1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9, đề 30

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đoạn trích trên, em hãy viết 1 đoạn văn trả lời câu hỏi “Làm thế nào để không lãng phí thời gian” Câu 2 5 điểm : Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thu

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

***

ĐỀ GIỚI THIỆU

ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH

Môn: Ngữ văn 9

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao đề

(Đề thi gồm: 01 trang)

Phần I.Đọc hiểu (3 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.

Thật vậy, thời gian là sự sống Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.

Thời gian là thắng lợi Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.

Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.

Thời gian là tri thức Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho

xã hội Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.

(TheoPhương Liên, SGK Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dụcViệt Nam, 2007, tr 36 - 37)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản

Câu 2 Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào?

Câu 3 Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và nêu hiệu quả của

việc sử dụng biện pháp tu từ ấy

Câu 4 Em có đồng ý với ý kiến: “Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng

không kịp” không? Vì sao?

Phần 2 Làm văn ( 7 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Từ đoạn trích trên, em hãy viết 1 đoạn văn trả lời câu hỏi “Làm thế nào để

không lãng phí thời gian”

Câu 2 (5 điểm) : Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng biển khơi

( ) Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi

(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

Cảm nhận của em về hai khổ thơ trên Từ đó liên hệ với một tác phẩm khác hoặc với thực tế cuộc sống để thấy được tình yêu, sự gắn bó của con người Việt Nam với biển quê hương

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

***

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH

Môn: Ngữ văn 9

Phần 1 : Đọc hiểu (3 điểm)

1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

2

* Theo tác giả, thời gian có những giá trị:

- Thời gian là vàng

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thức

3

* Biện phép tu từ: Điệp cấu trúc “Thời gian là ”, điệp từ

“thời gian”, liệt kê, tương phản “Nhưng….mà”, “nếu…

thì”(Học sinh chọn 1 biện pháp trong số các biện pháp ấy)

* Nêu tác dụng: Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian

đối với con người từ đó nhắc nhở con người không nên lãng phí thời gian của chính mình cũng như của người khác

4

-Đồng tình với ý kiến trên -Vì:

+ Thời gian thuộc về giá trị vô hình: Đem đến cho con người chúng ta sức khỏe, tiền bạc lẫn trí tuệ.

+ Thời gian trôi qua không thể quay lại được vì thế khi đánh mất, bỏ lỡ chúng ta sẽ phải hối tiếc.

Phần 2: Làm văn (7 điểm)

1 - Về hình thức

Là đoạn văn nghị luận có kết hợp các phương thức biểu đạt

khác, diễn đạt sinh động, đảm bảo độ dài

Về nội dung: HS viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

*Mở đoạn: Giới thiệu câu nói từ đó giới thiệu vấn đề nghị

luận (Làm thế nào để không lãng phí thời gian?

* Thân đoạn: Trình bày cụ thể những việc cần làm để

không lãng phí thời gian.

- Sử dụng thời gian một cách hợp lý Mỗi người chúng ta

0.25

0.25

1.0

Trang 3

dù là bất cứ ai, người bình thường hay một vĩ nhân cũng

đều có 24 tiếng cho 1 ngày.Bởi thế, chúng ta cần phân bố

thời gian cho từng công việc cụ thể, lập thời gian biểu và

thực hiện nó theo đúng kế hoạch đã đặt ra.

- Để không lãng phí thời gian chúng ta hãy làm nhiều

việc có ích Hãy giúp đỡ mọi, người yêu thương gia đình,

bạn bè, tham gia các hoạt động xã hội; hãy không ngừng

học tập trau dồi vốn hiểu biết của mình

- Đừng đắm chìm vào thế giới ảo và các thiết bị thông

minh, đừng ngủ nướng bởi như thế bạn đang khiến thời

gian của mình trôi qua trong vô ích.

