ ra càng làm cho đất nớc rối loạn

b Chứng minh

Mặc dù vậy trong thời điểm thực dân Pháp xâm lợc thì VN vẫn có thể đánh Pháp và thắng Pháp để thoát khỏi ách nô lệ thực dân bởi vì:

- Khi thực dân Pháp có ý đồ xâm lợc VN, nếu triều đình nhà Nguyễn tiến hành những cải cách tiến bộ mở cửa thông thơng, tập trung phát triển kinh tế để bồi dỡng sức dân và tăng cờng khả năng quốc phòng thì hoàn toàn có thể đối phó kịp thời với mọi âm mu xâm lợc của Pháp

Đây là con đờng mà Nhật Bản đã lựa chọn và thực hiện có hiệu quả bằng cuộc cải cách Minh Trị (1868)

- Trên chiến trờng nhà Nguyễn vẫn có nhiều cơ hội để đánh Pháp và thắng Pháp nhng nhà Nguyễn đã chọn sách lợc thơng lợng, cầu hoà, không chớp lấy những cơ hội đó mà lần lợt bỏ qua:

+ Tại Gia Định 1860, khi đó quân Pháp cha có đến 1000 quân giải dàn mỏng trên phòng tuyến dài đến 10 km Lực lợng quân triều đình khoảng từ 10.000-12.000 quân, nhng triều đình Huế đã không tấn công,bỏ lỡ mất cơ hội tiêu diệt quân Pháp

+ Trong hai lần P tấn công ra Bắc kì thì quân dân Bắc kì đều lập lên hai chiến thắng ở trận Cầu Giấy lần 1 (21-12-1873)và trận Cầu Giấy lần 2 (19-5-1883) đã giết chết hai chỉ huy quân Pháp ở Bắc kì là Gác ni nê và Ri vi e Triều đình không phối hợp cùng nhân dân Bắc Kì chống

Trang 6

Pháp

- Nhà Nguyễn đã khớc từ tất cả các đề nghị cải cách tiến bộ của những sĩ phu yêu nớc vào nửa thế kỉ XIX tiêu biểu là đề nghị của Nguyễn Trờng Tộ, Nguyễn Lộ Trạch, làm cho đất nớc suy yếu mất hết khả năng tự vệ

- Để bảo vệ quyền lợi của mình, nhà Nguyễn đã thi hành chính sách thỏa hiệp với Pháp, phản bội lại nhân dân, lần lợt kí các hiệp ớc bất bình đẳng (Hiệp ớc: Nhâm Tuất 1862, Giáp Tuất

1874, Hác-măng 1883, Pa-tơ-nốt 1884) , cắt đất bán nớc ta cho thực dân Pháp, đầu hàng từng bớc

đến đầu hàng toàn bộ thực dân Pháp

- Tuy nhiên, trong quá trình chống Pháp xâm lợc, có những vua quan của triều đình nh vua Hàm Nghi, các quan Nguyễn Tri Phơng, Hoàng Diệu, Tôn Thất Thuyết đã nêu cao những tấm gơng yêu nớc cao cả, quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nớc

Tóm lại:

- VN trong thời kì này hoàn toàn có khả năng thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp Nhng với đờng lối đối nội, đối ngoại bảo thủ, lạc hậu, phản động của nhà Nguyễn đã làm cho n ớc ta rơi

vào tay thực dân Pháp Nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm chính trong việc để nớc ta rơi vào tay

thực dân Pháp

2 Phong trào đấu tranh chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX (còn gọi là phong trào Cần vơng)

Dạng câu hỏi:

- Phong trào Cần vơng: Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, đặc điểm và tính chất, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử (Nhận xét về phoing trào CV)?

- Cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất, vì sao? ? Vì sao "Chiếu Cần vơng" đợc đông đảo các tầng lớp nhân dân ta hởng ứng?

