Cũng cần nói thêm rằng, kẽm không chỉ quan trọng trong hoạt động sống với vai trò độc lập, mà còn quan trọng hơn khi sự có mặt của nó sẽ giúp cho quá trình hấp thu và chuyển hóa các nguy
Trang 1Lời mở đầu
Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu được tìm thấy trong hầu hết tế bào Trong cơ thể người, gan, tụy, xương thận, và các cơ xương là có trữ lượng Kẽm lớn nhất, số thấp hơn được tìm thấy trong mắt, tuyến tiền liệt, tinh dịch, da, tóc, móng tay và móng chân Kẽm có tác dụng rất lớn: kích thích hoạt động của khoảng 100 enzym, giúp kích hoạt enzyme, tăng cường khả năng xúc tác nhiều phản ứng sinh hóa trong cơ thể Kẽm cung cấp một hệ thống miễn dịch tốt, giúp lành vết thương, giúp duy trì vị giác và khứu giác và là nguyên tố cần thiết trong việc tổng hợp DNA Kẽm cũng cho phép sự phát triển bình thường và tăng trưởng của cơ thể con người
Kẽm tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào và đặc biệt là tác động đến hầu hết các quá trình sinh học trong cơ thể Kẽm có trong thành phần của hơn 80 loại enzym khác nhau, đặc biệt
có trong hệ thống enzym vận chuyển, thủy phân, đồng hóa, xúc tác phản ứng gắn kết các chuỗi trong phân tử AND, xúc tác phản ứng ôxy hóa cung cấp năng lượng Ngoài ra kẽm còn hoạt hóa nhiều enzym khác nhau như amylase, pencreatinase
Đặc biệt, kẽm có vai trò sinh học rất quan trọng là tác động chọn lọc lên quá trình tổng hợp, phân giải acid nucleic và protein- những thành phần quan trọng nhất của sự sống Vì vậy các cơ quan như hệ thần kinh trung ương, da và niêm mạc, hệ tiêu hóa, tuần hoàn rất nhạy cảm với sự thiếu hụt kẽm Trẻ thiếu kẽm sẽ biếng ăn
Một vai trò cũng rất quan trọng khác của kẽm là vừa có cấu trúc vừa tham gia vào duy trì chức năng của hàng loạt cơ quan quan trọng Kẽm có độ tập trung cao trong não, đặc biệt là vùnghải mã (hippocampus), vỏ não, bó sợi rêu Nếu thiếu kẽm ở các cấu trúc thần kinh, có thể dẫn đến nhiều loại rối loạn thần kinh và có thể là yếu tố góp phần phát sinh bệnh tâm thần phân liệt.Vai trò hết sức quan trọng nữa của kẽm là nó tham gia điều hòa chức năng của hệ thống nội tiết và có trong thành phần các hormon (tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục ) Hệ thống này có vai trò quan trọng trong việc phối hợp với hệ thần kinh trung ương, điều hòa hoạt động sống trong và ngoài cơ thể, phản ứng với các kích thích từ môi trường và xã hội, làm cho con người phát triển và thích nghi với từng giai đoạn và các tình huống phong phú của cuộc sống Vì thế thiếu kẽm có thể ảnh hưởng tới quá trình thích nghi và phát triển của con người.Ngoài ra, các công trình nghiên cứu còn cho thấy kẽm có vai trò làm giảm độc tính của các kim loại độc như nhôm (Al), asen (As), candimi (Cad) Góp phần vào quá trình giảm lão hóa, thông qua việc ức chế sự ôxy hóa và ổn định màng tế bào Khả năng miễn dịch của cơ thể được tăng cường nhờ kẽm, bởi nó hoạt hóa hệ thống này thông qua cơ chế kích thích các đại thực bào, tăng các limpho T Vì vậy, khi thiếu kẽm, nguy cơ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân sẽ tăng lên
