1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ Văn 9 1- 30

159 308 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trò : Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩmcủa Bác C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học.. ?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách văn hoá Hồ C

Trang 1

-Thầy : soạn bài , tranh vẽ , truyện kể về Bác

-Trò : Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩmcủa Bác

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học

1 ổ n định

2 Kiểm tra :

-Thế nào là văn bản nhật dụng ? Lấy ví dụ và nêu chủ đề của các tác phẩm đó ?

3.Bài mới

Nêu chủ đề của bài văn?

Giáo viên nêu yêu cầu đọc ,gọi HS đọc

-Phần 1:Từ đầu đến "hiện đại":

Con đờng hình thành phong cách văn hoá

Hồ Chí Minh

-Phần 2: Vẻ đẹp trong lối sống Hồ ChíMinh

4.Phân tích:

-Mục đích : Trình bày cho ngời đọc hiểu

và quý trọng vẻ đẹp phong cách

Bác->Ph-ơng thức thuyết minh

Trang 2

?Em biết danh hiệu cao quý nào của Chủ

tịch Hồ Chí Minh về văn hoá?

?Vốn tri thức văn hoá nhân loại của chủ

tịch Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?

?Vì sao Ngời lại có đợc vốn tri thức sâu

rộng nh vậy?

(HS thảo luận 2 câu hỏi trên)

?Bổ sung những t liệu để làm rõ thêm

những biểu hiện văn hoá đó của Bác?

?Sự tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí Minh có

gì đặc biệt?

?Quan điểm trên có ý nghĩa ntn đối với

cuộc sống ngày nay?

?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh ntn?Em suy nghĩ

âu, Phi, Mĩ+ Nói đợc nhiều ngoại ngữ

- Vì:

+ Ngời có điều kiện đi nhiều nơi+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp+ Làm nhiều nghề

+ Học hỏi đến mức sâu sắc uyên thâmVD: thơ chữ Hán(Nhật kí trong tù)Bài báo bằng tiếng Pháp

Đặc điểm:

+ Tiếp thu có chọn lọc+ Tiếp thu ảnh hởng quốc tế trên nền vănhoá dân tộc

Học sinh tự bộc lộ ( ý nghĩa nhật dụng) -> nhân cách Việt Nam:

Phơng Đông + mới, hiện đạitruyền thống hiện đạidân tộc Nhân loại+ Phơng thức thuyết minh:

?Lối sống rất bình dị , rất Việt Nam ,

rất phơng đông của Chủ tịch Hồ Chí Minh

đợc biểu hiện nh thế nào?

Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận

Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh

ảnh

?Hãy kể thêm những câu chuyện, đọc những

vần thơ nói về lối sống giản dị của Bác?

?Tác giả đã bình luận nh thế nào về lối sống

đó?

Học sinh thảo luận nhóm câu hỏi trên

b Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

-Là một chủ tịch nớc +Nơi ở và làm việc đơn sơ

Nhà còn nhỏ vài phòng Đồ đạc mộc mạc + Trang phục giản dị : quần áo , dép

+ T trang ít ỏi : va li con , vài vật kỉ niệm

+ Ăn uống đạm bạc : cá kho , rau luộc

Học sinh tự thực hiện VD: ''Đức tính giản dị ''+ Là lối sống thanh cao ,sang trọng

Trang 3

?Em hiểu gì về hai câu thơ trong sgk?

?Nh vậy , phong cách Hô Chí Minh có

những vẻ đẹp nào?

?Nêu nhận xét về nghệ thuật ở P2?

GV: Những luận cứ mà ngời viết nêu ra

không có gì mới .nhiều ngời đã nói ,đã

viết Nhng tác giả đã viết một cách giản dị ,

thân mật , trân trọng và ngợi ca

? Tình cảm của em đối với Bác Hồ ?

? Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của

tác phẩm ?

? Em hiểu từ “ Phong cách ” trong Phong

cách Hồ Chí Minh nghĩa là gì ?

HS khoanh tròn vào phơng án đúng :A

?Từ cách hiểu ở BT1 em hãy so sánh một vài

điểm khác về nội dung của văn bản "Phong

cách Hồ Chí Minh "đối với văn bản

"Đức tính giản dị của Bác Hồ " đã học ở lớp

7?

- Không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo -Không phải tự thần thánh hoá

-Quan niệm thẩm mỹ + Là lối sống rất dân tộc, Việt Nam -So sánh : Nguyễn Trãi , Nguyễn BỉnhKhiêm

+

* HS tự bộc lộ tình cảm đối với Bác : Kính yêu , cảm phục …

B Đặc điểm có tính hệ thống về t ởng và nghệ thuật , biểu hiện trongsáng tác của một nghệ sĩ hay trongsáng tác nói chung thuộc cùng mộtthể loại

C Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêucầu chức năng điển hình nào

đó ,khác với những dạng khác về đặc

điểm từ vựng , ngữ âm , ngữ pháp D.Cả A,B,C đều đúng

-Học sinh nắm nội dung bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo

- Chuẩn bị bài tiếp theo : "Các phơng châm hội thoạ i"

HS yếu :Cần nắm đợc 2 luận điểm trong bài, và các dẫn chứng tác giả trong bài

Trang 4

- Nắm đợc nội dung , phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

? Kể lại chuyện " Lợn cới , áo

mới " và cho biết vì sao truyện lại

địa điểm bơi là ở sông , hồ nào ?

( HS tự trả lời )-> Nói cho có nội dung Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu giaotiếp

b.VD2 Truyện " Lợn cới , áo mới "

- Gây cời : Các nhân vật nói nhiều hơn nhữnggì cần nói

-Bác có thấy ( con lợn nào ) chạy qua đây không ?

-( Nãy giờ)tôi chẩng thấy con lợn nào chạy qua đây cả

-> trong giao tiếp , không nên nói ít hoặcnhiều hơn những gì cần nói

2 Ghi nhớ : Phơng châm về lợng

* BT1

- Vận dụng phơng châm lợng để phân tích lỗitrong những câu sau :

Trang 5

? Đọc truyện cời và cho biết truyện

phê phán điều gì ?

?Trong giao tiếp có điều gì cần

tránh ?

GV ghi ra bảng phụ

HS trong lớp cha biết rõ A nghỉ học

vì sao , khi thầy hỏi ,2 bạn trả lời :

B:- Tha thầy bạn ấy ốm

C: -Tha thầy hình nh bạn ấy ốm.

Em đồng ý với cách trả lời nào ?

? Đọc truyện cời sau và cho biết

ph-ơng châm hội thoại nào đã không

đ-ợc tuân thủ ?

