Nhận thấy được vai trò của buồng triệt nhiễu trong việc kiểm tra tính tương thíchđiện tử của các thiết bị điện tử từ các vi mạch tích hợp cỡ nhỏ cho đến các thiết bị trongmột chiếc máy b
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU BUỒNG TRIỆT NHIỄU
Giảng Viên Hướng dẫn : PGS TS Tăng Tấn Chiến
Học viên thực hiện : Nguyễn Văn Thông
Lớp : Cao học kỹ thuật điện tử K25
Tháng 11, năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về buồng triệt nhiễu ……….…
……… 5
1.1 Vai trò của buồng triệt nhiễu ……… ………….………… 5
1.2 Buồng triệt nhiễu trong quá khứ và hiện tại ……… ………6
1.3 Độ an toàn của buồng triệt nhiễu ……… ……….7
1.4 Nguyên lý hoạt động của buồng triệt nhiễu ……… ………….…………
8 1.5 Kích thước buồng triệt nhiễu và cách khai thác ……… ………….9
1.6 Hiệu quả đối với tần số ……… ………9
Chương 2: Vật liệu hấp thụ trường điện từ ………
………10
2.1 Giới thiệu ……… … 10
2.2 Vật liệu hấp thụ tần số cao ……… ….…… 10
2.2.1 Tấm chắn có các khối hình chóp (Pyramidal Absorber) ……….……….10
2.2.2 Tấm chắn có các khối hình nêm (Wedge Absorber) ……….……… 12
2.2.3 Tấm chắn vi sóng xoắn (Convoluted Microwave Absorber) ………….………… 13
2.2.4 Tấm chắn cách điện nhiều lớp (Multilayer Dielectric Absorber) … ……… ……13
2.2.5 Tấm chắn cách điện hỗn hợp (Hybrid Dielectric Absorber) ……….……… 13
2.2.6 Tấm chắn lối đi (Walkway Absorber) ……… ……… …… 14
2.3 Vật liệu hấp thụ tần số thấp ……….……… …… 14
2.3.1 Tấm chắn (Ferrite Absorbers) ……….……….……14
2.3.2 Tấm chắn hỗn hợp (Hybrid Absorbers) ……… …….15
Chương 3: Lớp vỏ buồng triệt nhiễu ……… ………
……16
3.1 Giới thiệu ……… ……… 16
3.2 Sự bọc chắn điện từ trường ……… …
… 16
3.2.1 Lá chắn được hàn (Welded Shield) ……….……… 16
3.2.2 Hệ thống một lá chắn ……… ……… 17
Trang 33.3 Sự đâm xuyên ……… ……… ……….……….17
3.4 Sự nối đất của lớp vỏ buồng triệt nhiễu và sự bảo vệ chống cháy ……… …
…… 17
Chương 4: Kĩ thuật thiết kế buồng triệt nhiễu ………
……….19
4.1 Giới thiệu ……… ….……… … 19
4.2 Phương pháp thiết kế thực tế ……… ……… …… 19
4.2.1 Giới thiệu ……….……… ……… …… 19
4.2.2 Ước lượng nhanh hiệu quả buồng triệt nhiễu ……… ………….… … 19
4.2.3 Phương pháp thiết kế bằng phép dò tia chi tiết ………
……….22
4.3 Phương pháp mô hình hóa bằng máy tính ……… ……….……25
4.3.1 Giới thiệu ……… ……… …….25
4.3.2 Phép dò tia (Ray tracing) ……… ……… ……….…….25
Kết luận ……… …….……….…… ……
27 Tài liệu tham khảo ………
………….29
Các chữ viết tắt ……….30
Trang 4Tóm tắt tiểu luận
Với công nghệ điện tử ngày càng phát triển và việc nghiên cứu sự tương thích điện
từ ngày càng trở nên bức thiết Một trong các phương pháp để kiểm tra tương thích điện từ
đó là sử dụng buồng triệt nhiễu
Nhận thấy được vai trò của buồng triệt nhiễu trong việc kiểm tra tính tương thíchđiện tử của các thiết bị điện tử từ các vi mạch tích hợp cỡ nhỏ cho đến các thiết bị trongmột chiếc máy bay, em đã lựa chọn đề tài tìm hiểu buồng triệt nhiễu với mong muốn tìmhiểu thêm về buồng triệt nhiễu ở các khía cạnh như các vật liệu chế tạo buồng triệt nhiễu,các thiết kế bọc chắn, đâm xuyên, hệ thống chống cháy… Tiểu luận môn học gồm có 4chương: Chương 1 là tổng quan về buồng triệt nhiễu, chương 2 sẽ đề cập đến vật liệu hấpthụ sử dụng trong buồng triệt nhiễu, chương 3 sẽ trình bày các vấn đề liên quan đến lớp vỏbuồng triệt nhiễu và cuối cùng chương 4 sẽ giới thiệu 2 phương pháp thiêt kế buống triệtnhiễu
