GIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 16.DOC
Trang 1
Tiết 31 : TẬP ĐỌC
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng,
chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân
aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài
năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượngcủa danh y Hải Thượng Lãn Ông
3 Thái độ: - Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo
dục lòng nhân ái
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh hỏi về nội dung –
Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Thầy thuốc như mẹ hiền sẽ
giới thiệu với các em tài
năng nhân cách cao thượng
tấm lòng nhân từ như mẹ
hiền của danh y nổi tiếng
Hải Thượng Lãn Ông
4 Phát triển các hoạt
động:
Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại,
trực quan
- Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc nối
tiếp từng đoạn
- Rèn học sinh phát âm
đúng Ngắt nghỉ câu
đúng
- Bài chia làm mấy đoạn
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh đọc đoạn và trảlời theo câu hỏi từng đoạn
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó,câu, đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nốitiếp các đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …chothêm gạo củi”
+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ cànghối hận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
1
Trang 25’
4’
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan,
đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
1
- Giáo viên giao câu hỏi
yêu cầu học sinh trao đổi
thảo luận nhóm
+ Câu 1: Tìm những chi
tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Oâng trong việc
ông chữa bệnh cho con
người thuyền chài
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 1
+ Câu 2 : Điều gì thể
hiện lòng nhân ái của
Lãn Oâng trong việc ông
chữa bệnh cho người phụ
nữ ?
- GV chốt
- Yêu cầu HS nêu ý 2
- Giáo viên chốt: tranh vẽ
phóng to
- Yêu cầu học sinh đọc
đoạn 3
+ Câu 3: Vì sao cơ thể nói
Lãn Ông là một người
không màng danh lợi?
+ Câu 4: Em hiểu nội
dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào ?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu ý
đoạn 3
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, cá
nhân.
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Nhóm trưởng yêu cầu cácbạn đọc từng phần để trảlời câu hỏi
- Oâng tự đến thăm, tận tụychăm sóc người bệnh ,không ngại khổ, ngại bẩn,không lấy tiền mà còn chohọ gạo, củi
- Oâng tự buộc tội mình vềcái chết của người bệnhkhông phải do ông gây ra
→ ông là người có lươngtâm và trách nhiệm
- Học sinh đọc đoạn 3
+ Dự kiến: Ông được đượctiến cử chức quan trông coiviệc chữa bệnh cho vua nhưngông đều khéo từ chối
+ Dự kiến:
- Lãn Ông không màng danhlợi chỉ chăm chăm làm việcnghĩa
- Công danh rồi sẽ trôi đichỉ có tấm lòng nhân nghĩalà còn mãi
- Công danh chẳng đáng coitrọng, tấm lòng nhân nghĩamới đáng quý, phải giữ,không thay đổi
+ Dự kiến
- Thầy thuốc yêu thươngbệnh nhân như mẹ yêuthương, lo lắng cho con
- Các nhóm lần lượt trìnhbày
- Các nhóm nhận xét
• Đại ý: Ca ngợi tài năng,2
Trang 3- Giáo viên cho học sinh
thảo luận rút đại ý bài?
Hoạt động 3: Rèn đọc
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại,
bút đàm
- Giáo viên hướng dẫn đọc
diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn
cảm
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc diễn cảm toàn bài (2
học sinh đọc) → ghi điểm
- Qua bài này chúng ta rút
ra điều gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi
bệnh viện”
- Nhận xét tiết học
tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
Hoạt động nhóm, cá
nhân.
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không có tiền, ân cần, cho thêm, không ngại khổ, …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh thì đọc diễn cảm
RÚT KINH NGHIỆM
3
Trang 5Tiết 76 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai
số, đồng thời làm quen với các khái niệm
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượtmức một số phần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trămlãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phầntrăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia
tỉ số phần trăm với một số)
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của
hai số nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận
dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh làm quen với các
phép tính trên tỉ số phần
trăm (cộng, trừ hai tỉ số
phần trăm: nhân, chia tỉ số
phần trăm với một số)
Phương pháp: Cá nhân,
đàm thoại, bút đàm, thi
tiếp sức
* Bài 1:
- Tìm hiểu theo mẫu cách
xếp – cách thực hiện
• Lưu ý khi làm phép tính đối
với tỉ số phần trăm phải
hiểu đây là làm tính của
cùng một đại lượng
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt –Giải
- Học sinh làm bài theo nhóm(Trao đổi theo mẫu)
- Lần lượt học sinh trình bàycách tính
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
5
Trang 61’
• Ví dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HSG
lớp 5A
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh luyện tập về tính tỉ
số phần trăm của hai số,
đồng thời làm quen với các
khái niệm
Phương pháp: Thực hành,
đàm thoại, động não
* Bài 2:
• Dự định trồng:
+ Thôn Hòa An : ? (20 ha)
• Đã trồng:
+ Hết tháng 9 : 18 ha
+ Hết năm : 23,5 ha
a) Hết tháng 9 Thôn Hòa An
thực hiện ? % kế hoạch cả
năm
b) Hết năm thôn Hòa An ?