Cũng cần nói thêm rằng, kẽm không chỉ quan trọng trong hoạt động sống với vai trò độc lập,
mà còn quan trọng hơn khi sự có mặt của nó sẽ giúp cho quá trình hấp thu và chuyển hóa các nguyên tố khác cần thiết cho sự sống như đồng (Cu), mangan (Mn), magnesium (Mg) Do vậy, khi cơ thể thiếu kẽm sẽ kéo theo sự thiếu hụt hoặc rối loạn chuyển hóa của nhiều yếu tố, ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe
Trang 2Hình 1.2: Vị trí của kẽm trong bảng hệ thống tuần hoàn
Lịch sử phát hiện các tính chất hóa – sinh của Kẽm
Đầu tiên, người ta nhận thấy tính cần thiết của nó trong đất trồng của một vài loại cây
Năm 1934, Gabrief Bertrand đã chỉ ra vai trò của Kẽm ở chuột Về sau, người ta còn nhận thấy, ngoài việc gây rụng lông và tóc, thiếu kẽm còn làm giảm hoạt tính của các chất xúc
tác cho gan và thận, tức là nó can thiệp vào quá trình tổng hợp của các cơ quan này
Ở lợn, khi thiếu hụt sẽ bị sừng hóa (dầy da) Mặc dù được phát hiện năm 1979, nhưng đến nhiều năm sau người ta mới xác định được sự tham gia của nó vào hầu hết các quá trình của
tế bào
Hình 1.3: Nguyên tố kẽm ở dạng rắn
Trang 3Năm 1961, Anada Prasad phát hiện một về gen khi hấp thụ kẽm kém sẽ đưa đến chậm phát triển cả về giới tính lẫn ức chế miễn dịch Ông còn xác định vai trò quan trọng của kẽm ở người Sau đó, nhiều công trình về tác dụng của kẽm trong y học được tăng lên đáng kể.
1.2 Chức năng của kẽm đối với cơ thể
Trong cơ thể, Kẽm được coi là nguyên tố vi lượng, một khoáng chất quan trọng cần thiết cho sự sống
Ngăn ngừa bệnh tiểu đường
Sự thiếu kẽm gây ra sự rối loạn trao đổi đường ở máu, dẫn đến gây bệnh tiểu đường
Nguyên tố Kẽm là tập trung cao trong các tế bào tiết insulin-beta của tuyến tụy Insulin
có chức năng kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu, được lưu trữ trong các tế bào Beta song song cùng với Kẽm, và tế bào Beta phải có kẽm để hoạt động tốt
Kẽm ảnh hưởng trực tiếp đến tế bào beta trong việc sản xuất và giải phóng Isulin Điều này có nghĩa rằng nếu thiếu hụt Kẽm thì không thể sản xuất và giải phóng insulin Hơn nữa, kẽm bảo vệ cho các tế bào beta hoạt động, trực tiếp hạn chế sự viêm nhiễm đến các tế bào beta, một quá trình dẫn đến bệnh tiểu đường
Do đó, cần bổ sung lượng kẽm cần thiết cho tuyến tụy, giúp điều chỉnh lượng đường trongmáu một cách tối ưu
Chống nhiễm khuẩn, tăng cường chữa lành vết thương
Hình 1.4: Điều trị một bệnh nhân bị tiểu đường
Trang 4Sự đông máu của vết thương và kháng khuẩn phụ thuộc nhiều vào Kẽm Nghiên cứu cho
thấy sự thiếu hụt kẽm, hay ngược lại, hàm lượng kẽm cao quá mức có thể làm giảm một số tế bào bạch cầu và tiểu cầu, đồng nghĩa với giảm khả năng miễn dịch và tăng khả năng nhiễm trùng
Tăng khả năng chống viêm da, mụn trứng cá
Một nghiên cứu cho rằng mỗi ngày cần cung cấp cho cơ thể 30-130mg kẽm thì việc điều
trị mụn trứng cá mới có hiệu quả
Nhiều sãn phẩm chống viêm nhiễm da, chống phát ban và trị mụn, ngoài các vitamin A, B2, B6 và E, còn có kẽm methionin, giúp cơ thể hấp thu tốt nhất
Tăng cường khả năng sinh sản ở nam giới
