1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn môn sinh thái và môi trường dệt may

66 698 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vvBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vvBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vvvBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vvvvvBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vvvBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vvvvBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vvvvvvBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may vBTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và môi trường dệt may BTLmôn sinh thái và vtrường dệt may v

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hòa nhập vào xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới với phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Sau hơn 25 năm đổi mới, nền công nghiệp của Việt Nam đã phát triển vớitốc độ mạnh mẽ Từ một nước nông nghiệp đi lên bằng công nghiệp hóa- hiện đại hóa, ngành công nghiệp sản xuất hàng dệt may là một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cao với nhiều sản phẩm phong phú và đa dạng

Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượng sản phẩm, ngành công nghiệp dệt may cũng nhanh chóng gây tác động và ảnh hưởng xấu đến môi trường, đặc biệt là gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn.Thế nhưng các giải pháp giải quyết các vấn đề ô nhiễm hiện nay của các doanh nghiệpthường là xử lý cuối đường ống Đây là giải pháp vừa đắt tiền vừa không mang lại hiệu quả lâu dài, thậm chí nằm ngoài khả năng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Một giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường hiệu quả và phù hợp hơn đó là giải pháp sản suất sạch hơn (SXSH) Sản xuất sạch hơn được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm môi tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu và năng lượng có hiệu quả hơn.Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất mà còn đóng góp vào việc cải thiện môi trường Sản xuất sạch hơn là giải pháp nhằm cải thiện môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế chi các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Việc thực hiện chiến lược SXSH sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những thông tin đáng tin cậy để quyết định đầu tư hiệu quả, đồng thời là cơ sở để các doanh nghiệp xây dựng hệthống quản lý chất lượng, điều kiện làm việc và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.Hơn nữa trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO thì các sản phẩm của Việt Nam bắt buộc phải đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe hơn của thị trường thế giới.Vì thế việc triển khai SXSH là đòi hỏi tất yếu với nước ta hiện nay, đặc biệt là trong ngành công

Trang 2

nghiệp sản xuất hàng may mặc Chính vì vậy đề tài “ Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho công ty may” được thực hiện với mục đích giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trườngcủa công ty theo hướng chủ động ngăn ngừa chất thải tại nguồn, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Đề tài được nghiên cứu trong 3 chương:

Chương 1 Giới thiệu chung về ngành dệt may

Chương 2 Khảo sát sơ bộ môi trường và sinh thái sản phẩm doanh nghiệp dệt may.

Chương 3 Áp dụng sản xuất sạch hơn vào công ty may Đức Giang

Trong thời gian làm bài tập lớn, em đã rất cố gắng song do trình độ bản thân còn hạn chế

và kinh nghiệp thực tiễn còn ít nên khó tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa

em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành bài tập lớn này

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Mai

Hà Thị Tuyết Mai

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH DỆT MAY.

1.1 Lịch sử hình thành.[1]

Ngành công nghiệp dệt may tồn tại ở Việt Nam ít nhất một thế kỷ nhưng các hoạt động thủ công truyền thống như thêu và dệt lụa thì đã có lịch sử lâu đời Theo lịch sử ghi lại, nhiều triều đại Việt Nam phải cống nạp vải quý hiếm do người dân Việt Nam sản xuất sang Trung Quốc Ngày nay tại Việt Nam một số làng nghề cổ như làng lụa Vạn Phúc (tỉnh Hà Tây), làng Triều Khúc (Hà Nội), làng Mẹo (tỉnh Thái Bình) vẫn đang tồn tại và phát triển

Lịch sử phát triển của ngành công nghiệp dệt may được xem là bắt đầu khi thành lập nhà máy Dệt Nam Định năm 1897 Ngành công nghiệp này nhanh chóng lớn mạnh sau thế chiến thứ 2 với quy mô và hình thức khác nhau Ở miền Nam, các doanh nghiệp được thành lập và sử dụng những máy móc hiện đại của Châu Âu Ở miền Bắc, các doanh nghiệp nhà nước do Trung Quốc, Liên bang Xô Viết cũ và Đông Âu cung cấp thiết bị máy móc cũng được xây dựng trong giai đoạn này

Năm 1954, sau khi miền Bắc giành độc lập nhà máy Dệt Nam Định và nhà máy Dệt Lụa Nam Định được khôi phục và tái thiết, có thêm một số nhà máy khác được xây dựng mới như Nhà máy Dệt mùng 8/3, Nhà máy Dệt Vĩnh Phú, Công ty may Thăng Long, Công ty may Chiến Thắng, Công ty may Nam Định, Công ty may Đáp Cầu, các làng nghề truyền thống, các hợp tác xã dệt may đã được khuyến khích phát triển

Sau khi Việt Nam thống nhất (tháng 4/1975), chính phủ đã tiếp quản một loạt các nhà máy ở miền Nam như Công ty Dệt Thắng Lợi, Công ty dệt Việt Thắng, Công ty Dệt Phong Phú, Công ty Dệt Thành Công, Công ty may Nhà Bè, Công ty may Hòa Bình, Công ty may Việt Tiến,…Sau đó một số doanh nghiệp quốc doanh trung ương được xây dựng như Công ty may Hà Nội, Công ty may Nha Trang, Công ty dệt may Huế Một số

cơ quan cấp địa phương cũng thành lập các doanh nghiệp dệt may Ngành công nghiệp này đã nhanh chóng phát triển để cung cấp hàng hóa cho thị trường trong nước

Trang 4

Từ năm 1976, ngành dệt may bắt đầu xuất khẩu sang các nước thuộc khối kinh tế Đông