(HS thảo luận nhóm )

? Vận dụng những phơng châm hội

thoại đã học để giải thích vì sao

ng-ời nói đôi khi phải dùng cách diễn

đạt a, b?

(HS thảo luận nhóm )

a.Trâu là một loài gia súc ( nuôi ở nhà )

nhà súc vật

b én là một loài chim ( có hai cánh)

Tất cả các loài chim đều có hai cánh

-> 2 câu đều thừa từ -> không đúng phơngchâm về lợng

c Nói mò d.Nói nhăng , nói cuội e.Nói trạng

* Phơng châm về chất -Tuân thủ : a

-Không tuân thủ : b,c,d,e

BT3.

* Với các câu hỏi "Rồi có nuôi đợc không "?

ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về ợng ( hỏi một điều rất thừa )

l-BT4.

a Phơng châm về chất

b Nh tôi đã trình bày -> Nói những điều mà ngời nói nghĩ rằng ngờinghe đã biết rồi để diễn đạt đỡ thừa

-> Phơng châm về lợng

4.Củng cố - h ớng dẫn học bài

-Nắm đợc nội dung bài

-Làm BT5

- Chuẩn bị bài tiếp theo:

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Tuần 1- Tiết 4

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Trang 6

Tập làm văn

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

2 Kiểm tra :- Văn bản thuyết minh là gì, mục đích của chúng ?

- Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng dùng ?

3 Bài mới

? Đọc văn bản trong SGK và cho

biết văn bản này thuyết minh đặc

điểm của đối tợng nào ? Vấn đề

này có dễ thuyết minh không ?

?Văn bản có cung cấp đợc tri thức

-Văn bản đã cung cấp đợc tri thức khách quan

về đối tợng

- Phơng pháp thuyết minh , liệt kê Hạ Long có nhiều nớc

Nhiều đảo Nhiều hang động

- Các phơng pháp thuyết minh khác + Miêu tả ,

+Nớc tạo lên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo lên sự thú vị của cảnh sắc

+ Tuỳ theo góc độ di chuyển của du khách , tuỳ hớng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động , biến hoá đến lạ lùng

-Các biện pháp nghệ thuật sử dụng thích hợp

Trang 7

đặc điểm cơ thể ; thức tỉnh ý thức giữ gìn vệsinh

- Phơng pháp thuyết minh + Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng + Phân loại : Các loài ruồi

+Số liệu : Số vi khuẩn

+Liệt kê: Mắt lới ,chân tiết ra chất dính b.* Đặc biệt :

- Hình thức : Tờng thuật một phiên toà

- Nội dung : Truyện kể về loài ruồi Yếu tố thuyết minh và nghệ thuật kết hợp chặtchẽ

+ Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá , có tìnhtiết ,kể chuyện ,miêu tả , ẩn dụ

c.Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng ,vừa làtruyện vui, vừa học thêm tri thức

4 Củng cố - h ớng dẫn HS học tập.

- Nắm nội dung bài Làm BT2

- Soạn bài tiếp theo Phần " Chuẩn bị ở nhà " trang 15 ( 4 nhóm )

- Mỗi nhóm một đồ dùng theo đúng yêu cầu SGK

Tuần 1 - Tiết 5:

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tập làm văn

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

-Thầy : Soạn bài , nhắc nhở HS về yêu cầu của bài

-Trò : GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đề trong SGK

C Tiến trình dạy - học

1, ổn định

Trang 8

2 Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

?Nêu các biện pháp nghệ thuật

thông thờng có thể sử dụng cho bài

1 Thuyết minh về cái quạt

- HS trong nhóm đã chuẩn bị đề bài này trình bày dàn

ý ,dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật -Một số HS đọc đoạn mở bài

+ Sự vật tự thuật về mình -Sáng tạo một câu chuyện nào đó

- Phỏng vấn các loại quạt

- Thăm một nhà su tập các loại quạt

- Định nghĩa quạt là một dụng cụ nh thế nào -Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại quạt nh thếnào

-Mỗi loại có công dụng và cấu tạo nh thế nào ,cách bảoquản ra sao

-Gặp ngời biết bảo quản hoặc ở công sở thì số phậnquạt nh thế nào

-Quạt thóc ở nông thôn nh thế nào -Quạt có vẽ tranh ,đề thơ lên để làm kỉ niệm nh thế nào

2 Thuyết minh chiếc nón

Dàn ý : ( HS thảo luận , xây dựng )

a.MB: Giới thiệu chung về chiếc nón b.Thân bài :

-Lịch sử chiếc nón

- Cấu tạo chiếc nón

- Quy trình làm ra chiếc nón -Giá trị kinh tế , văn hoá , nghệ thuật của chiếc nón

c Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón thời hiện đại

+HS trình bày đoạn mở bài

VD1 : Là ngời Việt Nam , ai chẳng biết chiếc nón trắngquen thuộc Mẹ đội chiếc nón ra đồng nhổ mạ , cấylúa Chị đội nón trắng đi chợ , chèo đò Em đi họccũng luôn mang theo che ma , che nắng Chiếc nónquen thuộc là thế Nhng có bao giờ bạn tự hỏi : Nó ra

đời từ bao giờ , đợc làm nh thế nào , giá trị của nó rasao?

VD2: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ để che

m-a , che nắng , nó là một nét duyên dáng củm-a ngời phụ

nữ Việt Nam " Qua đình ngả nón trông đình , đình bao nhiêu ngói , thơng mình bấy nhiêu".Vì sao chiếc nón đ-

ợc yêu quí và trân trọng nh vậy , xin hãy cùng tôi tìmhiểu về nó

4 Củng cố - hớng dẫn

-Bài Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi ngời làm phải có

kiến thức và có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động , dí dỏm

-Về nhà : Tổ 1+2 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái bút "

Tổ 3+4 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái kéo "

- Chuẩn bị bài tiếp theo: đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Trang 9

A Mục tiêu : Giúp HS

1 Kiến thức : -Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến

tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất

2.Kĩ năng

-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so

sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ

3.Thái độ : Lên án chiến tranh , bảo vệ hoà bình

B Chuẩn bị

-Thầy - trò: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học

1, ổn định

2 Kiểm tra :- Con đờng hình thành phong cách Hồ Chí Minh ?

- Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh ?

3 Bài mới

?Những nét khái quát về tác giả ?

