1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thông qua xây dựng chủ đề dạy học “hàng dọc” trong phần lịch sử việt nam (1919 – 1954), lớp 12, ban cơ bản, THPT

107 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một thực tế là nhà trường khó dạy hết tất cả những gì học sinh sẽ gặp trong cuộc sống sau này, vì vậy việc rèn luyện năng lực thích nghi trí tuệ cho học sinh là một phần rất quan trọng t

Trang 1

PHẦN MỘT ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá nói chung, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Lịch sử nói riêng là một trong những yếu tố quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của nghành Giáo dục và Đào tạo

ở nước ta hiện nay Luật giáo dục năm 2005 chỉ rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông, phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”, đồng thời

Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã khẳng định một trong

những giải pháp quan trọng để phát triển giáo dục là “Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục”

Yêu cầu xã hội hướng vào đào tạo con người có khả năng thích nghi cao với những thay đổi của môi trường, với hoàn cảnh mới, đặc biệt là trong giai đoạn đất nước đang thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, tham gia vào quá trình toàn cầu hoá là hết sức quan trọng và cần thiết, yêu cầu này đặt nặng lên vai nghành Giáo dục và Đào tạo Một thực tế là nhà trường khó dạy hết tất cả những gì học sinh sẽ gặp trong cuộc sống sau này, vì vậy việc rèn luyện năng lực thích nghi trí tuệ cho học sinh là một phần rất quan trọng trong quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy học Lịch sử nói riêng, bởi dạy học Lịch sử là dạy cho học sinh cách học, hướng học sinh vào việc tích cực hóa các hoạt động học tập vào khả năng tự học,

tự phát hiện và giải quyết vấn đề để tự kiến tạo tri thức mới, từ những kiến thức đã học, học sinh sẽ hình thành và phát triển các năng lực của cá nhân, từ đó có thể rút

ra bài học kinh nghiệm và vận dụng vào cuộc sống

Để hình thành và phát triển năng lực cá nhân cho mỗi HS thì việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá là khâu rất quan trọng bởi lẽ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá có hợp lí thì hiệu quả của việc dạy học mới cao, mới có thể phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của người học, khả năng đó được đặc biệt phát triển thông qua việc xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề

Vì vậy, việc đổi mới giáo dục, trước hết là việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá thông qua dạy học theo chủ đề là vấn đề cấp bách nhằm nâng cao chất lượng dạy học của tất cả các môn học ở các trường THPT trong đó có bộ môn Lịch sử Thực tế dạy học hiện nay đã có nhiều giáo viên quan tâm đến vấn đề PTNL của HS thông qua dạy học theo chủ đề, đã có một số tài liệu đề cập đến vấn

đề này, tuy nhiên các tài liệu này chỉ dừng lại ở lí luận, còn việc vận dụng nó vào việc dạy học trên lớp thì chưa được quan tâm, nghiên cứu một cách có hệ thống sâu sắc

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về định hướng đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông, chuyển từ chương trình

Trang 2

định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực thông qua việc xây dựng và tổ chức các chủ đề dạy học, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã tổ chức nhiều lớp tập huấn cho giáo viên cốt cán các nhà trường ở hầu hết các môn học nhằm đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc xây dựng và dạy học theo chủ đề Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc đi dự giờ đồng nghiệp tại trường và tham khảo trường bạn, tôi thấy việc triển khai phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh chưa nhiều, chưa phổ biến Nhìn chung các bộ môn, trong đó có bôn môn Lịch sử mới chỉ tiến hành dạy học mỗi năm 2 chủ đề và 4 tiết nghiên cứu bài học theo quy định, nên tôi thiết nghĩ cần có công trình nghiên cứu trình bày cụ thể, hệ thống về dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong một khóa trình để nâng cao chất lượng dạy học

Mặt khác các chủ đề được xây dựng trong thời gian vừa qua chủ yếu là theo các chương/bài được xây dựng trong SGK, nội dung kiến thức còn dàn trải hàng ngang mà chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể xuyên suốt một giai đoạn lịch sử hoặc một nhân vật lịch sử nên về cơ bản không có cái “mới”, cái “khác” trong chủ

đề so với nội dung bài học, chưa kích thích được sự tò mò, khả năng tổng hợp của người học Nhận thức được tầm quan trọng đó, bản thân tôi nhận thấy nếu tổng hợp được kiến thức của từng chương/bài lại và đi sâu vào một lĩnh vực của các chương/bài, mổ xẻ nó theo “hàng dọc” thì HS sẽ hứng thú học hơn và phát triển được các năng lực chung cần hình thành cũng như năng lực riêng của bộ môn

Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thông qua xây dựng chủ đề dạy học “hàng dọc” trong phần Lịch sử Việt Nam (1919 – 1954), lớp 12, Ban cơ bản, THPT làm đối tượng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dạy học của bản thân, từ đó đóng góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện của giáo dục nước nhà

2 Điểm mới của sáng kiến

Sáng kiến đã sắp xếp, cấu trúc lại một số kiến thức quan trọng của Chương

1, Chương 2 và Chương 3 phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 - 2000, trong đó chủ yếu đi vào những vấn đề “hàng dọc”, theo chiều sâu của ba chương nhằm làm

nổi bật bức tranh của Lịch sử Việt Nam từ 1919 - 1954

Dạy học theo chủ đề khác với việc dạy học theo bài học thông thường, bên cạnh việc phải đảm bảo các chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chương trình và SGK hiện hành thì nay được nâng lên một mức độ cao hơn với việc ĐHNL cho

Trang 3

dàn trải kiến thức như sách giáo khoa hoặc các chủ đề khác trình bày các chương/bài Cụ thể:

Ở chủ đề “Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh với cách mạng Việt Nam (1919 -1945)”:

+ Chủ đề là sự xâu chuỗi hoạt động đi tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh từ năm 1919 đến năm 1945, kế tiếp hoạt động ra

đi tìm đường cứu nước của Người (1911 - 1918) đã học ở chương trình lớp 11

Điều này dẫn đến ưu điểm là làm nổi bật được vai trò to lớn của Người đối với

cách mạng Việt Nam và HS có điều kiện hiểu sâu hơn về sự phát triển của lịch sử dân tộc giai đoạn này, từ đó HS dễ dàng so sánh, đối chiếu với các giai đoạn trước, đồng thời rút ra được những bài học bổ ích cho bản thân,

+ Hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh có ảnh hưởng rất lớn tới phong trào cách mạng Việt Nam và phong trào cộng sản quốc tế, nhưng SGK chỉ trình bày ghép vào các sự kiện, các tổ chức cách mạng, chưa đề cập đến vai trò của Người đối với lịch sử dân tộc Ví dụ ở Chương 1, Bài 12, sau khi trình bày ở mục 3 (mục II), “Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc” thì sang bài 14, hoạt động của Người chỉ được ghép vào mục 1, (mục I) “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên” rồi mục 2 (mục II), “Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam” Cách trình bày như vậy còn dàn trải kiến thức theo hàng ngang, học sinh chỉ nắm được các sự kiện diễn ra trong cùng một giai đoạn lịch sử mà không đi sâu, tổng hợp vào hoạt động cụ thể của Người, điều đó nó ngắt quãng mạch suy nghĩ của học sinh, các em khó thấy được con đường đi của Người đối với lịch sử dân tộc

Ở chủ đề “Những thắng lợi quân sự lớn trong cuộc kháng chiến chống Pháp

(1946 – 1954)”:

+ Chủ đề là sự xâu chuỗi những thắng lợi quân sự của quân đội ta qua các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) nên kiến thức mang

tính hệ thống Điều này dẫn đến ưu điểm là làm nổi bật được từng bước phát triển

lớn mạnh của ta từ khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và sự sa lầy dần dần của Pháp trên chiến trường Đông Dương qua sự thất bại của các kế hoạch quân sự,

từ đó HS dễ dàng so sánh, đối chiếu từng giai đoạn nhỏ của lịch sử để thấy được bước phát triển của cuộc kháng chiên chống Pháp (1946 - 1954)

