1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chöông i loại bi chính trịchiến tranh vị trí chương ibi 24tiết 36 phần lịch sử việt nam từ 1858 1918 bài 24 cuộc kháng chiến từ năm 1958 đến năm 1873 i thực dân pháp xâm lược vn 1 chiến sự ở đà nẵn

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 29,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mục tiêu chiến đấu không phải để khôi phục chế độ phong kiến. + Nghĩa quân là những người nông dân cần cù, chất phác, yêu tự do. BÀI TẬP LỊCH SỬ.. Bài tập 1.[r]

Trang 1

-LOẠI BI: Chính trị,chiến tranh.

-VỊ TRÍ: Chương I,bi 24,tiết 36 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 24: CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1958 ĐẾN NĂM 1873 I.Thực dân Pháp xâm lược VN

1.Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858-1859

a.Nguyên nhân:

-Chủ nghĩa tư bản phát triển cần nguyên liệu và thị trường.Việt Nam có vị trí quan trọng giàu tài nguyên

- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô,Thực dân Pháp đem quân xâm lược nước ta chế độ phong kiến suy yếu

b.Diễn biến:

-1-9-1858 Pháp tấn công Đà Nẵng bắt đầu cuộc xâm lược nước ta

-Quân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương đ anh dũng chống trả làm thất bại kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

-Sau 5 thng tấn công Đà Nẵng,Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà

2.Chiến sự ở Gia Định năm 1859:

Tháng 2-1859 Pháp kéo vào Gia Định.17-2-1859 chng tấn công thành Gia Định

-Triều đình không kiên quyết chống Pháp

-Nhân dân Gia Định tự động kháng

-Rạng sng 24-2-1861 Pháp tấn công Đại Đồn Chí Hịa,đại đồn thất thủ.Thừa thắng Pháp chiếm cc tỉnh Định Tường,Biên Hịa và Vĩnh Long

-5-6-1862 triều đình kí hiệp ước Nhâm Tuất nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi

+Nội dung:sgk

-LOẠI BI: Chính trị,chiến tranh.

-VỊ TRÍ: Chương I,bài 24,tiết 37 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 24: CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1958 ĐẾN NĂM 1873 (TT)

II.Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858-1873.

1.Kháng chiến ở Đà nẵng và 3 tỉnh miền đông Nam Kì :

-Tại Đà Nẵng nghĩa quân nởi dậy phối hợp với quân triều đình

-Tại Gia Địng nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông

-Nghĩa quân Trương Định hoạt động ở căn cứ Gò Công làm cho Pháp “thất điên bát đảo”

2.Kháng chiến lan rộng ra 3 tỉnh miền tây Nam Kì:

a Tình hình n ư ớc ta sau Hiệp ước (5-6-1862):

-Triều đình tìm cch đàn áp PTCM

-Cử một phái đoàn sang Pháp xin chuộc lại 3 tỉnh Miền Đông Nam Kì nhưng không thành

b Th ực dân Pháp đánh chiếm 3 tỉnh Miền Tây Nam Kì:

-Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình,Từ 20-6-> 24-6-1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền tây Nam Kì :Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên

c Phong tro khng chiến của nhn dn 6 tỉnh Nam kì:

-Nhân dân nổi dậy khắp nơi, nhiều trung kháng chiến lập ra như: Đồng Tháp Mười,Tây Ninh…

-Với cc lnh tụ nổi tiếng:Trương quyền,Phan Tơn,Phan Lim…

-Có người dùng văn thơ chiến đấu: nguyễn Đình Chiểu,Hồ huấn Nghiệp…

-Trình by cuộc Kháng chiến lan rộng ra 3 tỉnh miền tây Nam Kì ?

-Dựa vào lược đồ H 86 hãy nêu địa điểm diễn ra các cuộc kháng chiến chống Pháp, tên người lãnh đạo phong trào

-LOẠI BI: Chính trị,chiến tranh.

-VỊ TRÍ: Chương I,bài 25,tiết 38 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

Trang 2

BÀI 25: KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC (1873 -1884) I.Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất.Cuộc kháng chiến ở hà nội và các tỉnh đồng bằng bắc kì.

1.Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì.