Một lượng kẽm đáng kể luôn có mặt trong tinh dịch (Không có trong tinh trừng) và tuyếntiền liệt Nó giúp tăng cường nội tiết tố nam Testosterone Thiếu hụt lượng kẽm ở nam giới cũng đồng nghĩa với việc giảm ham muốn tình dục, tăng khả năng vô sinh và ung thư tuyến tiền liệt
Hàm lượng kẽm của tuyến tiền liệt nếu giảm 35% so với hàm lượng bình thường, sẽ bị phì đại nhẹ tuyến tiền liệt, nếu giảm 38% sẽ dẫn tới viêm tuyến tiền liệt mạn tính, giảm 66% sẽ phát triển thành ung thư
Biểu đồ 1.1 : Ảnh hưởng của sự thiếu kẽm đến tuyến tiền liệt
Phát triển thai nhi
Ở phụ nữ mang thai, phải cung cấp một lường kẽm đầy đủ cho sự phát triển của mẹ và thai nhi Đã có nhiểu trường hợp, khi mang thai, do chế độ dinh dưỡng bất hợp lý, thiếu kẽm, dẫnđến những dị tật và bệnh bẩm sinh ở trẻ sơ sinh:
I: Bình thường II: Phì nhẹ tuyến tiền liệt III: Viêm tuyến tiền liệt mạn tính IV: Ung thư
Trang 5• Thiếu tiết niệu sinh dục
Tăng cường sản xuất enzyme, giúp quá trình tổng hợp Protein
Là thành phần cấu tạo, xúc tác và điều hoà hoạt động của trên 300 enzyme trong cơ thể, tổng hợp protein
Hơn 100 loại enzyme khác nhau (các chất xúc tác sinh học) yêu cầu kẽm nguyên tố phải có mặt, bao gồm anhydrase carbonic, phosphatase kiềm, lactic dehydrogenase và carboxypeptidase alcoldehydrogenase, glutamatdhydrogenase tham gia trong quá trình chuyển hoá các hợp chấtchứa nhóm HS
Ví dụ: Kẽm là thành phần bắt buộc của enzyme carboanhydrase, xúc tác phản ứng:
H2CO3 CO2 + H2OKẽm giúp các enzym liên kết với các chất nền Tuy Kẽm có mối quan hệ chặt chẽ với enzym như vậy, nhưng ngay trong suy giảm nghiêm trọng Kẽm, Enzyme vẫn có thể hoạt động
Kẽm tham gia vào sự chuyển hóa của acid nucleic và tổng hợp các protein Kẽm cũng là một phần của phân tử RNA, tham gia phân chia tế bào và tổng hợp DNA
Trang 6Ví dụ: Kẽm là nguyên tố bắt buộc của polymerase DNA, một loại enzyme cần thiết cho
sự tổng hợp DNA, và là nguyên tố chính trong RNA polymerase, một loại enzyme cần thiết cho
sự tổng hợp của RNA Gene điều hòa sự biểu hiện của thông tin di truyền thường sử dụng các protein có chứa kẽm để gắn kết với các phân tử DNA
Thúc đẩy hình thành Collagen
Kẽm là một phần thiết yếu của sự hình thành collagen
Collagen là mô phổ biến nhất trong cơ thể Nó tạo thành nền tảng của tất cả các mô của bạn của tất cả các bộ phận cơ thể của bạn, làm cho họ vững chắc và đàn hồi Khi làn da bắt đầu
có nếp nhăn và độ đàn hồi kém, mô collagen đã bắt đầu kém hoạt động Vào thời điểm này, mô collagen cũ từ từ được thay thế bằng mô collagen mới Để đảm bảo rằng quá trình này tiếp tục, quan trọng là phải cung cấp chất đạm, chất dinh dưỡng và chất khoáng đầy đủ Một trong những chất khoáng quan trọng là kẽm
1.3 Thiếu hoặc thừa kẽm
Theo WHO, hiện nay tình trạng thiếu Kẽm xảy ra nhiều hơn so với thiếu sắt và để lại hậuquả nặng nề đối với sức khoẻ Gần 1,4 % số trường hợp tử vong trên thế giới (tương đương 0,8 triệu người) liên quan đến thiếu kẽm Gần 1/3 dân số thế giới thiếu kẽm (tương đương 2 tỷ người), tỷ lệ này thay đổi tùy vùng và tùy
1.3.1 Nguyên nhân
Thiếu hụt kẽm thường xảy ra, với nguyên nhân:
• Những người có chế độ ăn uống không hợp lí, nhất là những người với nguồn thực phẩm chỉ dựa vào nguồn ngũ cốc, hoặc ăn chay, ít ăn thịt cá, đồ biển Nguyên nhân này làphổ biến nhất, xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới
• Những người có sự hấp thu kém về Kẽm Ví dụ, acrodermatitis enteropathica là một rối loạn di truyền hiếm gặp, ảnh hưởng đến sự hấp thu kẽm Hội chứng kém hấp thu, bệnh viêm ruột, dẫn đến sự hấp thụ kém và mất kẽm Một số loại thuốc như phenytoin và tetracyclin có thể làm giảm hấp thu kẽm Một số nghiên cứu cho thấy rằng liều dược chất sắt cản trở hấp thu kẽm do tương tác cạnh tranh giữa 2 nguyên tố này Tác dụng của kẽm
bị suy giảm trong vùng/cơ quan nhiễm trùng, và giảm số lượng Kẽm có sẵn ở các mô
• Thiếu kẽm đã được thấy ở khoảng 30% đến 50% số người nghiện rượu Rượu làm giảm
sự hấp thu kẽm của cơ thể và làm tăng tổn thất trong nước tiểu Ngoài ra, nhiều người nghiện rượu không ăn một lượng lớn các loại thực phẩm, số lượng kẽm trong cơ thể có thể bị suy giảm đáng kể và thường không được bổ sung thường xuyên
1.3.2 Các triệu chứng của thiếu kẽm
Nếu thiếu kẽm, tất cả các chức năng của cơ thể sẽ khó hoạt động Theo đó là những biểu hiệnxấu về sức khỏe, bao gồm: mất cân bằng lượng đường trong máu; sự trao đổi chất diễn ra chậm;
Trang 7vị giác và khứu giác ảnh hưởng nặng, có thể mất cảm giác; sự phân chia tế bào và tổng hợp DNAcủa cơ thể cũng sẽ bị ảnh hưởng.
Hình 1.7: Giảm cân Hình 1.8: Hệ thống miễn dịch yếu Hình 1.9:Dậy thì muộn
Hình 1.10 Hình 1.11: Hình 1.12: Vấn đề kinh nguyệt Tiêu chảy và viêm ruột Đục thủy tinh thể
Các vấn đề huyết áp Rụng tóc và Gàu Vấn đề tuyến tiền liệt
• Các cơ quan vị giác và khứu giác bị ảnh hưởng và suy giảm nghiêm trọng
• Đường Glucose trong máu bị rối loạn
• Tổng hợp Collagen bị suy giảm
Trang 8cơ quan y tế có thể giám sát để theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, để đưa ra hướng điềutrị thích hợp.
1.4 Nhu cầu kẽm hàng ngày
Cơ thể chúng ta chỉ hấp thu 15 – 40 % kẽm trong thực phẩm Do đó, dù đã ăn đầy đủ lượng kẽm khuyến cáo nên cung cấp hằng ngày, nhưng cơ thể vẫn thiếu hụt Kẽm Những mất mát trong quá trình hấp thu kẽm khi tiêu hóa thức ăn là không tránh khỏi
Trong thực tế, mối người chúng ta hằng ngày đều phải cần cung cấp một lượng kẽm nhất định, tuy nhiên, tùy từng lứa tuổi, và tùy từng nhóm đối tượng đặc biệt mà cần cung cấp một lượng khác nhau
Những đối tượng đặc biệt cần bổ sung kẽm:
• Phụ nữ có thai và đang cho con bú
Bảng 1.4: Các đối tượng đặc biệt:
Phụ nữ mang thai từ 18 tuổi trở lên 11-12 mg/ngày
Phụ nữ đang cho con bú từ 18 tuổi trở lên 12-13 mg/ngày
Phụ nữ dang cho con bú (14 – 18) 14mg/ngày
Phụ nữ dang cho con bú từ 18 tuổi trở lên 12mg/ngày
(Theo www.nestle.com.vn)
Trang 9
Hình 1.16: Phụ nữ có thai
Ở phụ nữ mang thai và cho con bú, phải đảm bảo họ nhận được nguồn cung cấp đủ kẽm
từ chế độ ăn uống hoặc từ các chất bổ sung, Thiếu kẽm ở những nhóm đối tượng này có thể dẫn
đến những dị dạng ở thai nhi và chậm phát triển ở trẻ sơ sinh
• Người ăn chay
Phần lớn kẽm từ thực phẩm xuất phát từ các sản
phẩm thịt Kết quả là, những người ăn chay (đặc biệt là
người ăn chay trường) sẽ cần nhiều hơn 50% kẽm trong