% vàvượt mức ? % cả năm
* Bài 3:
• Yêu cầu học sinh nêu:
+ Tiền vốn: ? đồng ( 42 000
đồng)
+ Tiền bán: ? đồng.( 52 500
đồng)
• Tỉ số giữa tiền bán và
tiền vốn ? %
• Tiền lãi: ? %
Hoạt động 3: Củng
cố
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành
- Học sinh nhắc lại kiến thức
vừa luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2, 3/ 76
- Chuẩn bị: “Giải toán về
tìm tỉ số phần trăm” (tt)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề
a)Thôn Hòa An thực hiện:
18 : 20 = 0,9 = 90 % b) Thôn Hòa An thực hiện : 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5
% Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch :
117,5 % - 100 % = 17,5 %
- Học sinh đọc đề
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải
_ Học sinh sửa bài và nhận xét
Hoạt động cá nhân.
RÚT KINH NGHIỆM
6
Trang 7
Toán Bài dạy: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Biết cách tính một số phần trăm của một số - Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số 2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác 3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học II Chuẩn bị: + GV: Phấn màu, bảng phụ + HS: Vở bài tập, SGK, bảng con III Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ 4’ 1’ 30’ 15’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: - Học sinh sửa bài nhà - Giáo viên nhận xét và cho điểm 3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) 4 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của một số Phương pháp:, hoạt động nhóm • Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cách tính phần trăm 52,5% của số 800 - Đọc ví dụ – Nêu - Số học sinh toàn trường: 800 - Học sinh nữ chiếm: 52,5% - Học sinh nữ: ? học sinh - Hát - Lớp nhận xét Hoạt động nhóm bàn. Học sinh thảo luận nhóm 4 đề tìm cách giải phù hợp 800 học sinh : 100% ? học sinh nữ: 52,5% - Học sinh tính: 800 × 52,5 100
- Học sinh nêu cách tính – 7
= 420 (hs nữ)
Trang 8- Tìm hiểu mẫu bài giải
toán tìm một số phần trăm
của một số
• Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lãi suất tiết kiệm một
tháng là 0,5 % được hiểu là
cứ gửi 100 đồng thì sau một
tháng có lãi 0,5 đồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh biết vận dụng giải
toán đơn giản về tìm một
số phần trăm của một số
Phương pháp: Thực hành,
động não
* Bài 1:
* Bài 2:
- Giáo viên chốt lại, tính
tiền gửi và tiền lãi
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành
- Học sinh nhắc lại kiến thức
vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 2 , 3 / 77
- Chuẩn bị: “Luyện tập “
- Nhận xét tiết học
Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5của 800, ta lấy:
800 × 52,5 : 100-Học sinh có thể giải cáchkhác
- Học sinh đọc đề toán 2
- Học sinh tóm tắt
? ô tô : 100%
-Hs giải cá nhân
- Học sinh giải:
Số tiền lãi sau một thánglà :
1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000( đồng)
Hoạt động cá thể
- Học sinh đọc đề – Nêu tómtắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Nêu tómtắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài – Nêu cách tính
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Nêu tómtắt
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài – Nêucách làm
- Học sinh đọc đề – Nêu tómtắt
- HS nêu kết quả :Số vải may quần là :345x 40 : 100 = 138 (m)Số vải may áo là : 345 -
Trang 9RUÙT KINH NGHIEÄM
9
Trang 10Tiết 78 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm
của một số
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận
dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tính một số phần
trăm của một số
Phương pháp: Cá nhân,
đàm thoại, bút đàm, thi
tiếp sức
* Bài 1:
- GV gợi ý :
320 x 15 : 100 = 48 ( kg )
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh luyện tập giải
các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm
Phương pháp: Thực hành,
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân , lớp
- Học sinh đọc đề – Giải
- Lần lượt học sinh trình bàycách tính
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá
nhân
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề vànêu cách giải :
Số gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 = 42 ( kg)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề và tómtắt