Âu Lần đầu tiên Việt Nam xuất khẩu sang Liên Xô cũ dưới hình thước ký kết hợp đồng phụ Trong sự hợp tác này, Việt Nam đã nhận bông từ Liên Xô cũ và chuyển trả lại bằng thành phẩm Năm 1979, Việt Nam đã mở rộng loại hình hợp tác này sang các quốc gia khác như Hungari, Tiệp Khắc và Đông Đức Năm 1986 Việt Nam ký hợp đồng thỏa thuậnvới Liên Xô cũ (Thỏa Thuận 19/5) với khối lượng lớn Theo thỏa thuận này, Liên Xô sẽ cung cấp tất cả nguyên vật liệu, các mẫu thiết kế và Việt Nam sẽ gia công và chuyển lại sản phẩm ở dạng quần áo may sẵn và nhận hàng tiêu dùng Giai đoạn 1987-1990 ngành công nghiệp có bước phát triển rõ dệt Các doanh nghiệp may mặc đã được thành lập trên khắp đất nước thu hút hàng trăm ngàn lao động và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước

1.2 Tổng quan về ngành dệt may.[2]

Từ sau khi thực hiện chính sách đổi mới đặc biệt bước vào thập kỉ 90 của thế kỉ 20, ngànhdệt mayViệt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Vào đầu những năm 90 các nước Đông Á như Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản trở thành những nước nhập khẩu hàng dệt may chủ yếu của Việt Nam Từ năm 1993 khi hiệp định thương mại giữa EU và Việt Namđược ký kết, quy định hạn ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang EU thì xuất khẩu hàng dệtmay tăng nhanh Xem xét sự thay đổi của tổng giá trị sản lượng hàng dệt may từ năm

1995 đến năm 1999 cho thấy trong 5 năm, tổng giá trị sản lượng tăng khoảng 57% như vậy tỷ lệ tăng trưởng thực tế bình quân khoảng 12%/năm

So với các ngành khác về lĩnh vực xuất khẩu ngành dệt may cũng đã phát triển rất nhanh

và được coi là ngành xuất khẩu mũi nhọn trong thập niên 90 Cho đến trước năm 1994 kim ngạch xuất khẩu dầu thô, thủy sản vẫn cao hơn hàng dệt may, nhưng sang năm 1995 hàng dệt may đã vươn lên trên hàng thủy sản, tiếp đến vượt dầu thô vào năm 1997 và đang chiếm vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực xuất khẩu

Năm 2004, toàn ngành sử dụng 2,1 triệu lao động, chiếm 4,7% trong tổng số lao động cả nước Năm 2006 xuất khẩu của ngành đạt giá trị 5,8 tỉ USD, đưa ngành này trở thành

Trang 5

ngành xuất khẩu có doanh thu lớn thứ 2 của Việt Nam sau dầu thô Khách hàng là một loạt các công ty dệt và may mặc hàng đầu thế giới như Express, Hucke, Itochu, JC

Penney, Jupita, Kmart, Kowa, Lee Cooper, Li & Fung, Mast Industries, Nichimen, NisshoIwai, Sara Lee, Seidensticker, Sumitomo, Tommy, Hilfiger, Victoria’s Secret và Wal- Mart đã tìm đến nguồn cung ở Việt Nam

Kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam tăng trưởng mạnh trong năm 2008 (gần 18%) Tuy nhiên, đến năm 2009, dưới ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu Dệt may của Việt Nam giảm nhẹ (gần 0,6%) so với năm 2008 xuốngcòn 9,066 triệu USD

Trong năm 2010, giá trị xuất khẩu Dệt may của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ trở lại với tốc độ tăng trên 20% (năm 2010) do các đơn hàng gia công được chuyển dần từ Trung Quốc sang Việt Nam, đồng thời, Việt Nam đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường mới như Đài Loan, Hàn Quốc, các nước ASEAN và gần 30% (10 tháng năm 2011) so với cùng kỳ năm trước Trong 10 tháng đầu năm 2011, kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt may tiếp tục tăng trưởng cao (gần 30% so với cùng kỳ năm 2010) Theo

Bộ Công Thương, giá xuất khẩu Dệt may của Việt Nam, tăng liên tục trong những tháng đầu năm 2011 kể từ tháng 3/2011 Riêng trong tháng 9/2011, giá các mặt hàng dệt may xuất khẩu tăng 0,4% so với tháng 8/2011 và tăng 11,8% so với cùng kỳ năm trước

Hàng dệt may, thêu đan, may mặc của Việt Nam hiện đứng thứ 5 của thế giới và phấn đấutiến lên hàng top 3 trong những năm tới Trong năm 2011, hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ thu về gần 7 tỷ đô la, bán sang EU thu hơn 2 tỷ đô la và xuất qua Nhật Bản chiếm một tỷ rưỡi đô la, kim ngạch trên một tỷ đô la còn lại là tại các thi trườngkhác khắp các châu lục

1.3 Điểm mạnh, hạn chế của ngành dệt may Việt Nam[3]

1.3.1 Điểm mạnh

Trang 6

Giá công nhân của ngành may mặc của Việt Nam rẻ nhất so với các nước trong khu vực

và thế giới Tiền lương công nhân trong ngành hiện nay chỉ cao gấp 2 lần tiền lương tối thiểu ( khoảng 150000VND) Giá nhân công rẻ-> chi phí thấp-> giá thành sản phẩm rẻ-> tạo lợi thế cạnh tranh trong sản phẩm may mặc

Người lao động cần cù chăm chỉ và khéo léo nên có những sản phẩm yêu cầu tay nghề thủcông rất độc đáo đặc sắc và có sự khác biệt -> tạo lợi thế cạnh tranh cũng như vậy giúp Việt Nam có những thuận lợi lớn trong xuất khẩu và trong việc tạo dựng các làng nghề đểphát triển ngành

Ngành may mặc Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao, số lượng các công ty liên tục tăng qua các năm và quy mô của công ty ngành càng lớn cả về mọi nguồn lực Giá trị xuất khẩu 260 triệu USD/tháng và tăng ở các thị trường chính là Mỹ, EU, Nhật

Ngành dệt may Việt Nam có thế mạnh trong việc sản xuất các sản phẩm dệt kim Đây là chủng loại mà người tiêu dùng Mỹ, EU rất ưa chuộng

Ngành may mặc được đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại với những máy cắt, máy ép, là hơi…giảm bớt các công đoạn thủ công

