1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢN

124 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢNGIAO AN sinh hoc lop 11 CƠ BẢN

Trang 1

CHƯƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Chương I giới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong cơ thể thực vật và động vật,

một đặc trưng cơ bản của sự sống, quyết định toàn bộ các chức năng khác của cơ thể sống; baogồm quá trình trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp và hô hấp ở thực vật, quá trình tiêu hoá,

hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi ở cơ thể động vật Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhchuyển hoá vật chất và năng lượng, những ứng dụng các kiến thức về chuyển hoá vật chất và

năng lượng vào đời sống và sản xuất

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và cácion khoáng

2/Kỹ năng:

-Quan sát,so sánh

3/ Thái độ:

-Ứng dụng để tưới phân và nước hợp lý cho cây

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1/ Phương tiện dạy học

- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiếtcủa lông hút rễ

2/ Ứng dụng công nghệ thông tin

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Không kiểm tra, giới thiệu chơng trình Sinh học 11

2 Bài mới:

Đặt vấn đề:

- Thế giới sống bao gồm những cấp độ nào? Đặc tính chung của tất cả các cấp độ tổ chức sống làgì?

Trang 2

* Hoạt động 1 7 phút

Tìm hiểu: Hình thái và cấu tạo rễ cây

Mục tiêu: Học sinh quan sát và mô tả được rễ cây

MT MT

Hãy điền thông tin thích hợp vào dấu "? "

Nh vậy cây xanh tồn tại phải thờng xuyên

trao đổi chất với môi trờng, sự trao đổi chất

đó diễn ra nh thế nào? chúng ta cùng nghiên

cứu nội dung: sự hấp thụ nước và muối

khoáng ở rễ

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 1.1 và

1.2

Giáo viên: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu

tạo bên ngoài của hệ rễ?

Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền

sinh trởng kéo dài, đỉnh sinh trởng Đặc biệt

là miền lông hút phát triển

Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra mối

liên hệ giữa nguồn nước ở trong đất và sự

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ

- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trởng liên tục hìnhthành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăngdiện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụđược nhiều nước và mối khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, khôngthấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn

* Hoạt động 2: 30 phút

T ìm hi ểu: Cơ chế và con đương vận chuyển nước và ion khoáng

Mục tiêu:Nắm được cơ chế và con đường hấp thu nước và ion khoáng

Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục 2, kết

hợp quan sát hình 1.1

? Bộ rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi

với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

nh thế nào?

? Tế bào lông hút có cấu tạo phù hợp với

chức năng hút nước và khoáng nh thế nào?

?Môi trờng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát

triển của lông hút nh thế nào?

Học sinh: Trong môi trờng quá u trơng, quá

axit hay thiếu ôxi thì lông hút sẽ biến mất

II CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ CÂY.

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

Hình 1.3

a.Hấp thụ nước

- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bàolông hút luôn theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môitrường nhược trương vào dung dịch ưu trươngCây xanh

Trang 3

- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán sự biến đổi

của tế bào TV khi cho vào 3 cốc đựng 3 dung

dịch có nồng độ u trơng, nhợc trơng, đẳng

tr-ơng? Từ đó cho biết nước được hấp thụ từ đất

vào tế bào lông hút theo cơ chế nào? Giải

thích?

- Học sinh nêu được:

+ Trong môi trờng u trơng tế bào co lại (co

+ Nước được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút

luôn theo cơ chế thụ động nh trên

- Dịch của tế bào lông hút là dịch u trơng do :

dịch tế bào chứa các chất hoà tan và áp suất

thẩm thấu cao trong dịch tế bào chủ yếu do quá

trình thoát hơi nước tạo nên

? Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào

lông hút nh thế nào?

- Học sinh: Các ion khoáng được hấp thụ vào

tế bào lông hút theo 2 con đường thụ động và

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3 sách

giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các con

đường vận chuyển nước và ion khoáng vào vị

trí có dấu "?" trong sơ đồ?

Học sinh chỉ ra được hai con đường vận

chuyển là: qua gian bào và các tế bào

? Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

theo một chiều?

Học sinh nêu được: Sự chênh lệch áp suất

thẩm thấu của tế bào theo hớng tăng dần từ

+ Con đường tế bào: Từ lông hút " các tế bào

vỏ " Đai caspari" Trung trụ " mạch gỗ

Trang 4

Hoạt động 3 : 5 phút

Tìm hiểu: Ảnh hưởng của môi trường đến quá trình hấp thu nước và khoáng

Mục tiêu: Học sinh liên hệ được các ví dụ thực tế

- Giáo viên cho học sinh đọc mục III

? Hãy cho biết môi trờng có ảnh hưởng đến

quá trình hấp thụ nước và muối khoáng của rễ

cây nh thế nào? Cho ví dụ?

Học sinh nêu được các yếu tố ảnh hưởng:

Nhiệt độ, ôxy, pH …

- Giáo viên : cho học sinh thảo luận về ảnh

hưởng của rễ cây đến môi trờng, ý nghĩa của

vấn đề này trong thực tiễn

III ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THU NƯỚC

VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ CÂY

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụnước và các ion khoáng là : Nhiệt độ, ánh sáng,ôxy, pH., đặc điểm lý hoá của đất

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trờng: Rễ tiếtcác chất làm thay đổi tính chất lý hoá của đất

IV CỦNG CỐ: 5 phút

* So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh? Giải thích?

* Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nước

và muối khoáng thuận lợi nhất?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa

* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích?