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

GV Nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu

-> Học sinh đọc

I Giới thiệu tác giả , tác phẩm 1.Tác giả

-Gácia Máckét : + Snh năm 1928+ Nhà văn Côlômbia

II Đọc - Hiểu văn bản 1.Đọc , chú thích

-Chú ý chú thích (1) (2) (3) (4) (5)

2.Phân tích

a Luận điểm , hệ thống luận cứ

* Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ

khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy

Trang 10

? Hãy nêu luận điểm và hệ thống

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc kại lí trícủa loại ngời mà còn ngợc lí trí của tự nhiên , phản lại

sự tiến hoá + Nhiệm vụ của tất cả chúng ta -> Kiểu văn bản : Nghị luận Phơng thức : Lập luận ( + biểu cảm ở cuối bài )

+Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thếgiới ( không có một đứa con nào của tài năng con ng-

ời lại có một tầm quan trọng nh vậy với vận mệnh thếgiới )

-Chứng cớ:

+ 8/8/1986 , hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh

+ Mỗi ngời đang ngồi trên một thúng 4 tấn thuốc nổ

+ nổ tung .12 lần mọi dấu vết sự sống trên trái

đất

(HS tự bộc lộ)-> Lí lẽ kết hợp với chứng cớ , dựa trên tính toán khoahọc và kết hợp với sự bộc lộ trực tiếp thái độ tác giả.-> Tác động về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạtnhân , khơi gợi sự đồng tình với tác giả

-HS tìm tài liệu + Các cuộc thử bom nguyên tử + Các lò phản ứng hạt nhân + Tên lửa đạn đạo

 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe doạ cuộcsống trên trái đất

b2.Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt

Trang 11

năng con ngời sống

tốt đẹp hơn? Y tế Giá 10 chiếc tàu sân bay phòng bệnh 14 năm cho 1 tỉ ngời khỏi

sốt rét

14 triệu trẻ em Tiếp tế thực phẩm 149 tên lửa MX 575triệu ngời thiếu

dinh dỡng

Giáo dục 2 tàu ngầm vũ khí hạt

nhân xoá nạn mù chữ toàn thế giới

-

-? Nhận xét -? Lĩnh vực thiết yếu tốn kém ghê gớm ,

đặc biệt với các nớc

đang phát triển phi lí , cớp đi của thế giới nhiều

điều kiện để cải thiện cuộc sống

*************************

A Mục tiêu : Giúp HS

1 Kiến thức :

-Hiểu đợc chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí

-Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ

của mọi ngời

2.Kĩ năng

-Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận của văn bản

3.Thái độ : Chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình

B Chuẩn bị -Thầy - trò: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học

1, ổn định

2 Kiểm tra : Những hiểu biết của em về nhà văn Máckét và hoàn cảnh ra đời

tác phẩm ?

- Hãy nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và nêu một số so sánh làm nổi bật sự tốn

kém phi lí của chiến tranh ?

3 Bài mới

GV Phần văn bản tiếp theo đợc tạo

thành 3 đoạn văn ,mỗi đoạn đều nói

tới 2 chữ " trái đất "

? Em có suy nghĩ , tình cảm gì về trái

đất ?

?Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ

" Trái đất chỉ là một cái làng nhỏ

trong vũ trụ nhng lại là nơi độc nhất

có phép màu của sự sống trong hệ

b3.Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lí trí của con ng ời , phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

-Trái đất : + Thiêng liêng , cao cả + Không đợc xâm phạm, huỷ hoại -Trong vũ trụ trái đất chỉ là một hành tinh nhỏ nhngduy nhất có sự sống Đó là sự thiêng liêng , kì diệu

Trang 12

mặt trời "?

?Quá trình sống trên trái đất đã đợc

tác giả hình dung nh thế nào ?

? Có gì độc đáo trong cách lập luận

của tác giả ?

? Em hiểu gì về sự sống trái đất từ

hình dung đó của tác giả?

lời kêu gọi của nhà văn Máckét ?

-180 triệu năm , bông hồng mới nở , trải qua 4 kỉ địa chất , con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu.

b4 Nhiệm vụ của con ng ời

-Đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiếntranh

-Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái đất củanhân dân thế giới

-Thông điệp về cuộc sống đã từng tồn tại -Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trêntrái đất

->Yêu chuộng hoà bình ->Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh

+ Tởng tợng

IV Luyện tập.

-Hs+ Theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân +Tham gia các phong trào chống chiến tranh…

4 Củng cố - hớng dẫn

- Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo :Các phơng châm hội thoại

-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

2.Thái độ : - Nghiêm túc học bài

B Chuẩn bị

-Thầy - trò: Soạn bài

Trang 13

?Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu

xuất hiện những tình huống hội thoại

-Nếu xuất hiện những tình huống nh vậy con ngờikhông giao tiếp với nhau đợc

-> xã hội rối loạn

=> Khi giao tiếp , cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại

đang đề cập ,tránh nói lạc đề (Phơng châm quan hệ )

Trang 14

-Nhiệm vụ của chúng ta đối với quyền lợi của trẻ em nh thế nào ?

-Em hãy liên hệ với tình hình thực tế địa phơng về vấn đề thực hiện quyền trẻ em ?

HS đọc

*Đại ý : Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của một

ngời phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dới chế độ phong kiếnnhng đã bị nghi ngờ ,sỉ nhục đến độ phải kết liễu đờimình Tác phẩm cũng thể hiện mơ ớc ngoài đời của nhân dân

là ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng ,dù ở một thế

Trang 15

hay ghen của Trơng Sinh ?

?Khi tiễn chồng đi lính ,

lời tiễn biệt của nàng có gì

-Đoạn 1 : Từ đầu -> cha mẹ đẻ mình :

Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng ,sự xa cáchvì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng

-Đoạn 2 : Tiếp -> sự việc trót đã qua rồi :

Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

-Đoạn 3 :Còn lại : Cuộc gặp gỡ và giải oan 3.Phân tích

a.Những phẩm chất tốt đẹp của ng ời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ N ơng

+Giữ gìn khuôn phép , không từng để lúc nào vợ chồng phải

đến thất hoà

+Lời tiễn biệt : - Không mong vinh hiển -> bình an

- Cảm thông nỗi vất vả của chồng

- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung -> Mọi ngời xúc động

+Khi xa chồng : - Là ngời vợ thuỷ chung -Mẹ hiền

-> dâu thảo + Khi bị nghi oan : -Phân trần để chồng hiểu

- Đau đớn vì bị đối xử

-Tuyệt vọng : "khấn "

* Vũ Nơng là ngời phụ nữ xinh đẹp , nết na , hiền thục ,đảm

đang tháo vát , hiếu thảo , thuỷ chung ,hết lòng vun đắp hạnhphúc gia đình,lẽ ra nàng phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn

A.Mục tiêu : Giúp HS

1.Kiến thức :

- Hiểu đợc nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ Nơng và thân phận của ngời phụ nữdới chế độ phong kiến

2.Kĩnăng

- Tìm hiểu những yếu tố nghệ thuật của một tác phẩm tự sự : Cách dẫn dắt ,lời trần

thuật và đối thoại , yếu tố kì ảo

Trang 16

câu chuyện của tác giả ?