Một số thương hiệu được khẳng định trên thị trường trong và ngoài nước: May 10, May Việt Tiến, Dệt Kim Đồng Xuân, Gấm Thái Tuấn, áo sơ mi An Phước… Những thương hiệu này không chỉ đứng vững trong thị trường trong nước mà còn giúp ngành dệt may Việt Nam tạo dựng tên tuổi trên thị trường nước ngoài

Cuối cùng, Việt Nam được đánh giá cao nhờ ổn định chính trị và an toàn về xã hội, có sứchấp dẫn đối với các thương nhân và các nhà đầu tư nước ngoài Bản thân việc Việt Nam tích cực tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cũng mở rộng tiếp cận thị trường cho hàng xuất khẩu nói chung và hàng dệt may xuất khẩu nói riêng Đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam vẫn thể hiện được xu hướng tăng trong giai đoạn 2000-2007, mặc dù

có giảm mạnh trong năm 2008

1 3.2 Hạn chế

Trang 7

Nguyên vật liệu ngành vẫn còn phải nhập khẩu và ngành dệt có tốc độ tăng trưởng chậm hơn ngành may nên ngành may không có sự chủ động trong sản xuất kinh doanh Tình trạng này còn làm ảnh hưởng tới các đơn đặt hàng về thời gian, chất lượng và hiệu quả kinh tế tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm ngành may còn thấp và hiệu quả kinh tế chưa cao.Giá lao động rẻ nhưng chất lượng lao động không cao, đặc biệt lao động có trình độ chuyên môn thấp chiếm 60% nên nâng suất lao động thấp, so với các nước trong khu vực thì năng suất lao động của ngành dệt may nước ta chỉ bằng 2/3 Lương thấp gây ra tình trạng di chuyển lao động trong cùng ngành hoặc ra khỏi ngành làm cho việc đào tạo chuyên môn gặp nhiều khó khăn Ngoài ra công ty có khả năng xuất khẩu hàng may mặc

và gia công là chủ yếu chứ không thực hiện xuất khẩu trực tiếp

Chưa xây dựng được thương hiệu riêng cho ngành dệt may của ngành dệt may của Việt Nam nên chưa có hệ thống các kênh phân phối rộng khắp, kể cả thị trường nội địa và nước ngoài mà chỉ có các cửa hàng của công ty tự lập để tiêu thụ sản phẩm Do vậy việc tiêu thụ còn yếu Đặc biệt các công ty không có sự phối hợp với nhau trong việc quảng cáo để cạnh tranh trong nội bộ tại thị trường trong nước

Khả năng tự thiết kế còn yếu, phần lớn là làm theo mẫu mã đặt hàng của phía nước ngoài

để xuất khẩu

Chưa tập trung nghiên cứu và đầu tư nhu cầu thị trường nên nhiều đoạn khúc thị trường còn bỏ trống tạo điều kiện cho nhiều sản phẩm ngoại thâm nhập sâu vào thị trường trong nước như các sản phẩm: chăn, ga, gối hầu hết là sản phẩm của Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapo Một số sản phẩm có chất lượng cao có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng khó tính: Mỹ, Nhật nhưng lại không có mặt tại thị trường trong nước gây ra hiện tượng không tôn trọng khách hàng trong nước và bỏ trống thì trường với hàng triệu kháchhàng tiềm năng

Chi phí cho nhân công rẻ nhưng chi phí bình quân / 1 đơn vị sản phẩm vẫn cao Do đó giácủa chúng ta vẫn cao hơn so với Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia khoảng 30% - 40% Đồng thời hệ thống tiêu chuẩn chất lượng chưa được chuẩn hóa trong ngành nên mỗi

Trang 8

công ty trong ngành có định mức về tiêu chuẩn khác nhau mà không thống nhất trong toàn ngành.

May xuất khẩu phần lớn theo phương thức gia công, công tác thiết kế mẫu, mốt chưa phát triển, tỷ lệ làm hàng theo phương thức FOB thấp, hiệu quả sản xuất thấp Trong khi

đó, ngành dệt và công nghiệp phụ trợ còn yếu, phát triển chưa tương xứng với ngành may,không đủ nguồn nguyên phụ liệu đạt chất ượng xuất khẩu để cung cấp cho ngành may, do

đó giá trị gia tăng không cao Như đã phân tích ở trên, tính theo giá so sánh, giá trị sản phẩm của ngành dệt luôn tăng chậm hơn so với giá trị sản phẩm của ngành may mặc, cho thấy sự phụ thuộc của ngành may mặc đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu

Hầu hết các doanh nghiệp dệt may là vừa và nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị Chính quy mô nhỏ đã khiến các doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, và chỉ có thể cung ứng cho mộtthị trường nhất định Do đó, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh nghiệp dệt may sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập thị trường và/hoặc chuyển đổi sang thị trường khác Những khó khăn, ít nhất là ban đầu, trong việc chuyển đổi định hướng sang thị trường nội địa trong thời điểm các thị trường xuất khẩu chính như Hoa

Kỳ, EU đều gặp suy thoái kinh tế chính là những dẫn chứng tiêu biểu

Kỹ năng quản lý sản xuất và kỹ thuật còn kém, đào tạo chưa bài bản, năng suất thấp, mặt hàng còn phổ thông, chưa đa dạng Năng lực tiếp thị còn hạn chế, phần lớn các doanh nghiệp dệt may cưa xây dựng được thương hiệu của mình, chưa xây dựng được chiến lược dài hạn

1.4 Cơ hội, thách thức[3]

1.4.1 Cơ hội

Ngành dệt may có thể tận dụng một số cơ hội để phát triển xuất khẩu trong thời kỳ hiện nay Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, qua đó tạo thêm cơ hội và nguồn lực mới cho các doanh nghiệp dệt

Trang 9

may về cả tiếp cận vốn, thiết bị, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có kỹ năng từ các nước phát triển.