- Học sinh giải_ Học sinh sửa bài và nhậnxét
10
Trang 111’
* Bài 3 :
- GV hướng dẫn :
+ Tính S hcn
+ Tính 20 % của diện tích đó
* Bài 4 :
- GV hướng dẫn :
+1% của 1200 cây 1200 : 100
=12(cây)
+ 5 % của 1200 cây : 12 x 5
= 60 (cây)
+10% của 1200 cây : 60 x 2 =
120 (cây)
+20% của 1200 cây :120 x 2=
240 (cây)
+25% của 1200 cây 240 +
60= 300(cây)
Hoạt động 3: Củng
cố
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành
- Học sinh nhắc lại kiến thức
vừa luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 3 , 4 / 77
- Chuẩn bị: “Giải toán về
tỉ số phần trăm” (tt)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
RÚT KINH NGHIỆM
11
Trang 13Tiết 79 : TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách tìm một số khi biết tỉ số phần
trăm của số đó
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìmmột số khi biết phần trăm của số đó
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tìm một số khi biết tỉ số phần
trăm của số đó nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thích môn học, vận dụng
điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và
cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giải toán về tìm tỉ số
phần trăm (tt)
4 Phát triển các hoạt
động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh biết cách tìm một
số khi biết tỉ số phần
trăm của số đó
Phương pháp: Đàm thoại,
động não, thực hành
• Giáo viên giới thiệu cách
tính 52, 5 % của nó là 420
• Giáo viên đọc bài toán,
ghi tóm tắt
52, 5 % số HS toàn trường
là 420 HS
100 % số HS toàn trường là
… HS ?
- GV giới thiệu một bài
toán liên quan đến tỉ số %
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh vận dụng giải các
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, bàn.
- HS thực hiện cách tính :
420 : 52,5 x 100 =
800 ( HS)hoặc 420 x 100 : 52,5=
800 ( HS)
- Nêu quy tắc:
• Muốn tìm một số biết52,5% của nó là 420 ta cóthể lấy 420 : 52,5 x 100
13
Trang 141’
bài toán đơn giản về tìm
một số khi biết phần trăm
của số đó
Phương pháp: Thực hành,
động não
* Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề, tóm tắt đề, tìm
cách giải
- Giáo viên chốt cách giải
*Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề, tóm tắt đề, tìm
phướng pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải
*Bài 3:
- Giáo viên giải thích
10% = 1 ; 25 % = 1
10 4
Hoạt động 3: Củng cố Phương pháp: Đàm thoại, thực hành - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học 5 Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà 1, 3/ 78 - Dặn học sinh chuẩn bị bài nhà, xem trước bài - Chuẩn bị: “Luyện tập” - Nhận xét tiết học - Học sinh đọc đề - Học sinh nêu tóm tắt 552 em : 92 % ? em : 100% - Học sinh giải - Học sinh đọc đề và nêu tóm tắt 732 sản phần : 91,5 % ? sản phẩm : 100% - Học sinh giải - Học sinh đọc đề - Học sinh nêu tóm tắt - Học sinh nhẩm : a) 5 x 10 = 50 ( tấn) b) 5 x 4 = 20 ( tấn) Hoạt động cá nhân (thi đua). - Giải bài toán dựa vào tóm tắt: 150 m2 : 15%
? m2 : 100% RÚT KINH NGHIỆM
14
Trang 15- Tính tỉ số phần trăm của 2 số
- Tính tỉ số phần trăm của 1 số
- Tính 1 số biết 1 số phần trăm của nó
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận
dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bài soạn, SGK, VBT, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Giải toán về
tìm tỉ số phần trăm (tt)
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh ôn lại ba dạng toán
cơ bản về tỉ số phần
trăm
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành, động não
- Giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại cách tìm tỉ số
phần trăm của hai số
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Học sinhtóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
• Tính tỉ số phần trăm củahai số
- Học sinh làm bài
97 x 30 : 100 = 29,1hoặc 97 : 100 x 30 = 29,115
Trang 161’
* Bài 2:
- Giáo viên chốt dạng tính
một số biết một số phần
trăm của nó
Giáo viên chốt cách giải