? Nhận xét giá trị của những lời

trần thuật , đối thoại trong truyện ?

? Tìm những yếu tố kì ảo trong

truyện ?

? Đa những yếu tố kì ảo vào một

câu truyện quen thuộc , tác giả

b.Nỗi oan khuất của Vũ N ơng

+ Nguyên nhân

- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng

có phần không bình đẳng : Trơng xin với mẹ

đem trăm lạng vàng cới về … +Vũ Nơng ‘ thiếp vốn con kẻ khó , đợc nơng tựa nhà giàu “-> Một cái thế cho Trơng Sinh

-Tính cách Trơng Sinh : + Đa nghi

+ Đi lính về , tâm trạng không vui

-Tình huống bất ngờ : Lời nói của đứa trẻ

- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của TrơngSinh

* Cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng là lời tố cáo

XH phong kiến xem trọng quyền uy của kẻgiàu và của ngời đàn ông trong gia đình , đồngthời bày tỏ niềm cảm thơng với số phận oannghiệt của ngời phụ nữ Ngời phụ nữ đức hạnhkhông đợc bênh vực , chở che mà còn bị đối xửbất công , vô lí chỉ vì lời nói ngây thơ của đứatrẻ và vì sự hồ đồ , vũ phu của ngời chồng ghentuông mà phải kết liễu cuộc đời mình

c Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện , những lời trần thuật và đối thoại

+ Cách dẫn dắt tình tiết -Trên cơ sở cốt truyện có sẵn , tác giả đã sắpxếp lại một số tình tiết , thêm ,bớt hoặc tô đậmnhững tình tiết có ý nghĩa

+’Đem trăm lạng vàng ‘->Hôn nhân có tính

mua bán + Lời trăng trối của bà mẹ ->Khẳng định kháchquan nhân cách , công lao của Vũ Nơng

+Lời đứa trẻ -> Trơng Sinh nổi ghen ->sự thậtkhi Vũ Nơng không còn … ợc đa ra dần dần đ

*Lời trần thuật , đối thoại : + Câu chuyện sinh động + Khắc hoạ tâm lí nhân vật

Ví dụ: -Lời bà mẹ : nhân hậu ,từng trải -Lời Vũ Nơng : chân thành , có tình , có lí -Lời đứa trẻ : hồn nhiên , thật thà

d Yếu tố kì ảo

- Nhứng yếu tố kì ảo :+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa -> lạc vào

động rùa …+Linh Phi :+ Vũ Nơng hiện về …

- Các yếu tố kì ảo đợc đa vào xen kẽ với nhữngyếu tố thực về địa danh ( bến Hoàng Giang , ảiChi Lăng …)thời điểm lịch sử cuối đời khai đại

Trang 17

-Nắm nội dung bài

-Soạn bài tiếp theo

nhà Hồ ), nhân vật lịch sử ( Trần Thiêm Bình ),

sự kiện lịch sử ( quân Minh xâm lợc nớc ta ),trang phục mĩ nhân , tình cảnh nhà Vũ Nơngkhông ngời chăm sóc sau khi nàng mất -> thếgiới kì ảo lung linh , mi hồ gần với đời thực ,tăng độ tin cậy

* ý nghĩa những yếu tố kì ảo

-Hoàn chỉnh những nét đẹp vốn có của Vũ

N-ơng -Tạo nên kết thúc phần nào có hậu -Tính bi kịch không giảm : Vũ Nơng không trở

về dơng thế Tất cả chỉ là một phút an ủi chongời bạc phận Chàng Trơng vẫn phải trả giá ->Một lần nữa khẳng định niềm cảm thơng củatác giả

Trang 18

tr-3 Bài mới.

? Hãy nêu một số tình huống xng

hô trong tiếng Việt và cho biết

t-ớng đối với ngời thaỳ của mình ?

I.Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô.

1.VD ,nhận xét.

a, Một số từ ngữ dùng để xng hô : Tôi , tao ,tớ, em , mình …

* Tiếng Anh : I – H tôi

You – H bạn->Đơn giản hơn

*Cách dùng : Tuỳ theo quan hệ , hoàn cảnh giao tiếp

- VD : + Xng hô với bố mẹ là thày cô giáo trong lớp ,ngoài lớp

+ Xng hô với em , cháu họ nhiều tuổi

->Hệ thống từ ngữ xng hô phong phú , giàu sắc thái biểu cảm

b,

Đoạn Dế Mèn -> Dế Choắt Dế Choắt -> Dế

Mèn

-Nhận xét :+ Đoạn 1 :Xng hô bất bình đẳng+ Đoạn 2 :Xng hô bình đẳng Dế Choắt không coimình là đàn em , nhờ vả mà trăng trối với t cách mộtngời bạn

+ Có sự thay đổi trên là do tình huống thay đổi

2.Ghi nhớ : SGK

II.Luyện tập

1.Bài tập 1

-Đáng lẽ dùng chúng em lại nhầm thành chúng ta.

-Do trong tiếng Anh : we ( chúng tôi, chúng ta )

Mà trong tiếng Việt :

chúng tôi ( ngôi trừ – H chỉ có ngời nói ) chúng ta ( ngôi gộp – H cả ngời nói lẫn ngời nghe )

-> Nói nh vậy khiến có thể hiểu nhầm là lễ thành hôncủa cô học viên và giáo s

(tôn s trọng đạo)

Bài tập 5.

Trớc 1945 , đất nớc ta là nớc phong kiến : vua (trẫm)

+ Bác đứng đầu Nhà nớc : xng hô tôi - đồng bào thể

Trang 19

?Nhận xét cách xng hô của Bác

đối với nhân dân ? hiện sự gần gũi , thân thiết, đánh dấu bớc ngoặt trongquan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một nớc dân

chủ

4.Củng cố – HH ớng dẫn

- Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo: "Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp"

Ngày soạn:

Tuần 4 – Htiết 19

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

? Trong đoạn (a), (b),bộ phận in đậm là

lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

? Nó đợc ngăn ận đứng trớc bằng những

dấu gì ?

? Có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận

đứng trớc với nó đợc không?

? Trong đoạn trích (a) ,bộ phận in đậm là

lời nói hay ý nghĩ ?

