Câu 17:Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính Giải: Đáp án B.. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ
Trang 1CỘNG ĐỒNG BOOKGOL THƯ VIỆN ĐỀ THI SINH HỌC BOOKGOL
HƯỚNG ĐẾN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019
LẦN 3
Ngày thi: 8/12/2018 Thời gian làm bài: 50 phút
Gồm: 40 câu
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
(Đề thi thử trường THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh – Lần 1 – Mã 146 – Sưu tầm)
BẢNG ĐÁP ÁN
Câu 1: Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gìcủa mã di truyền?
A Mã di truyền có tính phổ biến. B Mãdi truyền có tính thoái hóa
C Mã di truyền có tính đặc hiệu D Mã di truyền có tính liên tục
Giải: Đáp án C
Câu 2: Ở người, loại tế bào có nhiều ti thể nhất là
A tế bào biểu bì. B hồng cầu. C bạch cầu. D tế bào cơ tim
Giải: Đáp án D
Ti thể có chức năng quan trọng là cung cấp năng lượng cho tế bào Tế bào cơ tim có nhiều ti thể nhất vì tim hoạt động liên tục và tiêu tố nhiều năng lượng nên cần có nhiều ti thể để tạo ra năng lượng
Câu 3: Loại mô phân sinh chỉ có ở cây Hai lá mầm là:
A Mô phân sinh lóng B Mô phân sinh đỉnh rễ
C Mô phân sinh đỉnh thân D Mô phân sinh bên
Giải: Đáp án D
Ở cây một lá mầm không có sinh trưởng thứ cấp → Không có mô phân sinh bên
Câu 4: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
Giải: Đáp án D
Câu 5: Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
Giải: Đáp án D
Câu 6: Nấm và phần lớn vi khuẩn không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu
A hoá dị dưỡng. B quang dị dưỡng. C quang tự dưỡng. D hoá tự dưỡng
Giải: Đáp án A.
Câu 7: Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 8 Số nhiễm sắc thể có thể dựđoán ở thể một nhiễm kép là
Giải: Đáp án A
2n – 1 – 1 = 8 – 1 – 1 = 6
Trang 2Câu 8: Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axitamin này có bộ ba đối
mã là
A 3´ XTA 5´ B 5´ XTA 3’ C 3´ XUA 5’ D 5´ XUA 3’
Giải: Đáp án C
mARN: 5’GAU3’
tARN: 3’XUA5’
´
Câu 9: Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là
Giải: Đáp án D.
Câu 10: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vàongăn cản quá trình phiên mã, đó là
A vùng khởi động B vùng vận hành C vùng điều hoà D. vùng kết thúc
Giải: Đáp án B.
Câu 11: Dùng hoocmôn thực vật nào sau đây để nuôi cấy tế bào và mô thực vật, làm chậm quá trình già của tế bào ?
Giải: Đáp án D
Hoocmon xitôkinin:
+ Ở mức độ tế bào: Kích thích sự phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
+ Ở mức độ cơ thể: Hoạt hóa sự phân hóa, phát sinh chồi thân trong nuôi cấy mô callus
Câu 12: Mạch khuôn của gen có đoạn trình tự nucleotit :3’… TATGGGXATGTA…5’ thì mARN được phiên
mã từ mạch khuôn này có trình tự là:
C 3’… ATAXXXGTAXAT …5’ D 5’…ATAXXXGTAXAT …3’
Giải: Đáp án B.
Câu 13: Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 1 liên kết hiđrô?
A Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X B Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T
Giải: Đáp án B.
Câu 14: Ở sinh vật nhân thực axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
A pheninalanin B metiônin C foocmin mêtiônin D glutamin
Giải: Đáp án B.