Bên cạnh đó, việc Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may Việt Namhiện đã là thành viên của WTO, đồng thời cũng đã tham gia ký kết và thực thi nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng ở cả cấp độ song phương (như Hiệp định đối tác thươngmại Việt - Nhật) và đa phương (như các hiệp định trong khung khổ của ASEAN như ACFTA, AKFTA, ASEAN-Úc-Niu Dilân, v.v)

Những cam kết của Việt Nam đối với cải cách và phát triển kinh tế đã tạo được sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, và mở ra những thị trường mới và các quan hệ hợp tác mới Hơn nữa, bản thân thị trường nội địa có dân số 84 triệu dân với mức sống ngày càng đượcnâng cao thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và các doanh nhân

Tuy vậy, ngành dệt may của Việt Nam cũng đang phải đương đầu với những thách thức không nhỏ Một mặt, xuất phát điểm của dệt may Việt Nam còn thấp, công nghiệp phụ trợchưa thực sự phát triển, nguyên phụ liệu chủ yếu nhập khẩu, tỷ lệ gia công cao, năng lực cạnh tranh còn yếu hơn các nước trong khu vực và trên thế giới là thách thức khi hội nhập kinh tế toàn cầu

Mặt khác, môi trường chính sách còn chưa thuận lợi Bản thân các văn bản pháp lý của Việt Nam còn đang trong quá trình hoàn chỉnh, trong khi năng lực của các cán bộ xây dựng và thực thi chính sách, cũng như các cán bộ tham gia xúc tiến thương mại còn yếu, đặc biệt là hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ, và kỹ năng

Bản thân các thị trường lớn cũng vận dụng khá nhiều các rào cản về kỹ thuật, vệ sinh, an toàn, môi trường, trách nhiệm xã hội, chống trợ giá nhằm bảo hộ sản xuất trong nước Nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn có quy mô nhỏ và vừa, không đủ tiềm lực để theo đuổicác vụ kiện chống bán phá giá, dẫn đến thua thiệt trong các tranh chấp thương mại Các rào cản thương mại trên đã được vận dụng ngày càng linh hoạt và tinh vi hơn, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

Trang 10

1.4.2 Thách thức

Ngành phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh rất mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ,

Pakistan không chỉ trên thị trường quốc tế mà còn trong thị trường nội địa Các đối thủ này không chỉ mạnh về nhiều mặt như: tiềm lực về các nguồn lực, con người , vật chất, thông tin mà còn có kinh nghiệm và hệ thống phân phối rất mạnh, kể cả việc bán lẻ cũng chuyên nghiệp hơn các doanh nghiệp Việt Nam

Việc xoá bỏ hạn ngạch cũng vô hình chung làm cho các doanh nghiệp Việt Nam phải đối đầu với Trung Quốc, Ấn độ trong việc xuất khẩu hàng hóa sang các nước WTO

Do sức ép của quá trình hội nhập tạo nên một hiện tượng tâm lý, vừa bất an vừa buông xuôi Bất an do chúng ta không biết nhiều về các đối thủ cạnh tranh, vì việc kinh doanh quốc tế không được chú trọng

Hiện nay các chính sách hỗ trợ của nhà nước không còn, các công ty dệt may phải tự mình đối mặt với các biến động của thì trường trong và ngoài nước

Kết luận chương 1: Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh

mẽ khi tham gia vào tổ chức WTO Để thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp hiện nay đã và đang thực hiện nâng cao chất lượng môi trường và sản phẩmdệt may

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT SƠ BỘ MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI SẢN PHẨM

DOANH NGHIỆP DỆT MAY 2.1 Quá trình sản xuất của ngành dệt may[4]

Trang 11

Hình 2.1 Quá trìnhsản xuất ngành dệtnhuộm

2.1.1 Sản xuất sợi.

Quy trình sản xuất các loại sợi khác nhau được thực hiện qua các công đoạn tương tự nhau Đầu tiên, xơ được làm sạch nhằm loại bỏ các tạp chất như cát, bụi

và vở cây Tùy theoyêu cầu của sản phẩm, xơ được pha trộn theo tỷ lệ và được kéo dài dưới dạng cúi sợi để các sơ gần như song song mà không xoắn vào nhau Quá trình pha trộn được tiếp tục bằng cách kết hợp các cuộn cúi và xe mảnh, được gọi là kéo duỗi.Việc loại

bỏ các xơ sợi quá ngắn và đảm bảo chắc chắn rằng xơ sợi trong con cúi đều nằm trong giới hạn chiều dài nhất định được gọi là chải thô Công đoạn chải kỹ sẽ tiếp tục làm các sợi song song với nhau và lặp lại cho đến khi không có hoặc có rất ít sợi bị quấn vào nhau Lúc này xơ sợi được gọi là sợi thô đủ độ bền để không bị đứt khi bị kéo sợi Cuối cùng xơ sợi đồng nhất ở dạng sợi thô được kéo và se lại tạo ra sợi thành phẩm Sơ đồ sản

Trang 12

Tạp chất

Tạp chất Cúi sợi

Chất thải sinh ra chủ yếu trong bước đầu tiên khi làm sạch xơ và chất thải thô Chất thải sinh ra trong quá trình làm sạch xơ cotton thường là cành non, lá và đất Xơ len thô chứa khoảng 50% tạp chất ở dạng dầu mỡ tự nhiên, và nước ẩm ( mồ hôi do cơ thể tạp ra ) Cácloại tạp chất này được loại bỏ bằng cách nấu trong dung dịch xà phòng có chứa kiềm Khoảng 25% lụa thô có chứa nhựa tơ, có thể loại bỏ bằng cách nấu tơ trong dung dịch xà phòng đậm đặc

2.1.2 Sản xuất vải

Xơ Làm sạch Trộn và pha

Kéo duỗi ( tạo thành

Trang 13

Xơ và sợi là nguyên liệu sản xuất vải Các loại vải được sản xuất gồm:

độ bền bằng cách phủ một lớp hồ mỏng và sau đó sấy khô Hồ tinh bột chủ yếu được dùngcho loại vải cotton, còn laoij hồ có chứa polymer tổng hợp được dùng cho sợi tổng hợp