1 Hoàn cảnh lịch sử

- Sau hai hiệp ớc 1883 và 1884 TDP đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lợc VN và chính thức xác lập vị trí thống trị của P ở VN

- Triều đình Huế phân hoá ngày càng sâu sắc hơn: phe chủ hoà hoàn toàn đầu hàngvà can tâm làm tay sai cho P, phe chủ chiến đứng đầu là Thợng th bộ binh Tôn Thất Thuyết quyết tâm chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài( ra sức xây dựng lựclợng, tích trữ lơng thực, vũ khí, thẳng tay trừng trị những kẻ thân P và đa Hàm Nghi lên ngôi vua) Vì vậy TD P tìm mọi cách tiêu diệt phe chủ chiến

- Đêm ngày 4 rạng nhày 5/7/1885 phe chủ chiến phản công tại kinh thành Huế nhng do chuẩn bị vội vã nên thất bại Trong quá trình đa vua Hàm Nghi chạy ra căn cứ Tân Sở (Quảng Trị), ngày 13/7/1885 Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vơng” kêu gọi văn thân

sĩ phu yêu nớc và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nớc

- Hởng ứng “ chiếu Cần vơng”, một phong trào yêu nớc chống xâm lợc đã dâng lên sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỉ XIX gọi là phong trào Cần vơng

2 Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vơng

- Phong trào Cần vơng chia 2 giai đoạn: 1885-1888 và 1888-1896

+ Giai đoạn 1885-1888: PT đặt dới sự chỉ huy của Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết, với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra trên phạm vi cả nớc, nhất là ở Bắc kì và Trung kì Năm

1888 vua Hàm Nghi bị P bắt và đa đi đày ở châu Phi

+ Giai đoạn 1888-1896: Tuy không còn sự chỉ đạo của triều đình, nhng phong trào vẫn tiếp tục phát triển, quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn có quy mô trình độ tổ chức cao hơn và ngày càng lan rộng

3 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vơng.

- Hởng ứng chiếu Cần Vơng nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra trong đó có 3 cuộc khởi nghĩa lớn: Ba Đình, Bãi Sậy , Hơng Khê

a Khởi nghĩa Ba Đình(1886-1887 )

- Lãnh đạo : Phạm Bành, Đinh Công Tráng

b Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892)

- Lãnh đạo khởi nghĩa: Đinh Gia Quế, Nguyễn Thiện Thuật, Đốc Tít (Nguyễn Đức Hiệu)

c Khởi nghĩa H ơng Khê (1885-1895)

- Căn cứ: trên phạm vi rộng gồm 4 tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh-Quảng Bình

- Lãnh đạo khởi nghĩa: Phan Đình Phùng, Cao Thắng

Trang 7

- Diễn biến:

+ Từ 1885-1888 là giai đoạn nghĩa quân chuẩn bị lực lợng, xây dựng công sự, chuẩn bị vũ khí, lơng thực, đặc biệt đã chế tạo đợc súng trờng theo mẫu của P

+ Từ 1888-1895 là giai đoạn chiến đấu quyết liệt Nghĩa quân đã đẩy lui nhiều cuộc càn quét của địch, tiêu biểu là thắng lợi ở trận phục kích núi Vụ Quang (10-1894) Thực dân Pháp tập trung binh lực, xây dựng đồn bốt nhằm bao vây, cô lập nghĩa quân Lực lợng nghĩa quân suy yếu dần

Đến tháng 12/1895 khi chủ tớng Phan Đình Phùng hi sinh thì cuộc k/n tiếp tục thêm một thời gian rồi tan rã

 KN Hơng Khê đợc coi là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vơng vì có quy mô lớn nhất, trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ:

- Lãnh đạo cuộc k/n là các văn thân sĩ phu yêu nớc, những ngời có uy tín, tài năng và mu lợc

- Là cuộc khởi nghĩa tồn tại trong thời gian dài nhất(10 năm) và nổ ra trên địa bàn rộng lớn 4 tỉnh (Thanh-Nghệ-Tĩnh-Quảng Bình) với sức chiến đấu bền bỉ, dẻo dai

- Là cuộc KN có lực lợng tham gia đông đảo, có tổ chức huấn luyện, có sự chỉ huy thống nhất và phối hợp chặt chẽ, có sự chuẩn bị chu đáo về lực lợng, vũ khí và tích trữ lơng thảo

(Lực lợng đợc biên thành 15 thứ quân, đã chế tạo đợc súng trờng theo mẫu của Pháp)

- Là cuộc khởi nghĩa có tính chất quyết liệt trong chống Pháp và tay sai, lập nên những chiến công lớn (nh tập kích thị xã Hà Tĩnh, phục kích ở núi Vụ Quang), gây cho P nhiều tổn thất lớn

4 Một số nhận xét về phong trào Cần Vơng

a Đặc điểm và tính chất

- P/t Cần vơng đều do các văn thân sĩ phu yêu nớc lãnh đạo và diễn ra sôi nổi trong khoảng