-Pháp thiết lập bộ máy thống trị,tiến hành bóc lột nhân dân Nam Kì,chuẩn bị đánh chiếm Bắc Kì

-Triều đình nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời

-Nhân dân nổi dậy đấu tranh khắp nơi

2.Thực dân Pháp đánh chiếm Băc Kì lần thứ nhất(1873):

a.Diễn biến:

-Cuối 1872 chuẩn bị đánh chiếm Bắc Kì

- 20/11/1873 Pháp nổ súng đánh Hà Nội,đến trưa thành Hà Nội thất thủ

b.Kết quả:Pháp chiếm một số tỉnh Bắc Kì.

c.Nguyên nhân thất bại:Đường lối bạc nhược, chính sách quân sự bảo thủ,nặng về thương thuyết.

3.Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì(1873-1874):

a.Tại H Nội:

-Khi Php đến Hà nội nhân dân sẵn sàng chiến đấu

-Đêm đêm tập kích đốt kho đạn địch

-Chặn đánh địch ở cửa Ô Thanh Hà (Ô Quang Trưởng)

-Tổ chức nghĩa Hội thnh lập

-Điển hình l chiến thắng Cầu Giấy: Trận Cầu Giấy ngày 21/12/1873 Gác-ni-ê cùng nhiều binh línhbị giết tại

trận,làm cho Pháp hoang mang,nhân dân ta phấn khởi,hăng hái đánh giặc

b.Tại cc tỉnh dồng bằng Bắc kì:

-Quân Pháp đi đến đâu cũng bị đột kích,tập kích Điển hình l phong trào của cha con Nguyễn Mậu Kiến,Phạm Văn Nghị

c.Hiệp ước Giáp Tuất (1874):

-15/3/1874 triều đình Huế kí hiệp ước Giáp Tuất thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì thuộc Pháp,đổi lại Pháp rút khỏi Bắc Kì

LOẠI BI: Chính trị,chiến tranh.

-VỊ TRÍ: Chương I,bài 25,tiết 39 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 25: (tt)

II THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH BĂC KÌ LÂN THỨ HAI.

NHÂN DÂN BẮC KÌ TIẾP TỤC KHÁNG CHIẾN TRONG NHỮNG NĂM 1882-1884

1.Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ 2(1882)

a.hồn cảnh:

 Trong nước:

-Sau Hiệp ước 1874,Dân chúng cả nước phản đối mạnh

-Nhiều cuộc khởi nghĩa bng nổ

- Kinh tế ti chính ngy cng kiệt

- Nhân dân đói khổ,giặc cướp hoành hành khắp nơi……

-Các đề nghị cải cách Duy Tân bị khước từ.Tình hình Bắc Kì rối roạn cực độ

 Thực Dn Php:

-TB Pháp đang phát triển mạnh

-Nhu cầu xâm chiếm thuộc địa là thiết yếu

b Diễn biến:

 Nguyn cớ trực tiếp: Lấy cớ Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 vẫn giao thiệp với Thanh mà không hỏi ý kiến

Php

 Chiến sự:

-3-4-1882,Ri-vie đưa quân ra Bắc

-25-4-1882, Ri-vie gửi tối hậu thư cho Hoàng Diệu

-Trưa 25-4-1882, thành Hà Nội thất thủ Hoàng Diệu tự tử

2.NHân dân bắc kì tiếp tục kháng Pháp:

a Tại H Nội:-Nhân dân tích cực phối hợp với quân triều đình kháng chiến.

-Nhn dn tự tay đốt nhà ,tảo thành bức tường lửa chặn giặc

-Họ tổ chức thành đội ngũ để tham gia bảo vệ Thành

-Không bán lương thực cho Pháp

-Lập các đội dân dụng

b.Tại các địa phương:

Nhân dân tích cực đắp đập,cắm kè trên song,làm hầm chông,cạm bẫy để cản giặc

Trang 3

 Trận Cầu Giấy lần thứ hai: 19/5/1883,hơn 500 tên địch kéo ra Cầu Giấy lot5 vào Trận địa mai phục của ta,nhiều

sĩ quan và binh lính bị giết,Ri-Vi-e bị tử trận

-Triều đình Huế bạc nhược,chủ trương thương lượng với Pháp nên Pháp

-Pháp quyết định tấn công vào Thuận An

3.Hiệp ước Pa-tơ-nốt Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ(1884):

 Nội dung của Hiệp ước Hác-Măng (25-8-1883):

+Bắc Kì v Trung Kì phải đặt dưới bảo hộ của Pháp; cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì, nhập vo đát Nam Kì thuộc Php