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao ở một số cây như: cây thông, cây sồi, rễ không có lông hút mà chúng vẫn hấp thụ đượcnước và muối khoáng? Các em hãy cùng đọc mục: em có biết trang 8,9 sách giáo khoa

Trang 5

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

1/ Phương tiện dạy học

- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa

- Phiếu học tập

2/Ứng dụng công nghệ thông tin:

- Không có

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

1 Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ racon

đường xâm nhập của nước và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?

* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?

* Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?

2 Bài mới:

-Đặt vấn đề:Vậy con đường vận chuyển của nước và các ion khoáng từ trung trụ rễ đến lá và các

cơ quan khác của cây như thế nào?

* Hoạt động 1 (15phút)

Tìm hiểu: Cấu trúc,thành phần và động lực vận chuyển dòng mạch gỗ

Mục tiêu: Quan sát tranh vẽ,mô tả được cấu tạo và thành phần của mạch gỗ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Giáo viên giới thiệu trong cây có hai dòng vận

chuyển:

+ Dòng mạch gỗ (còn gọi là dòng nhựa nguyên

hay dòng đi lên)

+ Dòng mạch rây (còn gọi là dòng nhựa luyện

hay dòng đi xuống)

I DÒNG MẠCH GỖ

1 Cấu tạo của mạch gỗ

Trang 6

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.1.

? Hãy mô tả con đường vận chuyển của dòng

mạch gỗ trong cây?

- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua thân lên

lá, qua các tế bào nhu mô cuối cùng qua khí

khổng ra ngoài

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.2

? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ khác nhau

ở điểm nào? Bằng cách điền vào phiếu số 1:

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.3 và 2.4

? Hãy cho biết nước và các ion khoáng được

vận chuyển trong mạch gỗ nhờ những động lực

nào?

Học sinh nêu được:3 động lực

-Áp suât rễ tạo động lực đầu dưói

-Thoát hơi nước là động lực đầu trên

- Lực liên kết giữa các phân tử nước và với

mạch gỗ

Học sinh cũng giải thích được mạch gỗ có cấu

tạo thích nghi với quá trình vận chuyển nước,

muối khoáng từ rễ lên lá

Hình 2.1.

Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào vàmạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đườngvận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá

Nội dung: Phiếu học tập

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầutrên) hút nước từ dưới lên

+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau vàvới vách mạch gỗ tạo thành một dòng vận chuyểnliên tục từ rễ lên lá

* Hoạt động 2 :15 phút

Tìm hiểu : Cấu tạo,thành phần và động lực vận chuyển dòng mạch rây

Mục tiêu : So sánh sự khác nhau cơ bản giữa dòng mạch rây và mạch gỗ

Trang 7

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 2.2

và hình 2.5, đọc mục II

? Mô tả cấu tạo của mạch rây?

? Thành phần dịch của mạch rây?

? Động lực vận chuyển?

?Từ đó nêu điểm khác nhau giữa dòng mạch

gỗ và dòng mạch rây? Bằng cách điền vào

Giáo viên cho 1 học sinh trình bày các em

khác theo dõi, bổ sung hoàn chỉnh

II DÒNG MẠCH RÂY

1.Cấu tạo của mạch rây

Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây

2 Thành phần của dịch mạch rây

- Thành phần gồm: đường saccarôzơ, các axitamin, vitamin, hoocmon thực vật …

3 Động lực của dòng mạch rây

- Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch

áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơquan nhận (mô)

IV CỦNG CỐ: 10 phút

*1.Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bócphình to ra?

* 2 Sự hút nước, muối khoáng ở rễ khác sự hút nước, muối khoáng ở cây như thế nào?

* 3 Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Làm bài tập : 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa

* Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tợng và giải thích

Thí nghiệm : Lấy 1 bao pôlyêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậuhoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát

Phần bổ sung kiến thức:

 Từ những kiến thức đã học về sự vận chuyển nước và các chất trong cây, hãy giải thíchtại sao trong tự nhiên có những cây cao hàng chục mét (cây Chò chỉ), bên cạnh đó lại cónhững cây thấp bé chỉ cao vài cm (Rêu chân tường) cùng tồn tại?

Trang 8

Đáp án phiếu học tập số 1

Cách nối Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát

Đáp án phiếu học tập số 2

SO SÁNH MẠCH GỖ VÀ MẠCH RÂY SS

Tiêu chí so

sánh

Cấu tạo - Là những tế bào chết

-Thành tế bào có chứa licnhin

- Các tế bào nối với nhau thành nhữngống dài từ rễ lên lá

- Là những tế bào sống, gồm ống hìnhrây và tế bào kèm

- Các ống rây nối đầu với nhau thànhống dài đi từ lá xuống rễ

Thành phần

dịch

- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ

và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ

- Là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấugiữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận(rễ)

Trang 9

Tiết 3

Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức:

- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trìnhthoát hơi nước

- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút)

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá?

2 Bài mới:

- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá là

sự thoát hơi nước ở lá Vậy quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùngnghiên cứu cơ chế thoát hơi nước ở lá

* Hoạt động 1 (7 phút)

Tìm hiểu: Vai trò của thoát hơi nước

Mục tiêu: Nắm được vai trò của thoát hơi nước đối với thực vật và môi trường sống

Cho học sinh đọc mụcI.1

? Nước có vai trò gì trong cây?