2.1.2.2 Vải dệt kim

Dệt kim được tiến hành bằng tay hoặc bằng máy Các hàng mũi đan được hình thành sao mỗi hàng sau lại nối tiếp hàng trước nó Trong máy dệt kim có một loạt các kim được sắp cách đều nhau với khoảng cách tỷ lệ với kích thước mắt sợi cần dệt Quanh mỗi kim là một sợi để hình thành mắt sợi trong quá trình dệt Sợi được dẫn theo từng kim (hoặc ngược lại) và sự di chuyển của các kim và sợi diễn ra theo một cách thức một mắt sợi sẽ được tạo thành từ vòng sợi và để lại một vòng sợi mới quanh mũi kim Quá trình này cứ lặp đi lặp lại

2.1.2.3 Vải không dệt

Vải không dệt là sự pha trộn của nhiều loại xơ Một trong các loại xơ được phân bố đồng đều trong hỗn hợp đó là một loại xơ đặc biệt, có khả năng trở thành xơ dính tại bất kì công đoạn gia công phù hợp nào, từ đó đóng vai trò như một chất kết dính Lúc đó hỗn hợp xơ sẽ tạo thành một lớp hoặc mạng tương đối dày có chiều rộng phù hợp với chiều rộng của tấm vải thành phẩm Tại công đoạn cuối cùng, lớp xơ sợi sẽ được ép nóng, để loại xơ đặc biệt chứa trong đó tan chảy từng phầm và dính kết các xơ lại với nhau Khi áp

Trang 14

lực không còn nữa, các xơ của vải không dệt sẽ gắn chặt với nhau nhờ liên kết này

Lượng phát thải sinh ra trong quá trình sản xuất vải chủ yếu là ở khâu hồ sợi

Công đoạn này sinh ra chất thải dạng kiềm với nồng độ BOD và COD cao

Tẩy trắng

Người ta dùng các hóa chất khác nhau như hypochlorite, hydrogen peroxide, làm các tác nhân tẩy trắng Nước thải trong quá trình này có bản chất kiềm tính, chứa chlorites và chất rắn hòa tan Tạo ra các chất hữu cơ có chứa halogen nếu dùng hóa chất tẩy trắng là hypochlorite

Trang 15

2.1.3.2 Nhuộm và in hoa

Nhuộm

Quá trình nhuộm được thực hiện để phân bố đều ánh sắc trên mặt vải, trong đó xảy ra sự khuếch tán phân tử thuốc nhuộm vào bên trong sợi vải để tạo cho vải màu sắc mong muốn Mục tiêu của quá trình nhuộm là làm cho các phân tử chất nhuộm gắn chặt vào sợi vải

Các phương pháp đưa thuốc nhuộm vào trong hoặc lên trên sợi vải như sau:

 Nhuộm tận trích: Khuếch tán thuốc nhuộm đã hòa tan vào sợi vải

 Nhuộm pigment: Phủ thuốc nhuộm không hòa tan lên bề mặt sợi vải

 Nhuộm khối và nhuộm gel: Thâm nhập thuốc nhuộm trong quá trình sản xuất sợi.Mức độ gắn màu lên vải khi nhuộm thay đổi tùy theo loại thuốc nhuojm và loại vải được nhuộm Nồng độ thuốc nhuộm trong nước thải cũng thay đổi tương ứng

Hiệu suất lên màu của thuốc nhuộm tăng lên khi nhiệt độ dịch nhuộm, dung tủ, hiệu quả duy trì của các chất trợ và nồng độ thuốc nhuộm Hiệu suất này sẽ tăng theo nồng độ muối, ái lực với thuốc nhuộm, và các đặc tính thành phần của thuốc nhuộm

Bảng 2.1 Một số thông số kỹ thuật trong quá trình nhuộm

Tỉ lệ nhuộm trung bình (2%, nghĩa là 20gm

thuốc nhuộm/kg hàng)

0,5 – 5%/ phút 50 – 150/ phút

Tối ưu hóa tiêu hao thuốc nhuộm – loại đầu vào chiếm tỉ trọng đáng kể về giá trị trong ngành dệt may – có thể thực hiện theo các cách sau:

 Trong một công thức, các loại thuốc nhuộm nên được kết hợp ở tỉ lệ khối lượng sao cho có đặc tính tận trích tương tự tới mức có thể

Trang 16

 Khi nâng nhiệt độ nhuộm ở giai đoạn tận trích chủ yếu của thuốc nhuộm – vào khoảng 30C – cần phải tiến hành từ từ.

 Tốc độ gia nhiệt trong khoảng nhiệt độ tới hạn cần được điều chỉnh phù hợp với loại và kiểu thiết kế của vải và phù hợp với sự tuần hoàn dịch nhuộm hoặc tốc độ quay vòng của vải

Quá trình nhuộm sinh ra một số vấn đề liên quan đến môi trường do nguyên liệu sử dụng như sau:

 Nước được sử dụng với lượng rất lớn

 Sử dụng nhiều muối để cải thiện độ cầm màu trên vật liệu vải

 Nhiều loại thuốc nhuộm có chứa các kim loại nặng trong thành phần hoặc ở dạng tạp chất

 Lượng thuốc nhuộm không bám được trên sowijj và gây ra độ màu cao cho dòng thải cũng như nồng độ muối và kim loại nặng

Nước thải công đoạn nhuộm có chứa thuốc nhuộm chưa tận trích và các hóa chất khác Nước thải thường có độ màu, TDS, BOD, COD cao

In hoa

Xử lý trước in: Ổn định khuôn vải Để đạt được điều này, phải tiến hành phòng co, loại bỏ

độ căng sinh ra trong quá trình dệt, ổn định cấu trúc dệt và làm thẳng các sợi dọc và sợi ngang theo hướng sợi.Để tăng độ đàn hồi của vải, vải cần được sử lý bằng dung dịch có chứa 2-3% natricacbonat trong vòng 15-20 phút ở nhiệt độ sôi Quá trình này sẽ làm cho

bề mặt vải sạch nhờ sức nước và vải được giảm trọng Khối lượng hao hụt là 3-6% Việc giảm trọng trọng làm giãn cấu trúc dệt tạo ra cảm giác mềm mại và mịn Sau khi được xử

lý kiềm, vải được axit hóa bằng axit axetic, giặt và sấy khô

In: Vải được in bằng quy trình in lưới phẳng trên bàn in , hoặc in lưới quay hoặc máy in trục Có hai hình thức in:

 In bằng thuốc nhuộm: Sử dụng các loại thuốc nhuộm khác nhau

Trang 17

 In pigment: Sử dụng các chất màu pigment.