+Triều đình Huế được cai quản Trung Kì nhưng phải thông qua Khâm sứ Pháp ở huế Ba tỉnh Thanh – Nghệ - Tỉnh được xác nhập vào Bắc Kì

+Cơng sứ Php ở Bắc Kì kiểm sốt mọi cơng việc của quan lại Triều đình,nắm quyền trị an v nội vụ

+M,ọi giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm,kể cả giao thiếp với Trung quốc

 Hậu quả:

+Phong tro khng chiến nhn dn ln mạnh

+Phe chủ chiến trong Triều hình thnh v hoạt động mạnh tay hơn

 Nội dung cơ bản của Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6.6.1884):

+Căn bản giống như Hiệp ước Hác-Măng

+Sửa đổi địa giới Trung Kì

+Nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn =>Chế độ thuộc địa nửa phong kiến

-Lập bảng nêu nội dung chủ yếu của hiệp ước 1883-1884 ?

Hác-Măng 1883

Pa-tơ-nốt 1884

+G

ợi ý:

Hác-Măng 1883

+Bắc Kì v Trung Kì phải đặt dưới bảo hộ của Pháp; cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì, nhập vo đát Nam Kì thuộc Php

+Triều đình Huế được cai quản Trung Kì nhưng phải thông qua Khâm sứ Pháp ở huế Ba tỉnh Thanh – Nghệ - Tỉnh được xác nhập vào Bắc Kì

+Cơng sứ Php ở Bắc Kì kiểm sốt mọi cơng việc của quan lại Triều đình,nắm quyền trị an v nội vụ +M,ọi giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm,kể cả giao thiếp với Trung quốc

Pa-tơ-nốt 1884 +Căn bản giống như Hiệp ước Hác-Măng.+Sửa đổi địa giới Trung Kì

+Nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn =>Chế độ thuộc địa nửa phong kiến

-LOẠI BI: Chính trị,chiến tranh.

-VỊ TRÍ: Chương I,bài 26,tiết 40 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 26 PHONG TRÀO KHÁNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUÔI THẾ KỈ XIX

I.Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương”:

1.Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7-1885:

a.Nguyn nhn:

-Phái chủ chiến, Tôn Thất Thuyết muốn dành lại chủ quyền

- Chuẩn bị cơ sở để chống Pháp về vật chất, binh khí…

- Đưa Hàm Nghi ln ngơi Vua

-Pháp quyết tâm tiêu diệt phe chủ chiến

b.Diễn biến:

Đêm ngày 4 rạng ngày 5-7-1885,Tơn thất Thuyết hạ lệnh tấn cơng Php Ở tịa Khm Sứ và đồn Mang C Php nhất

thời rối loạn,sau đó chúng chiếm lại Hoàng Thành.Trên đường đi chúng tàn sát cướp bóc d man,giết hại hng trăm người dân vô tội

2.Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng :

-13/7/1885 Vua Hàm Nghi ra chiêu Cần vương

-Mục đích: Kêu gọi văn thân và nhân dân giúp vua cứu nước

-Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng, chia làm 2 giai đoạn :giai đoạn:1885-1888 và giai đoạn:1889-1896 -Kết cục:

Trang 4

+1886 Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc cầu viện.

+11/1888 Hàm Nghi bị bắt

-LOẠI BI: Chính trị,chiến tranh.

-VỊ TRÍ: Chương I,bài 26,tiết 41 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 26 (TT) II.NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN TRONG PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG

1.Khởi nghỉa Ba Đình(1886-1887):

-Căn cứ: Nga Sơn –Thanh Hoá.Đó là chiến tuyến phịng thủ kin cố gồm 3 lng:Thượng Thọ,Mậu Thịnh,Mĩ Khế -Lãnh đạo:Phạm Bành,Đinh Công Tráng.

-Thnh Phần: Người Kinh,người Thái,người Mường…

-Diễn biến:Từ tháng 12-1886 đến tháng 1-1887.Phap mở cuộc tấn công với quy mô lớn vào căn cứ.Nghĩa quân đã

anh dũng cầm cự suốt 34 ngày đêm,đánh lại nhiều đợt tấn công của Pháp.Nhưng Thực dân Pháp triệt hạ ba làng,nghĩa quân phải rút lên M Cao

- Kết quả:thất bại.