I VAI TRÒ CỦA THOÁT HƠI NƯỚC

1 Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây

- Khoảng 2% lượng nước cây hấp thụ được sửdụng để tạo vật chất hữu cơ; bảo vệ cây khỏi hưhại bởi nhiệt độ không khí; tạo môi trờng trong

Trang 10

- Giáo viên cho học sinh quan sát thí nghiệm

(TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện tợng thoát hơi

nước ở thực vật

? Thế nào là thoát hơi nước? thoát hơi nước có

vai trò gì đối với thực vật?

- Học sinh: Đó là hiện tượng mất nước qua bề

mặt lá và các bộ phận khác của cây tiếp xúc

với không khí và nêu được vai trò của thoát

hơi nước

2 Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây

+Tạo lực hút đầu trên

+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắngnóng

+ Khí khổng mở cho CO2 vào cung cấp cho quátrình quang hợp

Hoạt động 2 ( 20phút)

Tìm hiểu : Đặc điểm thoát hơi nước ở lá

Mục tiêu : Nắm được cơ chế đóng mở khí khổng,phân biệt được hai con đường thoát hơi nước ởlá

- Giáo viên: Cho học sinh đọc số liệu ở bảng

3.1, quan sát hình 3.1 đến 3.3

? Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước

ở mặt trên và mặt dới của lá của cây? giải

thích ?

?Số liệu về số lợng khí khổng và tốc độ thoát

hơi nước ở mặt trên và mặt dói của lá cây

đoạn nói lên điều gì ?

? Từ đó cho biết có mấy con đường thoát hơi

nước?

- Học sinh nêu được:

+ Sự thoát hơi nước ở mặt dưới cao hơn mặt

trên của lá

+ Mặt trên lá cây đoạn không có khí khổng

vẫn có sự thoát hơi nước

+ Có hai con đường thoát hơi nước là: Qua

II THOÁT HƠI NỚC QUA LÁ

1 Cấu 1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nnước

2 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin và qua khí khổng

- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàmlượng nước trong tế bào khí khổng

+ Khi no nước khí khổng mở + Khi mất nước khí khổng đóng

-Thoát hơi nước qua cutin: Vận tốc nhỏ và

không được điều chỉnh,tăng hay giảm tuỳ theo

độ dày mỏng của lớp cutin Nếu cutin mỏng(lá non) hoặc bị rạn nứt(lá già)thì thoát hơi nước tăng và ngược lại

Trang 11

* Hoạt động 3 ( 5phút)

Tìm hiểu: Các nhân tố ảnh hưởng đến thoát hơi nước

Mục tiêu: Hs liệt kê được các nhân tố

- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu mục III

? Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh

hưởng của những nhân tố nào?

- Học sinh nêu được các yếu tố:

IV CỦNG CỐ: (8 phút)

* Hãy điền thông tin thích hợp vào dấu "?"

* Cơ sở khoa học của các biện pháp kỉ thuật tới nước hợp lí cho cây? Giải thích?

*Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động nh thế nào?

*Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhau

về cường độ thoát hơi nước nh thế nào? Vì sao?

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

* Quan sát các cây (cùng loại) trong vờn nhà khi ta bón phân với liều lợng khác nhau

2 Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

3 Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơ thể thốngnhất?

Cây xanh

Môi trờngMôi trường

Trang 12

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1/ Phương tiện dạy học

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập

- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa

2/ Ứng dụng công nghệ thông tin:

-Không có

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

2 Bài mới:

- Đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải bón phân cho cây

* Hoạt động 1.(10 phút)

Tìm hiểu: Các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ở trong cây

Mục tiêu: Phân biệt được nguyên tố đại lượng và vi lượng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 4.1

? Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét, giải

thích?

- Học sinh mô tả được cách tiến hành thí

nghiệm

- Nêu được nhận xét: thiếu kali cây sinh

trưởng kém, không ra hoa

I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU

Trang 13

- Vì kali là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu.

? Nguyên tố dinh dỡng thiết yếu là gì?

Học sinh thảo luận hoàn thành câu trả lời ,

GV bổ sung, hoàn chỉnh

- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố

mà thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trìnhsống;

+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tốkhác

+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể

Hoạt động 2 (15 phút)

Tìm hiểu: Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng với t ực vật

Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu khi cây thiếu nguyên tố dinh d ưỡng

*

? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình 5.2, hãy

giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ? …,

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu bảng 4.2

? Các nguyên tố khoáng có vai trò gì trong

DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT

1 Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dỡng

Học sinh học theo phiéu

2 Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Vai trò:

+ Tham gia cấu tạo chất sống

+ Điều tiết quá trình trao đổi chất

* Hoạt động 4 (10phút)

Tìm hiểu: Các nguồn cung cấp nguyên tố khoáng cho cây

Mục tiêu: Hs nắm được vai trò của đất trồng và vai trò của việc bón phân

Giáo viên cho học sinh đọc mục III, phân tích

đồ thị 4.3

? Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các

III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN

TỐ KHOÁNG CHO CÂY.

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

Trang 14

chất dinh dỡng khoáng?

- Học sinh nêu được trong đất có chứa nhiều

loại muối khoáng ở dạng không tan và hoà tan

- Cây hấp thu: dạng hoà tan

Giáo viên cho học sinh phân tích sơ đồ 4.3

- Học sinh phân tích được:

+ Bón ít cây sinh trởng kém

+ Nồng độ tối u cây sinh trởng tốt

+ Quá mức gây độc hại cho cây

? Bón phân hợp lí là gì?

