1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất phân bón dạng nước từ nguồn nguyên liệu khô đậu tương

105 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Chỉ tiêu hóa lý...6Bảng 2.2: Dự báo sản lượng khô đậu tương trên thế giới niên vụ 2017/18 ...7 Bảng 3.4: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn enzyme chọn từ nội dung 1 v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ LIỄU

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN DẠNG

NƯỚC TỪ NGUỒN NGUYÊN LIỆU KHÔ ĐẬU TƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Công nghệ Thực phẩm Khoa : CNSH - CNTP

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Tên đề tài:

TRIỆU THỊ LIỄU

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN DẠNG

NƯỚC TỪ NGUỒN NGUYÊN LIỆU KHÔ ĐẬU TƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Công nghệ Thực phẩm Lớp : K46 - CNTP

Khóa học : 2014 – 2018 Khoa : CNSH - CNTP Người hướng dẫn : ThS Đinh Thị Kim Hoa

Thái Nguyên – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận của mình,tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo Khoa Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm

Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp

đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Đinh Thị Kim Hoa đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện thành

công khóa luận này

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiệnthuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bèđồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, thờigian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn tất cả!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Triệu Thị Liễu

Trang 4

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

IPNI International Plant Nutrition Institute (Viện Dinh dưỡng

INS Immigration and Naturalization Service

FAO/WHO JECFA Ủy ban chuyên gia FAO/WHO về phụ gia thực phẩm

IFOAM International Federation of Organic Agricultr Movements

(Liên đoàn quốc tế về các phong trào nông nghiệp hữu cơ)

VITIC Trung tâm Công nghiệp và Thương mại Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Chỉ tiêu hóa lý 6Bảng 2.2: Dự báo sản lượng khô đậu tương trên thế giới niên vụ 2017/18 7

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn enzyme (chọn từ nội dung 1) và EM (chọn

từ nội dung 2) tới chất lượng phân bón dạng nước 24Bảng 3.5: Ảnh hưởng của tỉ lệ nước bổ sung tới chất lượng phân bón dạng nước 24Bảng 3.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ EM và enzyme tới chất lượng phân bón dạngnước 25

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thời gian ủ EM và enzyme tới chất lượng phân bón dạngnước .25

Bảng 4.1: Thành phần hóa học của khô đậu tương 31Bảng 4.2: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại enzyme tới chất lượng phân bónnước thông qua đặc điểm sinh trưởng của giống dưa lưới AB – Nhật Bản 31Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại chế phẩm EM tới chất lượng phânbón dạng nước thông qua đặc điểm sinh trưởng của giống dưa leo AB – Nhật Bản33Bảng 4.4: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn enzyme (chọn từ nộidung 1) và EM (chọn từ nội dung 2) tới chất lượng phân bón 34Bảng 4.5: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ nước bổ sung tới chất lượng phânbón nước thông qua đặc điểm sinh trưởng của dưa leo AB – Nhật Bản 36Bảng 4.6: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ủ EM và enzyme tới chấtlượng phân bón nước thông qua đặc điểm sinh trưởng của giống dưa lưới AB – NhậtBản 37

Bảng 4.7: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ủ EM và enzyme tới chấtlượng phân bón dạng nước thông qua đặc điểm sinh trưởng của dưa lưới AB – NhậtBản 39

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Khô đậu tương 5

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phân bón từ nguyên liệu hữu cơ [5] 9

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ sinh học [13] .10

Hình 2.4: Sơ đồ quy trình thủy phân đầu cá ngừ bằng enzyme Protamex 11

Hình 2.5: Sơ đồ Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ VSV từ 12

nguyên liệu hữu cơ [22] .12

Hình 4.1: Hình ảnh máy ly tâm 32

Hình 4.2: Hình ảnh dịch ly tâm 32

Hình 4.3: Thủy phân khô đậu tương trong tủ sấy 34

Hình 4.4: Dịch thủy phân của chế phẩm EM 34

Hình 4.5: Khô đậu tương đã thủy phân 35

Hình 4.6: Dịch ly tâm 35

Hình 4.7: Khô đậu tương thủy phân với tỉ lệ nguyên liệu và nước là 1: 4 37

Hình 4.8: Khô đậu tương thủy phân ở nhiệt độ 45oC 38

Hình 4.9 : Dịch thủy phân ở 45oC 38

Hình 4.10 : Khô đậu tương thủy phân 40

Hình 4.11: Dịch ly tâm khô đậu tương 40

Hình 4.12: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón dạng nước từ khô đậu tương 40

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể .2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về khô đậu tương 4

2.1.1 Khô đậu tương .4

2.1.2 Phân loại .5

2.1.3 Yêu cầu kỹ thuật 5

2.1.4 Sản lượng khô đậu tương trên thế giới 6

2.2 Tổng quan về phân bón hữu cơ .7

2.2.1 Các khái niệm về phân bón dạng hữu cơ 7

2.2.2 Tầm quan trọng của phân bón hữu cơ .8

2.2.3 Một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ .8

2.2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu phân bón dạng nước trong nước 13

2.2.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu phân bón dạng nước trên thế giới 13

2.3 Tổng quan về các chế phẩm EM .14

2.3.1 Giới thiệu chung về chế phẩm EM 14

Trang 8

15

Trang 9

2.3.3 Chế phẩm sinh học MEN – TS.01 16

2.3.4 Chế phẩm sinh học BESTOT N02 17

2.4 Tổng quan về hệ enzyme thủy phân 17

2.4.1 Tổng quan về phản ứng thuỷ phân của enzyme 17

2.4.2 Hệ enzym thủy phân 19

2.4.3 Enzym Alcalase 19

2.4.4 Enzym Neutral 19

2.4.5 Enzym Bromelain 20

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.3 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất 21