2.Khởi nghĩa Bãi Sậy(1883-1892):

-Căn cứ: Bi Sậy (Hưng Yên) đó là vùng đầm lầy ở các huyện:Văn Lâm,Văn Giang,Khoái Châu,Yên Mĩ.

- Lãnh đạo:

+1883-1885 là Đinh Gi Quế

+1885-1892 l Nguyễn Thiện Thuật

- Diễn biến:

+1883-1889: chiến đấu ác liệt

+1889-1892:Cuối năm 1889 Nguyễn Thiện Thuật sang Trung Quốc,phong trào tiếp tục một thời gian rồi tan r

- Kết quả: thất bại

3.Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895):

- Lãnh đạo:Phan Đình Phùng,Cao Thắng

- Căn cứ:Hương Khê- Hà Tĩnh

- Diển biến:

+1885-1888 xây dựng căn cứ, lược lượng,rn đúc vũ khí,tích trữ lương thực

+1888-1895 l thời kì chiến đấu ác liệt.Dể đối phó,Thực dân Pháp tập trung binh lực bao vây cô lập nghĩa quân và tấn công vào Căn cứ Ngàn Trươi

- Kết quả: thất bại

- Ý nghĩa:

+Nêu cao truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc ta chống ngoại xâm

+Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp

+Để lại nhiều bài học quí báu về khởi nghĩa vũ trang

-LOẠI BI: Chính trị,chiến tranh.

-VỊ TRÍ: Chương I,bi 27 tiết 43 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

Trang 5

BÀI 27 KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI CUỐI

THẾ KỈ XIX

I Khơi nghĩa Yên Thế (1884 -1913):

1.Căn cứ:

-Yn thế ở phía Bắc tỉnh Bắc Giang

-Địa bàn hiểm trợ

2.Dân cư:

Đa số là dân ngụ cư

3.Nguyên nhân:

-Khi Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc kì,Yn Thế trở thnh mục tiu Bình Định

-Nhân dân đứng lên chống lại Pháp xâm lược,bảo vệ quyền sống của mình

4.Diễn biến:

-Giai đoạn 1884 – 1892: Hoạt động riêng lẻ chưa có chỉ huy thống nhất,thủ lĩnh uy tín nhất là Đề Nắm 4-1892,Đề

nắm mất,Đề Thám là chỉ huy tối cao

-Giai đoạn 1893 – 1908:

+ Nghĩa qun vừa Chiến đấu vừa xây dựng cơ sở,thấy lực lượng quá chênh lệch Đề Thám tìm cch giảng hịa với Php.

+ Thời gian giảng hịa khơng ko di,TDP tấn cơng trở lại.Đề Thám xin giảng hịa lần hai.Ơng cho xy dựng Đồn điền

Phồn Xương,tích trữ lương thực,xây dựng quân đội,sẵn sàng chiến đấu

-Giai đoạn 1909 – 1913:

+ Pháp tấn công Yn Thế

+ 10-2-1913,Đề Thám hi sinh, phong trào suy yếu rồi tan rã

II.Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi:

1.Đặc điểm:

-Phong trào nổ ra muộn hơn Đồng Bằng

-Keó dài hơn Đông Bằng

2.Những phong trào tiêu biểu:

-Nam Kì: Người Thượng,Khơ-me,Xtiêng.

-Trung Kì: Hà Văn Mao (Mướng),Cầm Bá Thước (Thái).

-Ty Nguyn: Nơ-Trang-Gư,Ama Con,Ama giơ- Hao.

-Ty Bắc: Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp,Đèo Văn Trì,Nơng Văn Quang,Cầm Văn Thanh,Cầm Văn Hoan… -Đông Bắc: Người Dao,Hoa.Tiêu biểu nhất là đội quân của Lưu Kì.

 Tc dụng v ý nghĩa:

-Nổ ra kịp thời ,pht triển mạnh mẽ,lu di

-Làm chậm quá trình xâm lược và bình định của Pháp

Điểm khác của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so với cuộc khởi nghĩa cùng thời?(mục tiu,lnh đạo,hình thức,địa bàn hoạt động,thới gian) ?

