1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOC

49 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOCGIÁO ÁN CÁC MÔN HỌC KỲ 2 TUẤN 12.DOC

Trang 1

Tiết 23 : TẬP ĐỌC

MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn

với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng cangợi vẻ đẹp của rừng thảo quả

- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơiđúng những câu văn dài, nhiều dấu phẩy,nghỉ hơi rõ những câu miêu tả ngăn

2 Kĩ năng: - Hiểu được các từø ngữ trong bài.

- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sựsinh sôi, phát triển

nhanh đến bất ngờ của thảo quả

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm

đẹp môi trường trong

gia đình, môi trường xung quanh em.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễncảm

+ HS: Đọc bài, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Tiếng vọng”

- Học sinh đọc thuộc bài

- Học sinh đặt câu hỏi –học sinh khác trả lời

- Giáo viên nhận xét chođiểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta họcbài Mùa thảo quả

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại.

- Giáo viên rút ra từ khó

- Rèn đọc: Đản Khao, lướtthướt, Chin San, sinh sôi,chon chót

- Bài chia làm mấy đoạn ?

Trang 2

10’ -tiếp theo từng đoạn.Yêu cầu học sinh đọc nối

- Giáo viên đọc diễn cảm

toàn bài

Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Bút đàm.

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh

đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Thảo quả

báo hiệu vào mùa bằng

cách nào? Cách dùng từ

đặt câu ở đoạn đầu có

gì đáng chú ý?

- Giáo viên kết hợp ghi

bảng từ ngữ gợi tả

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý

1

- Yêu cầu học sinh đọc

đoạn 2

+ Câu hỏi 2 : Tìm những

chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh?

• Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý

2

- Yêu cầu học sinh đọc

đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Hoa thảo

quả nảy ra ở đâu? Khi

thảo quả chín, rừng có

nét gì đẹp?

• GV chốt lại

+ Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc thầm phầnchú giải

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Học sinh gạch dưới câutrả lời

- Dự kiến: bằng mùi thơmđặc biệt quyến rũ, mùithơm rãi theo triền núi, bayvào những thôn xóm, làngió thơm, cây cỏ thơm,đất trời thơm, hương thơm

ủ ấp trong từng nếp áo,nếp khăn của người đirừng

- Từ hương và thơm đượclập lại như một điệp từ,có tác dụng nhấn mạnh:hương thơm đậm, ngọt lựng,nồng nàn rất đặc sắc,có sức lan tỏa rất rộng,rất mạnh và xa – lưu ý họcsinh đọc đoạn văn vớigiọng chậm rãi, êm ái

- Thảo quả báo hiệu vàomùa

- Học sinh đọc nhấn giọngtừ ngữ báo hiệu mùithơm

- Học sinh đọc đoạn 2

- Dự kiến: Qua một năm, lớn cao tới bụng – thân lẻđâm thêm nhiều nhánh –sầm uất – lan tỏa – xòelá – lấn

Sự sinh sôi phát triểnmạnh của thảo quả

- Học sinh lần lượt đọc

- Nhấn giọng những từngữ gợi tả sự mãnh liệtcủa thảo quả

- Học sinh đọc đoạn 3

Trang 3

- Thi đọc diễn cảm.

- Học sinh nêu đại ý

Hoạt động 3: Đọc diễn

- Hướng dẫn học sinh kĩ

thuật đọc diễn cảm

- Cho học sinh đọc từng

đoạn

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 4: Củng

cố

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, thực hành

- Em có suy nghĩ gỉ khi

đọc bài văn

- Thi đua đọc diễn cảm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc thêm

- Chuẩn bị: “Hành trình

của bầy ong”

- Nhận xét tiết học

- Nhấn mạnh từ gợi tảtrái thảo quả – màu sắc –nghệ thuật so sánh –Dùng tranh minh họa