Chương 1: Tổng quan về buồng triệt nhiễu
Trang 51.1. Vai trò của buồng triệt nhiễu
Buồng triệt nhiễu được thiết kế để ngăn chặn sự phản xạ sóng điện từ hoặc âmthanh Ngoài ra, buồng triệt nhiễu cũng ngăn các nguồn nhiễu từ bên ngoài
Buồng triệt nhiễu là một khái niệm được đề xuất bởi chuyên gia âm học người MỹLeo Beranek Ban đầu, buồng triệt nhiễu được sử dụng cho sóng âm để tối thiểu hóa sựphản xạ trong phòng Sau đó, buồng triệt nhiễu được thiết kế để giảm sự phản xạ các tần
số vô tuyến trong buồng và phản xạ các tần số vô tuyến ở bên ngoài buồng gây ra bởiantenna, radar, giao thoa điện từ
Kích thước của buồng triệt nhiễu phụ thuộc vào đối tượng cần được kiểm tra và dảitần số của tín hiệu sử dụng Buồng triệt nhiễu có thể là một buồng nhỏ với kích thước củamột lò vi sóng cho đến kích thước của một nhà chứa máy bay
Hình dạng bên trong của một buồng triệt nhiễu vô tuyến tương tự như một buồngtriệt nhiễu sóng âm Tuy nhiên bề mặt bên trong của buồng triệt nhiễu vô tuyến được baophủ bởi một vật liệu hấp thu bức xạ (RAM) thay cho kim loại hấp thu sóng âm Buồngtriệt nhiễu vô tuyến thường được sử dụng cho nhiều mục đích như đo hiệu suất của cáckiểu bức xạ antenna, tương thích điện từ, đo mặt cắt ngang của radar…Buồng triệt nhiễu
có thể kiểm tra nhiều đối tượng bao gồm cả máy bay
Với các phần mềm mô hình hóa, sự phát triển công nghệ vật liệu hấp thụ, việc thiết
kế buồng triệt nhiễu càng lúc càng tốt hơn và hiệu suất hấp thụ của các buồng triệt nhiễungày càng cao hơn Từ năm 1930 đến nay, Công ty kĩ thuật ESCO đã thiết kế và xây dựngtrên 10000 buồng triệt nhiễu trên khắp thế giới cho thấy được nhu cầu buồng triệt nhiễucàng lúc càng cao, nhất là đối với các nước có nền công nghiệp phát triển
1.2. Buồng triệt nhiễu trong quá khứ và hiện tại
Khi các cơ quan điều hành quốc tế đưa ra các tiêu chuẩn về sự phát xạ vô tuyến, các yêucầu về độ nhạy trong thâp niên 70 và 80 thế kỉ 20, việc kiểm tra EMC một cách chính xác
là điều rất quan trọng
Ban đầu, OATS là phương tiện được sử dụng rất phổ biến để kiểm tra bức xạtrường điện từ Nó cung cấp những phương pháp đo trực tiếp và đa năng nhất OATS bao
Trang 6gồm một anten thu kích thước chuẩn, một phiến đất và những sợi cáp xoắn có chất lượngtốt Nó được đặt đủ xa các vật dụng hay thiết bị bằng kim loại và môi trường bức xạ điện
từ mạnh như cột anten phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc đường dây điện Nó chophép kiểm tra một cách chính xác bức xạ từ EUT Nhược điểm khi sử dụng OATS là cầnphải xác định toàn bộ phổ tần có thể bị nhiễu do bức xạ từ môi trường có sóng điện từ, ví
dụ như đo một sóng hài xung đồng hồ yếu ở tần số 200MHz được phát ra từ tín hiệu TV199,25 MHz Ngoài ra các tín hiệu nhiễu xạ từ các vật dụng bằng kim loại đặt gần EUT cóthể ảnh hưởng đến kết quả đo
Buồng triệt nhiễu vô tuyến ra đời là một lựa chọn lý tưởng cho việc kiểm tra EMCbao gồm việc kiểm tra sự phát xạ và độ nhạy cảm Buồng triệt nhiễu được sử dụng rất phổbiến Buồng được bao bọc bằng các tấm chắn có khả năng hấp thụ sóng điện từ nên sóngkhông bị phản xạ khi gặp các tấm chắn này Bề mặt tấm chắn có các khối hình chóp bằnghợp chất cacbon-polyurethane, các lát ferrit hay cả hai Buồng triệt nhiễu có sàn cũngđược lót tấm chắn hấp thụ ở phía trên, còn các buồng bán triệt nhiễu thì không dùng tấmchắn hấp thụ sóng điện từ mà lại dùng phiến đất, tương tự như đối với OATS