Câu 15: Các nguyên tố vi lượng chủ yếu cần cho cơ thể thực vật gồm:
A Fe, Mn, B ,Cl, Zn, Cu, Mo, Si B Fe, Mn, B,Cl,Zn,Cu,Mo,Ni
C Fe, Mn, B, Cl, Zn, Co, Mo,Ni D Fe, Mg, B,Cl,Zn,Cu,Mo,Ni
Giải: Đáp án B
Mẹo nhớ:
Nguyên tố đại lượng: C,H,O,N, Sư, Phạm, Khối, Ca, Mg ( C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg)
Nguyên tố vi lượng: Mời, Ban, Mê, Cho, Cà, Fê, Zê (Đê) (Mn, B, Mo, Cu, Cl, Fe, Zn)
Câu 16: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế dịch mã là :
B A liên kết X ; G liên kếtT
D. A liên kết U ; T liên kết A ; G liên kết X ; X liên kết G
Trang 3
Giải: Đáp án A.
Câu 17:Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính
Giải: Đáp án B.
Câu 18: Giới nguyên sinh bao gồm
A tảo, nấm, động vật nguyên sinh B vi sinh vật, tảo, nấm, động vật nguyên sinh
C vi sinh vật, động vật nguyên sinh D tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh
Giải: Đáp án D.
Câu 19: Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza đã di chuyển theo chiều
A từ 3’ đến 5’ B từ giữa gen C chiều ngẫu nhiên D từ 5’ đến 3’
Giải: Đáp án A.
Câu 20: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Sự nhân đôi ADN xảy ra ở 1 điểm trên phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản
B Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trênmạch gốc ở vùng mã hóa của gen
C Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trênphân tử ARN
D Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung không xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn
Giải: Đáp án B.
A Sai Sự nhân đôi ADN ở một điểm trên phân tử ADN có 1 đơn vị tái bản
B Đúng
C Sai Ví dụ như bộ ba kết thúc không được kết cặp bổ sung, đoạn nu – điểm khởi đầu dịch mã đều không được dịch mã
D Sai Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn
Câu 21: Dạng đột biến nào tạo gen mới trong tiến hóa:
A Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ. B Đảo đoạn
Giải: Đáp án C.
Lặp đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần Lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa
Câu 22: Trong tế bào các axít piruvic được ôxi hoá để tạo thành chất (A) Chất (A) sau đó đi vào chu trình Crep Chất (A) là :
A axit lactic B axit axêtic C Axêtyl-CoA D Glucôzơ
Giải: Đáp án C.
Câu 23: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2.Menđen nhận biết được:
A 1/3 cá thể F2có kiểu gen giống P: 2/3 cá thể F2có kiểu gen giống F1
B F2chỉ có kiểu gen giống F1
C 2/3 cá thể F2có kiểu gen giống P: 1/3 cá thể F2có kiểu gen giống F1
D 100% cá thể F2có kiểu gen giống nhau
Giải: Đáp án A
Trang 4Xét phép lai:
P: AA x aa
F1: Aa x Aa
F2: 1AA: 2 Aa: 1 aa
Đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2: 1/3 AA: 2/3Aa
A Đúng 1/3AA cá thể F2 có kiểu gen giống P: 2/3 Aa cá thể F2 có kiểu gen giống F1
B Sai F2 còn có kiểu gen AA
C Sai Như ý A
D Sai
Câu 24: Tìm câu không đúng :
A Thoát hơi nước ở lá tạo độ cứng cho cây thân thảo
B Thoát hơi nước qua cutin chỉ chiếm 1/4 ởcâychịu bóng , giảm xuống 1/10 ở cây ngoài sáng
C Động vật ăn thịt nhai thức ăn sơ qua ở miệng
D Ở người pH của máu bằng khoảng 7,35-7,45
Giải: Đáp án C
Sai Đây là đặc điểm của động vật ăn thực vật
Câu 25: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3
3 Tạo các dòng thuần chủng
4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 1 C 3, 2, 4, 1 D 2, 1, 3, 4
Giải: Đáp án C.
Câu 26: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trộihoàn toàn phép lai giữa ♂AaBbCcDd EE x ♀AaBbccDdEe Tính tỷ lệ kiểu gen chứa 4 alen trội ở thế hệ lai (F1) là:
A 35/128 B 56/256 C 16/256 D 70/256
Giải: Đáp án B.