+ Mục tiêu chiến đấu không phải để khôi phục chế độ phong kiến

+ Nghĩa quân là những người nông dân cần cù, chất phác, yêu tự do

+ Địa bàn hoạt động ở trung du

+ Thời gian tồn tại lâu (30 năm)

- Bài tập: Nhận xét chung về phong trào yêu nước, chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

BÀI TẬP LỊCH SỬ

Bài tập 1

Nguyên nhân khiến Thực Dân Pháp xâm lược Việt Nam

a.Nhu cầu tìm kiếm thị trường,nguồn nguyên liệu,hương liệu mới

b.Sự suy yếu của chế độ phong kiến nhà Nguyễn

c Bảo vệ đạo Gia-Tô

Bài tập 2.Viết tiếp các sự kiện lịch sử sao cho tương ứng với thời gian ở cột bên:

31-8-1858 Liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng,chuẩn bị xâm lược Việt

Nam

1-9-1858

17-2-1859

Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam Pháp tấn công thành Gia Định

Trang 6

5-6-1862

Pháp mở rộng tấn công quy mô vào Đại đồn Chí Hoà.

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất

Bài tập 3

Khoanh tròn trước câu trả lời đúng về nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất 5-6-1862

a.Triều đình thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì

b.Mở ba cửa biển Đà Nẵng,Ba Lạt,Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán

c.Cho người Pháp và người Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia-Tô,bãi bỏ lệnh cấm đạo

d Bồi thường chiến phí cho Pháp

e Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long khi nào triều đình buộc được dân chúng ngừng kháng chiến

f Tất cả các ý trên.

Bài tập 4

a) Nhận xét về cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế theo các ý sau:

-Ve lí do:………

………

Về hành động:………

………

b)Chọn và điền số thứ tự vào ô trống ở cột II sao cho phù hợp với cột I :

I

Người lãnh đạo

II Địa bàn nổ ra phong trào

1.Mai Xuân Thưởng

2.Phạm Bành

3.Đinh Công Tráng,

Nguyễn Quang Bích

4.Nguyễn Phạm

Tuân,Lê Trực

5.Nguyễn Xuân On

6.Phạn Đình Phùng,Lê

Ninh

7.Tạ Hiện

8.Nguyễn Thiện Thuật

 Thanh Hoá

 Bình Định

 Tây Bắc

 Hưng Yên

 Quảng Bình

 Hà Tĩnh

 Nghệ An

 Thái Bình

Bài tập 5:

Đánh dấu vào những ý em cho là đúng tình hình Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX

a Thực Dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược

b Triều Đình Huế tiếp tục thực hiện chính sách đối nội,đối ngoại lỗi thời,lạc hậu

c Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn từ trung ương đến địa phương mục rỗng

d kKinh tế trì trệ

e Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

f Phong trào khởi nghĩa của nhân dân tiếp tục bùng nổ dữ dội

-LOẠI BÀI: chính trị,kinh tế,x hội

-VỊ TRÍ: Chương I,bi 28 tiết 45 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỮA CUỐI THẾ KỈ XIX

I.Tình hình Việt Nam nữa cuối thế kỉ XIX:

- Chính trị:Nhà Nguyễn thực hiện chính sách nội trị,ngoại giao lạc hậu,bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa

phương mục rỗng

- Kinh tế :Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ,tài chính kiệt quệ.

- Xã hội:Nhân dân đói khổ,mâu thuẫn dân tộc và giai cấp gay gắt.

-Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi

II.Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nữa cuối thế kỉ XIX:

1.Hồn cảnh:

-Đất nước ngày càng nguy khốn

-Các Sĩ phú đề xướng cải cách để tạo thế và lực cho đất nước chống ngoại xâm

2.Nội dung cải cch Duy Tn:

-Đổi mới: Nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa…

-Các nhà cải cách tiêu biểu:

Trang 7

+1863-1871,Nguyễn Lộ Trạch gửi 30 bản điều trần yêu cầu cải cách nhiều mặt nhưng bị cự tuyệt +1877 v 1882, Nguyễn Trường Tộ dng 2 bản “thời vụ sách” để chấn chỉnh dân khí,khai thông dân trí,bạo vệ đất nước

III Kết cục của các đề nghị cải cách.