+ SGK trình bày xen kẽ nhiều vấn đề trong cùng một giai đoạn, một chiến dịch Ví dụ: trong khi trình bày xong "Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16" thì đến nội dung "Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài"; hay sau khi trình bày "Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947" đến nội dung "Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện" nên thiếu sự liền mạch và khó thấy được sự phát triển liên tục

- Trong SGK chủ yếu là kênh chữ cung cấp thông tin, những nội dung tích hợp của văn học, địa lí, âm nhạc vào bài dạy gần như không có, kênh hình ảnh

Trang 4

để HS khai thác về hai chủ đề còn ít, vì vậy chưa tạo điều kiện cho HS tham gia các hoạt động học tập và hình thành PTNL trong học tập

Trang 5

PHẦN HAI NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.1 Khái niệm năng lực, chương trình giáo dục theo định hướng năng lực

Năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh,“competentia” Ngày nay

khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lí, giáo dục học Có nhiều định nghĩa

khác nhau về năng lực, nhưng chung lại thì Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm

Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời

là phát triển năng lực hành động Chính vì vậy trong lĩnh vực sư phạm, năng lực

còn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Chương trình giáo dục theo định hướng PTNL được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế và khác với chương trình định hướng nội dung Chương trình dạy học định hướng PTNL là dạy học định hướng kết quả đầu ra, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn

Trong chương trình dạy học theo định hướng PTNL, khái niệm năng lực được

3 Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;

4 Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng, cấu trúc hóa các nội dung, hoạt động và hành động dạy học

Trang 6

7 Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các tiêu chuẩn nghề; đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?

1.2 Phân loại năng lực

- Năng lực chung: Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc

cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Dạy học theo định hướng PTNL nhằm bồi dưỡng và phát huy cho học sinh 9 năng lực chung của học sinh THPT là: Năng lực tự học; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực tự quản lí; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Là những năng lực được hình thành và phát triển

trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như: Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Lịch sử…

- Các năng lực chuyên biệt môn Lịch sử là: Năng lực tái hiện sự kiện, hiện

tượng lịch sử; Năng lực so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa các vấn đề lịch sử; Năng lực thực hành lịch sử: lập niên biểu, quan sát, đọc và nêu chính kiến của bản thân, khai thác nội dung lịch sử qua lược đồ, tranh ảnh, hình vẽ, phim tư liệu; Năng lực vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn; Năng lực nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử

1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học nhằm phát triển tối đa năng lực của người học, trong đó người học tự mình hoàn thành nhiệm

vụ nhận thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy Quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học trên nguyên lí:

- Học đi đôi với hành;

- Lí luận gắn với thực tiễn;

- Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực thì:

- Phương pháp dạy học theo định hướng PTNL môn Lịch sử thường sử dụng

các phương pháp dạy học như: Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan, dạy học nêu vấn đề, dạy học theo dự án, phương pháp tự học của HS, dạy học gắn liền di

sản, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp

- Kĩ thuật dạy học theo định hướng PTNL môn Lịch sử thường sử dụng các

kĩ thuật dạy học như: Tiến hành một cuộc đối thoại, đọc và tóm tắt nội dung bài

Trang 7

đọc theo cặp đôi, tranh luận, ủng hộ, phản đối, thông tin phản hồi trong quá trình dạy học

- Hình thức tổ chức dạy học theo định hướng PTNL môn Lịch sử gồm:

“Bài lên lớp”: bài dạy kiến thức và kĩ năng mới; bài thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng; bài ôn tập và hệ thống hóa kiến thức; bài kiểm tra và đánh giá kiến thức, kĩ năng

Hoạt động ngoài giờ lên lớp: hoạt động ngoại khóa như tham quan bảo tàng,

di tích lịch sử; câu lạc bộ lịch sử; trò chơi lịch sử; đóng vai nhân vật lịch sử

1.4 Xây dựng câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực

1.4.1 Tiếp cận bài tập theo định hướng phát triển năng lực

- Tiếp cận năng lực không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huống cuộc sống của HS Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn

- Bài tập định hướng năng lực chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành năng lực, là công cụ để GV và các cán bộ quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của HS, biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học

- Các bài tập trong Chương trình đánh giá HS quốc tế (Programme for International Student Assesment -PISA) là ví dụ điển hình cho xu hướng xây dựng

các bài kiểm tra, đánh giá theo năng lực Trong các bài tập này, người ta chú trọng

sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học, gắn với tình huống cuộc sống PISA không kiểm tra trí thức riêng lẻ của HS mà kiểm tra các năng lực vận dụng như: Năng lực toán học, khoa học tự nhiên và năng lực đọc hiểu

1.4.2 Phân loại bài tập theo định hướng phát triển phát triển năng lực

- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới

- Bài tập đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp do GV ra đề hay các đề tập trung

như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển

- Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS

(người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”

1.4.3 Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng phát triển năng lực

- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức Bài tập tái

hiện không phải trọng tâm của bài tập ĐHNL

- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng

hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn

đề Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học

Trang 8

- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình

huống không thay đổi Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo

- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng

và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn Một câu hỏi hoặc bài tập gắn với thực tiễn thường có 3 phần, phần thứ nhất và thứ hai luôn luôn xuất hiện trong câu hỏi/bài tập loại này, phần thứ ba có thể có hoặc không có tùy theo dạng câu hỏi/bài tập

+ Câu dẫn: mang tính chất vấn đề, gắn liền với thực tiễn, nội dung gây hứng thú cho HS Hình thức có thể trình bày dưới dạng chữ, biểu đồ, hình ảnh, số liệu

+ Câu hỏi: Các dạng như câu hỏi đúng/sai, câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu hỏi mở

+ Các phương án lựa chọn: Đối với câu hỏi đúng/sai phải ghép từ 4 phương

án trở lên, đối với câu hỏi nhiều lựa chọn phải có từ 4 đáp án trở lên

1.4.4 Quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực

- Bước 1: Lựa chọn chủ đề trong chương trình để xác định kiến thức, kĩ năng, thái

độ và định hướng hình thành năng lực cần hình thành

- Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng của chủ đề ứng với mức độ nhận thức;

xác định các năng lực được hình thành

- Bước 3: Mô tả các mức độ yêu cầu của các chuẩn bằng các động từ hành động

theo 4 mức độ nhận thức của bộ môn lịch sử:

1 Câu hỏi Biết gắn liền với các động từ như nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, nhận biết được

2 Câu hỏi Hiểu gắn liền với các động từ như hiểu được, giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lí giải, vì sao nói, khái quát, mở rộng,

3 Câu hỏi Vận dụng gắn liền với các động từ như Xác định, khám phá, dự đoán, thiết lập liên hệ, giải quyết, vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, lập niên biểu, chứng minh, suy luận, thiết lập quan hệ, phân tích, so sánh được

4 Câu hỏi Vận dụng cao gắn liền với các động từ như Bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, liên hệ với thực tiễn

- Bước 4: Biên soạn câu hỏi/bài tập theo các mức độ nhận thức của kiến thức, kĩ

năng và định hướng hình thành năng lực

Trang 9

+ Biên soạn các câu hỏi và bài tập ở các mức độ khác nhau theo ma trận đã xây

dựng Câu hỏi phải tường minh, rõ ràng theo hướng dẫn công văn GDTrH của Bộ GD và ĐT ngày 08-10-2014 về xây dựng chủ đề dạy học

5555/BGDĐT-+ Xây dựng hướng dẫn chấm theo năng lực: Các mức đầy đủ, tương đối đầy đủ, mức không tính điểm dựa theo cách đánh giá của PISA