-Cả hai bộ phận đều tách ra từ câu đứng trớc bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.-Thay đổi đợc ->Hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạchngang

II.Cách dẫn gián tiếp

1.Trong VD (a) ,phần câu in đậm là lời nói Đây là nội dung của lời khuyên , có

từ “khuyên” ở phần đầu

-Không có dấu ngăn cách

2 Trong VD (b) , bộ phận in đậm là ý

Trang 20

đậm và bộ phận đứng trớc có từ gì? Có

thể thay thế từ đó không ?

? Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ ?

/Tìm lời dẫn trong những đoạn trích , cho

biết đó là lời nói hay ý nghĩ ?

? Viết đoạn văn nghị luận theo yêu cầu ?

? Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nơng

theo cách dẫn gián tiếp ?

+ Xác định vai thoại

+Thêm từ ngữ để rõ ý

nghĩ Trớc đó có từ “ hiểu “ -Từ “rằng “ có thể thay thế bằng từ “là”

4.Củng cố – HH ớng dẫn :

– HNắm nội dung

bài. Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự "

Trang 21

2 Kiểm tra.

3 Bài mới

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự

sự ?

?yêu cầu của việc tóm tắt ?

GV cho HS thảo luận các tình

truyện trong khoảng 20 dòng ?

?Hãy tóm tắt truyện trong

3.Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.

HS thực hiện trả lời các câu hỏi

-Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc , ngời nghe dễ nắm

đợc nội dung chính của một câu chuyện

-VB tóm tắt thờng ngắn gọn nên dễ nhớ

II Thực hành.

Bài tập ; Về Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

-Thiếu một sự việc quan trọng :Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn ,một đêm Trơng Sinhcùng con trai ngồi bên đèn, đứa con minh oan cho

BT1 : Học sinh tóm tắt truyện Chiếc lá cuối cùng

của Ô Hen ri

BT2 :

Hs tóm tắt -Yêu cầu : + Phát biểu miệng +Là câu chuyện (mở đầu – H diễn biến – H kết thúc )

*T liệu tham khảo

Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Xa có chàng Trơng Sinh , vừa cới vợ xong đã phải đilính Giặc tan ,Trơng Sinh trở về , nghe lời con nhỏ ,nghi vợ mình không chung thuỷ Vũ Nơng bị oanbèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tựvẫn Một đêm, Trơng cùng con trai ngồi bên đèn ,

Trang 22

đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính làngời hay tới đệm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợmình đã bị oan Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nơngdới thuỷ cụng Khi Phan trở về trần gian ,Vũ Nơnggửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho TrơngSinh .Trơng lập đàn giải oan trên bến HoàngGiang .Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa

đứng ở giữa dòng , lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất

5.H ớng dẫn

- Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo : Sự phát triển của từ vựng

Ngày soạn: 24/09/2006Tuần 5- Tiết 21

? cho biết nghĩa của từ ‘’kinh tế

‘’trong thơ Phan Bội Châu và theo

nghĩa hiện nay?

?Từ đó em rút ra nhận xét gì ?

?Nhận xét nghĩa của các từ

xuân ,tay trong các ví dụ ?

I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ( 20')

1 Từ Kinh tế

- Thơ Phan Bội Châu : Nói tắt của kinh bang tế thế

( kinh thế tế dân ) : Trị nớc cứu đời

- Ngày nay:Toàn bộ hoạt động của con ngờitrong lao động sản xuất , trao đổi , phân phối và

sử dụng của cải , vật chất làm ra -> Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian ,

có nghĩa cũ bị mất đi,nghĩa mới đợc hình thành

2.a.xuân -Xuân 1 : Nghĩa gốc ( mùa chuyển tiếp từ đôngsang hạ , thời tiết ấm dần lên , thờng đợc coi là

mở đầu của năm )

-Xuân 2 :Nghĩa chuyển ( tuổi trẻ )

b.Tay 1 : nghĩa gốc (Bộ phận phía trên của cơ

thể , từ vai -> các ngón , dùng để cầm , nắm )

-Tay 2 :Nghĩa gốc ( ngời chuyên hoạt động hay

Trang 23

-Tay : Hoán dụ ( bộ phận - toàn thể )

3 Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập ( 20')

BT1.Từ ‘’ chân’’

a.Nghĩa gốc b.Hoán dụ c+d ẩn dụ

BT 2 :

Trà ( atisô) : Nghĩa chuyển : Sản phẩm từ thực vật , đợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống ( phơng thức ẩn dụ )

xuất hiện của bệnh

-Hội chứng ( thất nghiệp) : Tập hợp nhiều hiện

tợng , sự kiện biểu hiện một tình trạng , một vấn

đề xã hội , cùng xuất hiện ở nhiều nơi

b Ngân hàng : tổ chức kinh tế hoạt động trong

lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụtiền tệ , tín dụng

-Nghĩa chuyển ( ngân hàng máu, đề thi …)tậphợp , lu giữ , bảo quản

c.Sốt : Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình

th-ờng do bị bệnh

-Nghĩa chuyển : ( sốt đất)

Tăng đột ngột về nhu cầu , khiến hàng trở nênkhan hiếm , giá tăng nhanh

d.Vua : Ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ

- Nghĩa chuyển ( vua bóng đá … : ngời đợc coi)

là nhất trong một lĩnh vực nhất định

4.Củng cố – H H ớng dẫn : 5'

– HNắm nội dung bài , làm bài tập 5

Trang 24

– H ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo ChuyÖn cò trong phñ chóa trÞnh

Ngµy so¹n :24/09/2006TuÇn 5 – H tiÕt 22

ChuyÖn cò trong phñ chóa trÞnh

Trang 25

2.Thá i độ : Phê phán bọn quan lại nhũng nhiễu

B Chuẩn bị Thầy – H Trò soạn bài

C Tiến trình dạy- học

1 ổ n định .

2.Kiểm tra : ( 5') - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nơng

- Phẩm chất và bi kịch của ngời con gái Nam Xơng ?

Gv cho HS đọc đoạn văn từ đầu ->

‘kẻ thức giả biết đó là triêụ bất tờng

?Tìm những chi tiết và sự việc thể

hiện rõ thói ăn chơi xa xỉ của chúng

và phân tích những chi tiết gây đợc

ấn tợng mạnh ?

? Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn

‘’ mỗi khi đêm thanh … -> triệu

? Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn

cuối baì ‘’ nhà ta ở phờng Hà

-Lối ghi chép thoải mái , tự nhiên

-Chúa cho xây dựng nhiều cung điện , đình đài

ở các nơi để thoả ý ‘’thích chơi đèn đuốc

‘’->hao tiền tốn của

- Những cuộc dạo chơi của Chúa đợc diễn đạt

tỉ mỉ , diễn ra thờng xuyên , nhiều ngời hầu hạ , nhiều trò giải trí lố lăng , tốn kém -Việc tìm thu vật ‘’phụng thủ’’thực chất là cớp

đoạt những của quí trong thiên hạ

* Nghệ thuật miêu tả : Cụ thể , chân thực

- ý nghĩa đoạn văn

+ Cảnh đợc miêu tả là cảnh thực ở những khuvờn rộng đợc tô điểm những âm thanh ghê rợn.+’’Triệu Bất Tờng’’: Điềm chẳng lành -> Báotrớc sự suy vong Điều đó đã xảy ra không lâusau khi Trịnh Vơng mất

b.Những thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn

quan lại hầu cận

-Bọn quan lại đợc chúa sủng ái -> Thủ đoạn :vừa ăn cớp , vừa la làng Ngời dân bị cớp củatới 2 lần , không thì tự tay huỷ bỏ các của quícủa nhà mình

+ ý nghĩa đoạn văn : Cách dẫn dắt câu

chuyện

Trang 26

? So sánh thể tuỳ bút và thể truyện ?

( HS thảo luận)

? Tổng kết giá trị của tác phẩm ?

( bà mẹ ta ) làm tăng sức thuyết phục cho

những chi tiết chân thực, gửi gắm cảm xúc củatác giả

c.So sánh thể tuỳ bút và thể truyện

*Truyện : - Hiện thực cuộc sống đợc phản ánh

thông qua số phận con ngời cụ thể nên thờng

có cốt truyện , nhân vật

- Có thể có chi tiết hoang đờng

* Tuỳ bút : +Ghi chép về con ngời , sự việc cụ

thể , qua đó bộc lộ thái độ , cảm xúc của tácgiả

- Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo :Hoàng lê nhất thống chí ( hồi 14 )

Ngày soạn :24/09/2006Tuần 5 – H tiết 23

Hoàng lê nhất thống chí ( hồi 14 )

3 Thá i độ : Tự hào , trân trọng vẻ đẹp của ngời anh hùng dân tộc

B Chuẩn bị : Thầy – H trò soạn bài

? Những hiểu biết của em về tác giả

I.Giới thiệu bài ( 15')

1 Tác giả.

-Ngô Gia Văn Phái : Nhóm tác giả thuộc

Trang 27

do, hớng phân tích chủ yếu theo trục

dọc của toàn đoạn trích

?Những chi tiết đó thể hiện quan

điểm của tác giả nh thế nào ?

dòng họ Ngô Thì -Thanh Oai – H Hà Tây -Hai tác giả chính : Ngô Thì Chí– H Ngô Thì Du

* Đại ý : Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy

lừng của vua Quang Trung , sự thảm bại củaquân tờng nhà Thanh , và số phận lũ vua quanphản nớc , hại dân

* Bố cục : 3 phần

-Đoạn 1: Từ đầu -> Mậu Thân 1788.

- Đoạn 2: Tiếp -> kéo vào thành

- Đoạn 3: Còn lại

3 Phân tích a.Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ .

- Con ng ời hành động mạnh mẽ , quyết đoán

* Nghe tin giặc đã đánh đến Thanh Long ->Không nao núng

+ Trong vòng hơn 1 tháng : làm nhiều việc

lớn ‘ lên ngôi hoàng đế , đốc suất đại binh ,

mở cuộc duyệt binh …’’

-Trí tuệ sáng suốt , nhạy bén : Phân tích tình hình thời cuộc và thế tơngquan giữa ta và địch , trong việc dùng ngời

- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trôngrộng

-Tài dụng binh nh thần

- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận

-> Là ngời tổ chức và là linh hồn của chiếncông vĩ đại

*Quan điểm của tác giả : Tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân tộc

4.Củng cố – H H ớng dẫn ( 4')

- Nắm nội dung bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo

Trang 28

-Ngày soạn :25/09/2006Tuần 5 – H Tiết 24.

Hoàng lê nhất thống chí ( hồi 14)

- Tiếp tục khai thác đoạn trích

- Hiểu đợc sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hạinớc

? Sự thảm bại của quân tớng nhà

Thanh thể hiện qua nhân vật Tôn

Sĩ Nghị nh thế nào ?

? Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi,

quân tớng nhà Thanh đợc miêu tả

địch

-Khi quân Tây Sơn đánh tới nơi : Tớng sợ mấtmật , không kịp mặc áo giáp , chuồn trớc.Quânhoảng hồn xô đẩy nhau rơi xuống sông màchết

Trang 29

GV có thể giới thiệu thêm về Lê

Chiêu Thống

? Nhận xét lối văn trần thuật ?

? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả

2 cuộc tháo chạy có gì khác biệt ?

? Giải thích vì sao có sự khác biệt

+ Mấy ngày không ăn … chảy nớc mắt ->

-Khi đã chạy sang Tàu : cạo đầu , tết tóc , ănmặc giống nh ngời Mãn Thanh , gửi nắm xơngtàn nơi đất khách quê ngời

d Nhận xét nghệ thuật ( 6')

-Kể chuyện xen miêu tả sinh động , cụ thể, gây

ấn tợng mạnh -So sánh 2 đoạn văn miêu tả 2 cuộc tháo chạy + Phần b : Nhịp điệu nhanh , mạnh , hối hả ,

hàm chứa sự hả hê sung sớng của ngời thắng trận

+ Phần c: Nhịp điệu chậm -> giọt n ớc mắ t ->

âm hởng ngậm ngùi , chua xót ( cựu thần

nhà Lê trớc sự sụp đổ không tránh khỏi của

- Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo: Sự phát triển của từ vựng

Ngày soạn :25/09/2006Tuần 5 – HTiết 25

Sự phát triển của từ vựng

( tiếp)

**************

A Mục tiêu :

Trang 30

? Trong thời gian gần đây có

những từ ngữ nào mới đợc cấu

tạo dựa trên các từ đã cho ?

-Điện thoại di động : Điện thoại vô tuyến nhỏ

mang theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủ sóngcủa cơ sở cho thuê bao

-Kinh tế tri thức :nền kinh tế dựa vào việc sản

xuất , lu thông phân phối các sản phẩm có hàm lợngtri thức cao

-Đặc khu kinh tế : Khu vực thu hút vốn đầu t và

công nghệ nớc ngoài với chính sách u đãi

- Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu với sản phẩm do trí

tuệ mang lại

* VD :

+Lâm tặc : Kẻ cớp tài nguyên rừng.