-Tích cực: Đáp ứng phần nào yêu cầu của nước ta lúc đó, có tác động tới cách nghĩ, cách làm của một bộ phận quan

lại triều đình Huế

-Hạn chế: các đề nghị cải cách mang tính rời rạc, chưa giải quyết được mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam lúc

đó

-Triều đình Huế đã cự tuyệt, không chấp nhận các thay đổi, cải cách

-Ý nghĩa: Tấn công vào tư tưởng bảo thủ, phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết,

thức thời

-LOẠI BÀI: chính trị,kinh tế,x hội

-VỊ TRÍ: Chương II,bài 29 tiết 46 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

Chương II: XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918 BÀI 29 CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN

VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

I Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1987 – 1914):

1 Tổ chức bộ máy nhà nước:

-Thực Dân Pháp thành lập Liên Bang Đông Dương gồm VN,Lào,Cam-pu-chia,Đứng đầu là viên toàn quyền Đông Dương -Riêng VN bị chia thành 3 Xứ với 3 chế độ khác nhau:

+ Bắc Kì l xứ nửa bảo hộ

+Trung Kì theo chế độ bảo hộ

+ Nam Kì theo chế độ thuộc địa

Mỗi xứ gồm nhiều tỉnh;Đứng đầu xứ và tỉnh người Pháp trực tiếp nắm giữ.Dưới tỉnh là huyện,phủ,châu.Đơn vị hành chính cơ sở ở VN vẫn là Làng,x do cc chức dịch địa phương cai quản

-Tổ chức bộ máy nhà nước từ trên xuống do Pháp chi phối

SƠ ĐỒ BỘ MÁY THỐNG TRỊ CỦA THỰC DÂN PHÁP Ở ĐÔNG DƯƠNG

NX:Bộ my cai trị tổ chức chặt chẽ,kết hợp giữa thực dn v quan lại phong kiến.

2.Chính sách kinh tế:

-Nông nghiệp: Cướp đoạt ruộng đất.

-Công nghiệp: khai thác mỏ để xuất khẩu, đầu tư công nghiệp nhẹ.

-Giao thông vận tải: xây dựng hệ thống giao thông vận tải : Đường sắt, đường bộ, đường thuỷ.

LIÊN BANG ĐÔNG DƯƠNG (Toàn quyền Đông Dương)

Bắc kì

(Thống sứ)

Trung kì (Khâm sứ)

Nam Kì

(Thống đốc)

Lào (Khâm sứ)

Cam-pu-chia (Khâm sứ)

Bộ máy chính quyền cấp kì (Pháp)

Bộ máy chính quyền cấp Tỉnh,Huyện (Pháp + Bản xứ )

Bộ máy chính quyền cấp xã,thôn (Bản xứ )

Trang 8

-Thương nghiệp: Độc chiếm thị trường.

-Tài chính: Đánh thuế nặng, đặt nhiều thuế mới để tăng ngân sách.

=> Kinh tế Việt Nam vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp

3 Chính sách văn hoá, giáo dục:

-Duy trì nền giáo dục phong kiến.sau đó thêm tiếng Pháp

-Hệ thống gio dục chia lm 3 bậc:

+ Ấu học: chữ hn v chữ quốc ngữ

+Tiểu học: chữ hn v chữ quốc ngữ,Php tự nguyện

+Trung học: chữ hn v chữ quốc ngữ,Php bắt buộc

=> Tạo ra tầng lớp tay sai Kìm hãm nhân dân ta trong vòng ngu dốt

-LOẠI BÀI: chính trị,kinh tế,x hội

-VỊ TRÍ: Chương II,bài 29 tiết 47 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 29(Tiếp theo ) CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰCDÂN PHÁP VÀ NHỮNG

CHUYỂN BIẾN VỀ KINH

II NHỮNG BIẾN CHUYỂNCỦA XÃ HỘI VIỆT NAM TẾ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

1 Các vùng nông thôn:

a Giai cấp Địa chủ phong kiến

- Ngày càng đông đa phần đầu hàng làm tay sai cho Thực Dân Pháp

-Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước

b Giai cấp Nông dân:

-Bị bần cùng hoá sống cơ cực,không lối thoát,họ bị mất đất

-Một bộ phận nhỏ trở thành tá điền

-Một bộ phận phải “tha phương cầu thực”

-Số ít thành công nhân

-Họ căm ghét thực dân Pháp và Phong Kiến,sẵn sàng đứng lên đấu tranh giành lấy tự do,ấm no.