3.4 Nội dung nghiên cứu 22

3.5 Phương pháp nghiên cứu 22

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22

3.5.2 Phương pháp phân tích hoá lý 26

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Khảo sát một số thành phần hóa học cơ bản của khô đậu tương 31

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại enzyme tới chất lượng phân bón dạng nước 31

4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại chế phẩm EM tới chất lượng phân bón dạng nước 33

4.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn enzyme (chọn từ nội dung 1) và EM (chọn từ nội dung 2) tới chất lượng phân bón dạng nước 34

4.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ nước bổ sung tới chất lượng phân bón dạng nước 35

Trang 10

4.6 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ủ EM và enzyme tới chất lượng

phân bón dạng nước 37

4.7 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ủ EM và enzyme tới chất lượng phân bón dạng nước 39

4.8 Hoàn thiện quy trình sản xuất phân bón dạng nước từ khô đậu tương 40

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 11

1

Trang 12

Hiện nay, dân số thế giới tăng rất nhanh và dự đoán sẽ đạt khoảng 8,5 tỷ vàonăm 2020, do vậy, vấn đề quan tâm là làm thế nào sản xuất được khối lượng lươngthực, thực phẩm tương ứng để đáp ứng nhu cầu con người Trước sức ép về lươngthực, ngành nông nghiệp đã phải sử dụng nhiều loại phân bón hóa học trợ giúp trongviệc trồng cấy để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn Tuy nhiên, mặt trái của việc sử dụngphân bón hóa học là làm ô nhiễm môi trường, làm mất cấu trúc của đất, làm đất chaicứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khí trong đất Hơn nữa, phânhóa học còn mặn hóa hoặc chua hóa đất làm cho một số vi sinh vật trong đất bị chết,tăng hàm lượng Al, Mn, Fe, … linh động gây ngộ độc cho cây Bón nhiều phân hóahọc có thể làm tăng hàm lượng kim loại nặng trong đất Thực vật sinh trưởng trên đất

bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ tích lũy kim loại nặng trong cơ thể và theo chuỗi thức ăn

đi vào cơ thể động vật và người Ngoài ra, sử dụng phân hóa học còn ảnh hưởng tớimôi trường nước ngầm do lượng lớn phân bón bị rửa trôi từ đất vào nước Phân bóndạng nước được sản xuất từ các phế phụ phẩm nông nghiệp không chứa độc tố hoặc cácchất gây ung thư và được nhiều nghiên cứu chứng minh có vai trò trong việc cải thiệncấu trúc đất, khả năng giữ nước, thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triến hệ vi sinh vật cólợi trong đất Do đó phân bón hữu cơ dạng nước được sản xuất từ phế phụ phẩm nôngnghiệp sẽ là giải pháp thay thế hữu hiệu và hạn chế việc sử dụng phân bón vô cơ hiệnnay

Cùng với vấn đề sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp thì việc quản lýcác sản phẩm thải, phế phụ phẩm trong nông nghiệp cũng đang là vấn đề nan giải ViệtNam là một nước nông nghiệp, hằng năm lượng chất thải dư thừa trong quá trình chế

Trang 13

biến các sản phẩm nông sản, thực phẩm rất lớn và đa dạng về chủng loại Đó cũng lànỗi lo về bãi chứa, đe dọa ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

Phân bón dạng nước hiện nay được sử dụng rất phổ biến ở các nước có nềnnông nghiệp phát triển như Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc…Phân bón dạng nước đượcchứng minh là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công trong nông nghiệp

do có một số ưu điểm vượt trội như thúc đẩy sinh trưởng của cây nhanh, cho sản lượngcao, dễ áp dụng các phương pháp tưới cho cây và sự phân bố của phân đều hơn, hạnchế dịch bệnh cho cây, phân nước không để lại chất tồn dư trong đất, dễ kết hợp vớicác loại phân khác, chất lượng phân bón ổn định Do vậy, việc nghiên cứu sản xuấtphân bón dạng nước từ các phế phụ phẩm nông nghiệp vừa tạo ra được loại phân bónhữu cơ chất lượng, an toàn cho cây trồng, giảm việc sử dụng phân hóa học, vừa có tácdụng giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do sản phẩm phụ nông nghiệp thải ra ngoàimôi trường

Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất phân bón dạng nước từ nguồn nguyên liệu khô đậu tương”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu lựa chọn tỉ lệ nước bổ sung, thời gian ủ chế phẩm EM và enzymethích hợp;

- Hoàn thiện quy trình sản xuất phân bón dạng nước từ khô đậu tương

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Nghiên cứu được khả năng thủy phân protein có trong khô đậu tương thànhcác protein ngắn mạch, pligopeptit, axit amin của 2 loại chế phẩm EM và 3 loạienzyme thương mại;

Trang 14

- Nghiên cứu được ảnh hưởng của thành phần protein hòa tan sau thủy phânkhô đậu tương tới sự phát triển của giống dưa lưới - AB Nhật Bản.