10 năm cuối thế kỉ XI X

- Mặc dù diễn ra dới danh nghĩa Cần vơng nhng thực tế đây là phong trào yêu nớc chống xâm lợc của nhân dân ta, hoàn toàn vắng mặt sự tham gia của quân đội triều đình Những ngời lãnh

đạo phong trào, mặc dù là những văn thân sĩ phu nhng đã cảm thông với nỗi đau mất nớc của nhân dân và tự động đứng về phía nhân dân để chống P

- Phong trào Cần vơng trên danh nghĩa là giúp vua và phục hồi ngôi vua nhng thực chất là phong trào đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dới ngọn cờ của một ông vua yêu nớc

b Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa

- Phong trào CV diễn ra tuy sôi nổi nhng cuối cùng vẫn thất bại vì những nguyên nhân cơ bản sau:

+ Thực dân Pháp đã củng cố đợc nền thống trị ở Việt Nam

+ So sánh lực lợng giữa ta và địch quá chênh lệch, địch mạnh hơn ta rất nhiều về vũ khí, lực lợng, kinh nghiệm chiến đấu

+ Những ngời lãnh đạo phong trào có những hạn chế nhất định chiến đấu phiêu lu mạo hiểm, chiến lợc chiến thuật sai lầm thiếu sự chỉ huy thống nhất và liên hệ với nhau và khi thất bại thì dễ sinh ra bi quan, chán nản không tin vào thắng lợi

+ Khẩu hiệu CV giúp vua đánh P để khôi phục ngôi vua thực chất chỉ đáp ứng đợc 1 phần nhỏ trớc mắt yêu cầu của dân tộc còn về thực chất thì không đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển xã hội và nguyện vọng của nhân dân là muốn thoát khỏi chế độ phong kiến tiến lên một XH mới tốt đẹp vì vậy đã không huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong phong trào đấu tranh chống P

Điều đó khẳng định rằng ngọn cờ cứu nớc theo t tởng phong kiến đã trở lên lỗi thời lạc hậu

- Mặc dù thất bại nhng phong trào Cần vơng có ý nghĩa lịch sử to lớn:

+ Thể hiện tinh thần yêu nớc đoàn kết chống ngoại xâm của nhân dân ta

+ Góp phần làm chậm quá trình xâm lợc và bình định nớc ta của thực dân P

+ Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho những trào lu dân tộc chủ nghĩa mới ra đời những năm

đầu thế kỉ XX

* Vì sao "Chiếu Cần vơng" đợc tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân ta hởng ứng?

- "Chiếu Cần vơng" là lời kêu gọi tâm huyết của vị vua trẻ tuổi, có tinh thần yêu nớc và khẳng khái - vua Hàm Nghi Ông đã đứng về phía nhân dân, ủng hộ phái chủ chiến chống thực dân Pháp, mong muốn giành độc lập cho dân tộc trong khi triều đình Huế nhu nh ợc, cam tâm là tay sai cho Pháp

- Tầng lớp văn thân sĩ phu đã liên kết với đông đảo nông dân để chống bình định của Pháp, khôi phục lại chế độ phong kiến chủ quyền Nông dân muốn chống lại sự bóc lột và chiếm đoạt ruộng đất

Trang 8

- Tất cả quyền lợi của các tầng lớp đợc gắn bó trên danh nghĩa một phong trào yêu nớc Chiếu Cần vơng phù hợp, đáp ứng nguyện vọng, tinh thần yêu nớc của đa số nhân dân Việt Nam nên đợc đông đảo các tầng lớp nhân dân hởng ứng, ủng hộ

3 Phong trào nông dân Yên Thế

Dạng câu hỏi:

- Qua những sự kiện lịch sử đã học trong chơng trình lịch sử Việt Nam lớp 8, hãy trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa của nông dân Yên Thế? So với phong trào Cần Vơng, cuộc khởi nghĩa Yên Thế có những điểm gì khác biệt cơ bản?

- ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Yên Thế(1884-1913)? Vì sao phong trào có thể

tồn tại trong thời gian lâu dài nh vậy?