+ Tin tặc : Kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập vào máy tính

của ngời khác để khai thác , phá hoại

-> Từ Hán Việt.

b

2a : aids 2b: Ma ket tinh

Trang 31

- Nắm nội dung bài

- Soạn bài tiếp theo :Truyện kiều

3.Thái độ : Trân trọng những tinh hoa của văn học dân tộc.

B Chuẩn bị Thày – Ht rò : Soạn bài.

Trang 32

? Khái quát về tác giả Nguyễn Du ?

? Nêu những nét chính về cuộc đời ,

con ngời Nguyễn Du đã ảnh hởng

tới sự nghiệp văn học của ông ?

?Vài nét về sự nghiệp văn học của

?Giá trị nhân đạo của truyện Kiều ?

?Vài nét về giá trị nghệ thuật của

- Chữ Hán : Thanh Hiên thi tập

- Chữ Nôm: Truyện Kiều , Văn chiêu hồn

II Truyện Kiều

-Kiệt tác văn học Việt Nam ,có vị trí quantrọng trong đời sống tâm hồn ngời Việt

-Truyện Kiều dựa vào tác phẩm ‘’Kim VânKiều truyện’’của Thanh Tâm Tài Nhân nhngphần sáng tạo hết sức lớn

2.Gía trị nghệ thuật

-Ngôn ngữ : Đạt đến đỉmh cao -Thể loại tự sự :Phát triển vợt bậc

* Ghi nhớ :SGK

4.Củng cố – HH ớng dẫn :

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài ‘’Chị em Thuý Kiều ‘’

Trang 33

- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : Khắc hoạ những nét riêng

về nhan sắc ,tài năng , tính cách , số phận Thuý Vân , Thuý Kiều bằng bút pháp nghệthuật cổ điển

- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều : Trân trọng , ca ngợi vẻ đẹp củacon ngời

I.Vị trí , kết cấu đoạn trích

1 Vị trí : Nằm ở phần mở đầu truyện Kiều ,

giới thiệu gia đình Vơng Viên ngoại

2 Kết cấu

- 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát 2 chị emThuý Kiều , Thuý Vân

- 4 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

- 12 câu tiếp : Cực tả vẻ đẹp , tài năng ThuýKiều

- 4 câu cuối : Nhận xét chung về cuộc sống của

2 chị em

II Đ ọc hiểu văn bản

1 4 câu đầu :

- Bút pháp ớc lệ gợi tả vẻ đẹp duyên dáng , thanh cao , trong trắng của ngời thiếu nữ

‘ Mai cốt cách tuyết tinh thần’ ‘’

+ Vẻ đẹp chung ‘ m ’ ời phân vẹn mời ‘’

+ Vẻ đẹp riêng ‘ mỗi ngời một vẻ ‘’

2.Bốn câu thơ gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

– H Câu mở đầu : giới thiệu khái quát đặc điểm nhân vật :

Trang 34

nhan sắc và tính cách Thuý Vân ?

? Khi gợi tả nhan sắc Thuý Kiều ,

tác giả đã sử dụng nghệ thuật ớc lệ

nh thế nào ?

? Việc tả nhan sắc Thuý Kiều dự

báo số phận của nàng nh thế nào ?

? So sánh nghệ thuật tả Thuý Vân

– HThuý Kiều ?

? Nêu cảm hứng nhân đạo của

Nguyễn Du qua đoạn trích ?

?Đọc ‘’ghi nhớ ‘’?

? Đọc thuộc lòng đoạn trích ?

+Trang trọng : Cao sang , quí phái

Ước lệ +so sánh với trăng , hoa …-> Hình tợng

3 12 câu gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều

- Câu mở đầu : khái quát

+ ‘’Sắc sảo ‘’về trí tuệ + ‘ Mặn m’ à’’về tâm hồn

-Ước lệ : thu thuỷ , xuân sơn

-> Tập trung tả đôi mắt : tinh anh của tâm hồn -Tài : Lí tởng ( cầm , kì , thi, hoạ )

+ Sáng tác : tình cảm

->Vẻ đẹp : Sắc + tài +tình-.Nghiêng nớc nghiêng thành

-‘ Hoa ghen , liều hờn’ ‘’-> Tạo hoá đó kị -> Sốphận éo le , đau khổ

Thuý Vân Thuý KiềuTả trớc Tả sau

4 câu 12 câu Chủ yếu ngoại hình Nhan sắc + tài + tâmhồn => nghệ thuật đòn bẩy

- Nắm nội dung bài

-Soạn bài tiếp theo : "Cảnh ngày xuân"

Trang 35

AMục tiêu cần đạt : Giúp HS.

1.Kiến thức – H kĩ năng :

-Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : Kết hợp bút pháp tả vàgợi , sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc

điểm riêng

-Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng nhân vật

2.Thái độ : Yêu thiên nhiên

- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

? Nêu kết cấu đoạn trích ?

? Khái quát nội dung 4 câu

đầu ?

? Thời gian , không gian nghệ

thuật trong bài thơ ?

? Bức tranh thiên nhiên ở đây

ngời ở những câu thơ cuối có

gì khác so với 4 câu đầu ?

I.Vị trí , kết cấu đoạn trích

1.Vị trí :

- Sau khi giới thiệu gia cảnh Vơng viên ngoại , gợitả chị em Thuý Kiều , đoạn này tả cảnh ngày xuântrong tiết thanh minh , chị em Kiều đi chơi xuân

2.Kết cấu :

Theo trình tự thời gian + 4câu đầu : Khung cảnh ngày xuân + 8 câu tiếp : Khung cảnh lế hội trong tiết thanhminh

+ 6 câu cuối : Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

I Đọc – H Hiểu văn bản

1.Bốn câu đầu : Gợi tả khung cảnh thiên nhiên

với vẻ đẹp riêng của mùa xuân

-Hai câu đầu : Nói thời gian + gợi không gian Ngày xuân thấm thoắt trôi mau , tiết trời đã bớcsang tháng 3

Trong tháng cuối cùng của mùa xuân , những cánhchim én vẫn rộn ràng bay liệng nh thoi đa giữa bầutrời trong sáng

-Bức hoạ tuyệt vời : Mới mẻ , tinh khôi , đầy sứcsống

2 Tám câu tiếp :

Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

-Lễ tảo mộ + hội đạp thanh

-Từ 2 âm tiết ( từ ghép + láy ) TT,PT,ĐT : gần xa , nô nức , yến anh , chị em , tài tử ,giai nhân , dập dìu

-> Không khí rộn ràng -> Truyền thống văn hoá lễ hội xa xa

Trang 36

- Nắm nội dung bài

- Học thuộc lòng đoạn thơ.Soạn bài : Thuật ngữ

Ngày soạn :

Tuần 6 – H Tiết 29

Thuật ngữ

***************

A.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.