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Tận dụng được phế phụ phẩm của ngành ép dầu để tạo ra được loại phân bón dạng nước, phù hợp cho các loại cây trồng công nghệ cao, công nghệ nhà kính

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về khô đậu tương

2.1.1 Khô đậu tương

Phế phụ phẩm nông nghiệp: Là chất thải trong quá trình hoạt động nông nghiệp.Nguồn phát sinh là từ quá trình chế biến các loại cây nông nghiệp, lương thực sản xuấthoa quả, thực phẩm…Đây là nguồn nguyên liệu khổng lồ luôn tồn tại và ngày càng giatăng Ví dụ như: vỏ trấu, bã mía, mùn cưa, rơm, rạ, khô dầu đậu tương, khô dầu lạc,…[15]

Khô dầu là bã còn lại sau khi hạt đã ép lấy dầu Tùy theo thành phần của mỗiloại khô dầu mà nông dân đã sử dụng như loại phân bón hữu cơ bón vào đất để cungcấp dinh dưỡng cho cây trồng

Đậu nành hay còn gọi là đậu tương có tên khoa học là Glycine max (L.) Merrill

Đậu tương có nhiều màu sắc khác nhau, trong đó đậu tương màu vàng là loại tốt nhấtnên được trồng và sử dụng nhiều [4]

Khô dầu đậu tương: Là sản phẩm thu được ở dạng mảnh, bánh hoặc dạng bộtsau khi đã loại bớt dầu đậu tương tách vỏ hoặc không tách vỏ bằng cách chiết hoặc ép

Là phần không hòa tan của hạt đậu nành với nước trong quá trình sản xuất và chế biếnsữa đậu nành hoặc đậu hũ, có màu trắng hoặc màu vàng nhạt và mịn [2]

- Khô dầu đậu tương chiết ly cả vỏ là sản phẩm thu được sau khi loại bỏ hầu hếtdầu từ hạt đậu tương không tách vỏ bằng quá trình tách chiết bởi dung môi (hexan)

- Khô dầu đậu tương chiết ly tách vỏ là sản phẩm thu được sau khi loại bỏ hầuhết dầu từ hạt đậu tương bằng quá trình tách chiết bởi dung môi (hexan)

- Khô dầu đậu tương ép máy (chiết bằng máy) là sản phẩm thu được sau khiloại bỏ bớt dầu từ hạt đậu tương bằng quá trình ép máy Sản phẩm này được gọi là

“bánh đậu tương”

Khô dầu đậu tương nguyên dầu ép đùn là sản phẩm thu được từ sự ép đùn bằngnhiệt hoặc hơi nước mà không loại bỏ đi bất kỳ thành phần nào của hạt đậu tương dướitác động của nhiệt hoặc hơi [1]

Trang 16

Hình 2.1: Khô đậu tương

(Theo Tổng cục hải quan hải quan – Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1-7-2015 của Bộ

Tài chính)

2.1.2 Phân loại

Khô dầu đậu tương được chia làm hai loại: khô dầu đậu tương tách vỏ và khô đầuđậu tương không tách vỏ

Khô đậu tương tách vỏ: Bột đậu tương đã khử chất béo, không chứa vỏ Sản phẩm này

có nồng độ năng lượng trung gian, nồng độ p r otein thô là khoảng 48%

Khô đậu tương không tách vỏ: Bột đậu tương đã khử chất béo, nồng độ proteinthô là khoảng 44% Tỷ lệ phần trăm thứ hai thường được sử dụng trong mô tả sảnphẩm được tính theo độ ẩm tiêu biểu là 90% Như vậy, nồng độ pro t ein thô trên cơ sở chất khô là 49% [30]

2.1.3 Yêu cầu kỹ thuật

2.1.3.1 Yêu cầu về cảm quan và vệ sinh

- Màu sắc từ màu vàng sáng đến màu nâu sáng;

- Mùi có mùi đặc trưng của khô dầu đậu tương, không có mùi mốc, không cómùi chua, mùi cháy hoặc mùi khác lạ;

- Vị dịu;

- Trạng thái bên ngoài không có sâu mọt, không bị mốc, không lẫn vật lạ;

Trang 17

- Khô dầu đậu tương không được chưa ure, không được có amoniac và các chấtđộc hại Hàm lượng chất bảo quản và các chất nhiễm bẩn khác không được vượt quámức tối đa cho phép theo quy định hiện hành Hàm lượng Aflatoxin không vượt quá

Hàm lượng chất béo thô Khô dầu ép: ≤ 7%

Khô dầu chiết ly: 1,5

Khô dầu ép: ≤ 3%

Khô dầu chiết ly: 1,5

Protein hòa tan trong

2.1.4 Sản lượng khô đậu tương trên thế giới

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) trong báo cáo tháng 1/2018 dự báo sản lượng đậu tương thế giới niên vụ 2017/18 sẽ đạt 348,57 triệu tấn

Dự báo cung cầu đậu tương thế giới của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) niên vụ2017/18 trong tháng 1/2018

Trang 18

Bảng 2.2: Dự báo sản lượng khô đậu tương trên thế giới niên vụ 2017/18

Đvt: Triệu tấn

2017/2018

Dự trữ đầu vụ

trữ cuối vụ

SL NK Nghiền ép Nội địa XK

2.2 Tổng quan về phân bón hữu cơ

2.2.1 Các khái niệm về phân bón dạng hữu cơ

Phân bón: Là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng hoặc

có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ

đa lượng, trung lượng, vi lượng, đất hiếm, hữu cơ, axit amin, vitamin, axit humic, axitfulvic, vi sinh vật có ích, có một hoặc nhiều: chất giữ ẩm, chất hỗ trợ tăng hiệu suất sửdụng phân bón; chất điều hòa sinh trưởng thực vật; chất phụ gia; yếu tố hạn chế sửdụng [21],[24]

Xét về giá trị tổng quát phân bón được định nghĩa là các thành phần dinh dưỡngđược con người cung cấp cho cây trồng thông qua rễ hoặc lá giúp cây sinh trưởngkhỏe mạnh, nâng cao năng suất

Khái niệm theo Nghị định của nhà nước về quản lý phân bón: Phân bón là sản phẩm

có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất đểtăng năng suất, chất lượng cây trồng

Phân bón hữu cơ: Là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất hữu cơ như: Phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phụ phế phẩm nông nghiệp,

Trang 19

phân rác…Là loại phân có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất bằng công nghệ sinh học(như lên men vi sinh) và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữuhiệu của phân hoặc khi bón vào đất sẽ tạo môi trường cho các quá trình sinh họctrong đất diễn ra thuận lợi góp phần làm tăng năng suất cây trồng Phân nàythường được sản xuất ở dạng bột hoặc dạng lỏng có thể phun lên lá hoặc bón gốc[6],[11].