3.1 Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)

* Căn cứ: Yên Thế là vùng đất đồi địa hình hiểm trở thuộc tỉnh Bắc Giang là nơi định c ,

sinh sống và sản xuất của nhân dân Bắc Kì Khi TD P mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc Kì, Yên Thế trở thành mục tiêu bình định của chúng, vì vậy nông dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh

* Diễn biến: Cuộc k/n chia làm 3 giai đoạn:

- 1884-1892: nghĩa quân hoạt động riêng rẽ cha có sự chỉ huy thống nhất, thủ lĩnh có uy tín nhất là Đề Nắm

- 1893-1908: là thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở dới sự chỉ huy của

Đề Thám Trong giai đoạn này nghĩa quân 2 lần chủ động xin giảng hoà với P (Tháng 10/1894

và 12/1897) để củng cố lực lợng, tích luỹ lơng thực, xây dựng đồn điền Phồn Xơng vững chắc Nhiều nghĩa sĩ yêu nớc, trong đó có Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đã tìm lên Yên Thế, bắt liên lạc với Đề Thám

- 1909-1913: Khi phát hiện thấy sự dinh líu của Đề Thám trong vụ đầu độc lính Pháp tại

Hà Nội, TDP tập trung lực lợng tấn công lên Yên Thế , lực lợng nghĩa quân hao mòn dần Đến 10/2/1913, thủ lĩnh Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã

* ý nghĩa, nguyên nhân thất bại:

- Đây là cuộc KN kéo dài nhất trong phong trào chống P cuối thế kỉ XIX vì đã tập hợp

đ-ợc lực lợng đông đảo là nông dân trên một địa bàn rộng lớn đặt dới sự lãnh đạo của 1 thủ lĩnh nông dân mu trí, dũng cảm KN Yên Thế không chịu ảnh hởng của chiếu Cần vơng nhng cũng mang tính chất dân tộc yêu nớc sâu sắc

- Nêu cao truyền thống yêu nớc chống ngoại xâm của dân tộc,thể hiện tinh thần chiến đấu ngoan cờng bền bỉ của nhân dân ta trong mọi hoàn cảnh và thời điểm khi Tổ quốc có kẻ thù xâm lợc

- Gây tổn thất nặng nề cho Pháp, giáng đòn quyết tử làm chậm quá trình xâm lợc và bình

định của Pháp

- Chứng minh khả năng cách mạng hùng hậu của nông dân-một lực lợng đông đảo và quan trọng của cách mạng VN sau này

- Thất bại của khởi nghĩa YT ngoài những nguyên nhân chung của phong trào chống P cuối TK XIX (do Pháp lúc này còn mạnh, câu kết với PK, lực lợng nghĩa quan còn mỏng và yếu) còn có một số nguyên nhân riêng đó là : KN bó hẹp trong một địa ph ơng, lực lợng đơn thuần chỉ là nông dân

* KNYT tồn tại trong thời gian lâu dài vì:

- Tinh thần chiến đấu ngoan cờng bất khuất của nghĩa quân cộng với sự ủng hộ của ND

- Sự dũng cảm, mu trí của bộ chỉ huy nghĩa quân, tiêu biểu là Hoàng Hoa Thám

+ Chọn địa bàn thích hợp với lối đánh du kích, nghĩa quân không tự bó mình trong đại bản doanh Phồn Xơng mà khi cần sẽ di chuyển trên địa bàn rộng lớn, tránh chỗ mạnh của địch, biết kịp thời phân tán lực lợng để tập kích,phục kích tiêu hao sinh lực địch

+ Có sách lợc khôn khéo, kịp thời hòa hoãn với Pháp để tranh thủ thời gian củng cố lực l-ợng chuẩn bị cuộc chiến đấu mới

* Điểm khác so với các cuộc KN trong phong trào Cần Vơng:

- KNYT là cuộc đấu tranh tự phát của nông dân, mục tiêu đấu tranh là để bảo vệ quê

h-ơng, ruông đất Lãnh tụ KN YT đều xuất thân là nông dân và không chịu ảnh hởng của t tởng phong kiến nên khi vua Hàm Nghi bị bắt (1888) thì phong trào vẫn tiếp tục kéo dài đến 1913 ( PTCV đấu tranh để giành độc lập, do các văn thân sĩ phu lãnh đạo, thời gian tồn tại ngắn hơn)

- Địa bàn hoạt động: Trong phong trào Cần vơng ở trong vùng nhỏ hẹp, phân tán, thiếu

Trang 9

lãnh đạo thống nhất Trong phong trào Yên Thế, địa bàn càng về cuối càng đợc mở rộng, bao gồm nhân dân nhiều địa phơng tham gia trực tiếp hay gián tiếp, sự lãnh đạo tập trung thống nhất hơn