* Bài 3: - Giáo viên chốt dạng tính một số biết một số phần trăm của nó - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại phương pháp giải - Giáo viên chốt cách giải Hoạt động 2: Củng cố Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực hành - Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập, luyện tập 5 Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà 2, 3 / 79 - Dăn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở nhà - Chuẩn bị: “ Luyện tập chung “ - Nhận xét tiết học • Tính một số phần trăm của một số - Học sinh sửa bài - Học sinh đọc đề – Tóm tắt và giải Số tiền lãi : 6000000 : 100 x 15 = 900000 (đồng) - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài a) 72 x 100 : 30 = 240 hoặc 72 : 30 x 100 = 240 b) Số gạo của cửa hàng trước khi bán là 420 x 100 : 10,5 = 4000 ( kg ) 4000 kg = 4 tấn Hoạt động nhóm đôi. (thi đua) - Giải toán dựa vào tóm tắt sau: 24,5% : 245 100% : ? RÚT KINH NGHIỆM
16
Trang 18Tiết 16 : LỊCH SỬ
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU
CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết mối quan hệ giữa tiền tuyến
và hậu phương trong kháng chiến và vai trò củahậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp
2 Kĩ năng: - Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối
quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương sau chiếndịch biên giới
3 Thái độ: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân
tương ái của nhân dân Việt Nam
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi
đua toàn quốc (tháng 5/1952)+ HS: xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Chiến thắng
biên giới Thu Đông 1950
- Ta quyết định mở chiến
dịch Biên giới nhằm mục
đích gì?
- Ý nghĩa lịch sử của chiến
dịch Biên giới Thu Đông
1950?
→ Giáo viên nhận xét bài
cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Hậu phương những năm
sau chiến dịch biên giới
4 Phát triển các hoạt
động:
Hoạt động 1: Tạo biểu
tượng về hậu phương ta vào
những năm sau chiến dịch
biên giới
Mục tiêu: Nắm khái quát
hậu phương nước ta sau
- Hát
- Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
18
Trang 195’
1’
chiến dịch biên giới
Phương pháp: Hỏi đáp,
thảo luận
- Giáo viên nêu tóm lược
tình hình địch sau thất bại ở
biên giới: quân Pháp đề ra
kế hoạch nhằm xoay chuyển
tình thế bằng cách tăng
cường đánh phá hậu phương
của ta, đẩy mạnh tiến công
quân sự Điều này cho thấy
việc xây dựng hậu phương
vững mạnh cũng là đẩy
mạnh kháng chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm
bàn, nội dung sau:
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về Đại
hội đại biểu toàn quốc lần
thứ II của Đảng
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về Đại
hội chiến sĩ thi đua và cán
bộ gương mẫu toàn quốc
+ Nhóm 3 : Tinh thần thi đua
kháng chiến của đồng bào
ta được thể hiện qua các
mặt : kinh tế, văn hóa,
- GV kết luận về vai trò của
hậu phương đối với cuộc
kháng chiến chống thực
dân Pháp
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến
thức
Phương pháp: Hỏi đáp,
động não
- Kể tên một trong bảy anh
hùng được Đại hội chọn và
- Học sinh thảo luận theonhóm bàn
- Đại diện 1 số nhóm báocáo
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- HS lắng nghe
Hoạt động lớp.
- HS kể về một anh hùngđược tuyên dương trong Đạihội chiến sĩ thi đua và cánbộ gương mẫu toàn quốc ( 5/1952)
- HS nêu cảm nghĩ
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ
19
Trang 20kể sơ nét về người anh
hùng đó
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Chiến thắng
Điện Biên Phủ (7/5/1954)”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 16 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ
trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
2 Kĩ năng: - Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả
tính cách con người trong một đoạn văn tả người
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở
rộng được vốn từ của mình
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tạp 1 in sẵn
+ HS: Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài
tập
- Giáo viên nhận xét – cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Tổng kết vốn từ.”
4 Phát triển các hoạt
động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tổng kết được các
từ đồng nghĩa và từ trái
nghĩa nói về tính cách nhân
hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù Biết nêu ví dụ về
những hành động thể hiện
tính cách trên hoặc trái
- Hát
- Cảø lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cá
nhân, lớp.