- Nét đẹp của rừng thảoquả khi quả chín

- Học sinh lần lượt đọc –Nhấn mạnh những từ gợitả vẻ đẹp của trái thảoquả

- Học sinh thi đọc diễncảm

- Lớp nhận xét

- Thấy được cảnh rừngthảo quả đầy hương thơmvà sắc đẹp thật quyếnrũ

Hoạt động lớp, cá

- Đoạn 2: Chú ý diễn tảrõ sự phát triển nhanhcủa cây thảo quả

- Đoạn 3: Chú ý nhấngiọng từ tả vẻ đẹp củarừng khi thảo quả chín

- Học sinh đọc nối tiếpnhau

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Hoạt động nhóm, cá

nhân.

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc toàn bài

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Trang 5

2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân

với một số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dướidạng số thập phân

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng

dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tínhtoán

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài 1, 3 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và

cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Nhân số thập phân với 10,

100, 1000

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh biết nắm được quy

tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000

Phương pháp: Thực hành,

đàm thoại

- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu

cầu học sinh nêu ngay kết

quả

14,569 × 102,495 × 10037,56 × 1000

- Yêu cầu học sinh nêu quy

tắc _ Giáo viên nhấn mạnh

thao tác: chuyển dấu phẩy

sang bên phải

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh ghi ngay kết quảvào bảng con

- Học sinh nhận xét giải thíchcách làm (có thể học sinhgiải thích bằng phép tính đọc

→ (so sánh) kết luận chuyểndấu phẩy sang phải mộtchữ số)

- Học sinh thực hiện

- Lần lượt học sinh lặp lại

Hoạt động lớp, cá nhân.

Trang 6

- Giáo viên chốt lại và dán

ghi nhớ lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh củng cố kĩ năng

nhân một số thập phân

với một số tự nhiên, củng

cố kĩ năng viết các số đo

đại lượng dưới dạng số thập

phân

Phương pháp: Thực hành,

bút đàm

*Bài 1:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy

tắc nhẩm một số thập

phân với 10, 100, 1000

- GV giúp HS nhận dạng BT :

+Cột a : gồm các phép

nhân mà các STP chỉ có

một chữ số

+Cột b và c :gồm các phép

nhân mà các STP có 2

hoặc 3 chữ số ở phần

thập phân

*Bài 2:

- Yêu cầu HS nhắc lại quan

hệ giữa dm và cm; giữa m

và cm

_Vận dụng mối quan hệ

giữa các đơn vị đo

+Biết can rỗng nặng 1,3 kg,

từ đó suy ra cả can đầy

dầu hỏa cân nặng ? kg

Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nêu lại quy tắc

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh chơi trò chơi “Ai nhanh

hơn”

- Giáo viên nhận xét tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 3/ 57

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- HS có thể giải bằng cáchdựa vào bảng đơn vị đo độdài, rồi dịch chuyển dấuphẩy

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Dãy A cho đề dãy B trả lờivà ngược lại

- Lớp nhận xét

Trang 7

RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 8

Tiết 57 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với

một số tự nhiên

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phânvới 10, 100, 1000

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với

một số tự nhiên nhanh, chính xác, nhân nhẩmnhanh

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận

dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

- Giáo viên nhận xét và

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh rèn kỹ năng nhân

nhẩm một số thập phân

Kết luận : Số 8,05 phải

nhân với 10 để được 80,5

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh rèn kỹ năng nhân

một số thập phân với một

số tự nhiên là số tròn

chục

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đặt tính

- Học sinh sửa bài

- Hạ số 0 ở tận cùng thừasố thứ hai xuống sau khinhân

- Học sinh đọc đề – Phân tích– Tóm tắt

Trang 9

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại, phương pháp

nhân một số thập phân

với một số tự nhiên

• Giáo viên chốt lại: Lưu ý

học sinh ở thừa số thứ hai

có chữ số 0 tận cùng

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề, phân đề – nêu

cách giải

• Giáo viên chốt lại

Bài 4:

- Giáo viên hướng dẫn lần

lượt thử các trường hợp bắt

đầu từ x = 0, khi kết quả

phép nhân > 7 thì dừng lại

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại kiến thức vừa

học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4,/

58

- Chuẩn bị: Nhân một số

thập với một số thập

phân “

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích – Tóm tắt

1 giờ : 10,8 km

3 giờ : ? km

1 giờ : 9,52 km

4 giờ : ? km

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

_HS nêu kết quả :

x = 0 ; x = 1 và x = 2

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh nhắc lại (3 em).

