1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thư viện đề thi 2019 lần 3

5 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 643,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trênmạch gốc ở vùng mã hóa của gen.. Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắ

Trang 1

CỘNG ĐỒNG BOOKGOL THƯ VIỆN ĐỀ THI SINH HỌC BOOKGOL

HƯỚNG ĐẾN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

LẦN 3

Ngày thi: 8/12/2018 Thời gian làm bài: 50 phút

Gồm: 40 câu

ĐỀ CHÍNH THỨC

A Mã di truyền có tính phổ biến. B Mãdi truyền có tính thoái hóa

C Mã di truyền có tính đặc hiệu D Mã di truyền có tính liên tục

A tế bào biểu bì. B hồng cầu. C bạch cầu. D tế bào cơ tim

A Mô phân sinh lóng B Mô phân sinh đỉnh rễ

C Mô phân sinh đỉnh thân D Mô phân sinh bên

A hoá dị dưỡng. B quang dị dưỡng. C quang tự dưỡng. D hoá tự dưỡng

nhiễm kép là

mã là

´

phiên mã, đó là

A vùng khởi động B vùng vận hành C vùng điều hoà D. vùng kết thúc

bào ?

mã từ mạch khuôn này có trình tự là:

C 3’… ATAXXXGTAXAT …5’ D 5’…ATAXXXGTAXAT …3’

A Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X B Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T

A. pheninalanin B metiônin C foocmin mêtiônin D glutamin

A Fe, Mn, B ,Cl, Zn, Cu, Mo, Si B Fe, Mn, B,Cl,Zn,Cu,Mo,Ni

C Fe, Mn, B, Cl, Zn, Co, Mo,Ni D Fe, Mg, B,Cl,Zn,Cu,Mo,Ni

Trang 2

Group: https://www.facebook.com/groups/SinhhocBookGol/ Trang 2

B A liên kết X ; G liên kếtT

D. A liên kết U ; T liên kết A ; G liên kết X ; X liên kết G

A tảo, nấm, động vật nguyên sinh B vi sinh vật, tảo, nấm, động vật nguyên sinh

C vi sinh vật, động vật nguyên sinh D tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh

Câu 19: Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza đã di chuyển theo chiều

A từ 3’ đến 5’ B từ giữa gen C chiều ngẫu nhiên D từ 5’ đến 3’

nào sau đây là đúng?

A Sự nhân đôi ADN xảy ra ở 1 điểm trên phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

B Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trênmạch gốc ở vùng mã hóa của gen

C Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trênphân tử ARN

D Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung không xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn

A Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ. B Đảo đoạn

Crep Chất (A) là :

A axit lactic B axit axêtic C Axêtyl-CoA D Glucôzơ

A 1/3 cá thể F2có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2có kiểu gen giống F1

B F2chỉ có kiểu gen giống F1

C 2/3 cá thể F2có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2có kiểu gen giống F1

D 100% cá thể F2có kiểu gen giống nhau

A Thoát hơi nước ở lá tạo độ cứng cho cây thân thảo

B Thoát hơi nước qua cutin chỉ chiếm 1/4 ởcâychịu bóng , giảm xuống 1/10 ở cây ngoài sáng

C Động vật ăn thịt nhai thức ăn sơ qua ở miệng

D Ở người pH của máu bằng khoảng 7,35-7,45

1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3

3 Tạo các dòng thuần chủng

4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 1 C 3, 2, 4, 1 D 2, 1, 3, 4

giữa ♂AaBbCcDd EE x ♀AaBbccDdEe Tính tỷ lệ kiểu gen chứa 4 alen trội ở thế hệ lai (F1) là:

A 35/128 B 56/256 C 16/256 D 70/256

độc lập Khi cây trên tự thụ phấn Xác định tỉ lệ đời con có kiểu gen chứa 3 cặp đồng hợp trội, 1 cặp dị hợp

một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy người vợ có anh trai bị bệnh Biết ngoài em chồng và anh vợ bị

Trang 3

bệnh ra, cả 2 bên vợ và chồng không còn ai khác bị bệnh.Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con

bị bệnh

chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở cả hai chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là

1600 tế bào sinh tinh, người ta thấy 80 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các

sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 7 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ

(1) Loài muỗi được tạo ra nhờ đột biến đảo đoạn

(2) Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền (3) Chuyển đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST

(4) Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen

(5) Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen

1 Ở sinh vật nhân sơ qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ

2 Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới

3 Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

4 Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép

5 Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một đơn vị tái bản chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn

Số phương án đúng là:

(1) đến (9) Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:

(1) có 22 NST (2) có 25 NST (3) có 12 NST

(4) có 15 NST (5) có 21 NST (6) có 9 NST

(7) có 11 NST (8) có 35 NST (9) có 18 NST

Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?

1.Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac

2.Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau

3.Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã

4.Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần

sau:

Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 Cặp 5 Cặp 6 Cặp 7

Trang 4

Group: https://www.facebook.com/groups/SinhhocBookGol/ Trang 4

(1) Cá thể 2: là thể ba (2n+1) vì có 1 cặp thừa 1 NST

(2) Cá thể 1: là thể một (2n - 1) vì có 1 cặp thiếu 1 NST

(3) Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n)

(4) Cá thể 4: là thể tứ bội (4n)

trạng do gen ở khác nhóm gen liên kết với gen quy định chiều cao, trong đó hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa vàng Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết đời F1 có thể có những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?

I 3 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng II 1 thấp, đỏ: 3 thấp, vàng

III 1 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng IV 5 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng

V 3 cao, đỏ: 5 thấp, vàng VI 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng

VII 11 thấp, vàng: 1 thấp, đỏ VIII 100% thấp, đỏ

A I, IV, VI, VIII B I, II, IV, VII C I, III, VII, VIII D II, IV, V, VIII

A, a; B, b; D, D; E,E; G,g; nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể

và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở loài này có tối đa 189 loại kiểu gen

II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 5 tính trạng có tối đa 58 loại kiểu gen

III Ở loài này, các thể ba có tối đa 162 loại kiểu gen

IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 2 trong 5 tính trạng có tối đa 30 loại kiểu gen

thấp; Gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1 Sử dụng consisin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với cây tứ bội thân thấp, hoa trắng thu được F2 Cho các phát biểu sau đây:

1 Theo lí thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb ở F2 có tỉ lệ 1/9

2 Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 : 25:5:5:1

3 Số kiểu gen ở F2 = 8,

4 Số kiểu hình ở F2 = 4

5 Cho Phép lai P: BB × bb, thu được các hợp tử F1 Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1 Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2 Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là: 77 cây hoa đỏ: 4 cây hoa trắng

Số đáp án đúng :

306nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến

từ alen A Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần,

số nucleotit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen là 5061A và 7532G Cho kết

luận sau:

(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a

(2) Gen A có G = X = 538; A = T =362

(3) Gen a có A = T = 360; G = X = 540

(4) Đây là dạng đột biến mất một cặp A – T

Số kết luận đúng là

trên cặp NST số 2 và số 3 đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào

Trang 5

M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 16 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1) Cây B có bộ NST 2n = 14

(2) Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II

(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n+1)

(4) Cây A có thể là thể một nhiễm

Ngày đăng: 28/02/2019, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w