1 Kiến thức : Hiểu khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó

2 Kĩ năng – H Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ.

? Cho biết cách giải thích nào không

thể hiểu đợc nếu thiếu kiến thức về

- Cách giải thích thứ hai thể hiện đặc tính bêntrong của sự vật -> Nghiên cứu bằng lí thuyết

và khoa học -> Phải có kiến thức chuyên môn

về lĩnh vực này mới hiểu đợc

- C1: Giải nghĩa của từ ngữ thông thờng

- C2: Giải thích nghĩa của thuật ngữ b

Trang 37

? Nêu khái niệm thuật ngữ ?

BT4:Các động vật có xơng sống , ở dới nớc ,bơi bằng vây , thở bằng mang

BT5:Không vi phạm -> Hai lĩnh vực khoa họcriêng biệt

4.Củng cố – HH ớng dẫn

- Nắm nội dung bài

-Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 38

-Kiểu bài : thuyết ninh

- Đối tợng : Cây lúa Việt Nam

- Đáp án + biểu điểm ( tiết 15)

a.Ưu điểm :- Xác định đúng thể loại , đối tợng TM

- Có tri thức khách quan xác thực

- Đa số trình bày có thứ tự , một số bài kết hợp tốt phơngpháp TM với một số biện pháp NTvà miêu tả :……….-Đa số bài có lời văn Việt Nam chính xác , gọn gàng vàsinh động

b Nhợc đơểm :

* Lỗi chính tả: ……

*Lỗi diễn đạt

Trang 39

2, Kĩ năng : -Tìm hiểu đặc sắc nội dung , nghệ thuật thơ lục bát

3.Thái độ : - Thơng cảm với Thuý Kiều

B.Chuẩn bị : Thầy – H trò soạn bài

? Nêu vị trí đoạn trích ?

? Kết cấu đoạn trích ? Nội dung

của từng phần ?

? Tìm hiểu cảnh thiên nhiên

trong 6 câu thơ đầu :

? Đặc điểm của không gian trớc

lầu Ngng Bích ?

? Hình ảnh thiên nhiên thể hiện

Kiều rơi vào cảnh ngộ nh thế

nào ?

? Thời gian qua cảm nhận của

I Giới thiệu bài :

1 Vị trí đoạn trích

-Sau khi bị Mã Giám Sinh lừa gạt , làm nhục , bị

Tú Bà mắng nhiếc , Kiều nhất quyết không chịutiếp khách làng chơi Đau đớn , tủi nhục , nàng

định tự vẫn Tú bà sợ mất vốn bèn lựa lời khuyệngiải , vờ chăm sóc thuốc thang , hứa gả nàng chongời tử tế nhng thực ra là giam lỏng nàng ở lầuNgng Bích để thực hiện một âm mu mới

1 6 câu đầu :gợi tả hoàn cảnh cô dơn , tội

gnhiệp của Kiều

– H‘ Khoá xuân’ ‘’: giam lỏng

-‘ Bốn bề bát ngát xa trông’ ‘’-> 6 chữ : rợn ngợpcủa không gian

+ Non xa , trăng gần’’ ‘’ ’’ ’’: Hình ảnh lầu NgngBích chơ vơ giữa mênh mang trời nớc

-Từ lầu Ngng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy núi

mờ xa , những cồn cát bụi bay mù mịt Cái lầu chơvơ ấy giam một thân phận trơ trọi không một bóngngời , không sự giao lu giữa ngời – Hngời

-‘’Non xa trăng gần , cát vàng , bụi hồng”

-> Cảnh thực -> ớc lệ -> Mênh mông rợn ngợp của không gian -> Tâmtrạng cô đơn

Trang 40

Thuý Kiều ?

? Vì sao nàng lại nhớ đến Kim

Trọng đầu tiên ?

?Cách thể hiện nỗi nhớ Kim

Trọng của Thuý Kiều NTN?

2 8 câu tiếp : Tâm trạng th ơng nhớ Kim Trọng

và cha mẹ của Thuý Kiều qua độc thoại nội tâm

a.Nhớ Kim Trọng

-Nhớ đầu tiên -> phù hợp với tâm lí Kiều đã bị MãGiám Sinh làm nhục , đang bị éptiếp khách lầu xanh -.’’Tấm son gột rửa bao giờcho phai’’

-Nhớ lời thề đôi lứa :

‘’Tởng ngời dới nguyệt chén đồng ‘’

( Nhớ lời nguyện ớc … )-Tởng tợng Kim Trọng ngóng chờ uổng công , vô

ích ‘ tin sơng luống những rày trông mai chờ’’ -> ‘ tấm son’ ‘’->Nhớ thơng Kim Trọng không phai->Tấm son bị vùi dập bao giờ gột rửa

b Nhớ cha mẹ

-Thơng cha mẹ khi sáng , chiều tựa cửa ngóng con,khi đau ốm không đợc chăm sóc

+ Thành ngữ ‘ quạt nồng ấp lạnh ‘’điển cố ‘ sân

lai , gốc tử ‘’: Tâm trạng nhớ thơng -> hiếu thảo -Tởng tợng cảnh thay đổi ở quê nhà : gốc tử đã’’

vừa ngời ôm’’-> cha mẹ ngày một già yếu cách mấy nắng m

’’ a ‘’->Thời gian cách xa

- > Sức mạnh tàn phá của tự nhiện

* Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng Bích ,Kiều là ngời

đáng thơng nhất nhng nàng đã quên bản thân mình->Ngời tình thuỷ chung , ngời con hiếu thảo , cótấm lòng vị tha

3 8 câu cuối : Tâm trạng buồn lo của Kiều qua

Màu sắc từ nhạt ->đậm

âm thanh : tĩnh -> động , Nỗi buồn man mác->lo sợ, Ngọn gió , tiếng sóng -> dông bão số phận nổi lên

(mắc lừa Sở Khanh để rồi phải ‘ thanh lâu 2 lợt , thanh y 2 lần )‘’

-‘’Buồn trông”: Trầm buồn , điệp khúc của thơ->

điệp khúc của tâm trạng

III Tổng kết Ghi nhớ ( SGK)

Ngày đăng: 21/08/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình         ảnh   thơ   miêu tả - NGỮ Văn 9 1- 30
nh ảnh thơ miêu tả (Trang 76)
Hình tợng cừu trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten  -Phần 2: Còn lại : Hình tợng chó sói . - NGỮ Văn 9 1- 30
Hình t ợng cừu trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten -Phần 2: Còn lại : Hình tợng chó sói (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w