Học sinh nêu được bón liều lợng phù hợp cây

sinh trởng tốt mà không gây độc hại cho cây và

môi trờng

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2dạng:

+ Không tan+ Hoà tan, + Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ở dạng hoàtan

2 Phân bón cho cây trồng

- Bón phân không hợp lí với liều lợng cao quámức cần thiết sẽ :

+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiễm môi trờng nước, đất…

Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây

và giai đoạn phat triển để bón cho phù hợp đểbón liều lợng phù hợp

IV CỦNG CỐ:(5 phút)

* Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?

* Giải thích vì sao khi bón phân người ta thờng nói “trông trời, trông đất, trông cây"?

Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh d ưỡngkhoáng:

A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyên tố:

A sắt *B Canxi C phôtpho D nitơ

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa

Phần bổ sung kiến thức:

* Vì sao khi nhổ cây con để trồng ngời ta thường hồ rễ?

* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?

Trang 15

Tiết 5

Bài 5: NI TƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức:

- Nêu được vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây

- Trình bày được quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

2/ Kỹ năng:

- Quan sát hình vẽ,mô tả và nhận xét

3/ Thái độ:

- Liên hệ thực tế về việc bón phân đạm cho cây

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1/ Phuơng tiện dạy học

- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa

-Sách giáo khoa; phiếu học tập

2/ Ứng dụng công nghệ thông tin:

-Không có

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá trình chuyển hoá cáchợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion dễ hấp thụ đối với cây?

2 Bài mới:

-Đặt vấn đề: Tại sao ta thường bón phân đạm cho cây

* Hoạt động 1.(15 phút )

Tìm hiểu: Vai trò sinh lý của Nitơ

Mục tiêu: Hs nêu được hai vai trò của Nitơ

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình

5.1, 5.2

? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra

nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự

phát triển của cây?

Học sinh mô tả được cách tiến hành thí

Trang 16

? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?

Học sinh nêu được:

- Nitơ có trong thành phần các hợp chất

của cây: prôtêin, axit nuclêic, ATP

- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình

trao đổi chất

nuclêic, diệp lục, ATP

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất:Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP

Hoạt động 2

- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III

? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở những

dạng nào?

- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất

- Nitơ phân tử (N2 ) trong không khí

( chiếm 75,6%)

Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1

- Giáo viên phát phiếu số 1:

Sau khi thảo luận học sinh điền vào phiếu

- Giáo viên: gọi một học sinh trình bày, sau đó

cho các em khác nhận xét, chỉnh sửa

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1

? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong quá

trình chuyển hoá nitơ trong tự nhiên?

VSV phân giảiXác SV NH+

Trang 17

Giáo viên : Cho học sinh đọc mục II.2 và quan

sát hình 6.2 và phát phiếu học tập cho HS

? Hãy trình bày các con đường cố định nitơ

phân tử? Bằng cách điền vào phiếu học tập Số

Tìm hiểu: Bón phân và năng suất cây trồng

Mục tiêu: Cách bón phân hợp lý cho cây trồng

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở

1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng

- khái niệm bón phân hợp lý

- Nêu vai trò của nước đối với sự hấp thụ khoáng của cây?

- Vì sao khi trồng các cây họ đậu ngời ta chỉ bón 1 lợng phân đạm rất ít?

V HỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa

Trang 18

- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4 trang 29 sách giáo khoa

- Đọc trớc bài thực hành

Phần bổ sung kiến thức:

Em có biết vì sao vi khuẩn rhizobium có thể tìm đến cây họ đậu để sống cộng sinh?

Vì rễ cây họ đậu sản ra 1 loại prôtêin đặc hiệu gọi là lectin (chất dẫn dụ hoá học) Chất dẫn dụnày hoạt hoá sự hình thành nên 1 loại prôtêin đặc hiệu của vi khuẩn Lectin được hoạt hoá là tínhiệu chỉ dẫn cho vi khuẩn rhizôbium đến đúng cây chủ của nó và vi khuẩn dễ dàng gắn vào cácvách tế bào lông hút của cây đậu

Trang 19

- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồng thời vẽ đượchình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng

3/ Thái độ:

- Làm việc cẩn thận,nghiêm túc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1 Thí nghiệm 1:

- Cây có lá nguyên vẹn - Cặp nhựa hoặc gỗ

- Bản kính hoặc lam kính - Giấy lọc

- Đồng hồ bấm giây - Dung dịch côban clorua 5%, - Bình hút ẩm

- Đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: dung dịch dinh dỡng (phân NPK) 1g/lit

III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

- Chia lớp thành 4 nhóm

1 Thí nghiệm 1:(15 phút)

So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá

Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên và mặt

d-ới của lá

Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dới lá, dùng kẹp, kẹp lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

Trang 20

+ Một chậu đối chứng (2) cho nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc với ớc

nư-Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

IV THU HOẠCH (10 phút)

Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau:

1 Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:

Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí

Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao (cm/cây) Nhận xét

Thí nghiệm (d d NPK)

Bài 8: QUANG HỢP Ở CÂY XANH

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm quang hợp

- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh

- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tốquang hợp

2/ Kỹ năng:

- Quan sát,so sánh

3/ Thái độ:

- Vận dụng,liên hệ thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1/Phương tiện dạy học

Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh

Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây

Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp

2/ Ứng dụng công nghệ thông tin:

- Không có

Trang 21

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

Kiểm tra bài tường trình thực hành của học sinh

2 Bài mới:

-Đặt vấn đề: Chất hữu cơ trên trái đất được tạo ra chủ yếu nhờ quá trình gì

* Hoạt động 1.(15 phút)

Tìm hiểu:Quá trình quang hợp

Mục tiêu: Viết được phương trình tổng quát của quá trình quang hợp

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 8.1

? Em hãy cho biết quang hợp là gì?