Phân hữu cơ sinh học: Là loại phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ theoquy trình lên men có sự tham gia của vi sinh vật sống có ích hoặc các tác nhân sinhhọc khác Loại phân này được chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ khác nhau (thanbùn, mùn rác thải thành phố, phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp ) phơi khô, nghiềnnhỏ, ủ lên men với vi sinh vật có tuyển chọn [3]

Phân bón dạng lỏng (phân nước): Là dạng phân dung dịch, có thể dùng để

tưới vào gốc, hoặc phun lên thân lá cành (Phân bón mùa khô, phân bón lá)

Phân bón dạng lỏng hữu cơ là chất tự nhiên hoặc nhân tạo có chứa tất cả cácchất dinh dưỡng thiết yếu và vi sinh giúp cải thiện sự tăng trưởng và năng suất củacây, tăng cường độ màu tự nhiên của đất hoặc thay thế các nguyên tố hóa học lấy từđất trồng trọt hoặc các yếu tố khác [31]

2.2.2 Tầm quan trọng của phân bón hữu cơ

Phân bón dạng nước đang là một trong những sản phẩm phân bón được ưachuộng trên thị trường hiện nay bởi nhiều tác dụng ưu việt sau của nó:

- Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng;

- Làm tăng quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong đất tạo các chất khoángcần thiết cho cây trồng hấp thu và phát triển;

- Làm tăng số lượng vi sinh vật hữu ích cho đất và cây trồng;

- An toàn cho cây trồng, giảm việc sử dụng phân hóa học;

- Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường;

- Tăng khả năng giữ nước cho cây trồng

2.2.3 Một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ

2.2.3.1 Quy trình chung sản xuất phân bón hữu cơ

Quy trình công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ thường gồm 4 bước sau:

Bước 1: Sơ chế nguyên liệu

Bước 2: Thủy phân, trung hòa tạo dung dịch hỗn hợp các axít amin Kiểm trahàm lượng thành phần dinh dưỡng

Trang 20

Bước 3: Bổ sung đa, trung, vi lượng cần thiết theo tiêu chuẩn đăng ký.Bước 4: Đóng gói sản phẩm

Bước 1

Sơ chế nguyên liệu hữu cơ

Bước 2

Thủy phân, trung hòa

Dung dịch hỗn hợp axit amin

Kiểm tra chất lượng

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phân bón từ

nguyên liệu hữu cơ [5].

Trang 21

2.2.3.2 Một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ

- Sơ đồ tổng quát: Sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ sinh học

Trang 22

Chế phẩm vi sinh vậtchức năng

Nguyên liệu hữu cơ (than bùn, phế phụ phẩmnông nghiệp

Dinh dưỡng Phối trộn Xử lí sơ bộ,điều

chỉnh độ ảm, pH

Ủ hoạt hóa tạo cơ chất

hữu cơ

Đảo trộn Kiểm tra chất lượng

Phân bón hữu cơ

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý phế phụ phẩm nông

nghiệp thành phân bón hữu cơ sinh học [13].

Trang 23

- Quá trình thủy phân đầu cá ngừ bằng enzyme Protamex, định hướng sản xuấtphân bón hữu cơ.

Đầu cá ngừ xay nhỏ

Trang 24

Nước Thủy phân bằng enzyme

Sấy chân không thăng hoa

Sản phẩm thủy phân protein

Hình 2.4: Sơ đồ quy trình thủy phân đầu cá ngừ bằng enzyme Protamex

(Nguồn: Tạp chí khoa học và công nghệ thủy sản số 02/2012 (ngày 10/06/2012)).

Trang 25

- Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ VSV từ nguyên liệu hữu cơ

Nguyên liệu hữu cơ

Xử lý (sơ chế)

Phối trộn, ủ Men ủ VSV

Cơ chất hữu cơ

Trang 26

Hình 2.5: Sơ đồ Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ VSV từ

nguyên liệu hữu cơ [22].

Trang 27

2.2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu phân bón dạng nước trong nước

Tại Việt Nam, sản xuất phân nước từ phế phụ phẩm nông nghiệp chưa đượcquan tâm, trú trọng Cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào công bố về quytrình sản xuất phân bón dạng nước từ phế phụ phẩm nông nghiệp mà chỉ là nhữngthông tin, hướng dẫn cách làm trên internet Những thông tin này không rõ nguồn gốc

và chưa được đánh giá, kiểm chứng Trên thị trường hiện nay cũng xuất hiện 1 số sảnphẩm thương mại phân bón dạng nước, tuy nhiên vấn đề quan tâm đó là chất lượng cácloại phân rất khác nhau, không ổn định, hơn nữa giá thành rất cao (hơn 100.000 đ/lít)

Phân bón VSV, mặc dù đã được nghiên cứu từ lâu, song do nhiều yếu tố chủquan và khách quan khác nhau nên mức độ ứng dụng cho đến nay còn hết sức hạn chế.Chế phẩm (phân bón) VSV trên nền chất mang khử trùng chỉ được triển khai ứng dụngtrong khuôn khổ các đề tài nghiên cứu hoặc các dự án sản xuất thử, thử nghiệm Diệntích sử dụng tùy theo thời kỳ và có những năm đạt hàng trăm ngàn ha Do người nôngdân quen sử dụng phân đạm hóa học và hiệu lực phân VSV không thể đánh giá bằngmắt thường, nên địa bàn sử dụng chỉ mang tính chất cục bộ và phân VSV dạng nàychưa trở thành sản phẩm hàng hóa Hiện nay việc sản xuất phân VSV ở Việt Nam mớidừng ở mức nghiên cứu, triển khai và thử nghiệm dưới dạng pilott Cả nước chỉ có mộtvài cơ sở sản xuất phân hữu cơ VSV trên nền chất mang không khử trùng với điềukiện trang thiết bị thiếu thốn, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, nên chất lượng không cao,thiếu ổn định [5]