2 Đô thị phát triển, sự xuất hiện các giai cấp ,tầng lớp mới:

-Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX nhiều đô thị mới xuất hiện và phát triển nhanh:Hà Nội,Hải Phòng,Sài Gòn,Chợ Lớn,Nam Định,Vinh…

-Một số giai cấp và tầng lớp mới xuất hiện:

+ Tư sản

+ Tiểu tư sản thành thị

+ Công nhân

3 Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc:

- Đầu thế kỉ XX tư tưởng dân chủ tư sản ở Châu Âu được truyền bá vào Việt Nam qua sách báo của Trung Quốc

- Xu hướng mới: Những trí thức Nho học tiến bộ Việt Nam đã vận động cứu nước theo con đường CM dân chủ tư sản

Lập bảnh thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

Giai cấp, tầng lớp Nghề nghiệp Thái độ đối với độc lập dân tộc

Địa chủ phong kiến Chiếm đoạt ruộng đất, bóc

lột địa tô.

Mất hết ý thức dân tộc, làm tay sai cho đế quốc Một số địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nước.

Nông dân Làm ruộng Căm thù đế quốc, phong kiến, sẵn sàng đứng lên đấu tranh vì

độc lập, ấm no.

Tư sản Kinh doanh công thương

nghiệp Thoả hiệp với đế quốc Một bộ phận có ý thức dân tộc.

Tiểu tư sản Làm công ăn lương, buôn

bán nhỏ Sống bấp bênh, một bộ phận có tinh thần yêu nước, chống đế quốc.

Công nhân Bán sức lao động làm thuê Kiên quyết chống đế quốc, giành độc lập dân tộc, xoá bỏ chế độ

người bóc lột người.

-LOẠI BÀI: Chính trị,kinh tế,x hội.,gio dục.

-VỊ TRÍ: Chương II,bài 30 tiết 48 Phần Lịch sử việt nam từ 1858-1918.

BÀI 30 PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918

I Phong trào yêu nước trước chiến tranh thế giới thứ nhất.

1/ Phong trào Đông Du (1905-1909).

- Thành lập:

(1904), Phan Bội Châu và một số sĩ phu khác lập hội Duy Tân

Trang 9

- Mục đích: Giành độc lập dân tộc.

- Biện pháp: Nhờ Nhật giúp khí giới, tiền bạc chủ trương bạo động

-Hoạt động:

+ Đưa học sinh sang Nhật du học

+Viết sách báo, tổ chức giáp dục, tuyên truyền yêu nước

2/ Đông Kinh nghĩa thục (1907).

- Thành lập 3-1907

- Lãnh đạo: Lương Văn Can, Nguyễn Quyên…

- Chương trình:

+ Địa lí,lịch sử,khoa học thường thức

+ Tổ chức bình văn

+ Xuất bản báo chí bồi dưỡnglòng yêu nước

+ Truyền bá trí thức mới và nếp sống mới

- Địa bàn hoạt động chủ yếu là ở Hà Nội, sau đó phát triển ra ngoại thành và một số tỉnh khác số HS hơn 1000 người

- Kết quả: 11-1907, Pháp ra lệnh giải tán Đông Kinh nghĩa thục

- Tác dụng:

+ Thức tỉnh lòng yêu nước

+ Bước đầu tấn công vào hệ tư tưởng phong kiến, Làm cho Pháp lo sợ

+ Phát triển văn hoá,ngôn ngữ dân tộc

3.Cuộc vận động Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung kì.

a Cuộc vận động Duy Tân:

-Lãnh đạo:

Phan Châu Trinh,Huỳnh Thúc Kháng

-Hình thức hoạt động:

+Mở trường dạy học theo lối mới

+Vận động lối sống văn minh

+Đả kích hủ tục phong kiến

+Vận động mở mang công thương nghiệp

b.Phong trào chống thuế ở Trung Kì 1908.

-Phong trào bùng nổ năm 1908,bắt đầu từ Quảng Nam sau lan ra khắp Trung kì.Diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, quyết liệt

- Kết qủa: Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp

- Ý nghĩa:

Thể hiện tinh thần yêu nước, năng lực cách mạng của nông dân

Bài tập: Lập bảng thống kê các phong trào Đông Du, Đông kinh nghĩa thục, Duy Tân và phong trào chống thuế ở

Trung kì

Tên phong trào Mục đích Hình thức và nội dung hoạt động

Đông Du

Đông kinh nghĩa thục

Duy tân và chống thuê&

BÀI 30: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918 (tiếp theo)

II Phong trào yêu nước trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

1/ Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong thời chiến.