chế độ ăn uống của họ so với người không ăn chay
Hình 1.17: Người ăn chay
• Những người bị rối loạn tiêu hóa
Những người mắc bệnh viêm ruột
loét miệng, viêm ruột kết, bệnh thận mãn
tính hoặc hội chứng ruột ngắn sẽ có một
khoảng thời gian khó khăn hơn để hấp thụ
và giữ lại kẽm từ thực phẩm mà họ ăn
• Trẻ đã lớn nhưng vẫn bú sữa mẹ
Cho đến khi được bảy tháng tuổi, trẻ có thể nhận được đủ lượng kẽm hàng ngày từ sữa
mẹ Khi đó, nhu cầu hàng ngày của trẻ tăng 50% và sữa mẹ sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu kẽm
• Người bị bệnh hồng huyết cầu hình lưỡi liềm
Nghiên cứu gần đây cho thấy 60 – 70% của
những người bị bệnh hồng huyết cầu hình lưỡi liền có
mức độ kẽm thấp hơn (điều này đặc biệt đúng đối với
trẻ em), bởi vì cơ thể trẻ em hấp thụ kẽm khó khăn
hơn
Hình 1.18: Người bị rối loạn tiêu hóa
Hình 1.19: Hồng cầu lưỡi liềm
Trang 10• Người nghiện rượu
Một nửa số người nghiện rượu có nồng độ kẽm thấp vì họ hoặc không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng (Do tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều) hoặc bởi vì kẽm bị tiết
ra nhiều hơn qua nước tiểu của họ
Hình 1.20: Một người nghiện rượu
• Những người có dị ứng hoặc các bệnh về da
Đặc biệt là thanh thiếu niên với mụn trứng cá, nên bổ sung kẽm, cùng với các vitamin A, B2, B6 và E
1.5 Sự mất mát lượng kẽm trong cơ thể
Hao hụt trong quá trình tiêu hóa và hấp thu thức ăn
Trong quá trình tiêu hóa thức ăn, cơ thể chỉ hấp thu 15% đến 40% lượng kẽm trong thực phẩm tùy theo thể trạng từng người
Hao hụt trong quá trình hoạt động của cơ thể
Kẽm có trong tất cả các mô và dịch của cơ thể Tổng lượng kẽm trong cơ thể được ước tính là khoảng 2 g (Cho người 70kg) Phần lớn Kẽm trong cơ thể liên kết với Protein Nồng độ kẽm của cơ thể khoảng 30 mg/kg Các cơ chiếm khoảng 60% tổng số kẽm trong cơ thể, với nồng
độ kẽm của 100 – 200 mg/g Xương chiễm khoảng 30% lượng kẽm trong cơ thể Ở huyết tương, con số này là 0.1% Một lượng kẽm được tìm thấy trong tròng trắng của mắt (274 mg kẽm/g) và trong dịch tuyến tiền liệt (300-500 mg/ml), tóc… Gan chứa 5 % lượng kẽm toàn cơ thể, là cơ quan điều hòa sự phân phối kẽm của cơ thể
Trang 11Biểu đồ 1.2: Phân bố lượng kẽm trong cơ thể
Trong quá trình tái hấp thu xương và dị hóa tế bào, kẽm có thể đóng vai trò quan trọng
Nghiên cứu với chế độ ăn thiếu kẽm (2.6 – 3.6 mg/ngày) cho kết quả rằng kẽm có mặt trong huyết tương, và các enzyme chứa kẽm có thể tồn tại bình thường trong một vài tháng
Kẽm bị mất đi khỏi cơ thể qua thận, da và ruột Tổn thất tại đường ruột có thể là
0.5 – 3.0mg/ngày tùy thuộc vào lượng kẽm cung cấp Khoảng 0.7 mg kẽm/ngày bị mất trong nước tiểu ở những người khỏe mạnh Những tổn thất của kẽm trong mồ hôi và các tế bào biểu bì
đã được ước tính là 0.5 mg/ngày ở nam giới trưởng thành Lượng kẽm tổn thất phụ thuộc vào quá trình hoạt động nhiều và nhiệt độ môi trường cao, có thể dẫn đến tổn thất kẽm lớn
Dịch tuyến tiền liệt có nồng độ kẽm cao, và một xuất tinh, có thể mất đến 1 – 5 mg Ngoài ra, mất kẽm do hệ quả từ sự rụng tóc hàng ngày, tuy không đáng kể