- Thi đua tính: 140 × 0,25

270 × 0,075

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tiết 58 : TOÁN

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ

THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được quy tắc nhân một số

thập phân với một số thập phân

2 Kĩ năng: - Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của

phép nhân 2 STP

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận

dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’

1’

30’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Luyện tập

- Giáo viên nhận xét và

cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Nhân một số thập với một

số thập phân

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh nắm được quy tắc

nhân một số thập phân

với một số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

Bài 1:

- Giáo viên nêu ví dụ: Cái

sân hình chữ nhật có chiều

dài 6,4 m ; chiều rộng là

4,8 m Tính diện tích cái sân?

• Có thể tính số đo chiều

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt

- Học sinh thực hiện tính dưới dạng số thập phân

6,4 m = 64 dm 4,8 m = 48 dm

64 × 48 = 3 072dm2

Đổi ra mét vuông

3 072 dm2 = 30,72 m2

Trang 11

dài và chiều rộng bằng dm

• Giáo viên nêu ví dụ 2

4,75 × 1,3

• Giáo viên chốt lại:

+ Nhân như nhân số tự

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh bước đầu nắm được

quy tắc nhân 2 số thập phân

Phương pháp: Thực hành,

động não, đàm thoại

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nêu lại phương pháp

nhân

Bài 2:

- Học sinh nhắc lại tính chất

giao hoán

- Giáo viên chốt lại: tính

chất giao hoán

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề

- Tóm tắt đề

- Phân tích đề, hướng giải

- Giáo viên chốt, cách giải

Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà: 2b, 3/ 59

- Giáo viên dặn học sinh

- Học sinh thực hiện

- 1 học sinh sửa bài trênbảng

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu cách nhânmột số thập phân với mộtsố thập phân

- Học sinh lần lượt lặp lại ghinhớ

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh phân tích – Tómtắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Nêucông thức tìm chu vi và diệntích hình chữ nhật

Hoạt động nhóm đôi (thi

đua).

- Bài tính: 3,75 × 0,01

4,756 × 0,001

Trang 12

chuẩn bị bài trước ở nhà.

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 59 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm một

số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001

- Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân

- Củng cố kiõ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân

2 Kĩ năng: - Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận

dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: Bảng con, VBT, SGK, nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’

1’

30’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét và

cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh nắm được

quy tắc nhân nhẩm một

- Hát

- 3 học sinh lần lượt sửa bài 2, 3/ 60

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp, cá

nhân.

Trang 13

• Yêu cầu học sinh nhắc

lại quy tắc nhân số thập

phân với 10, 100, 1000

• Yêu cầu học sinh tính:

247,45 + 0,1

• Giáo viên chốt lại

• Yêu cầu học sinh nêu:

• Giáo viên chốt lại ghi

bảng

Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh củng cố về

nhân một số thập phân

với một số thập phân,

củng cố kỹ năng đọc

viết số thập phân và

cấu tạo của số thập

phân

Phương pháp: Thực hành,

đàm thoại, giảng giải,

động não,

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề bài

• Giáo viên chốt lại

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề bài

- Học sinh lần lượt nhắc lạiquy tắc nhân số thậpphân với 10, 100, 1000,…

- Học sinh tự tìm kết quảvới 247, 45 × 0,1

- Học sinh nhận xét: STP ×

10 → tăng giá trị 10 lần –STP × 0,1 → giảm giá trịxuống 10 lần vì 10 gấp 10lần 0,1