- Xã hội: Bắt lính cung cấp cho chiến tranh

- Kinh tế: Trồng cây công nghiệp, khai thác mỏ, bắt mua công trái…

- Chích trị, văn hoá: lừa bịp

=> Mâu thuẫn giai cấp và dân tộc thêm sâu sắc

2 Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế(1916).Khởi nghĩa của binh lính và tù chính trị ở Thái Nguyên(1917)

Các cuộc

khởi nghĩa

Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế Khởi nghĩa ở Thái Nguyên

Nguyên

nhân Pháp mở chiến dịch bắt lính để đưasang chiến trường châu Au Binh lính được giác ngộ phối hợp với tù chích trịkhởi nghĩa

Lãnh đạo Thái Phiên, Trần Cao Vân, mời vua

Duy Tân tham gia Lương Ngọc QuyênTrịnh Văn Cấn

Trang 10

Diễn biến

chính

Dự kiến vào đêm 3 rạng 4-5-1916 tại Huế nhưng bị bại lộ, mưu khởi nghĩa không thành

Giết chết tên giám binh, phá nhà lao, thả tù chích trị, chiếm các công sở, làm chủ tỉnh lị, nhưng không chiếm đuợc trại lính nên bị phản công

Kết quả Thái Phiên, Trần Cao Vân bị bắt và

sử tử Vua Duy Tân bị đày sang châu Phi

Kéo dài 5 tháng nhưng thất bai Đội Cấn tự sát

3/ Hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nước:

- Tiểu sử Nguyễn Tất Thành:

- 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

+ Nguyễn Tất Thành đi sang phương Tây tìm hiểu những bí mật đằng sau những từ: Tự do, Bình đẳng, Bác ái

+ Người không đi theo con đường của các bậc tiền bối vì có nhược điểm

+ Từ khảo sát thưc tế, Người đúc rút thành kinh nghiệm rồi quyếg định theo chủ nghĩa Mác-Lênin

- 1917, tại Pháp, tham gia các hoạt động yêu nước, có những chuyển biến trong tư tưởng

BÀI 31: ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918

Bảng 1: Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta.

Bảng 2: Lập niên biểu về phong trào Cần Vương.

5-7-1885 Cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế

13-7-1885 Vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương

1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình

1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy

1885-1895 Khởi nghĩa Hương Khê

Bảng 3: Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX (đến 1918).

Phong trào

Đông Du

(1905-1909)

Giành độc lập, xây dựng xã hội tiến bộ

Bạo động vũ trang để giành độc lập Cầu viện Nhật Bản

Nhiều thành phần tham gia nhưng chủ yếu là thanh niên yêu nước

nghĩa thục

(1907)

Giành độc lập, xây dựng xã hội tiến bộ Truyền bá tư tưởng mới, vậnđộng chấn hưng đất nước Đông đảo nhân dân tham gia,nhiều tầng lớp xã hội

Cuộc vận động

Duy Tân ở

Trung Kì (1908)

Nâng cao ý thức tự cường để

đi đến giành độc lập Mở trường diễn thuyết, tuyêntruyền dá phá phong tục lạch

hậu, bỏ cái cũ, học theo cái mới, cổ động việc mở mang công thương nghiệp…

Đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

Phong trào

chống thuế ở

Trung Kì (1908)

Chống đi phu, chống sưu thuế

Từ đấu tranh hoà bình, phong trào dần thiên về xu hướng bạo động

Đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, chủ yếu là nông dân

Thời gian Quá trình xâm lược của thực dân

Pháp

Cuộc đấu tranh của nhân dân ta

1-9-1858 Pháp đánh bán đảo Sơn Trà Mở màn

cuộc xâm lược Việt Nam

Quân dân ta đánh trả quyết liệt

2-1859 Pháp kéo vào Gia Định Quân dân ta chặn địch ở đây

2-1862 Pháp chiếm Gia Định, Định Tường,

Biên Hoà, Vĩnh Long

6-1862 Hiệp ước Nhâm Tuất Pháp chiếm ba

tỉnh Miền Đông Nàm Kì

Nhân dân độc lập kháng chiên

6-1867 Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nhân dân sáu tỉnh khởi nghĩa

20-111873 Pháp đánh thành Hà Nội Nhân dân tiếp tục chống Pháp

18-8-1883 Pháp đánh Huế

Điều ước Hác-măng, Pa-tơ-nốt công nhận sự bảo hộ của Pháp

Triều đình đầu hàng nhưng phong trào kháng chiến của nhân dân ta không chấm dứt

Ngày đăng: 19/04/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w