Học sinh nêu được quang hợp là quá trình

tổng hợp chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời

xảy ra ở thực vật

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng viết

phương trình tổng quát của quá trình quang

HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức ăn, năng

lượng, nguyên liệu cho các hoạt động sống

của sinh vật

- Điều hoà không khí

Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang hợp của

cây Vậy lá có cấu tạo phù hợp với chức năng

quang hợp như thế nào?

I KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH.

1 Quang hợp là gì?

Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánhsáng mặt trời được lá (diệp lục) hấp thụ để tạo racacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O

AS6CO2+6H2O C6H12O6+ 6O2

DL

2 Vai trò của quang hợp của cây xanh là gì?

- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

- Cung cấp nguyên liệu cho XD và dược liệu

- Điều hoà không khí

* Hoạt động 2.(20 phút)

Tìm hiểu: Cấu tạo của cơ quan quang hợp

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo giải phẫu của lá

Đặt vấn đề: Lá phải có cấu tạo như thế nào để thích nghi với chức năng quang hợp

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 8.2,

phát phiếu số 1

Phiếu học tập số 1

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với

Trang 22

Các bộ

phận của lá Đặc điểm cấu tạo

Chứ c năng

? Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng

quang hợp như thế nào: về hình thái và giải

phẫu?

Học sinh: thảo luận và điền vào phiếu học tập

các nội dung trên

Sau đó Giáo viên cho một học sinh trình bày,

các em khác theo dõi bổ sung

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 8.3,

Học sinh trả lời bằng cách điền vào phiếu số 2

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em khác

nhận xét bổ sung

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục II.3

? Nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò của

chức năng quang hợp.

* Về hình thái:

Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tánvào

* Về giải phẫu:

Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tếbào nhu mô lá và sản phẩm quang hợp dichuyển ra khỏi lá

Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bàoquan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệplục

2 Lục lạp là bào quan quang hợp.

Hình.8.3 Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi

tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana.

Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng

- Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl,phycobilin) hấp thụ và truyền năng lượng cho

Trang 23

chúng trong quang hợp?

Học sinh làm việc theo nhóm

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em khác

nhận xét bổ sung

sắc tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính

IV CỦNG CỐ( 5 phút)

- Quang hợp là gì? Viết phương trình tổng quát về quang hợp

- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?

- Thành phần của hệ sắc tố và chức năng của chúng trong quang hợp?

dưói Lớp biểu bì dưới có nhiều khí khổng Thuận lợi cho khí CO2 khuếch t t án vào dễ dàng.

Màng Màng kép Bao bọc tạo nên không gian giữa hai màng

Các tilacôit

(grana)

Xếp chồng lên nhau như chồng đĩa.Nối với nhau tạo nên hệ thống các tilacôit Trên màng tilacôit chứa sắc tố quang hợp

Nơi diễn ra pha sáng trong quang hợp

Trang 24

Chất nền

(strôma)

Là chất lõng giữa màng trong của lục lạp và màng của tilacôit

Thực hiện pha tối của quang hợp

- Phân biệt được các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp

- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong phatối

- Nêu được điểm giống và khác giữa các con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhómthực vật C3,C4 và CAM Nguyên nhân

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống

- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp

2/ Kỹ năng

- So sánh,phân tích

3/ Thái độ

- Vận dụng kiến thức ứng dụng vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1/ Phương tiện dạy học

Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi với quang hợp?

2 Bài mới:

-Đặt vấn đề: Các loại cây sống ở vùng khí hậu khác nhau quang hợp có khác nhau hay không

* Hoạt động 1.( 15 phút)

Tìm hiểu: Quang hợp ở thực vật C 3

Mục tiêu:Phân biệt được pha sáng và pha tối

Trang 25

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục

I.1, sơ đồ 9.1

? Pha sáng diễn ra ở đâu? những biến đổi

nào xảy ra trong pha sáng? Sản phẩm của

? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ

nguyên liệu, sản phẩm của pha tối?

- Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

- 2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp

- Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP vàNADPH

- Pha tối được thực hiện qua chu trình Canvin+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP

+ Sản phẩm đầu tiên: APG+ Pha khử APG PGA C6H12O6

+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP

+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbon hyđrát

* Hoạt động 2.( 10 phút)

Tìm hiểu: Quang hợp ở thực vật C 4

Mục tiêu: Phân biệt thực vật C 3 và thực vật C 4

Đặt vấn đề: Những thực vật sống ở vùng nhiệt đới quang hợp có gì đặc biệt

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 9.2 và 9.3,

9.4 hãy rút ra những nét giống nhau và khác nhau

trong pha tối giữa thực vật C3 và thực vật C4?

Quang hợp ở thực vật C 4

+ Chất nhận CO2 là PEP

+ Sản phẩm đầu tiên là: AOA

Trang 26

Thời gian diễn

Tìm hiểu: Quang hợp ở thực vật CAM

Mục tiêu: Phân biệt sự khác nhau về quang hợp của 3 nhóm thực vật

Đặt vấn đề:các thực vật sổng ở vùng hoang mạc,sa mạc QH có gì đặc biệt

? Pha tối ở thực vật CAMdiễn ra nh thế nào? Chu

trình CAM có ý nghĩa gì đối với thực vật ở vùng

sa mạc?

Pha tối ở thực vật C3 , C4 và thực vật CAM có

điểm nào giống và khác nhau?