- Muốn nhân một số thậpphân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001,…

ta chuyển dấu phẩy củasố đó lần lượt sang trái 1,

2, 3 … chữ số

- Học sinh lần lượt nhắc lại

Hoạt động lớp, cá

nhân.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét kếtquả của các phép tính.12,6×0,1=1,26

12,6×0,01=0,12612,6×0,001=0,0126(Các kết quả nhân với0,1 giảm 10 lần

Các kết quả nhân với0,01 giảm 100 lần

Các kết quả nhân với0,001 giảm 1000 lần)

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Nhắclại quan hệ giữa ha và km2

(1 ha = 0,01 km2) → 1000 ha =

1000 × 0,01 = 10 km2)

- Học sinh có thể dùng

Trang 14

1’

• Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Ôn tỷ lệ bản đồ của

tỉ số 1: 1000000 cm

- 1000000 cm = 10 km

- Giáo viên yêu cầu 1

học sinh sửa bảng phụ

Hoạt động 3: Củng

cố

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nêu lại quy tắc nhân

nhẩm với số thập phân

0,1 ; 0,01 ; 0,001

- Giáo viên tổ chức cho

học sinh thi đua giải toán

nhanh

- Giáo viên nhận xét,

tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1b, 3/ 60

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

bảng đơn vị giải thích dịch chuyển dấu phẩy

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Thi đau 2 dãy giải bài tập nhanh

- Dảy A cho đề dãy B giải và ngược lại

- Lớp nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Trang 16

Tiết 12 : ĐẠO ĐỨC

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hộiquan tâm, chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiềukinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xãhội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu

hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già,nhường nhịn em nhỏ

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý,

thân thiện với người già, em nhỏ, biết phảnđối những hành vi không tôn trọng, yêuthương người già, em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dântộc ta thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới:

Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Học sinh

làm bài tập 2.

Phương pháp: Thảo luận,

a) Vân lên dừng lại, dổ

dànhem bé, hỏi tên, địa

chỉ Sau đó, Vân có thể

dẫnem bé đến đồn công

an để tìm gia đình em bé

Nếu nhà Vân ở gần,

- Hát

- 2 Học sinh

- Học sinh lắng nghe

Họat động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm sắm vai

- Lớp nhận xét

Trang 17

8’

Vân có thể dẫn em bé

về nhà, nhờ bố mẹ giúp

đỡ

b) Có thể có những

cách trình bày tỏ thái độ

sau:

- Cậu bé im lặng bỏ đi

chỗ khác

- Cậu bé chất vấn: Tại

sao anh lại đuổi em? Đây

là chỗ chơi chung của mọi

người cơ mà

- Hành vi của anh thanh

niên đã vi phạm quyền tự

do vui chơi của trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang

đường

Hoạt động 2: Học sinh

làm bài tập 3

Phương pháp: Thực hành.

- Giao nhiệm vụ cho học

sinh : Mỗi em tìm hiểu và

ghi lại vào 1 tờ giấy

nhỏmột việc làm của

địa phương nhằm chăm

sóc người già và thực

hiện Quyền trẻ em

→ Kết luận: Xã hội luôn

chăm lo, quan tâm đến

người già và trẻ em, thực

hiện Quyền trẻ em Sự

quan tâm đó thể hiện ở

những việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng

bà”

- Ngày lễ dành riêng cho

người cao tuổi

- Nhà dưỡng lão

- Tổ chức mừng thọ

- Quà cho các cháu trong

những ngày lễ: ngày 1/ 6,

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân

- Từng tổ so sánh cácphiếu của nhau, phân loạivà xếp ý kiến giống nhauvào cùng nhóm

- Một nhóm lên trình bàycác việc chăm sóc ngườigià, một nhóm trình bàycác việc thực hiện Quyềntrẻ em bằng cách dánhoặc viết các phiếu lênbảng

- Các nhóm khác bổ sung,thảo luận ý kiến

Hoạt động nhóm đôi,

lớp.