- Ghi lại lượng thời gian mà bạn đã lãng phí Mỗi lần

nhận ra là mình đã để thời gian trôi qua một cách lãng phí

bạn hãy ghi nó lại sau đó cộng vào và tính toán xem trung

bình một ngày, một tuần, một tháng, một năm bạn sẽ để

lãng phí bao nhiêu thời gian Bạn sẽ cảm thấy vô cùng hối

tiếc cho mà xem vì có khi lượng thời gian đó đủ để bạn

thực hiện một kế hoạch lớn lao nào đó của cuộc đời rồi.

- Dẫn chứng: Trong những kì thi quan trọng, những thí

sinh biết phân bố thời gian, biết sử dụng thời gian hợp lí

cho từng bài chắc chắn thí sinh đó sẽ đạt kết quả cao hơn

những bạn không biết phân bố thời gian cho từng câu hỏi.

* Kết đoạn:

Liên hệ bản thân: Khi còn là học sinh, chúng ta phải biết

sử dụng thời gian cho thật hợp lí, ngoài thời gian cho việc

học kiến thức, chúng ta hãy dành thời gian để giúp đỡ gia

đình, để tập luyện thể dục thể thao, để học thêm kĩ năng

sống bởi tất cả những điều đó làm cho thời gian của bạn

trôi qua có ý nghĩa hơn.

0.25

0.25

2 1 Yêu cầu về hình thức

a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận( 0,25 điểm)

Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn

dắt hợp lí và nêu được vấn đề nghị luận; phần thân bài triển khai

được các luận điểm thể hiện được suy nghĩ ,cảm nhận của người

viết; phần kết bài khái quát được nội dung nghị luận

b.Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,25 điểm)

2.Yêu cầu về nội dung: Triển khai các luận điểm nghị luận: (4

điểm)Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí

lẽ và dẫn chứng

A Mở bài: Giới thiệu tác giả, bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" và

Trang 4

giới thiệu khái quát nội dung hai khổ thơ phân tích.

B Thân bài:

1.Khái quát về tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, nội dung

- Bài thơ được viết vào giữa năm 1958, khi cuộc kháng chiến chống Pháp đã kết thúc thắng lợi, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào công cuộc xây dựng cuộc sống mới Niềm vui dạt dào tin yêu trước cuộc sống mới đang hình thành, đang thay da đổi thịt đã trở thành nguồn cảm hứng lớn của thơ ca lúc bấy giờ Nhiều nhà thơ đã đi tới các miền đất xa xôi của Tổ quốc để sống

và để viết: miền núi, hải đảo, nhà máy, nông trường… Huy Cận

có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh Từ chuyến đi ấy, hồn thơ của ông mới thực sự nảy nở trở lại và dồi dào cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui

trước cuộc sống mới Bài “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại

sáng”(1958).

2.Cảm nhận nội dung đoạn thơ:

* Cảnh ra khơi được miêu tả trên nền của một buổi hoàng hôn tuyệt đẹp.

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

-Hình ảnh so sánh độc đáo trong câu 1:

+ Điểm nhìn nghệ thuật: nhìn từ con thuyền đang ra khơi

+ Thời gian: hoàng hôn -> sự vận động của thời gian

+ Quang cảnh hùng vĩ của bầu trời lúc chiều tà -> vẻ đpẹ kì vĩ, tráng lệ của cảnh hoàng hôn trên biển

-Biện pháp tu từ nhân hóa:

+ Được sáng tạo từ chi tiết thực: những con sóng cài ngang như

chiếc then cửa của vũ trụ Bóng đêm “sập cửa” gợi khoảnh

khắc ánh ngày vụt tắt và màn đêm bất ngờ buông xuống bao trùm tất cả

+ Gợi không gian vũ trụ rộng lớn, mênh mông, kì vĩ mà vẫn gần gũi, ấm áp như ngôi nhà của con người

* Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi:

-“Lại”:

+ Chỉ một sự kiện lặp đi lặp lại

+ Chỉ sự trái chiều vì khi vũ tru đã kết thúc một ngày dài để lắng vào yên nghỉ thì đoàn thuyền đánh cá lại bắt đầu một cuộc lao động mới