♂AaBbCcDd EE x ♀AaBbccDdEe
lệ kiểu gen chứa 4 alen trội ở thế hệ lai (F1) là
Chú ý: Với bài toàn tìm tỷ lệ kiểu gen chứa n alen trội, ta có công thức:
Với m là số cặp gen dị hợp của cả bố và mẹ
n là số alen trội cần tìm
k là số kiểu gen đồng hợp trội của cả bố và mẹ
Câu 27: Một cây dị hợp tử về 4 cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, các gen đều trộihoàn toàn, phân li độc lập Khi cây trên tự thụ phấn Xác định tỉ lệ đời con có kiểu gen chứa 3 cặp đồng hợp trội, 1 cặp dị hợp
Giải: Đáp án B.
Ta có: AaBbDdEe x AaBbDdEe
Tỉ lệ đời con có kiểu gen chứa 3 cặp đồng hợp trội, 1 cặp di hợp =
3,125%
Câu 28: Bệnh pheninketo niệu do một gen lặn nằm trên NST thường được di truyền theo quy luật Menden Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy người vợ có anh trai bị bệnh Biết ngoài em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả 2 bên vợ và chồng không còn ai khác bị bệnh.Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con
bị bệnh
Trang 5
Giải: Đáp án C.
Xét bên nhà chồng:
+ Cô em gái bị bệnh có kiểu gen aa
→ Bố mẹ không bị bệnh có kiểu gen Aa
→ Người đàn ông không bị bệnh có kiểu gen là
Xét bên nhà vợ
+ Anh trai bị bệnh có kiểu gen aa
→ Bố mẹ không bị bệnh có kiểu gen Aa
→ Người vợ không bị bệnh có kiểu gen là
Để sinh con bị bệnh, hai vợ chồng này phải có kiểu gen Aa
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con bị bệnh là
Câu 29: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Cặp nhiễm sắc thể số2bị đột biếnmất đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở cả hai chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là
Giải: Đáp án A.
2n = 8 → n = 4, có 4cặp
Cặp 1: 1 chiếc bình thường (A), 1 chiếc bị mất đoạn (a)
Cặp 2: 2 chiếc bình thường → BB
Cặp 3: 2 chiếc bị đảo đoạn → dd
Cặp 4: 1 chiếc bình thường E, 1 chiếc bị chuyển đoạn
→ AaBBddEe: Giao tử mang 1 đột biến mất đoạn, 1 đột biến đảo đoạn: aBdE = 1/2.1.1/2 = 1/4
Câu 30: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12 Khi quan sát quátrình giảm phân của
1600 tế bào sinh tinh, người ta thấy 80 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các
sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 7 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
Giải: Đáp án D.
Loài này có bộ NST 2n = 12 thì giảm phân bình thường (các cặp NST phân li đồng đều về 2 cực tế bào) thì giao tử n = 6 NST
- Khi có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1 thì sẽ tạo 2 loại giao tử đột biến là giao tử n + 1 và giao tử
n – 1, 2 loại này có tỉ lệ bằng nhau
Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 80 5%
1600
Vì 2 loại giao tử đột biến có tỉ lệ bằng nhau nên giao tử có 7 NST ( n + 1) chiếm tỉ lệ 0,5.5% = 2,5%
Câu 31:Tìm số phát biểu đúng:
(1) Loài muỗi được tạo ra nhờ đột biến đảo đoạn
(2) Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền (3) Chuyển đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST
(4) Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen
(5) Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen
Giải: Đáp án A
(1) Đúng Ở nhiều loài muỗi, quá trình đảo đoạn được lặp đi lặp lại trên các NST đã góp phần tạo nên loài mới (2) Đúng Do thể đột biến mang chuyển đoạn bị giảm khả năng sinh sản nên người ta có thể sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền
(3) Sai Hiện tượng lặp đoạn làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST, chuyển đoạn có thể chuyển gen ở các NST khác nhau cùng nằm trên 1 NST
Trang 6Câu 32: Quá trình nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
1 Ở sinh vật nhân sơ qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ
2 Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới
3 Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm
4 Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép
5 Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một đơn vị tái bản chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn
Số phương án đúng là:
Giải: Đáp án C
1 Đúng
2 Đúng Trong một chạc ba tái bản, enzim ligaza chỉ tác động lên 1 mạch có các đoạn okazaki, nhưng trong một đơn vị tái bản, enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới
3 Đúng
4 Sai Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị sao chép (đơn vị tái bản) (Hay mỗi đơn vị nhân đôi khởi đầu từ một điểm sao chép tách về hai phía thành 2 chạc chữ Y)
5 Sai Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một đơn vị tái bản có cả 2 mạch tổng hợp gián đoạn (Trên một chạc chữ Y có một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn)
Câu 33: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết Có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ (1) đến (9) Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:
(1) có 22 NST (2) có 25 NST (3) có 12 NST
(4) có 15 NST (5) có 21 NST (6) có 9 NST
(7) có 11 NST (8) có 35 NST (9) có 18 NST
Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?