Phương pháp in phổ biến nhất là in lưới: Vải được đặt phawrngtheo khổ rộng trên những bàn dài dọc theo chiều dài của phòng in Lưới in được đặt trên bàn Hồ in có màu phù hợpđược ép qua mắt lưới lên vải hoặc dùng bàn chải hay súng phun Sau đó lưới được nâng lên và đặt vào vị trí có mẫu hoa văn tương tự tiếp theo và quá trình này lặp đi lặp lại cho đến cuối tấm vải

Sấy: Có rất nhiều phương pháp sấy khác nhau, bao gồm cả phương pháp dùng dòng không khí nóng hoặc khí thải rừ lò đốt cho tiếp xúc trực tiếp với vải ( sấy thùng) và phương pháp sấy bức xạ

Gắn màu in: Là quá trình làm cho thuốc nhuộm khuếch tán vào vải.Quy trình gắn màu được tiến hành với một trong các phương pháp sau:

 Gắn màu bằng hơi nước bão hòa ( 30 phút- 102C )

 Gắn màu với hơi nước bão hòa áp suất cao ( 30 phút- 2,5 bar)

 Gắn màu bằng hơi nước quá nhiệt

 Phương pháp Thermosoi ( gia nhiệt khô, 1 phút, 200C )

Giặt vải: Nhằm nục đích loại bỏ các chất hồ in, phần thuốc nhuộm chưa gắn màu và các chất phụ trợ

Trang 18

Trong quy trình hoàn tất, vải được đưa qua bể chứa các thành phần có tác dụng hoàn tất theo yêu cầu Sau đó vải được dẫn qua các trục ép để tách càng nhiều dung dịch hoàn tất càng tốt trước khi được đưa sang sấy khô.

Quá trình hoàn tất sử dụng mổ số hợp chất hóa học như: chất tạo liên kết ngang, chất xúc tác, hồ dày vải, chất làm mềm Các hóa chaadt này sinh ra các loại chất ô nhiễm dạng hữu

cơ, vô cơ đi vào môi trường không khí và môi trường nước trọng các công đoạn xử lý thông thường, cũng như trong công đoạn giặt hoặc tách loại tạp chất trước đó

Đáng lưu ý nhất là các loại sản phẩm có chứa folmandehyde với vai trò là các chất tạo liên kết ngang bởi đây là các chất bị nghi ngờ gây ung thư Ngày nay việc sử dụng các sảnphẩm có chứa glyoxal ure đang dần được ưa chuộng hơn

2.2 Số liệu khảo sát ngành dệt may[5]

Bảng 2.2 Khả năng ô nhiễm của một số loại hóa chất/ sản phẩm sử dụng trong ngành công nghiệp dệt may

Loại hóa chất Trở ngại cho quy trình xử lý Phân loại ô nhiễm

Các axit khoáng Các chất ô nhiễm vô cơ

Các loại muối tự nhiên

Các chất oooxxi hóa

Các loại hồ tinh bột Dễ thủy phân sinh học 2

Các chất hoạt động bề mặt có

khả năng phân hủy sinh học

Axit hữu cơ

BOD cao trung bình

Trang 19

Không phù hợp cho quy trình sử

lý sinh học thông thườngBOD không đáng kể

Các muối kim loại nặng

Bảng 2.3 Kiểu ô nhiễm liên quan đến các quy trình tạo màu khác nhau

Loại sợi Lớp thuốc nhuộm Chất ô nhiễm

3 Các thuốc nhuộm không gắn màu (5 – 30 )

5 Các chất gắn cation muối đồngHoạt tính 1 Muối , kiềm

3 Các thuốc nhuộm không gắn màu(10-40%)Hoàn nguyên 1 Kiềm , các chất oxi hóa

2 Các chất khửSunfua 1 Kiềm , các chất ooxxi hóa

2 Các chất khử

3 Thuốc nhuộm không gắn màu ( 20 -40%)

Trang 20

5 Các muối kim loại nặng1:2 phức kim loại 2 Các axit hữu cơ

3 Thuốc nhuộm không gắn màu ( 5 – 20%)polyeste Phân tán 2 Các chất khử , các axit hữu cơ

5 Các chất tải ( chất phân tán)Bảng 2.4 Các tính chất đặc trưng của thuốc nhuộm sử dụng trong ngành dệt nhuộmLoại

Các chất ô nhiễm điển hình đi kèm với các loại thuốc nhuộm khác nhau

Len nilon 80-93 Màu, các axit hữu cơ,

thuốc nhuộm không bám vào vải

Bazơ Tan trong

97-98 Màu, thuốc nhuộm

không bám vào vải

Cotton, tơ nhân tạo, các loại sợixenlulo khác

70-95 Màu, muối, thuốc

nhuộm không cố định được trên vải, tác nhâncầm cation chất bề mặtchất chống tạo bột, tác nhân đều màu và ức chế, chất hoàn tất, chấtpha loãng

Trang 21

thuốc cầm màu

Phân tán Không tan

trong nước

Nhiệt độ cao, tận trích liên tục

PolyesteAcetat các hợp chất tổng hợp khác

80-92 Màu, các axit hữu cơ,

chất mang, các tác nhân làm phẳng, photphat, chất chống tạo bọt, chất bôi trơn, chất phân tán, chất khử

độ bóng, chất pha loãng

Xơ cotton các loại xơcenlulo khác len

60-90 Màu, muối, kiềm,

thuốc nhuộm không ngấm vào vải chất bề mặt, chất không tạo bọt, chất pha loãng, hoàn tất