Buồng triệt nhiễu công nghiệp đầu tiên được xây dựng vào năm 1982 tại IBM,Boca Raton, Florida Sự suy hao của buồng triệt nhiễu này được kiểm tra theo chuẩnANSI C63.4 và được chấp nhận bởi FCC Buồng triệt nhiễu này được xây dựng bởi RayProof với giá 2 triệu đô
Bước phát triển tiếp theo của công nghiệp buồng triệt nhiễu là kết quả sự kết hợpcủa các nhà đầu tư và các nhà nghiên cứu gồm trường đại hoc Colorado tại Boulder, IBM
và Ray Proof Nhóm nghiên cứu này đã phát triển mô hình số hóa các vật liệu hấp thụ Môhình này mạng lại cho ngành công nghiệp chế tạo buồng triệt nhiễu phương pháp thiết kế
và chế tạo vật liệu hấp thụ với nhiều cải tiến trong băng VHF
Khi công nghệ ferrit phát triển giữa thập niên 80 thế kỉ 20, do giá thành nên vật liệuferrit không được ứng dụng rộng rãi trong buồng triệt nhiễu IBM là tập đoàn đi đầu trongviệc xây dựng buồng triệt nhiễu chất lượng cao sử dụng ferrit
Đến những năm 90, công nghệ chế tạo ferrit phát triển nhanh với giá thành phù hợpnên ferrit được sử dụng nhiều trong các buồng triệt nhiễu kiểm tra EMC tại các tập đoàn ởchâu Á, Mỹ và châu Âu Ngày nay, các nhà chế tạo vật liệu hấp thụ đã kết hợp ưu điểmcủa cả 2 loại vật liệu hấp thụ là Ferrit và bọt nên vật liệu mới này được sử dụng phổ biếntrong việc thiết kế buồng triệt nhiễu
1.3. Độ an toàn của buồng triệt nhiễu
Trang 7Rủi ro từ bức xạ RF
Rủi ro hỏa hoạn
Rủi ro không thoát ra ngoài được
Nhân viên không được phép ở bên trong buồng triệt nhiễu khi thực hiện đo đạc bởiđiều đó có thể gây ra sự phản xạ không mong muốn từ cơ thể con người mà còn có rủi ro
từ các bức xạ Các bức xạ này càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người khi công suất
RF cao Các rủi ro này đến từ các bức xạ RF và các bức xạ không ion hóa
Khi RAM hấp thu bức xạ RF tốt, bức xạ hướng tới sẽ tạo ra nhiệt bên trong RAM.Nếu các phần tử hình chóp RAM không được tỏa nhiệt tốt sẽ xảy ra nguy cơ tạo ra cácđiểm nóng và nhiệt độ của RAM có thể đạt đến điểm cháy Điều này có thể gây nguy hiểmnếu như anten phát để quá gần RAM Các anten có độ lợi lớn có thể tập trung công suất đủlớn để gây ra dòng năng lượng cao Mặc dù gần đây, công nghệ chế tạo RAM đã phát triểnvới chất làm chậm cháy để làm giảm sự nguy hiểm
Trong phòng triệt nhiễu, cần cài đặt hệ thống chống cháy bằng khí bao gồm các thiết bịphát hiện khói Các hệ thống dập tắt đám cháy như hệ thống sử dụng khí CO2 Thôngthường, hệ thống phát hiện cháy được kết nối đến hệ thống nguồn của phòng chống nhiễu,
do đó, hệ thống phát hiện cháy có thể ngắt nguồn của phòng triệt nhiễu
ngay khi phát hiện cháy (nhiệt độ tăng cao bằng cảm biến nhiệt độ hoặc phát hiện khóibằng cảm biến khói)
1.4. Nguyên lý hoạt động của buồng triệt nhiễu
Các thiết bị hỗ trợ trong buồng triệt nhiễu hoặc các thiết bị cần kiểm tra có thể cócác bề mặt kim loại Và điều này có thể gây ra các phản xạ không mong muốn Thôngthường, để tránh điều này, chúng ta sử dụng các thiết bị có bề mặt được bọc gỗ hay plastic(các chất không dẫn điện) Nếu không, có thể che các bề mặt kim loại bằng các tấm RAM
Không giống như đối với thiết bị cần kiểm tra cần đặt bên trong phòng triệt nhiễu,thiết bị kiểm tra có thể đặt bên trong hoặc bên ngoài phòng triệt nhiễu Thông thường cácthiết bị kiểm tra được đặt bên ngoài phòng triệt nhiễu Điều này cho phép giảm sự phản xạ