1.2 Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.2.1 Đối với giáo viên

- Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, Ban giám hiệu nhà trường đã tổ chức triển khai đầy đủ các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng PTNL học sinh qua dạy học chủ đề theo tinh thần của Bộ đến tổ chuyên môn và từng giáo viên từ năm học 2014-2015 và được nhân rộng, tổ chức rút kinh nghiệm ở các năm học tiếp theo

- Trong hoạt động dạy học, việc xây dựng các chủ đề dạy học theo hướng PTNL còn nặng về hình thức, chưa thực sự đầu tư vào chiều sâu nên hiệu quả chưa cao GV chưa mạnh dạn sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học theo định hướng PTNL như sử dụng máy chiếu, khai thác hình ảnh qua mạng In-tơ-nét Việc vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng PTNL hiện nay của một số

GV còn chưa được thường xuyên, thiếu linh hoạt, mang tính rập khuôn, máy móc nên chưa gây được hứng thú học tập cho HS

- Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng PTNL học sinh qua dạy học theo chủ đề mới chỉ dừng lại chủ yếu là xây dựng theo chủ đề hàng ngang, tương ứng với các chương/bài trong sách giáo khoa, việc xây dựng chủ đề lịch sử theo “hàng dọc”, đi sâu vào một vấn đề hay một nhân vật lịch

sử còn ít, vì phần lớn giáo viên còn ngại đảo lộn, sắp xếp lại kiến thức chương trình trong sách giáo khoa

- Nhiều GV còn lúng túng trong xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập phục vụ dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng PTNL nhất là khi xây dựng các câu hỏi

“mở” GV chưa nắm rõ các mức độ nhận thức và năng lực cần hình thành trong các chủ đề Do vậy, còn nhầm lẫn giữa mức độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)

- Một bộ phận giáo viên chưa kịp thời cập nhật nội dung kiến thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá mới, chưa thực hiện triệt để các giải pháp hữu ích làm thay đổi căn bản phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

- Trong xây dựng ma trận đề kiểm tra, cách làm, đánh giá của giáo viên còn mang tính hình thức, ít có sự thay đổi, còn nặng về kinh nghiệm hơn đổi mới

Trang 10

- Khi ra đề kiểm tra phần kiến thức còn mang tính hàn lâm và phụ thuộc nhiều vào kiến thức trong sách giáo khoa, sách giáo viên, chưa mạnh dạn xây dựng các câu hỏi gắn với thực tiễn trong đề kiểm tra

- Mức độ đề kiểm tra chưa phân hóa được năng lực của HS, cách ra đề kiểm tra nhiều lúc còn phiến diện, đơn điệu, thiếu cơ sở khoa học

- Khi xây dựng đáp án, thang điểm chấm GV thường chỉ xây dựng, chiết điểm những đáp án đúng cho các câu hỏi nên chưa đánh giá được năng lực và mức

độ trả lời câu hỏi khác nhau của HS

1.2.2 Đối với học sinh

- HS chưa được làm quen nhiều với phương pháp học, các dạng bài tập theo định hướng PTNL

- Đa số học sinh còn cảm thấy xa lạ về việc học tập theo chủ đề “hàng dọc”

vì đã quen học theo chương/bài trong sách giáo khoa, còn hình thức khi tiến hành thảo luận nhóm

- Đa số các em còn lúng túng với phương pháp học, dạng bài tập “mở” khi

đọc hiểu để trả lời câu hỏi hoặc vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Đa số câu trả lời của các em còn dựa vào kiến thức trong SGK Bài làm thường thiếu tính sáng tạo Học sinh chưa biết cách sử dụng các kiến thức thực tiễn

và kiến thức liên môn trong giải quyết các bài tập và làm bài kiểm tra

1.3 Giải pháp

- Trong dạy học theo định hướng PTNL:

+ Xây dựng chủ đề dạy học theo “hàng dọc”, đi sâu vào một nội dung hoặc một vấn đề trọng tâm và các hoạt động dạy học phù hợp theo chủ đề

+ Xây dựng bảng mô tả với các mức độ nhận thức và năng lực cần được hình thành cho các chủ đề phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1954, lớp

12, Ban cơ bản, THPT

+ Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng PTNL trong chủ đề + Vận dụng câu hỏi, bài tập vào quá trình dạy học theo định hướng PTNL ở chủ đề

+ Xây dựng đề kiểm tra đánh giá cho kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định

kỳ trong chủ đề phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1954, lớp 12, Ban

cơ bản, THPT và vận dụng câu hỏi trong ôn thi THPT Quốc Gia

+ Hệ thống câu hỏi/bài tập được đưa vào sử dụng trong quá trình dạy kiến thức mới, ôn tập ở lớp, củng cố bài học, hướng dẫn HS ôn tập làm bài ở nhà

- Trong kiểm tra đánh giá theo định hướng PTNL:

Trang 11

+ Giáo viên luôn bám sát vào qui trình biên soạn đề kiểm tra đã được tập huấn

+ GV cần dành nhiều thời gian để suy nghĩ, tìm tòi, cân nhắc, quyết định, ra

đề kiểm tra bám sát bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực cần được hình thành để ra đề phù hợp với từng đối tượng HS

+ GV cần nắm chắc các cụm từ có tính chất dấu hiệu để phân biệt các mức

độ tư duy (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) để biên soạn cho đúng + Xây dựng hướng dẫn chấm theo năng lực: Các mức đầy đủ, tương đối đầy

đủ, mức không tính điểm dựa theo cách đánh giá của PISA

+ Đánh giá khách quan, bám sát đáp án đã được xây dựng Cần khuyến khích những bài làm tự luận có tính sáng tạo, đầy đủ ý trả lời như đáp án đã xây dựng

Trang 12

Chương 2 XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ “HÀNG DỌC” PHẦN LỊCH SỬ

VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1954, LỚP 12, BAN CƠ BẢN, THPT

I Vị trí của Lịch sử việt Nam từ năm 1919 – 1954 trong phần Lịch sử Việt Nam

- Về cấu trúc chương trình môn Lịch sử lớp 12 - Ban cơ bản có cấu tạo gồm hai phần:

Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại gồm 6 chương, 11 bài và 14 tiết

Phần 2: Lịch sử Việt Nam (1919 - 2000) gồm 5 chương, 15 bài, 32 tiết và 2 tiết Lịch sử địa phương

- Trong 2 phần trên thì phần Lịch sử Lịch sử Việt Nam 1919 – 1954 chiếm 9 bài, 18 tiết Đây là khóa trình với nhiều vấn đề lịch sử quan trọng, tái hiện những biến động của Việt Nam trong gần 40 năm của thế kỷ XX Những biến động đó tạo nên những chuyển biến sâu sắc đến tình hình cách mạng Việt Nam và có ảnh hưởng không nhỏ đến lịch sử của một số dân tộc trên thế giới

- Hơn nữa, phần lịch sử Việt Nam từ 1919 - 1954 còn có tầm quan trọng về nội dung trong việc tổ chức kì thi THPT Quốc Gia, qua đó phát triển các năng lực

tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tư duy trang bị các năng lực cần thiết cho các em bước vào đời

II Xây dựng một số chủ đề “hàng dọc” trong phần Lịch sử Việt Nam 1919 –

sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa Đồng thời những hoạt động này có ảnh hưởng ít nhiều tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Tầm ảnh hưởng của Người có sức lan tỏa và in dấu sâu đậm trong các nhà hoạt động chính trị, xã hội và nhân dân lao động, trí thức quốc tế từ những năm đầu của thế kỷ XX Việt Nam - Hồ Chí Minh đã thành biểu tượng không tách rời Tư tưởng, đạo đức, nhân cách, trước tác, sự nghiệp hoạt động của Người là tài sản vô cùng quý giá cho dân tộc và thời đại

+ Với vai trò to lớn của mình với cách mạng Việt Nam và những đóng góp cho phong trào Cộng sản quốc tế nên cần tạo thành một chủ đề để đi sâu vào