-> Gợi một nhịp sống thanh bình của quê hương, đất nước sau bao năm tháng chiến tranh con người Việt Nam mới có một cuộc sống lao động bình yên

Trang 5

-“Câu hát căng buồm cùng gió khơi”:

+ Kết hợp hai hình ảnh: “câu hát” – “gió khơi” -> cụ thể hóa

sứ mạnh đưa con thuyền ra khơi

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “câu hát căng buồm” -> tái

hiện vẻ đẹp tâm hồn, niềm vui lao động của người dân chài -> Đoàn thuyền ra khơi trong niềm vui lao động

*Ở khổ thơ cuối, nhà thơ miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về

“Câu hát căng buồm với gió khơi

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

Mặt trời dội biển nhô màu mới

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”

- Câu hát ra khơi là “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”, còn câu hát trở về là “Câu hát căng buồm với gió khơi”

+ Khi viết về câu hát ra khơi, tác giả sử dụng từ “cùng” để gợi cái sự hài hòa giữa ngọn gió và câu hát, từ đó tái hiện một chuyến đi thuận lợi và bình yên Còn khi viết về câu hát trở về, tác giả đã biến đổi từ “cùng” thành từ “với” để gợi niềm vui phơi phới khi họ được trở về trên con thuyền đầy ắp cá Đó là câu hát của niềm tin vào cuộc sống mới, câu hát của niềm vui trước những thành quả lao động

- Hình ảnh đoàn thuyền cũng một lần nữa được tác giả miêu tả

thông qua một pháp nhân hóa hết sức độc đáo: “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”

+Phép nhân hóa đã làm cho đoàn thuyền như trở thành một sinh thể sống để chạy đua với thiên nhiên bằng tốc độ của vũ trụ, nâng tầm vóc của đoàn thuyền, con người sánh ngang với tầm vóc của thiên nhiên

+ Lời thơ gợi tư thế hào hùng, khẩn trương để giành lấy thời gian để lao động Và trong cuộc chạy đua này, con người đã chiến thắng

+ Khi “mặt trời dội biển nhô màu mới” thì đoàn thuyền đã về đến bến

- Bài thơ được kết thúc bằng một hình ảnh thơ rất đẹp:

“Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” Câu thơ kết bài vừa

mang ý nghĩa tả thực, vừa khiến người đọc liên tưởng tới một tương lai tươi sáng, huy hoàng Ngày mới bắt đầu – thành quả lao động trải dài muôn dặm phơi – một cuộc đời mới đang sinh sôi, phát triển…

3 Đánh giá chung: Đoạn thơ thể hiện sự đẹp giàu của biển quê

hương và vẻ đẹp của những người lao động biển, tình yêu thiết tha của những người dân chài lưới với quê hương

Liên hệ với tác phẩm khác: HS có thể liên hệ với tác phẩm Cô

Tô của Nguyễn Tuân, bài thơ Quê hương của Tế Hanh

Trang 6

C Kết bài: Liên hệ thực tế cuộc sống: Vẻ đẹp giàu của biển đảo

quê hương và vai trò, trách nhiệm của mỗi người để giữ gìn chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc, giữ cho biển mãi xanh, sạch, đẹp

d Sáng tạo(0,25điểm)

Học sinh có cách diễn đạt độc đáo, văn viết giàu cảm xúc, thể hiện cảm thụ văn học tốt, suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật của đoạn thơ

e.Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25 điểm)

Đảm bảo những qui tắc về chuẩn chính tả, dùng từ , đặt câu

Ngày đăng: 13/10/2022, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Thời gian thuộc về giá trị vơ hình: Đem đến cho con người chúng ta sức khỏe, tiền bạc lẫn trí tuệ. - Ngữ văn 9, đề 30
h ời gian thuộc về giá trị vơ hình: Đem đến cho con người chúng ta sức khỏe, tiền bạc lẫn trí tuệ (Trang 2)
w