2 Thực phẩm giàu kẽm
Kẽm là kim loại chỉ được cơ thể hấp thụ dưới dạng ion, bằng thuốc bổ sung, hoặc bằng
thực phẩm Cơ thể không hấp thu kẽm dưới dạng kim loại Thuốc chỉ là biện pháp cuối cùng,
nhằm cung cấp cho những đối tượng đặc biệt, hoặc những người thiếu kẽm trầm trọng Thực phẩm chính là liều thuốc cung cấp cho cơ thể một lượng kẽm tốt nhất, nếu cơ thể bạn không bị kém hấp thu kẽm và có một chế độ ăn thích hợp
Trang 12Hình 2.1: Thực phẩm giàu kẽm
Lượng kẽm có nguồn gốc từ động vật là có chất lượng tốt nhất Phần lớn hải sản, các loại thịt, lòng đỏ trứng… là nguồn cung cấp nguồn kẽm tốt nhất Ngoài ra, còn có các thực phẩm từ thực vật có hàm lượng kẽm cao như đậu nành, gạo lứt, củ cải đường…
Bảng 2.1: Hàm lượng Kẽm trong 100g thực phẩm ăn được
Tên thực phẩm Kẽm (mg) Tên thực phẩm Kẽm (mg)
6 Cùi dừa già (Old copra) 5.0 17 Đậu phộng (Peanuts) 1.9
Trang 13Rõ ràng như chúng ta thấy, nguồn thực phẩm từ động vật, nhất là động vật biển có chứa nhiều nguồn kẽm nhất Sò, hàu,…
Bảng 2.2: Hàm lượng kẽm có trong 8 loài thực phẩm từ động vật (Tính trên 100g)
*DV (Daily Value): Là giá trị thiết yếu đã biết hoặc dựa trên cơ sở khoa học để đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho một người bình thường trong một ngày DV được phát triển bởi các thực phẩm Hoa Kỳ và Cục Quản lý dược để giúp người tiêu dùng so sánh các nội dung dinh dưỡng của sản phẩm Chỉ số DV cho kẽm là 15 mg cho người lớn.
• Nếu thực phẩm thành phần dinh dưỡng ít hơn 5 %, thực phẩm được coi là ít chất dinh dưỡng
• Nếu thực phẩm có thành phần dinh dưỡng là 20 % hoặc hơn, thực phẩm được coi là nhiều chất dinh dưỡng.
2.1.1 Hàu biển (Oyster)
Trang 14Con hàu (Oyster), là loài động vật nhuyễn thể thuần đực Từ thời xa xưa nó đã được ca
tụng là cá thánh bởi vị ngon bổ tuyệt vời, trở thành món khoái khẩu Đây là thực phẩm đắt tiền
nhưng được quý ông rất ưa chuộng vì hàu rất giàu chất bổ và kích thích tố, đặc biệt là chứa nhiềukẽm – khoáng chất rất cần cho quá trình sản xuất tinh trùng, tăng cường hệ miễn dịch Cũng vì
thế nên hàu còn được ví là thực phẩm của tình yêu
Hàm lượng kẽm trong hàu cao gấp hơn 10 lần so với bất kỳ loại thực phẩm nào khác Cácchuyên gia dinh dưỡng đã chỉ ra rằng: hàu biển là loại đồng vật giàu kẽm nhất, Trong một con
hàu tươi có chứa tới 12 mg kẽm
Chất dinh dưỡng Thành phần DV (%)
Nước (Water) 70.32 (g) Chất béo (Fat) 1.5 (g) 2.3Kali (Potassium) 375.0 (mg) 10.7Natri (Sodium) 270.0 (mg) 11.3Magie (Magnesium) 10.0 (mg) 2.5
Kẽm (Zinc) 47.8 (mg) 318.9
Đồng (Copper) 11.5 (mg) 575Phốt pho (Phosphorus) 100.0 (mg) 10I-ốt (Iodine) 1.0 (mg) 666.7
Bảng 2.3: Thành phần trong 100g thịt hàu
(dantri.com.vn)
Chức năng dinh dưỡng
Hình 2.2: Hàu biển là nguồn cung cấp Kẽm nhiều nhất
Trang 15Ngoài Kẽm, thịt hàu là một nguồn cung cấp chất dinh dưỡng đối với cơ thể Hàu cung cấp một lượng lớn Protein, ít chất béo Nhưng hàu là một nguồn cung cấp chất khoáng rất lớn Những chất khoáng vi lượng như Kẽm, Đồng, I-ốt được cung cấp nhiều hơn so với bất kì lọai thực phẩm nào khác Nhất là Kẽm, Đồng và I-ốt, 100g hàu là quá đủ cho nhu cầu trong một ngày.