Học sinh thảo luận và hoàn thành PHT, GVbổ

sung hoàn chỉnh

III THỰC VẬT CAM

Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời(vào ban đêm) và tái cố định CO2 (ban ngày)trong cùng loại tế bào nhu mô

Học sinh học tập theo phiếu

IV CỦNG CỐ:( 5 phút)

Trang 27

- Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?

- Hãy chọn đáp án đúng:

1 Sản phẩm của pha sáng là:

A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH

*C O2, ATP, NADPH C ATP, NADPH, APG

V BÀI TẬP VỀ NHÀ- Chuẩn bị các câu hỏi còn lại.

Phần bổ sung kiến thức: - Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa

Nhóm thực vật Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới nh:

mía, rau dền, ngô, cao lơng …

Chất nhận CO2 đầu tiên Ribulôzơ 1 - 5 - diP PEP (phôtphoenolpiruvat)

Sản phẩm đầu tiên của

pha tối APG (hợp chất 3cacbon) AOA (hợp chất 4 cacbon)

Thời gian diễn ra quá

Quang hợp ở thực vật C4 Quang hợp ở thực vật CAM

Nhóm thực

vật

Đa số thực vật Một số thực vật nhiệt đới và

cận nhiệt đới nh: mía, raudền, ngô, cao lơng …

Cả 2 giai đoạn đều vào banngày

Giai đoạn 1 vào ban đêm Giaiđoạn 2 vào ban ngày

Trang 28

Các loại lục

Bài 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.

I MỤC TIÊU

1/Kiến thức:

- Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp

- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quanghợp

2/Kỹ năng:

- Quan sát,so sánh,phân tích

3/ Thái độ

- Liên hệ thực tế vận dụng vào sản xuất

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1/ Phương tiện dạy học

- Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4 và 10.5 sách giáo khoa

- Phiếu học tập

2/ Ứng dụng công nghệ thông tin

- Không có

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

Quá trình quang hợp ở cây xanh được chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ để quang hợpdiễn ra là gì?

Trang 29

Mục tiêu: Nêu được vai trò của cường độ và quang phổ ánh sáng đến quang hợp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Giáo viên: Giới thiệ về vai trò của ánh sáng đến

quang hợp gồm cường độ ánh sáng và quang

phổ Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 10.1,

nghiên cứu mục I, kết hợp các kiến thức đã học

? Phân biệt điểm bù và điểm no ánh sáng?

Điểm bù và điểm no ánh sáng phụ thuộc vào

những yếu tố nào ở các loài?

Học sinh: trình bày GV bổ sung hoàn chỉnh

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 10.2

? Hãy mô tả thực nghiệm của Enghenman? Qua

thực nghiệm này cho ta rút ra kết luận gì?

Học sinh nêu được thành phần quang phổ ánh

sáng có ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật

- Điểm no ánh sáng: cường độ ánh sáng tối

đa để cường độ QH đạt cực đại

Trang 30

Tìm hiểu: Ảnh hưởng của nhiệt độ,khoáng,nước,CO 2 đến quang hợp

Mục tiêu: Phân tích và lấy được ví dụ về ảnh hưởng của từng yếu tố

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.3 và nghiên cứu mục II

? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng độ

CO2 và cường độ QH?

Học sinh nêu được:

+ Nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp

tăng

+ Ở các loài cây khác nhau thì khác nhau

? Phân biệt điểm bù CO2 và điểm no CO2 ?

Sau đó cho 1 em trình bày, các em khác nhận

xét bổ sung

? Bằng các kiến thức đã học, hãy nêu vai trò

của nước đối với QH?

Học sinh nêu được vai trò của nước đối với

sinh trởng, vận chuyển, điều hoà nhiệt từ đó

tác động đến QH

Nước còn là nguyên liệu của QH

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

10.4,10.5 và nghiên cứu mục IV

? Phân tích hình 10.4 và 10.5, từ đó rút ra nhận

xét về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp

ở thực vật?

Học sinh nêu được:

+ Quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Loài cây khác nhau thì phụ thuộc vào nhiệt

độ cũng khác nhau

? Muối khoáng có ảnh hưởng như thế nào đến

quang hợp? Cho 1 ví dụ

Học sinh nêu được vai trò của muối khoáng,

lấy được các ví dụ minh hoạ như:

+ Mg, N : tham gia cấu thành diệp lục

+ K : điều tiết độ mở của khí khổng

+ Điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc

độ khuếch tán CO2 vào lục lạp và nhiệt độ củalá

Trang 31

* Hoạt động 3( 10 phút)

T ìm hiểu: Mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng

Mục tiêu: Nắm được vai trò quang hợp có tính quyết định đến năng suất cây trồng

Phần việc của thầy và trò Nội dung kiến thức

Học sinh nghiên cứu mục I

Sau đó nêu các khái niệm sinh học liên quan:

+ Cường độ quang hợp

+ Năng suất sinh học

+ Năng suất kinh tế

?Vì sao nói quang hợp quyết định năng suất cây

trồng?

Học sinh nêu được chỉ có quang hợp mới tạo ra

được chất hữu cơ

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 11.1? Dựa

vào các khái niệm, em hãy tính năng suất sinh

học, năng suất kinh tế của cây hớng dơng?

Giáo viên gọi một học sinh lên tính

Giáo viên giữa năng suất cây trồng và quang hợp

có mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố ảnh

hưởng đến quang hợp Do đó thông qua sự điều

tiết quang hợp có thể nâng cao năng suất cây

trồng

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục II.1

? Hãy giải thích vì sao tăng diện tích lá làm tăng

năng suất cây trồng? Tăng bằng cách nào?