ở bên trong Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu cáp dẫn từ các thiết bị kiểm tra vàobuồng triệt nhiễu phải có độ chính xác cao và được lọc nhiễu tốt Đối với cáp và bộ lọckhông đủ tiêu chuẩn có thể dẫn nhiễu từ bên ngoài vào trong buồng triệt nhiễu Mặt khác,một số thiết bị kiểm tra không đủ nhạy để có thể giao thoa từ môi trường bên ngoài buồngtriệt nhiễu Một giải pháp tốt được đề xuất là sử dụng các thiết bị tương tác với bên ngoài
Trang 8như PC, các thiết bị kiểm tra có nhiễu và công suất lớn thì được đặt ở bên ngoài buồngtriệt nhiễu và các thiết bị nhạy cảm thì đặt bên trong buồng triệt nhiễu.
Một trong các ứng dụng của cáp sợi quang là cung cấp kết nối để truyền tín hiệugiữa các thiết bị trong buồng triệt nhiễu Cáp sợi quang không dẫn điện, nhỏ do đó gây ra
sự phản xạ không đáng kể và có thể bỏ qua
Thông thường, các nguồn cung cấp điện năng cho buồng triệt nhiễu cần được lọc.Nếu không, các nguồn điện chưa lọc có thể gây ra các tín hiệu không mong muốn đi vào
và đi ra khỏi buồng triệt nhiễu qua đường dây cáp điện
1.5. Kích thước buồng triệt nhiễu và cách khai thác
Kích thước của phòng triệt nhiễu cần lớn hơn đối tượng được kiểm tra để bảo đảm
nó có thể chứa vật kiểm tra, dây cáp và các thiết bị kiểm tra với độ nhạy cảm cao Ví dụtiêu chuẩn trường xa thiết lập khoảng cách tối thiểu giữa antenna phát và antenna thu khi
đo các kiểu bức xạ của antenna Khi đó, kích thước của phòng triệt nhiễu sẽ khá lớn Đốivới một số công ty thì việc đầu tư xây dựng một phòng triệt nhiễu lớn sẽ rất lãng phí nếunhư nó không được dùng thường xuyên hay được cho thuê lại Đôi khi, trong trường hợp
đo mặt cắt ngang của radar, việc thu nhỏ đối tượng cần được kiểm tra theo một tỷ lệ chotrước cùng với việc giảm tần số kiểm tra theo một tỷ lệ cho phép giảm kích thước phòngtriệt nhiễu
Các căn phòng triệt nhiễu RF thường được thiết kế thõa mãn một hoặc nhiều tiêu chuẩnkiểm tra Ví dụ ngành công nghiệp chế tạo máy bay có thể kiểm tra các thiết bị của máybay theo các đặc tính kĩ thuật trong công ty đó hoặc theo các đặc tính kĩ thuật trong quân
sự như phòng triệt nhiễu MIL-STD 461E Việc kiểm tra này có thể nhằm cấp các chứngnhận về sự an toàn, sự giới hạn sử dụng hay các ảnh hưởng của thiết bị đối với các thiết bịkhác
1.6. Hiệu quả đối với tần số
Sóng với tần số càng cao thì bước sóng càng ngắn và mang năng lượng càng lớn
Và ngược lại với sóng có tần số càng thấp thì bước sóng càng dài và mang năng lượngcàng nhỏ Để có thể chắn được các bước sóng đặc biệt, các phần từ hình chóp phải có kíchthước thích hợp để hấp thu các bước sóng Hiệu suất của phòng triệt nhiễu được quyếtđịnh bởi tần số kiểm tra thấp nhất mà phòng còn hoạt động tốt
Sóng đến sẽ được hấp thu tốt nhất theo phương vuông góc với bề mặt bên trong phòngtriệt nhiễu, nơi sẽ được gắn các phần tử hình chóp RAM Các phần từ hình chóp này cóchiều cao bằng lamda/4 với lamda là bước sóng trong không gian tự do
Trang 9Nhận thấy rằng việc tăng chiều cao các phần tử hình chóp RAM sẽ cải thiện được hiệusuất của phòng triệt nhiễu tại tần số thấp Nhưng đồng thời sẽ làm tăng giá thành lắp đặtphòng triệt nhiễu và thể tích làm việc của phòng triệt nhiễu cũng bị thu hẹp khi kích thướccủa phòng triệt nhiễu là cố định.