Chức năng chữa bệnh
Theo y học cổ truyền, thịt hàu có tác dụng tráng dương, bổ tinh, tư âm dưỡng huyết, ăn vào trị được chứng mất ngủ do nhiệt, người nóng khô khát, hoa mắt, chóng mặt, phụ nữ rối loạn tiền mãn kinh, nam giới có chứng di mộng tinh, yếu sinh lý Phụ nữ sau sinh thiếu sữa, thiếu máu
ăn hàu cũng rất tốt
(www.thuocbietduoc.com.vn) Hàu có thể được chế biến thành nhiều món, tùy thuộc vào nhu cầu và khẩu vị của từng người:
• Ăn sống:
Đây là cách mà rất nhiều người chọn, nhằm tăng tối đa lượng Kẽm hấp thu được trong Hàu cao nhất
Với nhiều người ăn hàu sống phải chú ý:
– Không dùng cho người tì vị yếu, khó tiêu hay bị tiêu chảy; người bị đau dạ dày, viêm ruột – Nhiều người thường ăn Hàu sống với mù tạt.Thành phần của mù tạt là tinh dầu ép từ hạt của cây cải bẹ, có vị cay nồng, tính ôn, kích ứng niêm mạc mắt gây chảy nước mắt, gây nóng rát trong vòm họng và kích thích niêm mạc đường mũi Do đó, đừng nên dùng nhiều mù tạt trong khi ăn hàu
– Thịt hàu tốt cho sức khỏe nhưng hàu sống dưới nước và ăn các sinh vật trong bùn, cát, nước biển Vì vậy, nếu ăn thịt hàu sống thì sẽ rất dễ nhiễm phải các vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây bệnh Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp ngộ độc do ăn hải sản tươi sống
Hình 2.3: Món Hàu sống
Trang 16(www.thuocbietduoc.com.vn)
• Hàu được chế biến (Phần lớn xử lý bởi nhiệt độ, với món hấp, luộc, xào, nướng)
Hiện nay có rất nhiều món chế biến từ Hàu, như:
Hình 2.4: Hình 2.5: Hình 2.6:
Hàu đút lò Hàu nướng Cháo hàu
Phải chú ý, khi chế biến hàu bằng nhiệt độ, rằng lượng kẽm sẽ mất đi khoảng 50% Ở món luộc, tỉ lệ còn cao hơn Vì thế khi nấu, không được để nhiệt độ quá cao, sẽ làm mất đi khoáng chất có giá trị nhất ở Hàu
Ngoài ra, có vài thuốc có nguồn gốc
chính từ Hàu, có tác dụng cung cấp kẽm cho cơ
thể, với đối tượng chính là nam giới đang gặp
vấn đề trục trặc chuyện phòng the Điển hình ở
đây là Oyster Plus
2.1.2 Thịt bò (beef)
Thịt bò (beef) là một loại nguyên liệu thực phẩm phổ biến tại Việt Nam cũng như nhiều
nước trên thế giới, đặt biệt là của Trung Đông , Pakistan , Australia , Argentina , Châu Âu và
Hoa Kỳ
Hình 2.7: Oyster Plus