Trang 18

1’

Tết trung thu, Tết Nguyên

Đán, quà cho các cháu

học sinh giỏi, các cháu

có hoàn cảnh khó khăn,

lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui

chơi cho trẻ

- Thành lập quĩ hỗ trợ

tài năng trẻ

- Tổ chức uống Vitamin,

tiêm Vac-xin

Hoạt động 3: Học sinh

làm bài tập 4

Phương pháp: Thảo luận,

thuyết trình

- Giao nhiệm vụ cho học

sinh tìm hiểu về các ngày

lễ, về các tổ chức xã

hội dành cho người cao

tuổi và trẻ em

→ Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người

cao tuổi: ngày 1/ 10 hằng

năm

- Ngày lễ dành cho trẻ

em: ngày Quốc tế thiếu

nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu

- Các tổ chức xã hội

dành cho trẻ em và người

cao tuổi: Hội người cao

tuổi, Đội thiếu niên Tiền

Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi

Đồng

Hoạt động 4: Tìm hiểu

kính già, yêu trẻ của

dân tộc ta (Củng cố)

Phương pháp: Thảo luận,

thuyết trình

- Giao nhiệm vụ cho từng

nhóm tìm phong tục tốt

đẹp thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ của

dân tộc Việt Nam

→ Kết luận:- Người già

luôn được chào hỏi, được

mời ngồi ở chỗ trang

trọng

- Thảo luận nhóm đôi

- 1 số nhóm trình bày ýkiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm.

- Nhóm 6 thảo luận

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 19

- Con cháu luôn quan tâm,

gửi quà cho ông bà, bố

mẹ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ

nữ

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Tiết 12 : LỊCH SỬ

VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế “ nghìn

cân treo sợi tóc” ở nước ta sau Cách mạngtháng 8, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo củaĐảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế “Nghìncân treo sợi tóc”

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc,

lòng yêu nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào

“Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi,thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạnđói, chống nạn thất học

+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Ôn tập.

- Đảng CSVN ra đời có ý

nghĩa gì?

- Cách mạng tháng 8

thành công mang lại ý

nghĩa gì?

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

- Tình thế hiểm nghèo

4 Phát triển các hoạt

động:

1 Khó khăn của nước

ta sau Cách mạng tháng

8.

Hoạt động 1: (làm

việc cả lớp)

Mục tiêu: Học sinh nắm

những khó khăn của

nước ta sau Cách mạng

tháng 8

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải

- Sau Cách mạng tháng

Tám, nhân dân ta gặp

những khó khăn gì ?

- Hát

- Học sinh nêu (2 em)

Họat động lớp.

- Học sinh nêu

- Chiến đấu chống “Giặcđói và giặc dốt”

- Học sinh nêu

Trang 21

5’

1’

- Để thoát khỏi tình thế

hiểm nghèo, Đảng và

Bác Hồ đã lãnh đạo

nhân dân ta làm những

việc gì?

- Ý nghĩa của việc vượt

qua tình thế “nghìn cân treo

sợi tóc”

2 Những khó khăn

của nước ta sau cách

mạng tháng Tám

Hoạt động 2: (làm

việc theo nhóm)

- Nhận xét tình hình đất

nước qua ảnh tư liệu

Mục tiêu: Học sinh nhận

xét sự kiện, tình hình qua

ảnh tư liệu

Phương pháp: Thảo luận,

giảng giải

- Giáo viên chia lớp thành

nhóm → phát ảnh tư liệu

- Yêu cầu HS thảo luận

các câu hỏi (SGV/ 36)

→ Giáo viên nhận xét +

chốt

- Chế độ ta rất quan tâm

đến đời sống của nhân

dân và việc học của

dân → Rút ra ghi nhớ

Hoạt động 3: Củng

- Nêu một số câu của

Bác Hồ nói về việc cần

kíp “Diệt giặc đói, diệt

giặc dốt”

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Thà hy sinh

tất cả chứ nhất định

không chịu mất nước”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm 4

_HS thảo luận câu hỏi

- Chia nhóm – Thảo luận

- Nhận xét tội ác củachế độ thực dân trước

CM, liên hệ đến chính phủ,Bác Hồ đã chăm lo đờisống nhân dân như thếnào?

