I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục. - Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức Bố cục của văn bản, tác phẩm của việc xây dựng bố cục. 2. Kỹ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. III- CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:- Đọc, soạn giáo án - Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Đọc bài. IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, kĩ thuật động não. V - HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP 1.Ổn định tổ chức(1 phút): 2.Kiểm tra bài cũ(5 phút): ? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ. 3. Bài mới: (32 phút) *Giới thiệu bài(1 phút): Ở bài trước các em đã tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Các em đã thấy được vai trò quan trọng của tính thống nhất về chủ đề trong một văn bản. Giờ học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một yếu tố quan trọng nữa trong một văn bản. Đó là bố cục của văn bản.
Trang 1Bài 6 Tiết 23
Trợ từ - thán từ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là trợ từ và thỏn từ, cỏc loại thỏn từ
- Nhận biết và hiểu tỏc dụng của trợ từ, thỏn từ trong văn bản
- Biết dựng trợ từ và thỏn từ trong cỏc trường hợp giao tiếp cụ thể
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm trợ từ, thỏn từ
- Đặc điểm và cỏch sử dụng trợ từ , thỏn từ
2 Kỹ năng:
Dựng trợ từ và thỏn từ phự hợp trong núi và viết
III – CHUẩN Bị
- Giỏo viờn: Đọc kĩ SGK, SGV và tài liệu cú liờn quan
- Học sinh: Đọc bài trước
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
V- Hoạt động lên lớp
1 ổ n định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
HS 1: Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
HS 2: Tìm 5 từ địa phơng Hà Tĩnh và 5 từ toàn dân tơng ứng?
3 Bài mới(32 phút)
* GV giới thiệu bài.
GV treo bảng phụ ghi ví dụ
- Nó ăn hai bát cơm.
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
? Tìm điểm giống nhau giữa hai câu
trên?
? Vậy có gì khác nhau giữa 3 câu
đó?
? Vì sao em biết?
? Từ những, có đi kèm với từ ngữ nào?
GV: từ những, có đợc gọi là trợ từ
I Trợ từ:(10 phút) 1.Ví dụ:
- Quan sát bảng phụ
- HS đọc
2 Nhận xét:
- Cùng thông báo một sự việc: nó ăn hai bát cơm
- Khác nhau về sắc thái biểu cảm + Câu 1: chỉ thông báo
+ Câu 2,3: có ý nhấn mạnh và bộc lộ thái độ
Câu 2: những-> nhấn mạnh, tỏ ý hơi
nhiều
Câu 3: có -> nhấn mạnh, tỏ ý hơi ít.
- Hai bát cơm
-> Ghi nhớ 1: SGK
- HS
Trang 2? Vậy, trợ từ là những từ nh thế nào?
? Tìm thêm các trợ từ và đặt câu với
các trợ từ ấy?
GV treo bảng phụ ghi ví dụ, gọi HS
đọc
? Theo em, các từ này, a, vâng có ý
nghĩa gì?
? Ngoài tác dụng dùng để đáp, từ
vâng còn biểu thị thái độ gì của
ng-ời nói?
? Các từ đó có thể đảm nhận chức vụ
gì trong câu?
? Vị trí của các từ đó?
GV kết luận: những từ đó là thán từ
? Vậy thán từ là gì?
? Có mấy loại thán từ?
? Hãy đặt câu có sử dụng thán từ?
GV nhận xét
? Xác định trợ từ trong các ví dụ đã
cho?
Giải thích nghĩa các trợ từ trong câu?
? Tìm thán từ
Xác định những cảm xúc mà thán từ
bộc lộ?
II Thán từ:(10 phút) 1.Ví dụ:
2.Nhận xét:
- Này: gọi
- a: thái độ tức giận
- Vâng: đáp
- Lễ phép
- Làm thành một câu độc lập
- Làm thành phần biệt lập của câu
- Đầu câu
-> Ghi nhớ 2: SGK.
- HS
III Luyện tập:(10 phút)
Bài tập 1:
a Chính.
b Ngay.
c Là.
D Những.
Bài tập 2:
- Lấy: Nhấn mạnh ý nghĩa không có gì.