60-70 Màu, kiềm, tác nhân

oxi hóa, tác nhân khử, thuốc nhuộm không ngấm vào vải

80-95 Màu, kiềm, tác nhân

oxi hóa, tác nhân khử

Bảng 2.5 Tổng quan về các chất thải sinh ra trong sản xuất ngành nhuộm

Quá trình Phát thải khí Nước thải Các chất thải rắn

Trang 22

Giũ hồ Chất hữu cơ dễ bay

hơi từ glycol và các loại khác

BOD từ chất hồ, dầubôi trơn, biocide

Chất thải bao gói, vải, sợi thải

hơi từ cồn và các chất tẩy hòa tan

Chất tẩy uế, thuốc trừ sâu, tồn dư, NAOH, các tác nhântẩy, dầu

Ít hoặc không có Ít hoặc không có

Ngâm kiềm Ít hoặc không có Độ PH cao, NAOH ít hoặc không cóNhuộm chất hữu cơ dễ bay

hơi

Các kim loại, muối, chất bề mặt, màu, BOD, COD, axit,- kiềm

Ít hoặc không có

axetic, khí thải sấy, ga

Chất rắn lơ lửng, ure, chất hòa tan, màu sắc

Ít hoặc không có

Hoàn tất Chất hữu cơ dễ bay

hơi, các hợp chất của axit

COD, chất rắn lơ lửng, các vật liệu độc hại, sử dụng chất hòa tan

Vải phế liệu và các đầu cắt xén và đóng gói chất thải

2.3.Đặc trưng của ngành công nghiệp dệt may

Đặc trưng về sản phẩm

Sản phẩm dệt may là loại sản phẩm có yêu cầu rất phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào đối tượng tiêu dùng Người tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tục tập quán, tôn giáo,

Trang 23

khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu, về giới tính, tuổi tác… sẽ có nhu cầu rất khác nhau

về trang phục Nghiên cứu thị trường để nắm vững nhu cầu của từng nhóm người tiêu dùng trong các bộ phận thị trường khác nhau có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm dệt may mang tính thời trang cao, phải thường xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng nhu cầu thích đổi mới, độc đáo và gây ấn tượng của người tiêu dùng Do đó để tiêu thụ được sản phẩm, việc am hiểu các xu hướng thời trang

là rất quan trọng

Phương thức sản xuất

Hình 2.2 Các phương thức sản xuất trong ngành dệt may

Thiết bị công nghệ : Đa dạng nhiều chủng loại và ngày càng hiện đại

Trang 24

-Thiết bị kéo sợi hầu hết xuất xứ từ Tây Âu và Nhật Bản 20,2% thiết bị từ Italy, 19,97%

từ Thụy Sĩ, 18,25% từ Trung Quốc, 16,65% từ Đức …

-Thiết bị công nghệ dệt thoi: Thiết bị chủ yếu có xuất sứ từ Hàn Quốc, Nhật Bản,

-Thiết bị công nghệ dệt kim: Hầu hết là từ Châu Âu, Nhật Bản

-Thiết bị công nghệ ngành may

Các máy may hầu hết là các máy may hiện đại có tốc độ cao, bơm dầu tự động , đảm bảo

vệ sinh công nghiệp

2.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường trong các doanh nghiệp dệt may

2.4.1 Nước thải[4]

Nước được sử dụng rất nhiều trong quá trình xử lý vải ướt Lượng nước sử dụng thay đổi theo từng công đoạn và mặt hàng xử lý Trong cùng một công đoạn thì việc sử dụng nước cũng khác nhau tuỳ theo loại thiết bị Các số liệu sử dụng nước cho các loại vải khác nhauđược đưa ra trong bảng 3 và dung tỷ của các loại máy nhuộm khác nhau được trình bày trong bảng 2.6

Bảng 2.6 Tiêu thụ nước trong ngành dệt nhuộm

Hàng dệt nhuộm Lượng nước tiêu thụ ( m3

Máy nhuộm cuốn (Jigger) 3:1 – 5:1

Trang 25

Hình 2.3 Ô nhiễm nước thải

Có khoảng 88% nước sử dụng được thải ra dưới dạng nước thải và 12% thoát ra do bay hơi

Nhìn chung, nước thải ngành dệt có pH kiềm tính, nhiệt độ cao, độ dẫn điện lớn và tỷ lệ BOD:COD thấp (có nghĩa là khả năng phân huỷ sinh học thấp) Giá trị đặc thù của tỉ lệ BOD:COD nằm trong khoảng 1:25 tới 1:5 Ô nhiễm hữu cơ của nước thải chủ yếu được sinh ra từ quá trình tiền xử lý bằng hoá chất; trong trường hợp nấu vải polyester bằng kiềm thì giá trị BOD có thể lên tới 210 kg/tấn

Dòng thải bao gồm nước thải chủ yếu từ các công đoạn sản xuất sợi, dệt vải, nhuộm và hoàn tất Người ta thường đặc biệt quan tâm tới các loại thuốc nhuộm, các chất hồ, và các chất hoạt động bề mặt

Bảng 2.8 Dòng thải và chất ô nhiễm cần quan tâm trong nước thải ngành dệt

Công đoạn Hóa chất sử dụng Chất ô nhiễm cần quan tâm

Giũ hồ

Nước dùng để tách chất hồ sợi khỏi vải

Trang 26

chỉnh pH, chất mang

Nhuộm

Nước dùng để nhuộm , giặt Lượng nước thải lớn, có màu,

BOD, COD, nhiệt độ caoNhuộm với các thuốc nhuộm hoạt

tính, hoàn nguyên và sunfua,kiềm bóng, nấu, tẩy trắng

AOX

Nhuộm hoạt tính Muối trung tínhCác thuốc nhuộm phức chất kim

loại và pigment

Kim loại nặng

Các chất giặt, tẩy dầu mỡ, chất mang, tẩy trắng bằng clo

Hydrocacbon chứa halogen

Các thuốc nhuộm hoạt tính và sunfua

Màu

In hoa Dòng thải ra từ công đoạn in hoa BOD, COD,TSS, đồng, nhiệt độ,

Ph, thể tích nướcHoàn tất Dòng thải từ các công đoạn xử lý

nhằm tạo ra các tính năng mong muốn cho sản phẩm

Trang 27

Hoạt động Ảnh hưởng độc hại

Axit

fomic

đường hô hấp và mắt Dung dịch axit này làm mắt và da và gây kỹ chứng đường ruột nghiêm trọng khi nuốt vào