Giải: Đáp án A
5 nhóm gen liên kết → n = 5 → 2n = 10
(3) có 12 NST → 2n + 2 hoặc 2n + 1 + 1
(6) có 9 NST → 2n – 1
(7) có 11 NST → 2n + 1
Câu 34: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩnE colicó bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1.Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac
2.Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau
3.Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã
4.Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần
Giải: Đáp án D
(1) Sai Vì Operon Lac chỉ gồm Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần Operon Lac
(3) Sai Gen điều hòa (R) vẫn phiên mã dù môi trường có hoặc không có lactozơ
Câu 35: Một loài thực vật có 2n = 14 Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thểthu được kết quả sau:
Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 Cặp 5 Cặp 6 Cặp 7
(4) Đúng Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen
(5) Sai Vì đảo đoạn có thể làm bất hoạt, tăng, giảm hoạt động của gen
Trang 7
(1) Cá thể 2: là thể ba (2n+1) vì có 1 cặp thừa 1 NST
(2) Cá thể 1: là thể một (2n - 1) vì có 1 cặp thiếu 1 NST
(3) Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n)
(4) Cá thể 4: là thể tứ bội (4n)
Số đáp án đúng là?
Giải: Đáp án A
(1) Sai Cá thể 1 là thể ba (2n – 1) vì ở cặp NST số 4 thừa 1 NST
(2) Sai Cá thể 2 là thể một (2n + 1) vì ở cặp NST số 1 thiếu 1 NST
(3) Đúng
(4) Sai Cá thể 4: là thể tam bội (3n), vì tất cả các cặp NST đều thừa 1 NST
Câu 36: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp; màu hoa là tính trạng do gen ở khác nhóm gen liên kết với gen quy định chiều cao, trong đó hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa vàng Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết đời F1 có thể có những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?
I 3 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng II 1 thấp, đỏ: 3 thấp, vàng
III 1 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng IV 5 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng
V 3 cao, đỏ: 5 thấp, vàng VI 11 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng
VII 11 thấp, vàng: 1 thấp, đỏ VIII 100% thấp, đỏ
A I, IV, VI, VIII B I, II, IV, VII C I, III, VII, VIII D II, IV, V, VIII
Giải: Đáp án A
Quy ước: A: thân cao, a : thân thấp
B: hoa đỏ; b: hoa vàng
Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ gồm các kiểu gen aaBB, aaBb
TH1: 3 cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gen aaBB
→ Tự thụ: aaBB x aaBB → 100% thân thấp, hoa đỏ
TH2: 3 cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gen aaBb
→ Tự thụ: aaBb x aaBb → 3 thân thấp, hoa đỏ(aaBB, 2 aaBb) và 1 thân thấp, hoa vàng (aabb)
TH3: 1 cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen aaBB, 2 cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen aaBb
→ Tự thụ: 1/3 (aaBB x aaBB) → 1/3 aaBB
2/3 (aaBb x aaBb) → 2/3 (1/4 aaBB: 2/4 aaBb: 1/4aabb)
→ 1 thân thấp, hoa vàng, 5 thân thấp, hoa đỏ
TH4: 1 cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen aaBb, 2 cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen aaBB
→ Tự thụ: 2/3 (aaBB x aaBB) → 2/3 aaBB
1/3 (aaBb x aaBb) → 1/3 (1/4 aaBB: 2/4 aaBb: 1/4aabb)
→ 1 thân thấp, hoa vàng, 11 thân thấp, hoa đỏ
Vậy I, IV, VI, VIII đúng
Câu 37: Giả sử Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =10 Xét 5 cặp gen
A, a; B, b; D, D; E,E; G,g; nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể
và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở loài này có tối đa 189 loại kiểu gen
II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 5 tính trạng có tối đa 58 loại kiểu gen
III Ở loài này, các thể ba có tối đa 162 loại kiểu gen
IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 2 trong 5 tính trạng có tối đa 30 loại kiểu gen
Trang 8Giải: Đáp án C.