2.2.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu phân bón dạng nước trên thế giới

Nhu cầu về thực phẩm tiếp tục tăng cùng với sự gia tăng dân số Sản xuất thựcphẩm có thể được tăng cường thông qua việc áp dụng phân bón Kết quả nghiên cứucho thấy việc sử dụng phân vô cơ có thể làm tăng sản lượng, nhưng việc bón phân vô

cơ liên tục vào đất có thể ảnh hưởng đến cấu trúc của đất mà rễ cây không thể pháttriển đầy đủ, và nó cũng có thể gây ô nhiễm nước và đất, cũng như sản xuất ít thựcphẩm lành mạnh cho người tiêu dùng Nó thậm chí còn tạo ra một sự hiểu biết rằngviệc bổ sung phân bón vô cơ sẽ không còn cung cấp một sự gia tăng đáng kể trong sảnxuất mà là sự gia tăng suy thoái đất [29]

Trang 28

Việc nghiên cứu sản xuất phân nước từ phế phụ phẩm nông nghiệp đã được tiếnhành khá sớm tại các nước phát triển Tuy nhiên cho đến nay, có rất ít công trình khoahọc về quy trình sản xuất phân dạng nước từ phế phụ phẩm nông nghiệp được công

bố Thendral và ctv (2014) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón dạng nước có nguồngốc từ phế phụ phẩm ngành thủy sản (cá) lên sinh trưởng và phát triển của cây cà tím(eggplant) [32] Kết quả cho thấy, phân bón dạng nước có tác dụng giảm pH đất, thúcđẩy sự trao đổi các ion trong đất, vật chất hữu cơ, tăng nguồn nitơ, photpho, kali Phândạng nước này có tác dụng rõ rệt trong việc kích thích sinh trưởng cây cà tím như sinh

lá, tăng chiều cao, đường kính cây, chiều dài rễ Nghiên cứu sản xuất phân dạng nước

từ sản phẩm phụ thủy sản còn được đề cập trong nghiên cứu của Joong và ctv (2010).Ông cho rằng phân dạng nước này sẽ có vai trò và tiềm năng rất lớn trong sản xuấtnông nghiệp

Nelson và ctv (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân nước cónguồn gốc từ đỗ tương lên sinh trưởng và khả năng ra hoa của một số loài hoa đượctrồng trong nhà kính Kết quả cho thấy, cây hoa Petunias được bón phân nước này lớnnhanh hơn, thời gian ra hoa được rút ngắn 4,5% và đặc biệt cây có lá và hoa rất đẹp[28]

Với nhu cầu ngày càng tăng trong nông nghiệp, điều quan trọng là phải tăngnăng suất bằng cách sử dụng các loại phân bón thuốc trừ sâu Nhưng với việc sử dụng

to lớn của những sản phẩm đất bị ảnh hưởng nặng nề do sự cạn kiệt các khoáng chấtthiết yếu của đất Vì vậy, để khắc phục vấn đề này, nó đã trở nên quan trọng đối với tất

cả chúng ta là một biện pháp khắc phục khác nhau cho việc sản xuất các loại phân sinhhọc khác nhau Như vậy việc sản xuất phân sinh học từ các vi sinh vật khác nhau đãđược nghiên cứu [26]

2.3 Tổng quan về các chế phẩm EM

2.3.1 Giới thiệu chung về chế phẩm EM

EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là các vi sinh vật hữu hiệu Chế phẩmnày do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa - Trường Đại học Tổng hợp Ryukyus, Okinawoa,Nhật Bản sáng tạo và áp dụng thực tiễn vào đầu năm 1980 Trong chế phẩm này cókhoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: Vi khuẩn quang hợp, vikhuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn 80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ

Trang 29

hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lênmen Chúng có thể sống hoà đồng với nhau được nhân lên rất nhanh về số lượng quaquá trình lên men, khi được sử dụng sẽ có nhiều tác dụng, đồng thời phát huy các visinh vật có ích sẵn có trong đất và môi trường, lấn át, hạn chế các vi sinh vật có hại[14].

Chế phẩm EM là chất hoàn toàn vô hại với cây trồng, gia súc và con người, kỵvới các hoá chất, cần được bảo quản nơi khô mát, có mùi thơm chua ngọt rất đặctrưng, độ pH dưới 3,5 Nếu độ pH trên 3,5 đặc biệt là trên 4, có mùi hắc hoặc thối làchế phẩm đã bị hỏng phải loại bỏ [33]

Nguyên liệu chủ yếu để điều chế các chế phẩm EM là nước sạch, rỉ đường, cácchất hữu cơ có nguồn gốc thực vật và động vật cùng một số phụ gia

Thành phần vi sinh vật chủ yếu trong chế phẩm EM

– EM bao gồm từ 80 – 120 loại vi sinh vật có ích chủ yếu thuộc 5 nhóm sau:+ Vi khuẩn quang hợp: Có tác động thúc đẩy các vi sinh vật khác nhau sản xuấtcác chất dinh dưỡng cho cây trồng

+ Vi khuẩn axit lactic: Có tác dụng khử trùng mạnh, phân huỷ nhanh chất hữu

cơ làm mất mùi thối, giảm khí độc và làm sạch môi trường

+ Men: Tạo ra quá trình phát triển các chất sinh trưởng cho cây trồng và vi sinh vật