- Nhận xét tinh thần diệtgiặc dốt, của nhân dânta

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

Trang 22

RÚT KINH NGHIỆM

+ Biết được nước ta có nhiều ngành công nghiệp và

thủ công nghiệp

2 Kĩ năng: + Kể tên sản phẩm của 1 số ngành công

nghiệp

+ Xác định trên bản đồ nơi phân bố của 1 số mặt hàng thủ công nổi tiếng

3 Thái độ: + Tôn trọng những người thợ thủ công và tự

hào vì nước ta có nhiều mặt hàng thủ công nổi tiếng từ xa xưa

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

+ HS: Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệpvà sản phẩm của chúng

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hỏi học sinh một số kiến

thức cũ và kiểm tra kĩ

năng sử dụng lược đồ lâm

nghiệp và thủy sản

- Vì sao phải tích cực trồngvà bảo vệ rừng?

- Nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

Trang 23

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, trò chơi

- Tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi Đố vui về sản phẩm của

các ngành công nghiệp

→ Kết luận điều gì về

những ngành công nghiệp

nước ta?

- Ngành công nghiệp có vai

trò như thế nào đới với

đời sống sản xuất?

2 Nghề thủ công

Hoạt động 2: (làm việc

cả lớp)

Phương pháp: Hỏi đáp,

giảng giải

- Kể tên những nghề thủ

công có ở quê em và ở

nước ta?

→ Kết luận: nước ta có rất

nhiều nghề thủ công

3 Vai trò ngành thủ

công nước ta.

Hoạt động 3: (làm việc

cá nhân)

Phương pháp: Hỏi đáp,

giảng giải

- Ngành thủ công nước ta

có vai trò và đặc điểm gì?

- Làm các bài tập trong SGK

- Trình bày kết quả, bổ sungvà chuẩn xác kiến thức

• Nước ta có rất nhiềungành công nghiệp

• Sản phẩm của từng ngành

đa dạng (cơ khí, sản xuấthàng tiêu dùng, khai tháckhoáng sản …)

• Hàng công nghiệp xuấtkhẩu: dầu mỏ, than, gạo,quần áo, giày dép, cá tômđông lạnh …

- Cung cấp máy móc cho sảnxuất, các đồ dùng cho đờisống, xuất khẩu …

Hoạt động lớp.

- Học sinh tự trả lời (thi giữa

2 dãy xem dãy nào kể đượcnhiều hơn)

- Nhắc lại

Hoạt động cá nhân.

- Vai trò: Tận dụng lao động,nguyên liệu, tạo nhiều sảnphẩm phục vụ cho đời sống,sản xuất và xuất khẩu

- Đặc điểm:

+ Phát triển rộng khắpdựa vào sự khéo tay củangười thợ và nguồn nguyênliệu sẵn có

+ Đa số người dân vừalàm nghề nông vừa làmnghề thủ công

+ Nước ta có nhiều mặthàng thủ công nổi tiếng từ

xa xưa

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thi đua trưng bày tranh ảnh

Trang 24

→ Chốt ý.

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Hỏi đáp, thi

đua, quan sát, thảo luận

nhóm?

- Nhận xét, đánh giá

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Công nghiệp “

(tt)

- Nhận xét tiết học

đã sửu tầm được về cácngành công nghiệp, thủcông nghiệp

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 23 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Bảo

vệ môi trường.”

2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng

thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ nănggiải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môitrường, từ đồng nghĩa

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc

chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ

+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:27

w