Học sinh giải thích bằng cách nêu vai trò của lá

Cho học sinh nghiên cứu mục II.2

? Biện pháp tăng cường độ quang hợp?

I QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.

- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trongcây

- 5 - 10% là các chất dinh dỡng khoáng+ Năng suất sinh học: Tổng lợng chất khôtích luỹ trong một ngày/ha gieo trồng

+ Năng suất kinh tế:Lợng chất khô tích luỹtrong các cơ quan chứa sản phẩm có giá trịkinh tế

II TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP.

1 Tăng diện tích lá.

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăngcường độ quang hợp dẫn đến tăng tích luỹchất hữu cơ trong cây, tăng năng suất câytrồng

Trang 32

Học sinh nêu được các biện pháp nh:

+ Làm cho bộ lá phát triển

+ Điều tiết quang hợp

+ Chọn giống có khả năng quang hợp cao

? Những giống lúa có năng suất cao, bộ lá thờng

có đặc điểm nh thế nào?

- Nếu học sinh không trả lời được, cần gợi ý tăng

diện tích lá trên diện tích đất

(lá rộng bản, cứng, đứng, tạo 1 góc hẹp với thân)

2 Tăng cường độ quang hợp.

- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suấthoạt động của bộ máy quang hợp (lá)

- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằngcách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chămsóc, bón phân, cung cấp nước hợp lý, tuỳthuộc vào giống, loài cây trồng

- Tuyển chọn và tạo mới các giống câytrồng có cường độ quang hợp cao

IV CỦNG CỐ (5 phút)

- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai? Vì sao?

- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?

- Có thể tăng cường độ quang hợp ở cây xanh bằng cách nào?

- Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

- Ngoại cảnh ảnh hưởng đến QH như thế nào? Hãy trả lời bằng cách điền vào phiếu số 2:

- Vì sao thực vật thuỷ sinh lại có nhiều màu sắc?

Đọc thêm phần quang hợp trong vũ trụ

Đáp án phiếu học tập số 1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HỞNG ĐẾN CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP

Quang hợp đạt mức cực đại -Quang phổ ánh sáng

+Tia đỏ

+Tia xanh tím

+Tia lục

Quang hợp mạnhnhất Quang hợp Mạnh Không quang hợp

Trang 33

Đáp án phiếu học tập số 2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP

+ Cường độ + Quang phổ Nhiệt độ Quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị 25 – 35 0 C, trên đó quang

hợp giảm Nồng độ CO 2 Quang hợp tăngtỉ lệ thuận với nồng độ CO 2 cho đến trị số bão

hoà, trên ngỡng đó quang hợp giảm Nước Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp:

+ nguyên liệu quang hợp + Điều tiết khí khổng Muối khoáng Ảnh hưởng nhiều mặt đến quang hợp

Trang 34

Tiết 10 Ngày soạn:

- Phân biệt được 2 con đường hô hấp ở thực vật : kị khí và hiếu khí

- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với hô hấp

2/ Kỹ năng

- So sánh,quan sát,phân tích

3/ Thái độ

- Vận dụng liên hệ vào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1/Phương tiện dạy học

- Hình 12.1, 12.2, 12.3 sách giáo khoa

- Phiếu học tập:

2/ Ứng dụng công nghệ thông tin

- Không có

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

- Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1.(15 phút)

Tìm hiểu: Quá trình hô hấp ở thực vật

Mục tiêu: Nêu được khái niệm và vai trò của hô hấp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 12.1

Sách giáo khoa

? Hãy mô tả thí nghiệm Các TN a, b, c

nhằm chứng minh điều gì?

Sau khi mô tả cách làm thí nghiệm

Học sinh nêu được:

+ TN a: chứng minh hạt nảy mầm thải CO2

(cách lắp thiết bị nhằm loại bỏ CO2 của môi

Trang 35

thụ Oxi

+ TN c: phát hiện hạt nảy mầm thải nhiệt

? Hô hấp là gì? Bản chất của hiện tợng hô

hấp?

Học sinh nêu ý kiến có thể chưa đầy đủ

Giáo viên: giải thích thêm về thực chất của

quá trình hô hấp

Giáo viên: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp

10, và kết quả phân tích các thí nghiệm nêu

trên

? Hãy viết phơng trình hô hấp tổng quát?

Học sinh viết phơng trình, sau đó Giáo viên

cho các học sinh khác bổ sung

Giáo viên cho học sinh đọc mục I.3 kết hợp

với kiến thức đã học ở lớp 10

? Hãy cho biết hô hấp có vai trò gì đối với

cơ thể thực vật?

Học sinh : sau khi thảo luận cần nêu được

các ý cơ bản: Tạo năng lợng để duy trì các

hoạt động sống của cơ thể

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục III,

và quan sát hình 12.3

? Quang hô hấp là gì? Xảy ra ở đâu? Quang

hô hấp có lợi hay có hại cho thực vật?