Trang 13

những nội dung bên trong, giúp cho HS hiểu rõ hơn về vị cha già kính yêu của dân tộc, trên cơ sở đó giúp các em hình thành những năng lực cần thiết khi học chủ đề này

1.1.2 Nội dung chủ đề

Chủ đề gồm một số nội dung kiến thức trong hai chương:

Chương 1 Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

Chương 1 Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 Cụ thể:

I LÃNH TỤ NGUYỄN ÁI QUỐC ĐỐI VỚI VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1 Hành trình tìm đường cứu nước

Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi là Nguyễn Tất Thành, sinh ngày 19 - 5 - 1890 tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan, một người phụ nữ đảm đang Nguyễn Tất Thành từ rất sớm có chí đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào…

Người khâm phục tinh thần yêu nước của các chí sĩ như Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, nhưng lại không tán thành con đường cứu nước của họ Các phong trào Đông Du, Duy Tân, các cuộc khởi nghĩa đều bị thực dân Pháp dập tắt Cách mạng lâm vào tình trạng khủng hoảng, thiếu hẳn một phương pháp cách mạng khoa học Một đòi hỏi tất yếu là phải tìm ra

con đường giải phóng cho dân tộc

Trong bối cảnh lịch sử đó, thầy giáo Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu dân, cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam

Ngày 5 – 6 - 1911, Người lấy tên là Ba, xin làm việc phụ bếp trên tàu đô đốc Latusơ Tơrêvin, rời bến cảng Nhà Rồng bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước Tháng 7 - 1911, Người cập cảng Mácxây của Pháp

Năm 1912, Người tiếp tục đi một số nước ở châu Âu, châu Phi và châu Mĩ… Năm 1917, sau những năm bôn ba khắp các châu lục trên thế giới Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp Tại đây, Người tích cực hoạt động tố cáo thực dân Pháp và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam, tham gia vào phong trào công nhân Pháp,

Trang 14

tiếp nhận ảnh hường Cách mạng Tháng Mười Nga Tư tưởng của Người dần dần biến đổi

Tháng 11 - 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã ảnh hưởng, quyết định đến xu hướng hoạt động của Người

Ngày 18 - 6 - 1919 các nước đế quốc thắng trận họp Hội nghị Vécxai (Verseille) để chia nhau thị trường thế giới Nguyễn Tất Thành với cái tên mới là Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị này Bản yêu sách gồm 8 điểm đòi các quyền tự

do dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam

Tháng 7 - 1920, Người đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin Từ đó Người hoàn toàn tin theo Lênin, dứt khoát đứng về Quốc tế thứ ba

Sự kiện đó cũng đánh dấu bước mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc

2 Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam

Tháng 12 - 1920, tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp Người trở thành Người cộng sản Việt Nam đầu tiên, sự kiện đó đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động Nguyễn Ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lênin và đi theo cách mạng vô sản

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của các thuộc địa Pháp sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc

Năm 1922 Người tham gia sang lập báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp

Tháng 6 - 1923, Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó làm việc ở Quốc tế cộng sản viết nhiều cho báo Sự Thật (Paravda) và Tạp chí Thư tín quốc tế, và tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V (1924)

Ngày 11 – 11 - 1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam Tháng 6 - 1925: tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống Pháp.Cơ quan cao nhất của Hội là Tổng bộ

Ngày 9 – 7 - 1925, Người và một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia lập

ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

Trang 15

Năm 1927 Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp và in thành sách Đường Kách mệnh

Năm 1929 Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm về Hương Cảng (Trung Quốc) để thống nhất các tổ chức cộng sản

3 Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, ảnh hưởng đến phong trào cách mạng nước ta

Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản đặt ra một cách bức thiết

Trước tình hình đó Người đã rời Thái Lan, chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản

Từ ngày 6 - 1 - 1930 đến 8 - 2 - 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc)

Nội dung hội nghị:

Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam

=> Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

II HỒ CHÍ MINH VỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

1 Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng

Ngày 28 - 1 - 1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng

Từ 10 đến 19 - 5 - 1941 Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pắc Bó (Hà Quảng, Cao Bằng)

Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam

là giải phóng dân tộc Chủ trương thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; chủ trương thành lập mặt trận Việt Nam độc lập Đồng Minh (Việt Minh) Xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền là đi

từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân

Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng

11 - 1939 nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là dân tộc giải phóng và

đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy Hội nghị có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945

Trang 16

2 Hồ Chí Minh với việc chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền

a Xây dựng lực lượng chính trị

Ngày19 - 5 - 1941 mặt trận Việt Minh thành lập ở Cao Bằng

Cao Bằng là nơi thí điểm tiến hành xây dựng các Hội cứu quốc Năm 1942 các Châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc, trong đó có 3 Châu hoàn toàn

Đến năm 1943 uỷ ban Việt Minh Cao - Bắc - Lạng phát triển xuống miền xuôi

Đảng coi trọng lực lượng cách mạng của quần chúng , năm 1943 ra đời bản

Đề cương văn hoá Năm 1944 Thành lập Hội văn hoá cứu quốc…

Đảng chú trọng vận động ngoại kiều và binh lính người Việt tham gia cách mạng

Đảng cũng rất chú ý đoàn kết các tầng lớp tiểu tư sản trí thức, học sinh, sinh viên, tư sản dân tộc, nên đã đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam (1943), vận động thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam, thành lập Đảng dân chủ Việt Nam, tập hợp giai cấp tư sản dân tộc, chú ý vận động binh lính Việt Nam trong quân đội Pháp, tranh thủ cả những ngoại kiều ở Đông Dương chống phát xít

b Xây dựng lực lượng vũ trang

Đầu tiên là đội du kích Bắc Sơn (ra đời trong khởi nghĩa Bắc Sơn), sau lực lượng vũ trang ở Bắc Sơn - Vũ Nhai thống nhất thành Cứu quốc quân I, hoạt động chủ yếu ở Thái Nguyên , Tuyên Quang , Lạng Sơn

Ngày 15 – 9 - 1941 thành lâp trung đội Cứu quốc quân II

Ngày 25 - 2 - 1944 trung đội Cứu quốc quân III ra đời Ơ Cao Bằng thành lập 19 ban Nam tiến

Cuối năm 1941 ở Cao Bằng, Nguyễn Ái Quốc thành lập đội vũ trang tự vệ,

tổ chức các lớp huấn luyện quân sự

Ngày 22 - 12 - 1944, thành lập thêm Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân theo chỉ thị của Hồ Chí Minh

Ngày 15 - 4 - 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì họp đã quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân Cuối cùng đến ngày 15 - 5 - 1945 các lực lượng vũ trang thống nhất lại thành Việt Nam giải phóng quân

Trang 17

Tháng 6 - 1945, khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh (Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên) được thành lập

Ủy ban lâm thời khu giải phóng do Hồ Chí Minh đứng đầu, thi hành 10 chính sách của Việt Minh Khu Việt Bắc là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam sau này

3 Hồ Chí Minh lãnh đạo Tổng khởi nghĩa

Đầu tháng 8 - 1945: quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ quân Nhật ở châu

Ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền

Ngày 16 đến ngày 17 - 8 - 1945: Đại hội Quốc dân triệu tập ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

Đảng ta và Tổng bộ Việt Nam đã kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào từ ngày 14 đến ngày 28 - 8 - 1945 nhanh chóng và ít đổ máu

4 Hồ Chí Minh với sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa

Ngày 25 - 8 - 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộc Giải phóng dân tộc Việt Nam về Hà Nội

Ngày 28 - 8 – 1945 Uỷ ban dân tộc giải phóng dân tộc Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

Ngày 2 - 9 - 1945 Quảng trường Ba Đình lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

2.1.3 Xác định mục tiêu chủ đề

- Kiến thức

Sau khi học xong chủ đề, học sinh:

+ Trình bày hoạt động Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến 1945

Trang 18

+ Hiểu được tác dụng những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đối với việc

1945; về sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa

+ Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử quan trọng liên quan đến hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 - 1945

- Thái độ

+ Bồi dưỡng tinh thần dân tộc, lòng kính yêu đối với lãnh tụ cách mạng

+ Bồi dưỡng tinh thần hăng hái, nhiệt tình cách mạng, không quản ngại khó khăn gian khổ hi sinh vì sự nghiệp cách mạng của Nguyễn Ái Quốc đối với đất nước

+ Nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt về con đường cứu nước mà Nguyễn

Ái Quốc đã lựa chọn cho dân tộc

+ Khâm phục tinh thần đấu tranh vì độc lập, tự do của nhân dân ta trong cách mạng

Trang 19

+ Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

- Định hướng các năng lực hình thành

Thông qua chủ đề hướng tới hình thành các năng lực:

* Năng lực chung: năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo; năng

lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;

* Năng lực chuyên biệt:

+ Thực hành bộ môn lịch sử: khai thác kênh hình, tư liệu lịch sử có liên quan đến chuyên đề

+ Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch

sử với nhau: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tác động đến tiến trình lịch sử cách mạng Việt Nam và thế giới

+ So sánh, phân tích các sự kiện con đường cứu nước với các bậc tiền bối giai đoạn trước: Hoàn cảnh, sự lựa chọn con đường cứu nước

+ Vận dụng những kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn Biết thể hiện chính kiến của mình

+ Nhận xét, đánh giá rút ra tính chất, bài học lịch sử

* PPDH/kĩ thuật hình thành năng lực: Sử dụng đồ dùng trực quan, phương pháp mảnh ghép, trải nghiệm lịch sử, tìm hiểu cặp đôi, thảo luận nhóm

2.1.4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, phiếu học tập, bảng biểu, tranh ảnh, máy

tính kết nối máy chiếu

- Học sinh: Sách vở, bút màu, bút viết, giấy Ao, tìm hiểu các tư liệu văn học

Việt Nam đầu thế kỉ XX

- Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về quá trình tìm đường cứu nước, Hội nghị thành lập Đảng và cách mạng tháng Tám năm 1945

- Sưu tầm lược đồ về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

- Đọc kĩ nội dung sách giáo khoa trước khi tới lớp

2.1.5 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học, tình

huống, động não, thuyết trình, tích hợp

- Ki thuật dạy học: Tiến hành đối thoại, đọc và tóm tắt nội dung bài đọc theo

cặp đôi, tranh luận, ủng hộ, phản đối, thông tin phản hồi trong quá trình dạy học, làm việc với tư liệu, đồ dùng trực quan

1.2 Xây dựng bảng mô tả và biên soạn hệ thống câu hỏi/ bài tập

Trang 20

1.2.1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực cần được hình thành trong chủ đề

1919 -1930

- Lí giải được tại sao Nguyễn

Ái Quốc lại lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn

bị về mặt chính trị, tư tưởng và tổ chức đối với

sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- So sánh được quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với các các bậc tiền bối đi trước

- Phân tích được:

+ Nguyên nhân ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành

+ Ý nghĩa của một số sự kiện trong hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1919 -

1930

- Đánh giá được:

+ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1919-

1930

+ Tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Người soạn thảo

- Từ hoạt động của Nguyễn

Ái Quốc, rút

ra được bài học kinh nghiệm cho bản thân trong cuộc sống

- Hiểu được tác động của những chuẩn

bị của Nguyễn

Ái Quốc - Hồ Chí Minh để tiến tới tổng khởi nghĩa cách mạng tháng tám năm

1945

- Phân tích được sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Đông Dương, Tổng

bộ Việt Minh

mà người đứng đầu là

Hồ Chí Minh đối với sự

- Đánh giá được vai trò của Nguyễn

Ái Quốc – Hồ Chí Minh đối với cách mạng tháng Tám năm 1945

- Rút ra được bài học kinh

Trang 21

thành công của cách mạng tháng Tám

nghiệm:

+ Cho Đảng trong lãnh đạo

CM

+ Cho bản thân

* Định hướng Năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ,

sử dụng công nghệ thông tin;

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực vận dụng: vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thông qua môn lịch sử: ảnh hưởng của việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh đối với cách mạng Việt Nam

+ Năng lực thực hành bộ môn: Làm việc với đồ dùng học tập, tìm kiếm thông tin

qua sơ đồ, lược đồ khai thác và sử dụng lược đồ, tranh ảnh “Lược đồ hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc”, “Nguyễn Ái Quốc phát biểu tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã Hội Pháp”, các tranh ảnh về các bài báo, các tác phẩm của Người; hình ảnh “Quân Nhật kí văn kiện đầu hàng Đồng Minh”, một số hình ảnh về cách mạng tháng Tám, hình ảnh “Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc banr Tuyên Ngôn Độc Lập” ; Lập bảng biểu, so sánh, nhận xét và

rút ra bài học lịch sử về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam và lãnh đạo cách mạng tháng Tám thành công

1.2.2 Biên soạn câu hỏi/bài tập theo định hướng PTNL trong chủ đề

* Câu hỏi, bài tập mức độ nhận biết:

* Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1 Tên gọi Nguyễn Ái Quốc được Người sử dụng đầu tiên khi

A trở lại Pháp hoạt động (1917) B gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)

C gửi đến Hội nghị Véc xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919)

D gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920)

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: Đáp án C

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 2 Con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam được Nguyễn Ái

Quốc xác định là con đường

A cách mạng vô sản B cách mạng tư sản

Trang 22

C cách mạng tư sản dân quyền D cách mạng ruộng đất

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: Đáp án A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 3 “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được

độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”

Đoạn văn trên được Nguyễn Ái Quốc trình bày trong

A Hội nghị Trung ương tháng 11 - 1939 B Hội nghị Trung ương Đảng lần 8

C “Tuyên ngôn độc lập” D “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: Đáp án B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 4 Hãy nối thời gian ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B

A B

1 28-1-1941 A Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập

2 10 đến 19- 5-941 B Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được

thành lập

3 22-12-1944 C Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng

4 19- 5-1945 D Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách

mạng

5 2-9-1945 E Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh ra đời

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: 1 - D; 2 - C; 3 - B; 4 - E; 5 - A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 5 Bản Tuyên ngôn nêu rõ: “ chạy, .hàng, thoái vị Dân ta đã đánh đổ

các xiềng xích thực dân gần năm để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân

ta lại đánh đổ chế độ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”

Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong đoạn văn trên

A Nhật – Pháp – vua Bảo Đại – 100 – quân chủ lập hiến

B Pháp – Nhật – vua Bảo Đại – 100 – quân chủ lập hiến

Trang 23

C Nhật – Pháp – vua Bảo Đại – 100 – quân chủ

D Pháp – Nhật – vua Bảo Đại – 100 – quân chủ

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 6 Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo đúng trình tự thời gian

1 Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân

2 Mặt trận Việt Minh ra đời

3 Khu giải phóng Việt Bắc chính thức được thành lập

4 Nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời

A 4 3, 2, 1 B 3, 1, 4, 2 C 2, 1, 3.4 D 1, 4, 2, 3

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: C

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 7 Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với

cương vị là

A người đại diện cho tầng lớp tiểu tư sản yêu nước

B phái viên của quốc tế cộng sản

C người đứng đầu một đảng cộng sản

D người đứng đầu một tổ chức cộng sản

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 8 Bản “Tuyên ngôn độc lập” ngày 2 - 9 - 1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành

lập nhà nước

A Việt Nam dân chủ Cộng hòa B Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

C Việt Nam Cộng hòa D Chính phủ lâm thời Cộng hòa Việt Nam

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

* Câu hỏi tự luận:

Trang 24

Câu 1 Hãy điền nội dung hoạt động của Nguyễn Ái Quốc vào chỗ trống trong các

sự kiện sau cho đúng với thời gian đã cho sẵn:

Tháng 6 - 1919 Gửi tới Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An

Nam

Tháng 7 - 1920 Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề

dân tộc và thuộc địa của V I Lênin

Tháng 12 - 1920 Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng Sản và tham

gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp Năm 1921 Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari

Tháng 6 - 1923 Đến Liên Xô để dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và Đại hội

lần thứ V Quốc tế Cộng sản

Tháng 11 - 1924 Đến Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo

dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Năm 1925 Xuất bản cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp

Tháng 6 - 1925 Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

Tháng 7 - 1925 Tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á

Đông

Trang 25

Năm1927 Xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh

Đầu năm 1930 Chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản và thông

qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do mình

soạn thảo

Mức tương đối đầy đủ: Hs trả lời đúng một số ý nhưng chưa đầy đủ

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

* Câu hỏi, bài tập mức độ thông hiểu:

* Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1 Nhà thơ Chế Lan Viên viết: "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" Câu

thơ đó nói lên cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc trong hoàn cảnh nào?

A Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập B Bác Hồ đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai

C Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước

D Bác Hồ đọc bản sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 2 Nhà thơ Tố Hữu Viết: “Ba mươi năm chân không mỏi/Mà đến bây giờ mới

tới nơi” Đó là hai câu thơ nói về sự kiện Nguyễn Ái Quốc

A về nước B đặt chân đến nước Pháp

C sang Liên Xô D về Quảng Châu (Trung Quốc)

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 3 Mục đích Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà yêu nước Tuynidi, Ma rốc thành lập

Hội liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri là nhằm

A tập hợp lực lượng chống thực dân Pháp

B tập hợp nhân dân thuộc địa sống trên đất Pháp chống chủ nghĩa thực dân

C tập hợp nhân dân thuộc địa ủng hộ nhân dân Việt Nam chống Pháp

D tập hợp nhân dân thuộc địa biểu tình chống thực dân Pháp

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Trang 26

Câu 4 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu

nước đúng đắn cho dân tộc?

A Đưa Bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai

B Đọc Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa

C Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

D Tham gai sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 5 “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản

thân mình” là kết luận được Nguyễn Ái Quốc rút ra sau khi

A gửi Bản yêu sách đến hội nghị Vécxai B đọc Bản Sơ thảo Luận cương của Lênin

C thành lập Hội liên hiệp dân tộc thuộc địa

D tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 5 Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản vì tổ

chức này

A bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa

B giúp đỡ nhân ta đấu tranh chống Pháp

C đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

D chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 6 Lí luận cách mạng nào đã được Nguyễn Ái Quốc truyền bá cho nhân dân

Việt Nam?

A cách mạng giải phóng dân tộc B cách mạng dân chủ tư sản

C cách mạng xã hội chủ nghĩa D Cách mạng tư sản dân quyền

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Trang 27

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 7 Thời gian nào dưới đây đã kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của

Nguyễn Ái Quốc?

A Tháng 7 - 1920, đọc bản sơ thảo của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

B Năm 1921, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

C Năm 1925, thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

D Năm 1930, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 8 “Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc” của Nguyễn Ái Quốc không được

nêu trong tài liệu nào?

A Các bài viết đăng trên báo Nhân đạo, Đời sống công nhân

B Các bài tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản, Hội nghị Quốc tế Nông dân

C Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường kách mệnh

D Bản Yêu sách của nhân dân An Nam

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 9 Tác phẩm “Đường kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc bao gồm

A các bài viết của Người trên báo Sự thật, Đời sống công nhân

B các bài viết của Người trên báo Thanh niên, báo Cứu quốc

C bài tham luận của Người tại Đại hội Quốc tế Cộng sản

D các bài giảng của Người tại các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc)

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

*Câu hỏi tự luận

Câu 1 Tại sao Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho

dân tộc Việt Nam?

Hướng dẫn trả lời

Trang 28

Mức độ đầy đủ:

- Do tác động của bối cảnh thời đại:

+ Chủ nghĩa tư bản đã chuyển hẳn sang Chủ nghĩa đế quốc, trong lòng nó tồn tại những mâu thuẫn gay gắt…

+ Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành hiện thực và được truyền bá khắp nơi , dẫn đến sự ra đời của các Đảng cộng sản

và Quốc tế Cộng sản

=> Thời đại đó giúp cho Nguyễn Ái Quốc tìm hiểu lý luận và thực tiễn để lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn

- Xuất phát từ yêu cầu của cách mạng Việt Nam: Phong trào cách mạng Việt

Nam diễn ra sôi nổi, liên tục, sử dụng nhiều vũ khí tư tưởng khác nhau (phong kiến, dân chủ tư sản) nhưng kết quả đều thất bại Điều đó đặt ra yêu cầu bức thiết

phải tìm ra một con đường cứu nước mới

- Do nhãn quan chính trị và trí tuệ của Nguyễn Ái Quốc:

+ Nguyễn Ái Quốc đã nhận thấy những hạn chế trong phong trào cứu nước của các vị tiền bối Vì vậy, dù khâm phục nhưng Người không tán thành

+ Người đã tiến hành khảo sát thực tiễn và tìm hiểu lí luận ở nhiều nước, rút ra được những kết luận về bạn và thù, nhìn thấy hạn chế của các cuộc Cách mạng Tư sản

- Năm 1920, sau khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về các vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, Người đã phát hiện ra khuynh

hướng cứu nước mới, khuynh hướng cách mạng vô sản

Mức tương đối đầy đủ: Hs trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 2 Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1930

đã có tác dụng như thế nào đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ:

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 - 1930 đã có tác dụng đối với cách mạng Việt Nam :

- Về chính trị, tư tưởng: Trong giai đoạn này, những hoạt động của Người chủ

yếu trên mặt trận chính trị tư tưởng nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào nước ta như viết bài cho báo “Nhân đạo”, “Đời sống công nhân” và “Bản án chế

độ thực dân Pháp” Những tư tưởng mà người truyền bá sẽ là nền tảng tư tưởng

của Đảng ta sau này Những tư tưởng đó là:

+ Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản

và nhân dân các nước thuộc địa

Trang 29

+ Chỉ có làm cách mạng đánh đổ chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc thì mới

có thể giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân các nước thuộc địa Đó chính là mối quan hệ giữa cách mạng chính quốc và cách mạng thuộc địa

+ Xác định giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng

+ Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng cộng sản được vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin

- Về tổ chức :

+ Khi về tới Quảng Châu (Trung Quốc), người đã tập hợp một số thanh niên Việt Nam yêu nước thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng Sản Việt Nam Trong đó có hạt nhân là Cộng sản Đoàn

Tóm lại, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam

Mức tương đối đầy đủ: Hs trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

*Câu hỏi, bài tập vận dụng

* Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Đâu không phải công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng

Việt Nam?

A Chuẩn bị về tư tưởng cho cách mạng Việt Nam

B Chuẩn bị về tổ chức, cho cách mạng Việt Nam

C Tìm ra con đường cách mạng vô sản

D Chủ trì hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 2 Sự kiện có ý nghĩa đánh dấu bước ngoặt trong tư tưởng của Nguyễn Ái

Quốc là

A gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1917)

B đọc Sơ thảo của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)

C được bầu vào ban chấp hành Hội nông dân quốc tế (1923)

D tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924)

Hướng dẫn trả lời

Trang 30

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 3 Điểm khác trong hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với

các vị tiền bối đi trước là

A sang phương Tây B sang phương Đông

C sang Trung Quốc D sang Nhật

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 4 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một thanh niên yêu nước trở

thành một chiến sĩ cộng sản?

A Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai (1919)

B Bỏ phiếu tán thành việc gi nhập Quốc tế Cộng sản (1920)

C Đọc bản Sơ thảo luận cương Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)

D Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản (1924)

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 5 Điểm khác trong tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với tư tưởng cứu

nước của các bậc tiền bối đi trước là

A chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác - Lênin

B chịu ảnh hưởng của cách mạng Pháp và trào lưu Triết học ánh sáng

D chịu ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi và chủ nghĩa Tam dân

C chịu ảnh hưởng của Duy tân Minh Trị ở Nhật

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 6 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được xem là

A tổ chức chính trị của giai cấp tiểu tư sản

B tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

C tổ chức lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc của giai cấp nông dân

D tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản

Trang 31

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 7 Đâu không phải là vai trò của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

đối với cách mạng Việt Nam?

A Chuẩn bị về tổ chức B Chuẩn bị về tài chính

C Chuẩn bị về chính trị tư tưởng D Đào tạo huấn luyện cán bộ cách mạng

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 8 Tầm quan trọng đặc biệt của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5 - 1941) đối với Cách mạng tháng Tám năm

1945 là

A chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

B chủ trương giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

C hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 11 - 1939

D hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra tại Hội nghị Trung ương năm 1940

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: C

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 9 Sự kiện có ý nghĩa như là một trong những ngày hội lớn nhất, vẻ vang nhất

của dân tộc ta là

A Thành lập xô viết Nghệ Tĩnh B Thành lập khu giải phóng Việt Bắc

C Mặt trận Việt Minh ra đời

D Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 10 “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân

Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ”

Trang 32

Đoạn trích trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A thời cơ chủ quan thuận lợi đã đến B thời cơ khách quan thuận lợi đã đến

C thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu D cách mạng tháng Tám đã thành công

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: B

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 11 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng

Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A do sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân

B do chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh

C quá trình chuẩn bị chu đáo của toàn Đảng, toàn dân trong suốt 15 năm

D do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch

Hồ Chí Minh

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

* Câu hỏi tự luận:

Câu 1 Phân tích nguyên nhân ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất

Thành

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ:

- Đất nước bị xâm lược, giải phóng dân tộc là yêu cầu cấp thiết

+ Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam không chỉ bị bóc lột về kinh tế, mà còn phải chịu nỗi nhục mất nước Độc lập tự do là khát vọng của cả dân tộc Việt Nam

+ Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai Nhiệm vụ cứu nước được đặt ra vô cùng cấp thiết

- Sự khủng hoảng về đường lối đặt ra yêu cầu phải tìm con đường cứu nước mới + Cuối thế kỉ XIX, nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp bị đàn áp đẫm máu , con đường giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ phong kiến đã bị thất bại + Đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước tiếp thu trào lưu tư tưởng mới, tiến hành cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản , nhưng cũng không

Trang 33

thành công Sự nghiệp giải phóng dân tộc lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc

về đường lối

- Nguyễn Tất Thành sớm có chí “đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào” + Tiếp thu truyền thống yêu nước của gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào Người rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng không tán thành con đường của họ, nên quyết định tìm con đường cứu nước mới

+ Được tiếp xúc với văn minh Pháp, Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào, giải phóng dân tộc

Mức tương đối đầy đủ: HS trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 2 So sánh quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với

các các bậc tiền bối đi trước

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ:

- Về hướng đi và sự tiếp cận với chân lí cứu nước: Khác với những người đi trước, hướng về Trung Quốc và Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc quyết định đi sang phương tây, đến nước Pháp

- Về mục đích: Khác với những người đi trước, cầu viện bên ngoài, tổ chức lực lượng đánh Pháp theo con đường dân chủ tư sản, Nguyễn Ái Quốc đến nước Pháp để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình, mục đích là đi tìm đường cứu nước

- Về hành trình: để tìm chân lí cứu nước, Người đã trải qua một cuộc hành trình lâu dài, qua nhiều nước vừa lao động để kiếm sống vừa học tập nghiên cứu, hòa mình vào phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động các nước, từ một người yêu nước trở thành một người cộng sản

Nguyễn Ái Quốc tiếp cận, tìm hiểu chủ nghĩa Mác - Lê nin và đi theo con đường cách mạng vô sản

Mức tương đối đầy đủ: Hs trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 3 Chứng minh sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng cộng sản Đông

Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ:

- Chớp thời cơ giành chính quyền:

Trang 34

+ Tháng Tám năm 1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương hoang mang rệu rã, bọn bù nhìn tay sai dao động, quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương

+ Về phía quần chúng cách mạng và đội tiên phong cách mạng: đã chuẩn bị đầy

đủ, sẵn sàng nổi dậy giành chính quyền

=> Thời cơ giành chính quyền đã chín muồi

- Quyết định kịp thời của Đảng:

+ Ngày 13 - 8 - 1945, Trung Ương Đảng và Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

+ Ngày 14 và 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, thông qua vấn đề đối nội, đối ngoại khi giành chính quyền

+ Ngày 16 và 17 - 8 - 1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

- Lãnh đạo sáng tạo trong tổng khởi nghĩa: Nhờ chủ trương kịp thời và sáng tạo trong việc sử dụng khéo léo hai lực lượng chính trị và vũ trang nên cuộc tổng khởi nghĩa đã thành công nhanh chóng(chỉ trong vòng 15 ngày từ ngày14 đến 28 – 8 -1945), ít đổ máu

Mức tương đối đầy đủ: HS trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

*Câu hỏi vận dụng cao

* Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Nội dung nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái

Quốc soạn thảo đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?

A Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

B Cách mạng là sự nghiệp của giai cấp công - nông

C Cách mạng muốn thành công phải có chính Đảng của nó lãnh đạo

D Vô sản các nước cần đoàn kết lại với nhau

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 2 Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của

cách mạng Việt Nam là

A sự giúp đỡ của các lực lượng dân chủ thế giới

Trang 35

B tinh thần đại đoàn kết của các tầng lớp nhân dân

C sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

D sự phát triển mạnh mẽ của đất nước về kinh tế, chính trị

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: C

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 3 Bài học kinh nghiệm trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng

Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là

A Tiến hành khởi nghĩa từng phần B tăng cường quan hệ ngoại giao

C tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

D tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: D

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 4 Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong Cách mạng tháng Tám năm

1945 ở Việt Nam góp phần đảm bảo sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong các giai đoạn sau là

A Đảng lãnh đạo phải có đường lối đúng đắn, sáng tạo

B Đảng phải nắm bắt tình hình thế giới kịp thời

C Đảng phải linh hoạt kết hợp các biện pháp đấu tranh

D Đảng phải tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trong các mặt trận

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: A

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

* Câu hỏi tự luận:

Câu 1 Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với phong trào

giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn từ 1919 - 1945

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ:

- Tìm ra con đường cứu nước, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự

ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 36

+ Việc phát hiện ra con đường cứu nước mới“ Muốn giải phóng dân tộc

không có con đường nào khác hơn là con đường cách mạng vô sản.”là đóng góp to

lớn đầu tiên trong cuộc đời cách mạng của Nguyễn Ái Quốc

+ Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc tìm ra đã kết thúc thời kì khủng hoảng về đường lối lãnh đạo của cách mạng nước ta và mở ra thời kỳ cách mạng Việt Nam gắn liền với mọi hoạt động của phong trào cách mạng thế giới

+ Vượt qua những hạn chế của các nhà yêu nước cùng thời, từ một người yêu nước Nguyễn Ái Quốc đã vươn lên trở thành người Cộng sản Từ đây ngoài nhiệm vụ của một người Việt Nam yêu nước đấu tranh cho dân tộc mình; Nguyễn

Ái Quốc còn có nhiệm vụ của người Cộng sản quốc tế đấu tranh cho các dân tộc khác

+ Hoạt động của Người từ năm 1919 - 1930 đã Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

- Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 và soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

+ Sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam là kết quả tất yếu do hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau khi tìm ra con đường cứu nước năm 1920 Hoạt động đó

đã kết hợp được 3 nhân tố: chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời đại mới