20
Trang 215’
1’
ngược những tính cách trên
Phương pháp: Thảo luận,
bút đàm, đàm thoại
*Bài 1:
- Giáo viên phát phiếu cho
học sinh làm việc theo nhóm
8
- Giáo viên nhận xét –
chốt
- Sửa loại bỏ những từ
không đúng – Sửa chính tả
- Khuyến khích học sinh
khá nêu nhiều ví dụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh biết thực hành tìm
những từ ngữ miêu tả tính
cách con người trong một
đoạn văn tả người
Phương pháp: Thảo luận,
đàm thoại
* Bài 2:
- Gợi ý: Nêu tính cách của
cô Chấm (tính cách không
phải là những từ tả ngoại
hình)
- Những từ đó nói về tính
cách gì?
∗ Gợi ý: trung thực – nhận
hậu – cần cù – hay làm –
tình cảm dễ xúc động
- Giáo viên nhận xét, kết
luận
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến
thức
Phương pháp: Hỏi đáp,
động não
- Tìm từ ngữ nói lên tính
cách con người
- Giáo viên nhận xét và
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi về câuchuyện xung quanh tính cầncù
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài1
- Học sinh thực hiện theonhóm 8
- Đại diện 1 em trong nhómdán lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theonhóm đôi – Trao đổi, bàn bạc(1 hành động nhân hậu và
1 hành động không nhânhậu)
- Lần lượt học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- trung thực – nhận hậu – cầncù – hay làm – tình cảm dễxúc động
- Học sinh nêu từ → mời bạnnêu từ trái nghĩa
21
Trang 22RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 31 : KHOA HỌC
CHẤT DẺO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu tính chất, công dụng và cách bảo
quản các đồ dùng bằng chất dẻo
2 Kĩ năng: - Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong
nhà làm bằng chất dẻo
3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng
trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đếnlớp (thìa, bát,
đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “ Cao su “.
- Giáo viên yêu cầu 3 học
sinh chọn hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Thủytinh
4 Phát triển các hoạt
động:
Hoạt động 1: Nói về
hình dạng, độ cứng của
- Hát
- 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
22
Trang 234’
1’
một số sản phẩm được
làm ra từ chất dẻo
Phương pháp: Thảo luận,
Quan sát
* Bước 1: Làm việc theo
nhóm
- Yêu cầu nhóm trường
điều khiển các bạn cùng
quan sát một số đồ dùng
bằng nhựa được đem đến
lớp, kết hợp quan sát các
hình trang 58 SGK để tìm hiểu
về tính chất của các đồ
dùng được làm bằng chất
Hoạt động 2: Nêu tính
chất, công dụng và cách
bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo
Phương pháp: Thực hành,
đàm thoại
*Bước 1: Làm việc cá
nhân
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc nội dung trong mục
Bạn cần biết ở trang 65 SGK
để trả lời các câu hỏi
cuối bài
*Bước 2: Làm việc cả
lớp
- Giáo viên gọi một số học
sinh lần lượt trả lời từng
câu hỏi
- Giáo viên chốt:
+ Chất dẻo không có sẵn
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Hình 1: Các ống nhựa cứng,
chịu được sức nén; cácmáng luồn dây điện thườngkhông cứng lắm, khôngthấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có
màu trắng hoặc đen, mềm,đàn hồi có thể cuộn lạiđược, không thấm nước
Hình 3: Aùo mưa mỏng mềm,
không thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều
không thấm nước
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc
- HS lần lược trả lời
23
Trang 24trong tự nhiên,nó được làm
ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất
dẻo và cách bảo quản
các đồ dùng bằng chất
dẻo
+ Ngày nay , các sản
phẩm bằng chất dẻo có
thể thay thế cho gỗ, da,
thủy tinh, vải và kim loại vì
chúng bền, nhẹ, sạch,
nhiều màu sắc đẹp và rẻ
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi
kể tên các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo Trong
cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào viết được tên
nhiều đồ dùng bằng chất
dẻo là nhóm đó thắng
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tơ sợi
- Nhận xét tiết học
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọcghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi,bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo,thắt lưng, bàn, ghế, túi đựnghàng, áo, quần, bí tất, dép,keo dán, phủ ngoài bìa sách,dây dù, vải dù, đĩa hát, …
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 32 : TẬP ĐỌC
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu trôi trôi chảy với giọng kể chậm
rãi, linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu chuyện Phê phán những
cách làm, cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan.Giúpmọi người hiểu cúng bái không thể chữa lànhbệnh cho con người Chỉ có khoa học và bệnhviện làm đưiợc đó
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan,
phải dựa vào khoa học