- Nguyên: Nhấn mạnh ý tiền thách
cới quá cao
- Đến: Thể hiện thái độ hơi bất bình
vì vấn đề rất vô lý
- Cả: nhấn mạnh ý không bình thờng,
ăn rất khoẻ
- Cứ: Thể hiện sự lặp đi lặp lại.
Bài tập 3:
- Này, à, ấy, vâng, chao ôi, hỡi ôi
Bài tập 4:
a Kìa: Sự đắc ý.
Ha ha: Khoái chí.
ái ái: Van xin.
b Than ôi: Tỏ ý nuối tiếc.
4 Củng cố:(5 phút)
? Thế nào là trợ từ, thán từ
5 Dặn dò:(2 phút)
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5
Trang 3- Tìm hiểu bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Ngày soạn:26/ 9/2011.
Ngày giảng:29/9/2011 Bài 6 Tiết 24:
Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận ra và hiểu vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
- Biết cỏch đưa cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Vai trũ của yếu tố kể trong văn bản tự sự
- Vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
- Sự kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu lộ tỡnh cảm trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Nhận ra và phõn tớch được tỏc dụng của cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự
- Sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự
III-Chuẩn bị:
1 Giáo viên: bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc kĩ bài mới.
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
IV.Hoạt động lên lớp
1 ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
? Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?
3.Bài mới:(32 phút)
* Giới thiệu bài: (2 phút)
Trong văn tự sự yếu tố miêu tả và biểu cảm đóng vai trò quan trọng Vậy cần kết hợp các yếu tố đó nh thế nào? Ta sẽ đi vào tìm hiểu
* Nội dung bài mới(30 phút)
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn trong
SGK
? Xác định các yếu tố tự sự (việc lớn,
việc nhỏ) trong đoạn văn?
I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.(15 phút)
1 Ví dụ:
- HS đọc
2 Nhận xét:
- Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ cảm
động của bé Hồng với mẹ
- Sự việc nhỏ: Mẹ vẫy tôi, tôi chạy theo
Trang 4? Xác định các yếu tố miêu tả trong
đoạn văn?
? Xác định những yếu tố biểu cảm?
? Trong đoạn văn, các yếu tố này
đứng tách biệt hay đan xen vào
nhau?
? Em thử lợc bỏ yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn, chép lại yếu tố
tự sự thành 1 văn bản?
? Em có nhận xét gì về văn bản này?
? Qua đó, em thấy trong văn tự sự
yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò
nh thế nào?
? Nhng nếu chỉ tồn tại yếu tố biểu
cảm và miêu tả thì đoạn vănse nh
thế nào?
? Hãy đọc phần đọc thêm sách giáo
khoa?
? Qua phần đọc thêm em rút ra kết
luận gì?
? Tìm đoạn văn có sữ dụng yếu tố
kể + tả + biểu cảm trong các văn
bản: Lão Hạc, Tôi đi học
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
? Kể lại giây phút đầu tiên khi gặp lại
ngời thân?
mẹ, mẹ kéo lên xe, tôi oà khóc, mẹ khóc theo, tôi ngồi bên mẹ, ngã đầu vào cách tay mẹ, quan sát gơng mẹ
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, mẹ tôi không còm cõi, gơng mặt vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn
- Hay tại sự sung sớng sung túc
- Tôi thấy thơm tho một cách lạ thờng
- Phải bé lại êm dịu vô cùng
- Đan xen vào nhau một cách hài hoà tạo nên một mạch văn nhất quán
- HS
- Khô khan, không gây xúc động cho ngời đọc
- Văn bản sinh động, hấp dẫn đa ngời
đọc đến những suy nghĩ, liên tởng, rút
ra bài học bổ ích
- Không
- Vu vơ, khó hiểu
=> Ghi nhớ: SGK.
- Học sinh
- Trong tạo lập văn bản, các yếu tố kể + tả + biểu cảm thờng đan xen vào nhau
II Luyện tập:(15 phút)
Bài tập 1.
- Học sinh thực hiện
Bài tập 2.
- Học sinh
4,Củng cố:( 5 phút)
?Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
5.Dặn dò:(2 phút)
Trang 5- Häc thuéc ghi nhí.
- Lµm bµi tËp 2
- So¹n: “§¸nh nhau víi cèi xay giã”.