+ Sự kiện thành lập Đảng là bước ngoặt lớn trong lịch sử cách mạng Việt

Nam Từ đây cách mạng Việt Nam được sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng Sản Việt Nam

+ Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập là thêm một đóng góp nữa lớn hơn của Nguyễn Ái Quốc Nó tạo ra được nhân tố mang tính quyết định mọi thắng lợi trong quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam

+ Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được Hội nghị thành lập Đảng thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam Những điểm chủ yếu của Cương lĩnh chính trị đầu tiên tuy còn vắn tắt, song đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh

- Cùng với Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh lãnh đạo Cách mạng tháng Tám 1945 thành công và ít đổ máu

+ Xác định đường lối và phương pháp cách mạng: Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941), giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc, đồng thời đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang + Sáng lập Mặt trận Việt Minh với các hội “cứu quốc”, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc; tập hợp và rèn luyện lực lượng chính trị quần chúng

Trang 37

+ Xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng: Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân; chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa, chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc

+ Cùng với Trung ương Đảng đánh giá chính xác thời cơ, chớp đúng thời cơ, kiên quyết phát động và lãnh đạo toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi; lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2 - 9 - 1945)

- Khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ngày 2 - 9 - 1945

+ Đây là bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, đã phá tan xích xiềng nô lệ của TD Pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật đổ chế độ phong kiến ngự trị hàng chục thế kỉ ở nước ta, lập nên nước Việt Nam dân Chủ Cộng Hòa do nhân dân lao động làm chủ

+ Việc khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Kỉ nguyên Việt Nam : Độc lập, tự do và chủ nghĩa xã

hội

+ Có thể nói việc tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,

Nguyễn Ái Quốc đã hoàn thành mục tiêu cứu nước mà Người đã tự đặt ra cho mình vào năm 1911 và cũng là đóng góp lớn nhất của Người trong 50 năm đầu thế

kỉ XX, cũng như trong lịch sử dân tộc

Mức tương đối đầy đủ: HS trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ

Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời

Câu 2 Từ hoạt động tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911

- 1945 em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Hướng dẫn trả lời

Mức độ đầy đủ: Đây là câu hỏi mở nên học sinh có thể rút ra những bài học

khác nhau, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc:

+ Bài học được rút ra gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 - 1945 + Bài học đó có ích cho bản thân trong cuộc sống

- HS có thể nêu ra một số bài học như:

+ Học đi đôi với hành, vừa lao động vừa học tập là biện pháp tốt nhất để hiểu được cuộc sống, hiểu được bạn bè xung quanh

+ Trí thức có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống

+ Phải dựa vào nội lực của bản thân là chính để hoàn thành công việc

+ Tăng cường đoàn kết, giao lưu với bạn bè quốc tế

+ Lựa chọn thời cơ và chớp thời cơ

Mức tương đối đầy đủ: HS trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ

Trang 38

Mức không tính điểm: HS không đảm bảo nguyên tắc đã nêu, hoặc không trả lời

1.3 Thiết kế tiến trình dạy học của chủ đề

Thời lượng: 3 tiết (Tiết tự chọn 6, 7, 8 theo phân phối chương trình)

Tiết 1: - Nội dung: Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập

Đảng cộng sản Việt Nam

- Hoạt động khởi động và mục 1, 2, 3

Tiết 2: - Nội dung: Vai trò của Hồ Chí Minh với cách mạng tháng Tám

Mục 1, 2, 3

Tiết 3: - Nội dung: Vai trò của Hồ Chí Minh với cách mạng tháng Tám

Mục 4 và hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng, hoạt động trải nghiệm

1.3.1 Bảng mô tả tổ chức hoạt động dạy - học

độ nhận thức

Kiến thức, kĩ năng

Hoạt động hình thành KT/ Trải nghiệm

bổ sung

Thời lượng

Phương pháp’ kĩ thuật dạy học

Điều kiện dạy học

Đối tượng thực hiện

-Vận dụng cao

- Hiểu được hoạt động Nguyễn Ái Quốc từ năm

1919 -1925 và

lí giải được việc lựa chọn con đường cách mạng vô sản

-So sánh được quá trình tìm đường cứu nước của Người với các các bậc tiền bối đi trước

Mở rộng kiến thức xung quanh chủ đề, tìm đọc tài liệu

10 phút

- Nêu vấn đề

- Đồ dùng trực quan,

tư liệu

- Thảo luận cặp đôi

- Dạy học tích hợp

-Trên lớp

-SGK, SGV, Chuẩn kiến thức -Tranh ảnh

-Bảng,

- Máy chiếu kết nối với máy tính

Cả lớp

Cá nhân

10 -Nêu

vấn đề,

Trang 39

động của Người đã chuẩn bị về mặt chính trị,

tư tưởng và tổ chức đối với

sự thành lập Đảng

xung quanh chủ đề, tìm đọc tài liệu

phút -Đồ

dùng trực quan, tư liệu

-Lập bảng biểu

-Vận dụng cao

- Phân tích được vai trò của Người với việc thành lập Đảng

20 phút

- Nêu vấn đề

- Đồ dùng trực quan,

tư liệu

- Thảo luận cặp đôi

- Phân tích được những quyết định đúng đắn của

HN Trung ương 8 do người chủ trì

Mở rộng kiến thức xung quanh chủ đề, tìm đọc tài liệu

10 phút

Nêu vấn đề, dạy học tích hợp, đồ dùng trực quan

Trang 40

- Vận dụng cao

- Biết được những chuẩn

bị của Người

và ý nghĩa của

nó đối với tổng khởi nghĩa

Mở rộng kiến thức xung quanh chủ đề, tìm đọc tài liệu

15 Phút

Nêu vấn đề, Phát vấn, đồ dùng trực quan

Thảo luận nhóm

- Chứng minh được vai trò của Hồ Chí Minh đối với

sự thành công của cách mạng tháng Tám

15 phút

- Nêu vấn đề

- Đồ dùng trực quan,

tư liệu

-Lập bảng biểu

-Vận dụng cao

- Đánh giá được vai trò của Người đối với sự ra đời của nước VNDC Cộng hòa

20 phút

- Nêu vấn đề

- Đồ dùng trực quan,

tư liệu

- Thảo luận cặp đôi

1.3.2 Tiến trình dạy học trên lớp

TIẾT 1:

* Hoạt động khởi động/đặt vấn đề

- Thời gian: 3 phút làm việc, 2 phút báo cáo

- Mục tiêu: Tạo ra sự không đầy đủ hoặc mâu thuẫn trong nhận thức/hiểu biết

của HS về Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh với nội dung sách giáo khoa viết

Ngày đăng: 30/05/2020, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Hoàng Linh, “Người đi tìm hình của nước (giai đoạn 1911-1930)”, Nhà xuất bản Thời Đại, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người đi tìm hình của nước (giai đoạn 1911-1930)
Nhà XB: Nhà xuất bản Thời Đại
3. Đỗ Hoàng Linh, “Đường về tổ quốc (1930-1941)”, Nhà xuất bản Hồng Bàng, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường về tổ quốc (1930-1941)
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Bàng
4. Đỗ Hoàng Linh, “Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1941-1945)”; Nhà xuất bản Thời Đại, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Hoàng Linh, “Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1941-1945)
Nhà XB: Nhà xuất bản Thời Đại
1. Bộ GD và ĐT - PISA và các dạng câu hỏi, Nhà xuất bản Giáo Dục, 2009 Khác
5. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn lịch sử lớp12. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam năm 2009 Khác
6. Lịch sử Việt Nam hiện đại. Nhà xuất bản giáo dục 2000 Khác
7. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội 2010 Khác
8. Sách giáo khoa, Sách giáo viên Lịch sử - Lớp 12. Nhà xuất bản giáo dục năm 2010 Khác
9.Tài liệu tập huấn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh Sở GD và ĐT Nghệ An Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w