Tương tự cho các cặp còn lại
1 Đúng
Số kiểu gen của thể lưỡng bội (2n) = 3.3.1.1.3 = 27 kiểu gen
Số kiểu gen của thể ba (2n +1) có 5 trường hợp:
+ Thể ba ở gen A = 4.3.1.1.3 = 36
+ Thể ba ở gen B = 3.4.1.1.3 = 36
+ Thể ba ở gen D = 3.3.1.1.3 = 27
+ Thể ba ở gen E = 3.3.1.1.3 = 27
+ Thể ba ở gen G = 3.3.1.1.4 = 36
→ Ở loài này có tối đa 36 +36 + 27 + 27 + 36 + 27 = 189 loại kiểu gen
II Sai
Các cây mang kiểu gen trội về cả 5 tính trạng (A-B-DDEE-G-) có các trường hợp:
+ Lưỡng bội bình thường = 2.2.1.1.2 = 8
+ Thể ba ở gen A= 3.2.1.1.2 = 12
+ Thể ba ở gen B = 2.3.1.1.2 = 12
+ Thể ba ở gen D = 2.2.1.1.2 = 8
+ Thể ba ở gen E = 2.2.1.1.2 = 8
+ Thể ba ở gen G = 2.2.1.1.3 = 12
→ Các cây mang kiểu hình trội về cả 5 tính trạng có tối đa 12.3 + 8.3 = 60 loại kiểu gen
III Đúng
Các thể ba tối đa là 189 – 27 = 162 loại kiểu gen
IV Sai
Các cây mang kiểu hình lặn về 2 trong 5 tính trạng có các trường hợp:
+ Lưỡng bội bình thường: 2.1.1.1.1.3 = 6 loại kiểu gen
(Vì cặp DD, EE luôn trội, các cặp A, a hoặc B,b hoặc G, g mỗi trường hợp cho 2 kiểu gen trội như AA, Aa) + Thể ba ở gen A = 1 1 1 1 2 2 + 3 1 1 1 1 = 7 loại kiểu gen aaa bb DDEE (GG,Gg) + (AAA, AAa, Aaa) bbDDEEgg
(BB,Bb)
Tương tự cho các cặp thể ba ở gen B, G → 7.3 = 21 loại kiểu gen
+ Thể ba ở gen D = 1 1 1 1 2 3 = 6
aa bb DDDEE (GG, Gg)
(AA,Aa)
(BB,Bb)
Tương tự cho cặp thể ba ở E → 6.2 = 12 loại kiểu gen
→ Các cây mang kiểu hình lặn về 2 trong 5 tính trạng có tối đa 6 + 21 + 12 = 39 loại kiểu gen
Câu 38: Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alena quy định thân thấp; Gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1 Sử dụng consisin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với cây tứ bội thân thấp, hoa trắng thu được F2 Cho các phát biểu sau đây:
1 Theo lí thuyết, ở đời con loại kiểu gen AaaaBBbb ở F2 có tỉ lệ 1/9
2 Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 : 25:5:5:1
3 Số kiểu gen ở F2 = 8,
4 Số kiểu hình ở F2 = 4
5 Cho Phép lai P: BB × bb, thu được các hợp tử F1 Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1 Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2 Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là: 77 cây hoa đỏ: 4 cây hoa trắng
Số đáp án đúng :
Trang 9
Giải: Đáp án C
P: thân cao, hoa đỏ (AABB) x thân thấp, hoa trắng (aabb)
F1: AaBb consisin AAaaBBbb
F1: AAaaBBbb x aaaabbbb
1 Đúng Phân tích từng cặp gen
Aaaa =Aa aa 1
; BBbb = BB x bb = 1 1 1
6 6
→ AaaaBBbb = 2 1 1
3 6 9
2 Đúng AAaa x aaaa cho tỷ lệ kiểu hình là (5 A-; 1aa)
Tương tự: BBbb x bbbb cho tỷ lệ kiểu hình là 5 (A-; 1aa)
→ AAaaBBbb x aaaabbbb = (5:1)(5:1) = 25 : 5: 5:1