IV Trào lu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

Dạng câu hỏi:

- Hoàn cảnh lịch sử

- Nội dung những đề nghị cải cách

- Kết cục của các cuộc cải cách

- Mặt tích cực và hạn chế của trào lu cải cách

- Nguyên nhân các đề nghị cải cách không đợc thực hiện

- Liên hệ, so sánh với 9những cuộc cải cách trong khu vực (ĐNA, châu á) trong khoảng thời gian này

1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Giữa thế kỉ XIX các nớc t bản Phơng Tây đã đẩy mạnh các cuộc xâm lợc thuộc địa để mở

rộng thị trờng ,tìm kiếm nguyên liệu nhân công VN đã trở thành đối tợng xâm lợc của thực dân Pháp

- Khi thực dân Pháp ráo riết mở cuộc chiến tranh xâm lợc Nam Kì chuẩn bị đánh chiếm cả

nớc ta thì triều đình Huế vẫn tiếp tục các chính sách đối nội đối ngoại lỗi thời lạc hậu, càng làm cho nền kinh tế xã hội VN rơi vào khủng hoảng trầm trọng

- Bộ máy chính quyền từ trung ơng đến địa phơng mục ruỗng, thối nát Kinh tế công nghiệp,

thủ công nghiệp, thơng nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt đời sống nhân dân khó khăn

- Mâu thuẫn giai cấp, mâu thuãn dân tộc ngày trở lên gay gắt Biểu hiện bằng các cuộc khởi

nghĩa nông dân liên tiếp nổ ra, càng đẩy đất nớc vào tình trạng rối ren

- Trớc tình hình đó đã đặt cho VN 2 con đờng để lựa chọn.

+ Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến với những chính sách lạc hậu, phản động

+ Tiến hành cải cách canh tân đất nớc để thoát khỏi khủng hoảng, mở rộng quan hệ bang giao khôn khéo để bảo vệ độc lập chủ quyền

2 Những đề nghị cải cách.

* Nội dung khái quát của các đề nghị cải cách:

- Trong bối cảnh đó xuất phát từ lòng yêu nớc thơng dân, muốn cho đất nớc giàu mạnh, đủ sức đơng đầu với kẻ thù, một số quan lại, sĩ p`hu yêu nớc thức thời đã mạnh dạn đa ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới công cuộc nội trị, ngoại giao, kinh tế văn hóa, XH, quốc phòng…của nhà n

-ớc phong kiến

* Nội dung cụ thể của các đề nghị cải cách:

- Năm 1868 Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở của biến Trà Lí (Nam Định) Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang, khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng,

- Năm 1872 Viện Thơng bạc ( cơ quan ngoại giao với nớc ngoài ) xin mở 3 cửa biển miền Bắc và miền Trung để thông thơng với nớc ngoài

- Từ năm 1877- 1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng lên 2 “ Thời vụ sách” lên vua Tự Đức đề nghị trấn hng dân khí, khai thông dân trí , bảo vệ đất nớc

- Đặc biệt từ năm 1863- 1871, Nguyễn Trờng Tộ đã gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại; phát triển công, thơng nghiệp và tài chính; chấn chỉnh võ bị; cải

tổ giáo dục; mở rộng ngoại giao

3 Kết cục của những đề nghị cải cách Nguyên nhân không đợc thực hiện

- Các si phu quan lại đã vợt qua những luật lệ hà khắc, sự nghi kị, ghen ghét, kể cả sự nguy hiểm của tính mạng để đa ra những đề nghị cải cách canh tân đất nớc

- Các đề nghị cải cách này đều nhằm đáp ứng phần nào yêu cầu của nớc ta lúc đó, nhng đều không đợc triều đình nhà Nguyễn chấp nhận thực hiện bởi vì:

- Các đề nghị cải cách trên vẫn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, cha xuất phát từ những cơ sở bên trong đặc biệt là cha động chạm đến việc giải quyết 2 mâu thuẫn chủ yếu của XH VN giữa

nông dân và địa chủ, giữa nhân dân ta với thực dân Pháp Đây cũng chính là hạn chế cơ bản của trào l u cải cách duy tân

- Do triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực không thích ứng với hoàn cảnh nên đã từ chối mọi cải cách, kể cả những cuộc cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện Vì vậy, đã cản trở sự phát triển của xã hội VN