Học sinh sau khi thảo luận trả lời hiện tượng

quang hô hấp, nêu tên các bào quan tham

gia, và thấy được tác hại của nó đối với thực

vật

- Bản chất của hô hấp là: quá trình phân giảihoàn toàn chất hữu cơ thành các sản phẩm vô cơcuối cùng là CO2, H2O và giải phóng năng l-ượng

- Thực chất của hô hấp là quá trình Oxy hoá khửphức tạp, trong đó diễn ra các phản ứng táchđiện tử (e) và hiđrô (H) từ nguyên liệu hô hấpchuyển tới Oxy không khí tạo thành H2O

2 Phương trình hô hấp tổng quát.

C6H12O6 + 6 CO2 6 CO2 + 6 H2O + 2886 kj(nhiệt + ATP)

3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt độngsống của cây

- Cung cấp ATP cho các hoạt động sống của cây

* Hoạt động 2.(15 phút)

Tìm hiểu: Các con đường hô hấp ở thực vật

Mục tiêu: Phân biệt được các con đường hô hấp

Giáo viên: Quan sát hình 12.2 II CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC

VẬT.

Trang 36

? Ở thực vật có thể xảy ra những con đường hô

hấp nào?

Học sinh hai con đường hô hấp: hiếu khí và hô

hấp kị khí

Giáo viên cho học sinh đọc mục II.1, quan sát

hình 12.2 Phát phiếu học tập số1 cho học sinh

- Khác nhau: điều kiện (oxi), nơi xảy ra, sản

phẩm cuối cùng, năng lợng được giải phóng

Học sinh trả lời bằng cách điền các thông tin

thích hợp vào phiếu học tập

Giáo viên gọi 1 học sinh lên điền các học sinh

khác làm vào phiếu cá nhân

Sau khi học sinh làm xong Giáo viên cho nhận

xét, bổ sung

1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men)

- Đường phân: Khi thiếu Oxy

C6H12O6 + 2 NAD + 2 ADP

2C3H4O3 + 2ATP + 2NADH Lên men

Tìm hiểu: Quan hệ giữa hô hấp và bảo quản nông phẩm

Mục tiêu: Tìm được biện pháp bảo quản hợp lí

Giáo viên cho học sinh đọc mục IV, kết hợp

với các kiến thức đã học

? Hãy cho biết hô hấp và quang hợp có quan hệ

với nhau nh thế nào?

? Hô hấp chịu ảnh hưởng của những yếu tố

III QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI VÀ BẢO QUẢN NÔNG PHẨM

1 Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trờng.

a Nước

Trang 37

nào? Vai trò của mỗi yếu tố đó?

Học sinh nêu được:

+ Quang hợp tạo ra glucôzơ, cần ATP

+ Hô hấp sử dụng glucôzơ, giải phóng ATP

+ Các yếu tố ảnh hưởng : nước, nhiệt độ, Oxi,

IV CỦNG CỐ (5 phút)

- Hô hấp ở cây xanh là gì?

- Hãy phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep, chuỗi truyền điện tử bằng cách điền vàophiếu học tập số 2:

- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa

- Nắm sơ đồ các con đường hô hấp sau:

Phần bổ sung kiến thức:

Yêu cầu học sinh đọc phần đọc thêm trang 54,55 sách giáo khoa lớp 11

Đáp án phiếu học tập số 1

Trang 38

PHÂN BIỆT HÔ HẤP HIẾU KHÍ VÀ KỊ KHÍ

* Giống nhau: (giai đoạn đường phân)

* Khác nhau:

Điểm phân biệt Hô hấp kị khí Hô hấp hiếu khí

Sản phẩm - Giai đoạn đường phân tạo ra

axit piruvic

- Lên men tạo ra rợu êtilic,

CO2 hoặc axit lăctic

CO2 , H2O ATP

Trang 39

Tiết 11 Ngày soạn:

Bài 13: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENOIT

đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm), với khối lợng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau.Dùng ống đong lấy 20 ml cồn, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy 20 ml nước sạch vàrót vào cốc đối chứng Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các cốc chứamẫu trong 20 - 25 phút

2 Chiết rút carôtenôit(15 phút)

Tiến hành các thao tác chiết rút carôtenôit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiết rút diệp lục.Sau thời gian chiết rút (20 - 30) phút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu (không chomẫu thí nghiệm lẫn vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch, trong suốt

Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau của cây

từ các các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát được (nếu đúng màu ghi trênđầu cột, thì ghi dấu + ; nếu không đúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu -) vào bảng

V THU HOẠCH (15 phút)

Mỗi học sinh kẻ bảng trên vào vở thực hành, ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng Rút ra nhận xét về : độ hoà tan của các sắc tố trong các dung môi (nước và cồn)

Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì

Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm trước lớp

Trang 40

Tiết 12 Ngày soạn:

Bài 14: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm

- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2

- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

II CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm 5 - 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

+ Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay các loại đậu)

- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinhhình chữ U

- Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ ;

- Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ

+ Hoá chất : Nước bari [Ba (OH)2] hay nước vôi trong [CA(OH)2] diêm

III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH

1 Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2 (15 phút)

- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứanước bari (hay nước vôi) trong suốt Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứahạt Nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 nước bari sẽ

bị vẩn đục

- Để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi trong suốt) và thở bằng miệngvào đó qua 1 ống thuỷ tinh hay ống nhựa Nước vôi trong trờng hợp này cũng bị vẩn đục Họcsinh tự rút ra kết luận về hô hấp của cây

2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O 2 (15 phút)

Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần : 50g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giếtchết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác đó phải được học sinh

tự tiến hành trớc giờ lên lớp từ 1,5 -2 giờ

Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đa nến (que diêm)đang cháy vào bình Nến (que diêm) bị tắt ngay, vì sao ? Sau đó, mở nút của bình chứa hạt chết(bình b) và lại đa nến hay diêm đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy, vì sao ?

Ngày đăng: 20/02/2019, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w