+Xạ khuẩn: Có tác dụng phòng chống các vi sinh vật có hại

+ Nấm men: Tác dụng khử mùi, ngăn ngừa các côn trùng có hại

Như vậy, các vi sinh vật hữu hiệu EM hoàn toàn có bản chất tự nhiên, sẵn cótrong thiên nhiên, quá trình sản xuất hoàn toàn là một quá trình lên men với cácnguyên liệu tự nhiên, không chứa đựng bất cứ sinh vật lạc hoặc biến đổi di truyền nào,cho nên hoàn toàn đảm bảo “an toàn sinh học” chuyển những vi sinh vật chuyển hóaCellulose, Hemicellulose, Trichoderma reesei, Penicilium sp, các vi sinh vật trongnhóm xạ khuẩn, nấm men, nấm sợi giúp chuyển hóa nhanh các chất khó tan thànhdạng dễ hấp thu và khử mùi hôi [14]

2.3.2 Tác dụng của chế phẩm EM

- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng và chịunhiệt;

Trang 30

- Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (đẩy mạnh quá trìnhđường hoá) Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng;

- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng;

- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quảncác loại nông sản tươi sống;

- Cải thiện môi trường đất, làm cho đất trở nên tơi xốp, phì nhiêu;

- Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh [16]

2.3.3 Chế phẩm sinh học MEN – TS.01

Men vi sinh phân hủy chất hữu cơ trong ao nuôi thủy sản TS.01

2.3.2.1 Thành phần trong 1gram sản phẩm chứa:

- Xử lý nước ao nuôi tôm, trại giống tôm, hồ cá, xử lý nước thải hữu cơ

- Tăng cường sự phân hủy của các chất hữu cơ, giảm mùi hôi, giảm các loại khíđộc, amoniac, cân bằng nước, giảm bùn đáy ao và váng bẩn, làm sạch nước Hiệuquảtrong nước mặn và ngọt

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng, tránh ánh nắng, nóng, nơi ẩm thấp Antoàn cho người và động vật, thực vật

Quy cách:227 gram / gói, 40 gói / thùng

Xuất xứ: USA

Nhập khẩu: Công ty TNHH phát triển khoa học quốc tế

Địa chỉ: Số 1335 – Đường Phạm Văn Đồng – TP Pleiku – Tỉnh Gia Lai

Giá bán: 229.000 đ/gói

Trang 31

- Thúc đẩy quả trình thủy phân chất hữu cơ trong ao nuôi

- Cung cấp vi sinh vật có lợi, nhiều loại men hữu ích cho môi trường ao nuôi.Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Nhập khẩu: Công ty hữu hạn sinh học toàn cầu

Địa chỉ: Đường đền Bà Chúa Kho – Cổ Mễ - Phường Vũ Ninh – Thành phốBắcNinh – tỉnh Bắc Ninh

2.4 Tổng quan về hệ enzyme thủy phân

2.4.1 Tổng quan về phản ứng thuỷ phân của enzyme

2.4.1.1 Cơ chế

Trung tâm hoạt động của các enzyme thủy phân thường không chứa nhómngoại mà chứa các axit amin đặc hiệu Thường là vòng imidazol của histidine và nhómhydroxyl của một trong số các gốc serine Các thành phần trong trung tâm hoạt động

sẽ hình thành liên kết yếu để cơ chất có thể gắn vào Cụ thể là nhóm hydroxyl củaserine sẽ hình thành liên kết hydro với nguyên tử nitrogen của vòng amidazol Chínhnhờ liên kết yếu cho nên các nhóm chức trong trung tâm hoạt động rất linh động Khi

có sự cảm ứng của cơ chất, theo thuyết enzyme của Koshland, các nhóm chức này sẽ

di chuyển, định hướng chính xác để gắn vào [10]

2.4.1.2 Yếu tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng của nhiệt độ

Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của các enzyme đều theo một quy luậtnhư nhau Vận tốc xúc tác của enzyme chỉ tăng theo nhiệt độ trong một giới hạn xácđịnh mà ở đó phân tử enzyme chưa bị biến tính Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khinhiệt độ tăng thì hoạt tính của enzyme cũng tăng theo Khi tăng đến nhiệt độ tới hạnthì hoạt tính xúc tác sẽ giảm và nếu nhiệt độ tiếp tục tăng thì enzyme bị biến tính và

Trang 32

mất hoạt tính xúc tác Thông thường đối với đa số enzyme bị biến tính hoàn toàn ởnhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 70oC Khi nhiệt độ thấp hơn 0oC thì enzyme bị biến tínhthuận nghịch và giảm hoạt tính xúc tác hoặc không thể hiện hoạt tính xúc tác Mỗi loạienzyme có nhiệt độ tối thích mà tại đó nó thể hiện hoạt tính xúc tác cao nhất Nhiệt độthích hợp này phụ thuộc vào loại enzyme, nguồn thu enzyme, pH, kim loại, chất bảo

vệ Thông thường vào khoảng 40 – 50oC [9],[23]

Ảnh hưởng của pH

pH ảnh hưởng tương tự như nhiệt độ pH làm thay đổi trạng thái ion hóa củaenzyme và cả cơ chất pH thích hợp cho enzyme hoạt động là giá trị pH mà tại đóenzyme và cơ chất tích điện trái dấu do đó mà kết hợp với nhau dễ dàng

Đại đa số enzyme thích hợp với pH từ 5 đến 9, nhưng cũng có loại hoạt động ở pH rấtthấp (3,5) hoặc rất cao (11) pH thích hợp của mỗi loại enzyme còn phụ thuộc vàonguồn thu enzyme, bản chất enzyme và có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ, cơ chất[9],[23]

Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất và enzyme

Nồng độ cơ chất, enzyme ảnh hưởng lớn đến phản ứng enzyme Khi cơ chấtcòn thừa, nếu nồng độ enzyme tăng thì vận tốc phản ứng tăng Khi hết cơ chất, nếutăng nồng độ enzyme vận tốc phản ứng vẫn không tăng Khi nồng độ cơ chất giảm thìmức độ tiếp xúc giữa enzyme và cơ chất giảm nên phản ứng enzyme cũng giảm Khităng lượng chế phẩm enzyme sử dụng thì phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn, đồngthời, lượng sản phẩm tạo thành cũng nhiều hơn [9],[23]

Ảnh hưởng của chất hoạt hóa và ức chế

Chất hoạt hóa là chất khi thêm vào phản ứng enzyme sẽ làm tăng hoạt tính xúctác của enzyme hoặc chuyển enzyme từ dạng không hoạt động sang dạng hoạt động

Do vậy khi có mặt chất hoạt hóa vận tốc phản ứng enzyme tăng

Chất ức chế khi có mặt trong các phản ứng enzyme sẽ làm giảm hoạt tính hoặcmất hoạt tính xúc tác của enzyme Các chất kìm hãm hoạt động của enzyme thường làcác ion kim loại nặng, các phần tử vô cơ, các chất hữu cơ, cũng có thể là các protein và

cả cơ chất hay chính sản phẩm của phản ứng [9],[23]

Trang 33

2.4.2 Hệ enzym thủy phân

Enzyme là một chất xúc tác sinh học có bản chất là protein, có khả năng thamgia các phản ứng hoá học trong và ngoài cơ thể Enzyme có phân tử lượng lớn từ 20-

1000 Kda [9]

Enzym thủy phân: có đầy đủ các đặc điểm của một chất xúc tác, khả năng xúctác đặc hiệu và cường lực xúc tác mạnh hơn nhiều so với các xúc tác thông thường.Thông thường đối với đa số enzym bị biến tính hoàn toàn ở nhiệt độ lớn hơn hoặcbằng 70ºC Khi nhiệt độ thấp hơn 0ºC thì enzym bị biến tính thuận nghịch và giảmhoạt tính xúc tác hoặc không thể hiện hoạt tính xúc tác Mỗi loại enzym có nhiệt độ tốithích mà tại đó nó thể hiện hoạt tính xúc tác cao nhất (Thông thường vào khoảng 40 –50ºC) [23]

45 - 65ºC với hoạt động tối đa ở khoảng 60ºC, ở trên đó hoạt động giảm nhanh Một

số thực phẩm, ví dụ như trứng, khoai tây và máu, chứa chất ức chế protease có thể ức

chế hoạt động của Alcalase Alcalase nhẹ nhàng hơn trên len và các protein lụa so

với một số protease khác [7]

2.4.4 Enzym Neutral

SEB – Neutral PL là enzym protease ở dạng lỏng, sử dụng trong thực phẩm đểphân cắt protein và tăng tính hòa tan, tính phân tán, vị ngon của protein Neutral thủyphân cả protein động vật và thực vật tạo ra sản phẩm ở mức độ thủy phân thấp ( >10DH% )

SEB – Neutral PL được sản xuất từ lên men của chủng Bacillus không biến

đổi gen Enzym này thủy phân hầu hết các protein hòa tan

Trang 34

SEB – Neutral PL là endo-protease, thủy phân protein tại các liên kết peptidebên trong giải phóng các polypeptit và peptit với độ dài khác nhau.

Đặc điểm:

- Trạng thái: Dung dịch màu nâu

- Mùi vị: Đặc trưng của sản phẩm lên men

- Tính tan: tan hoàn toàn trong nước

SEB – Neutral PL sử dụng trong khoảng nhiệt độ 35 - 60ºC Vùng pH hoạtđộng tcủa enzym phụ thuộc vào nhiệt độ, cơ chất và sự tập chung của cơ chất Ởnhiệt độ tối ưu pH thường dùng là pH 5,5 – 7,5

Chất lượng: SEB-Neutral PL đạt tiêu chuẩn ISO 9002 Các đặc điểm kỹ thuậttuân theo các kỹ thuật tiêu chuẩn dành cho enzyme thực phẩm của FAO/WHOJECFA, FCC và IFOAM

Bao bì: SEB-Neutral PL được đóng trong thùng 25kg, 30kg

Bảo quản: SEB-Neutral PL phải được bảo quản ở nơi khô ráo và lạnh

Nhà phân phối: P100 khu G1, Trung Tự, quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội

2.4.5 Enzym Bromelain

Enzym Bromelain là enzym có nhiều trong quả dứa, được phát hiện từ thế kỉXIX nhưng mới được nghiên cứu từ giữa thế kỉ XX Ở nước ta nghiên cứu vềBromelain được bắt đầu từ năm 1968-1970 [9]

Bromelain là nhóm protease thực vật được thu nhận từ họ Bromeliaceae, đặcbiệt là từ thân (EC-3.4.22.32) và trái dứa (EC-3.4.22.33) Ở mỗ bộ phận khắc nhau thìBromelaincó pH tối ưu khác nhau và cấu tạo cũng có sự khác nhau [25]

Bromelain là nhóm enzyme xúc tác thủy phân protein có trong toàn bộ cây dứa, nhưngnhiều nhất là trong quả

- Nhiệt độ tối ưu: 55 oC

- pH tối ưu : 5 – 8

Trang 35

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khô đậu tương, chế phẩm EM và enzyme thuỷ phân.Khô đậu tương được mua từ nhà máy sản xuất cám của công ty Marphavet TháiNguyên Quy cách: Bao 50 kg