Axit

oxalic

hóa trong cơ thể

Axit ăn mòn nhẹ và giảm canxi trong huyết Ước tính liều lượng gây chết người đối với người lớn

là (2-5)g

Axit

sunphuri

c

màu vàng Có thể gây tổn thươngnghiêm trọng đến mắt.Liều lượng

Trang 28

1ml có thể gây sốc mạnh.Các chất bazơ

Tên chất Chất hóa học

trong quá trình

Phát thải

Hoạt động Ảnh hưởng độc hại

mạnh và ăn mòn vừa phải với da

Hơi chất này gây kích thích nghiêm trọng đối với mắt 100 ppm gây ra kích thích buồn nôn, ỉa chảy, đổ mồ hôi và ho Nồng độ cao có thể gây ngừng thở Làm bắn dung dịch vào mắt có thể gây đau và tổn thương mắt nghiêm trọng Liềulượng gây chết người là 10 ml.Natri

hydoxit

ở thể rắn có thểgây bỏng da khi dưới nước

Phá hủy xa khi tiếp xúc lặp đi lặp lại hoặc trong thời gian kéodài Bụi của chất này có thể gây tổn thương nặng ở mắt.Tác nhân tẩy trắng

Tên chất Chất hóa học

trong quá trình

Phát thải

Hoạt động Ảnh hưởng độc hại

Hypochlorit

e

nghiêm trọng gây tổn thương, da

và màng nhầy bị phương hại

Sinh ra khí chlo gây kích ứng nghiêm trọng đối với cơ quan hôhấp và mắt Liều lượng gây chết người của Cl2 là 500 ppm

oxy hóa

Dung dịch đậm đặc của chất này

có thể gây bỏng nếu để chạm

Trang 29

Hoạt động Ảnh hưởng độc hại

Hoạt động Ảnh hưởng độc hại

lệ hấp thụ các hóa chất khác Có thể làm đầy bụng và đi ngoài

Non-ionic x Kích thích Gây kích ứng cho mắt và da

kích ứng hơn các loại chất giăt khác Ước tính liều lượng gây chết người đối với chất đều màu quaternary anmonium surfactantvới người lớn là (1-3)g

Thuốc nhuộm

Tên chất Chất hóa học

trong quá trình

Phát thải

Hoạt động Ảnh hưởng độc hại

Trang 30

axit đen 52, axit vàng 38, axit xanh da trời 113, axit xanh lá cây 25, axit xanh da trời 25, axit vàng 151.

ví dụ như chất phân tán xanh da trời 33 và chất phân tán xanh da trời 7

những thuốc nhuộm được sử dụng trong 3 phenyl metan( tím tinh thể)

Tác nhân hoàn tất

Tên chất Chất hóa học

trong quá trình

Phát thải

Hoạt động Ảnh hưởng độc hại

Nhựa gốc

fomandehyt

phá hủy tế bào mô và làm uy nhược chức năng của tế

Gây kích thích mắt nặng,mũi

và đau đầu Gây ung thư Liều lượng gây chết người vào khoảng 50ml

Trang 31

bàoChống bắt

lửa

độc tính và gây ung thư caoTác nhân tạo phức

Trang 32

Các khí vô cơ: CO, CO2,…từ ống khói của các lò hơi, phương tiện vận chuyển Các axit hữu cơ và vô cơ như CH3COOH,… khi pha chế thuốc nhuộm hay bốc hơi trong quá trìnhnhuộm.

Các loại hóa chất, thuốc nhuộm sử dụng đều không qua xử lý: CH phát thải vào không khíkhi pha thuốc nhuộm trong quá trìnhnhuộm, in hoa,…

Các thiết bị làm lạnh và điều hòa trung tâm trong các nhà máy, sự rò rỉ dung môi, chất làm lạnh do thiết bị đã cũ

Tác hại của tiếng ồn:

 Suy yếu chức năng nghe ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp, giấc ngủ

 Gây ra tác động về tim và tâm sinh lý

 Giảm khả năng hoạt động, kích động và thay đổi hành vi cư xử

 Chịu đựng trên 8 giờ mỗi ngày với mức âm quá 85 dB là rất có hại

 Khi chịu mức âm lên đến 90 dB trong 8h mỗi ngày làm cho tai mệt mỏi, khả năngnghe bị suy yếu tạm thời

Trang 33

Hình 2.5.Tiếng ồn trong xưởng may

2.4.3 Chất thải rắn

Chất thải rắn là dòng thải lớn nhất (theo thể tích) chỉ sau nước thải Nó bao gồm các xơ sợi thải (có thể ở dạng tái sử dung được hoặc không thể tái sử dụng), vật liệu đóng gói (giấy, plastic) thải, mép vải cắt thừa, vải vụn, các loại trống bằng kim loại đã qua sử dụng

và bùn thải ra từ trạm xử lý chất thải Lượng chất thải rắn sinh ra khác nhau giữa các nhà máy, phụ thuộc vào quy mô và loại hình gia công hàng dệt, bản chất của chất thải và hiệu

suất sử dụng thiết bị

2.5 Đề xuất cơ hội

Cách tiếp cận mới trong quản lý môi trường hiện nay đang thu hút sự quan tâm của nhiều

cơ quan, ban/ ngành và các cấp có liên quan Một trong những nội dung quan trọng của cách tiếp cận này là chia sẻ thông tin môi trường với cộng đồng, xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững

Từ ngày 01 đến ngày 4/3/2008, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng với sự giúp đỡcủa Tổ chức Năng suất Châu Á và sự bảo trợ của các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức Hội chợ triển lãm quốc tế về các sản phẩm sinh thái Hội chợ tạo cơ hội cho các tập đoàn, công ty nước ngoài giới thiệu các sản phẩm và công

Ngày đăng: 21/02/2019, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w