1.7. Kết luận chương 1:
Tóm lại, buồng triệt nhiễu là một thiết bị quan trọng và ngày càng được ứng dụng rộng rãitrong nhiều ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau để kiểm tra EMC
Chương 2: Vật liệu hấp thụ trường điện từ
2.1 Giới thiệu
Vật liệu hấp thụ trường điện từ được sử dụng trong buồng triệt nhiễu rất đa dạngphụ thuộc vào mục đích kiểm tra và tần số hoạt động Hai loại vật liệu được sử dụng phổbiến nhất là vật liệu hấp thụ điện môi được sử dụng cho dải tần số cao và vật liệu hấp thụferrite được sử dụng cho dải tần số thấp Vật liệu hấp thụ điện môi ra đời cùng với sự pháttriển của buồng triệt nhiễu trong thập niên 1940 Trong thập niên 1950, bọt urethane(urethane foam) được xem là một giải pháp tốt cho việc dẫn điện và trong thời gian nàycũng xuất hiện vật liệu hấp thụ dạng hình chóp (pyramidal-shaped) Đến thập niên 1970,bọt urethane được sử dụng nhiều trong các buồng triệt nhiễu Tuy nhiên sau đó, do hàngloạt sự cố cháy xảy ra tại các buồng triệt nhiễu, các tổ chức đã nghiên cứu đặc điểm củachất làm chậm cháy (fire retardant) của vật liệu hấp thụ và phát triển một tiêu chuẩn antoàn mới Từ đây, bọt hấp thụ phải tuân theo chuẩn của Naval Research Laboratory (NRL)
8093 Cuối thập niên 1980, các buồng triệt nhiễu kiểm tra tần số thấp được phát triển Banđầu, các buồng triệt nhiễu này được chế tạo với các vật liệu hiện có đó là vật liệu hấp thụhình chóp lớn với chi phí rất lớn và chỉ có các công ty lớn mới có thể xây dựng được Từ
đó, vật liệu hấp thụ ferrit ra đời Tất cả vật liệu hấp thụ được sử dụng trong buồng triệtnhiễu sẽ được giới thiệu ở chương này Các vật liệu hấp thụ được khảo sát chia làm hailoại: trên 1GHz và dưới 1GHz
2.2 Vật liệu hấp thụ tần số cao
2.2.1 Vật hấp thụ hình chóp (Pyramidal Absorber)
Trang 102.2.1.1 Vật hấp thụ hình chóp bọt đặc (Solid Foam Pyramidal Absorber)
Hầu hết các buồng triệt nhiễu chế tạo theo tiêu chuẩn hấp thụ tần số cao đều sửdụng vật hấp thụ hình chóp Vật liệu sử dụng là bọt urathane carbon đặc Với cấu tạo nhưvậy, vật hấp thụ hình chóp được sử dụng để giảm tán xạ hướng đến, hấp thụ một dải tần sốlớn với hầu hết mọi hướng sóng đến Vật hấp thụ hình chóp được sử dụng ở mọi vị trítrong buồng triệt nhiễu Độ cao của vật hấp thụ hình chóp ảnh hưởng đến dải tần số đượchấp thụ và độ rộng góc tới của sóng Vật hấp thụ càng cao thì dải tần số hấp thụ lớn và góctới của sóng đến để hấp thụ sóng tốt nhất càng rộng Vật hấp thụ hình chóp có hai loại làthẳng và xoắn
Bảng 2.1 Đặc trưng của vật hấp thụ hình chóp
Hình 2.1 Vật hấp thụ hình chóp dạng thẳng