Trang 10

4 ý nghĩa của các đề nghị cải cách (Tác dụng và hạn chế)

- Mặc dù không đợc chấp thuận nhng các nhng các đề nghị cải cách đã gây đợc tiếng vang lớn, đã tấn công vào những t tởng bảo thủ, làm chuyển biến cách nghĩ cách làm của một số quan lại

đơng thời trong triều đình Huế

- Nó đã phản ánh trình độ nhận thức mới của những ngời VN hiểu biết, thức thời, bớc đầu hoà nhập với xu thế chung của thời đại,

- Những t tởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã góp phần vào việc chuẩn bị cho việc ra đời phong trào Duy tân ở VN đầu thế kỉ XX

5 Liên hệ với những cuộc cải cách trong khu vực:

5.1 Duy Tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản

- Trớc nguy cơ xâm lợc của CNTB phơng Tây, năm 1868, Thiên Hoàng Minh Trị đã tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị trên mọi lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, quốc phòng, giáo dục…

- Nhờ đó, NB đã thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của CNTB phơng Tây, từng bớc phát triển thành một đế quốc hùng mạnh ở châu á và thế giới

5.2 Chính sách ngoại giao khôn khéo của Thái Lan

- Đứng trớc sự ý đồ thôn tính thành thuộc địa của đế quốc Anh, Pháp, chính quyền Thái Lan

đã thực hiện chính sách ngoại giao mềm mỏng, khôn khéo, mở cửa bang giao, thông th ơng với bên ngoài

- Vì vậy, Thái Lan đã trở thành vùng đệm tranh chấp và chịu ảnh hởng của A và P, là nớc duy nhất ở khu vực ĐNA không bị CNĐQ phơng Tây biến thành thuộc địa

V Chính sách khai thác thuộc địa và những chuyển biến KT-XH ở Việt Nam

Dạng câu hỏi:

- Em hãy trình bày những nội dung trong chính sách kinh tế, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp ở Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỉ XX?

- Trớc tác động của chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 -1914) xã hội Việt Nam đã phân hoá nh thế nào?

- Em hãy trình bày chính sách văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần 1(1897 - 1914) Theo em chính sách văn hoá giáo dục của Pháp có phải để “khai hoá văn minh” cho ngời Việt Nam hay không? Vì sao?

- Nêu tình hình các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? Vì sao ngay từ khi mới ra đời, giai cấp công nhân Việt Nam đã đứng lên đấu tranh?

- Nêu những hiểu biết của em về các giai cấp, tầng lớp mới và thái độ của họ đối với cuộc

đấu tranh giải phóng dân tộc sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp? Sự xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đã tác động nh thế nào đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở nớc

ta đầu thế kỉ XX?

1 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914):

Sau khi cơ bản hoàn thành công cuộc bình định bằng quân sự, thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa Việt Nam trên quy mô lớn, trên các lĩnh vực chủ yếu sau:

a Tổ chức bộ máy cai trị:

- Thành lập Liên bang Đông Dơng gồm VN-Lào-Campuchia do toàn quyền Pháp đứng đầu

- VN đợc chia làm 3 xứ BKì, TKì và NKì với ba chế độ cai trị khác nhau Bộ máy chính quyền từ trung ơng đến địa phơng đều do TDPháp chi phối

b Chính sách về kinh tế:

- Nông nghiệp: Đẩy mạnh cớp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền và bóc lột nông dân theo hình thức phát canh thu tô

- Công nghiệp: Tập trung khai thác than và kim loại; đẩy mạnh các ngành sản xuất xi măng,

điện, xay xát gạo, chế biến gỗ, rợu, đờng…đem lại cho P nguồn lợi to lớn

- Thơng nghiệp: Pháp giữ độc quyền thị trờng VN, đánh thuế nhẹ hàng hoá của Pháp, đánh thuế nặng hàng hoá của các nớc khác Hàng VN chủ yếu xuất sang Pháp

- Giao thông vận tải: Đã xây dựng hệ thống GTVT (đờng thuỷ, bộ, sắt) để thuận lợi cho bóc lột kinh tế và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân

- Chính sách thuế khoá: Bên cạnh các thứ thuế cũ, Pháp đặt ra nhiều thứ thuế mới, nặng

Ngày đăng: 04/03/2019, 18:22

w