3 Sai AAaa x aaaa → Cho 3 kiểu gen AAaa, Aaaa,aaaa
Tương tự BBbb x bbbb → Cho 3 kiểu gen BBbb, Bbbb, bbbb
→ Số kiểu gen là 3.3 = 9
4 Đúng Như ý 2
5 Đúng F1: Bb → BBbb
F1: BBbb x BBbb
F2: 1 BBBB: 8BBBb: 18BBbb: 8Bbbb: 1bbbb)
F2 giao phấn ngẫu nhiên → Tìm giao tử lặn bb để tính tỉ lệ kiểu hình
Ta có:
18 1 18 3
36 6 36 36
36 2 36 36
1
8 2
36 9
bb
→ Kiểu hình lặn cây hoa trắng bbbb =
2
Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là: 77 cây hoa đỏ: 4 cây hoa trắng
Câu 39: Ở một loài sinh vật, xét một locut gồm 2 alen A và a, trong đó alen A làmột đoạn ADN dài
306nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A Một tế bào xoma chứa cặp
alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit cần thiết cho quá trình tái bản của các
alen là 5061A và 7532G Cho kết luận sau:
(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a
(2) Gen A có G = X = 538; A = T =362
(3) Gen a có A = T = 360; G = X = 540
(4) Đây là dạng đột biến mất một cặp A – T
Số kết luận đúng là
Giải: Đáp án D
Xét gen A có:
Tổng số nucleotit là N = 3060.2 1800
3, 4
Số nucleotit từng loại là 2A 2 1800 362
Xét cặp gen Aa tái bản 3 lần thì cần môi trường cung cấp 5061 A và 7532 G
→ Số nucleotit từng loại trong gen a là:
Trang 10A = T =
3
3
5061
362 361
2 1 7532
X 538 538
2 1
G
→ Gen A bị đột biến mất 1 cặp A – T thành cặp gen a
→ 1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng
Câu 40: Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm trên cặp NST số 2 và số 3 đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 16 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) Cây B có bộ NST 2n = 14
(2) Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n+1)
(4) Cây A có thể là thể một nhiễm
Giải: Đáp án B
(1) Đúng Số loại giao tử của loài B là 2n+2
= 512 → n = 7 → 2n = 14
(2) Đúng Cây A cùng loài, tế bào M đang có 16 NST phân li về 2 cực → Tế bào M đang ở kì sau của giảm phân II (3) Sai Kết thúc giảm phân, tế bào M sẽ tạo ra tế bào con đơn bội n + 1 = 8
(4) Sai Cây A có thể là thể ba, khi kết thúc giảm phân I, 1 tế bào sẽ có 8 NST kép → Kỳ sau II có 16 NST đơn
THƯ VIỆN ĐỀ THI
Tiếp bước “Thư viện đề thi 2018” Sinh học Bookgol Nhằm tạo một “Thư viện đề thi 2019” phục vụ tốt cho quý thầy cô cũng như các bạn học sinh về nguồn để làm tài liệu Các admin nhóm hi vọng quý thầy cô cũng như các bạn sẽ đóng góp các đề thi thử của các trường đến với Sinh học Bookgol
Group nhận tất cả các file hình ảnh, pdf, word
Mọi sự đóng góp đề thi xin gửi đến:
Gmai: bookgol.sinhhoc@gmail.com
Inbox FanPage: Sinh học Bookgol Links: https://www.facebook.com/toiyeusinhhoc/
Inbox trực tiếp bạn: Tuyết Tinh Linh