Hình 2.2 Vật hấp thụ hình chóp dạng xoắnDạng thẳng được sử dụng cho các vật hấp thụ hình chóp lớn Vật hấp thụ hình chópdạng xoắn được sử dụng trong các buồng triệt nhiễu có hình nêm (tapered chambers) với
độ cao của vật hấp thụ hình chóp khoảng 1.8m
Trang 11Hình 2.3 Buồng triệt nhiễu có hình nêm (tapered chamber)
2.2.1.2 Vật hấp thụ hình chóp rỗng (Hollow Pyramidal Absorber)
Hình 2.4 Vật hấp thụ hình tháp dạng rỗngVật hấp thụ hình chóp rỗng có khả năng dẫn cháy chậm và nhẹ nên được sử dụngcho các hoạt động kiểm tra có tần số dưới 1 GHz do vật hấp thụ hình chóp phải đủ dài vànhẹ để có thể hấp thụ tốt trong dải tần số 30 MHz đến 1 GHz
2.2.2 Vật hấp thụ hình nêm (Wedge Absorber)
Vật hấp thụ hình nêm có dạng gần giống như vật hấp thụ hình chóp và được sửdụng trong các buồng triệt nhiễu có yêu cầu dẫn năng lượng đến bức tường ở đầu cuối ví
dụ như trong buồng triệt nhiễu có dạng hình nêm hoặc trong vùng tập trung được thiết kếcho các phép đo RCS (Radar Cross Section) Hệ số phản xạ của vật hấp thụ hình nêmcũng gần giống như vật hấp thụ hình tháp với cùng chiều cao tại nơi mà điện trường trựcgiao với vật hấp thụ và nhỏ hơn 10 dB khi đồng phân cực với hướng của vật hấp thụ (khivật hấp thụ có chiều cao bằng tám lần chiều dài bước sóng) Các thiết kế kết hợp kĩ thuậtChebychev và độ cong được sử dụng khi thiết kế vật hấp thụ hình nêm để cải thiện sự hấpthụ tần số thấp cho các vật hấp thụ có chiều cao nhỏ
Hình 2.5 Vật hấp thụ hình nêm
2.2.3 Vật hấp thụ dạng xoắn (Convoluted Microwave Absorber)
Trang 12Vật hấp thụ dạng xoắn có nhiều loại với độ dày khác nhau Được sử dụng chủ yếutrong các dải tần số cao đặc biệt là trong băng tần mm.
Hình 2.6 Vật hấp thụ dạng xoắn
2.2.4 Vật hấp thụ cách điện nhiều lớp (Multilayer Dielectric Absorber)
Vật hấp thụ cách điện nhiều lớp có dạng gồm nhiều tấm bọt được chế tạo giốngnhau và xếp chồng lên nhau Độ dày của các lớp và lượng carbon của các tấm bọt này phụthuộc vào độ dày của vật hấp thụ Vật hấp thụ này được sử dụng nhiều trong các ứng dụngtrong phòng thí nghiệm
Hình 2.7 Vật hấp thụ cách điện nhiều lớp
2.2.5 Vật hấp thụ cách điện hỗn hợp (Hybrid Dielectric Absorber)
Vật hấp thụ nhiều lớp chứa nhiều hơn 33% vật liệu cách điện so với vật hấp thụhình chóp với cùng chiều cao Do đó, sự kết hợp hai phương pháp: nhiều lớp và hình chóptạo ra các vật hấp thụ hình chóp cho các ứng dụng với tần số dưới 1GHz Vật hấp thụ cáchđiện hỗn hợp bao gồm phía trên là vật hấp thụ hình tháp và phía dưới là nhiều lớp cáchđiện
Hình 2.8 Vật hấp thụ cách điện hỗn hợp
2.2.6 Vật hấp thụ đặt ở lối đi (Walkway Absorber)
Vật hấp thụ đặt ở lối đi được đặt trong chất dẻo polystyrene chống cháy