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Quy mô phòng thí nghiệm và thực nghiệm nhà lưới

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Công nghệ sinh học – Công nghệ Thực Phẩm,Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/12/2017 đến tháng 03/06/2018

1 thuốc thử Folin – ciocalteu Trung Quốc

Trang 36

3.4 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại enzyme tới chất lượng phân bón dạng nước;

Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại chế phẩm EM tới chất lượng phân bón dạng nước;

Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn enzyme (chọn từ nội dung 1) và EM (chọn từ nội dung 2) tới chất lượng phân bón dạng nước;

Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ nước bổ sung tới chất lượng phân bón dạng nước

Nội dung 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ủ EM và enzyme tới chấtlượng phân bón dạng nước;

Nội dung 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ủ EM và enzyme tới chấtlượng phân bón dạng nước;

Nội dung 7: Hoàn thiện quy trình sản xuất phân bón dạng nước từ khô đậutương

3.5 Phương pháp nghiên cứu

sử dụng Yếu tố cố định Chỉ tiêu theo dõi

CT1 Bromelin - Khối lượng nguyênliệu: 60g

- Tỉ lệ Enzyme bổsung: 1,5%, 2%, 2,5%

- Tỉ lệ nước/khô đậutương: 1/3

- Nhiệt độ ủ: 45oC;

- Thời gian: 8 giờ

Chỉ tiêu pH và khảnăng sinh trưởng củadưa lưới AB – Nhật

Bản

Trang 37

- Phân nước từ thí nghiệm được pha với nước tỷ lệ 1:10 sử dụng để bón chodưa lưới nền của quy trình theo quy định của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (Banhành kèm theo Quyết định số: 3073 /QĐ-BNN- KHCN ngày 28/10/2009).

- Mỗi công thức thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Yếu tố cố định Chỉ tiêu theo

- Phân nước từ thí nghiệm được pha với nước tỷ lệ 1:10 sử dụng để bón chodưa lưới nền của quy trình theo quy định của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (Banhành kèm theo Quyết định số: 3073 /QĐ-BNN- KHCN ngày 28/10/2009)

- Mỗi công thức thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Thí

nghiệ m 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn enzyme (chọn từ nội

dung 1) và EM (chọn từ nội dung 2) tới chất lượng phân bón dạng nước

Trang 38

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn enzyme (chọn từ nội dung 1) và

EM (chọn từ nội dung 2) tới chất lượng phân bón dạng nước

- Mỗi công thức thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Trang 39

liệu: 60g

- Tỉ lệ nước từ TN4

- Nhiệt độ ủ chọn từ TN5

- Enzyme và EM chọn từTN3

Chỉ tiêu pH vàkhả năng sinhtrưởng của dưalưới AB – NhậtBản

- Phân nước từ thí nghiệm được pha với nước tỷ lệ 1:10 sử dụng để bón cho dưalưới nền của quy trình theo quy định của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (Ban hànhkèm theo Quyết định số: 3073 /QĐ-BNN- KHCN ngày 28/10/2009)

- Mỗi công thức thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Thí

nghiệ m 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ủ EM và enzyme tới chất

lượng phân bón dạng nước

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ EM và enzyme tới chất lượng phân bón dạng nước

Công thức thí

nghiệm (CT) Nhiệt độ ủ ( o C) Yếu tố cố định

Chỉ tiêu theo dõi

- Phân nước từ thí nghiệm được pha với nước tỷ lệ 1:10 sử dụng để bón chodưa lưới trên nền của quy trình theo quy định của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3073 /QĐ-BNN- KHCN ngày 28/10/2009)

- Mỗi công thức thí nghiệm được lặp lại 3 lần

Thí

nghiệ m 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ủ EM và enzyme tới chất

lượng phân bón dạng nước

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thời gian ủ EM và enzyme tới chất lượng phân bón

dạng nước

Trang 40

- Phân nước từ thí nghiệm được pha với nước tỷ lệ 1:10 sử dụng để bón cho dưalưới trên nền của quy trình theo quy định của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (Banhành kèm theo Quyết định số: 3073 /QĐ-BNN- KHCN ngày 28/10/2009).

- Mỗi công thức thí nghiệm được lặp lại 3 lần

3.5.2 Phương pháp phân tích hoá lý

3.5.2.1 Xác định Protein theo phương pháp Lowry

a Nguyên tắc

Phương pháp này dựa trên cơ sở phức chất đồng protein khử hỗn hợpphotphomolipden – photphovonphramat (thuốc thử Folin – ciocalteu) tạo phức chấtmàu xanh da trời có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 750nm

Cường độ màu của hỗn hợp phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ protein trong mộtphạm vi nhất định Dựa vào mức độ hấp thụ quang học của protein chuẩn, ta có thểxác định được hàm lượng protein trong mẫu nghiên cứu [27]

- Thuốc thử folin, trước khi dùng pha loãng hai lần sao cho độ axit bằng 1N

- Albumin huyết thanh bò 1mg/ml

c Cách tiến hành

- Mẫu thí nghiệm: lấy chính xác 0,5ml dịch chứa protein với hàm lượng thíchhợp cho vào ống nghiệm, thêm vào đó 2ml dung dịch C, lắc đều để yên trong 10 phút.Sau đó thêm vào hỗn hợp trong ống nghiệm 0,25ml folin đã pha loãng 2 lần, lắc đều

và để yên trong 30 phút, màu vàng của hỗn hợp chuyển sang màu xanh da trời và đạtđến cường độ màu cực đại Đem so màu của hỗn hợp trên máy đo quang ở bước sóng750nm Xác định được trị số mật độ quang học (OD) của dung dịch nghiên cứu Đo trên máy 3 lần lặp lại và lấy trị số trung bình

Ngày đăng: 04/03/2019, 08:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w