1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ các giải pháp tăng cường quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phân đạm của công ty TNHH một thành viên phân đạm và hóa chất hà bắc

142 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. MỞ ðẦU (12)
    • 1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài (12)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (13)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4 Câu hỏi nghiên cứu (14)
  • 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng (15)
      • 2.1.1 Chuỗi cung ứng (15)
      • 2.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng (23)
      • 2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ủến chuỗi cung ứng (29)
      • 2.1.4 Hệ thống chỉ tiờu ủỏnh giỏ kết quả quản trị chuỗi cung ứng (31)
      • 2.1.5 Khung phõn tớch về hệ thống chỉ tiờu ủỏnh giỏ kết quả quản trị chuỗi cung ứng (36)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (39)
      • 2.2.1. Tình hình cung ứng phân bón trên thế giới trong những năm qua28 (39)
      • 2.2.2 Tỡnh hỡnh cung ứng và tiờu thụ phõn ủạm tại Việt Nam (40)
      • 2.2.3 Túm tắt một số nghiờn cứu trước ủõy về một số chuỗi cung ứng sản phẩm (43)
  • 3. ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1 ðặc ủiểm cơ bản về Cụng ty TNHH Một Thành Viờn Phõn ðạm Và Hóa Chất Hà Bắc (47)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành của công ty (47)
      • 3.1.2 Hỡnh thức, tờn gọi, ủịa chỉ của cụng ty (49)
      • 3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty (50)
      • 3.1.4 Hệ thống tổ chức của Công ty (51)
      • 3.1.5 Cỏc quy ủinh quy chế quản trị nội bộ (56)
      • 3.1.6 Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty (57)
      • 3.1.7 Kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của Cụng ty (60)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (63)
      • 3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu (63)
      • 3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu (63)
      • 3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu (63)
    • 3.3 Hệ thống chỉ tiờu ủỏnh giỏ quản trị chuỗi cung ứng (65)
    • 3.4 Khung nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm (66)
  • 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (67)
    • 4.1 Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại Cụng ty (67)
      • 4.1.1 Cấu trỳc chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm (67)
      • 4.1.2 Cỏc dũng chảy trong chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm (72)
    • 4.2 Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại Cụng ty (78)
      • 4.2.1 Quản trị nguyên vật liệu (78)
      • 4.2.2 Quản trị sản xuất (93)
      • 4.2.3 Quản trị khâu tiêu thụ sản phẩm (108)
      • 4.2.4 đánh giá chuỗi cung ứng sản phẩm phân ựạm của các tác nhân (118)
    • 4.3 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến quản trị chuỗi cung ứng tại Cụng ty (119)
      • 4.3.1 Môi trường bên ngoài (119)
      • 4.3.2 Môi trường bên trong (121)
    • 4.4 Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng sản phẩmphõn ủạm tại Cụng ty (122)
    • 5.1 Kết luận (135)
    • 5.2 Kiến nghị (137)
      • 5.2.1 Với nhà nước (137)
      • 5.2.2 Với Công ty (138)
      • 5.2.3 Kiến nghị ủối với Tổng Cụng ty Hoỏ chất Việt Nam (139)

Nội dung

Trước tình hình cấp thiết ñó, Công ty TNHH một thành viên Phân ñạm và Hóa chất Hà Bắc cần tìm lời giải ñáp cho câu hỏi: Làm thế nào ñể khắc phục những ñiều bất hợp lý trong công tác quản

MỞ ðẦU

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Nền kinh tế thế giới ủang trải qua giai ủoạn ủược làm phẳng hơn bao giờ hết Trong mười yếu tố làm phẳng mà nhà bỏo Thomas Friedman ủề cập trong cuốn sách “Thế giới phẳng: Tóm lược lịch sử thế giới thế kỷ 21” chúng ta thấy một nhân tố rất quan trọng chính là chuỗi cung ứng đã bao giờ chúng ta tự hỏi làm sao người ta có thể cùng một lúc phát hành cuốn truyện Harry Potter nổi tiếng trong cựng một thời ủiểm trờn toàn thế giới? Hay như một chiếc ỏo T- Shirt hợp mốt ủược xuất hiện tại tất cả cỏc cửa hàng ủỳng vào dịp Giỏng Sinh? Tại sao Dell lại thành cụng hơn IBM và

HP trong lĩnh vực bán máy tính? Tại sao Wal- Mart lại trở thành tập đồn bán lẻ cú quy mụ và hiệu quả hàng ủầu thế giới? Tất cả cỏc cõu hỏi ấy ủều cú chung câu trả lời chính là chuỗi cung ứng Hay cũng có thể nói chuỗi cung ứng là chìa khóa mở ra thành công cho nhiều doanh nghiệp

Chuỗi cung ứng là tập hợp các công ty và hoạt động kinh doanh cần thiết để thiết kế, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ; các hoạt động này phụ thuộc vào chuỗi cung ứng cung cấp những nguồn lực và cơ hội phát triển để doanh nghiệp tồn tại và mở rộng Mỗi doanh nghiệp có thể phù hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và đóng vai trò quan trọng trong từng chuỗi cung ứng mà nó tham gia.

Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc ủó ra ủời và hoạt ủộng nhiều năm, ủó xõy dựng ủược một chuỗi cung ứng cho sản phẩm phõn ủạm của mỡnh Tuy nhiờn trong bối cảnh thị trường phõn bón ngày càng cạnh tranh quyết liệt do ngày càng có nhiều Công ty kinh doanh phân ựạm ra ựời như đạm Phú Mỹ, DAP đình Vũ- Hải Phòng, đạm than Ninh Bỡnh và rất nhiều Cụng ty nhập khẩu phõn ủạm khỏc thỡ hoạt ủộng của chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty ủó bộc lộ những ủiều bất hợp lý, vấn ủề quản trị chuỗi cung ứng cũn tồn tại khỏ nhiều ủiều bất cập làm suy giảm khả năng cạnh tranh và gây ảnh hưởng tới hiệu quả chuỗi cung ứng của Công ty

Trước tình hình cấp bách hiện nay, Công ty TNHH một thành viên Phân bón và Hóa chất Hà Bắc đang tìm lời giải cho câu hỏi làm thế nào khắc phục những bất hợp lý trong công tác quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phân bón Nghiên cứu thực trạng quản trị chuỗi cung ứng nhằm đề xuất các giải pháp thích hợp giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm phân bón trong bối cảnh thị trường cạnh tranh quyết liệt và xu hướng hội nhập kinh tế Vì vậy, đề tài được lựa chọn là “Các giải pháp tăng cường quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phân bón của Công ty TNHH một thành viên Phân bón và Hóa chất Hà Bắc” nhằm xác định các yếu tố then chốt và đưa ra khung giải pháp phù hợp với thực tế Bài viết sẽ phân tích quy trình từ nguồn cung nguyên vật liệu đến phân phối sản phẩm, xác định bottlenecks và rào cản, đồng thời đề xuất các biện pháp tối ưu về công nghệ, quy trình và quản trị rủi ro Các giải pháp đề xuất tập trung vào tự động hóa, chuẩn hóa dữ liệu, cải thiện quản trị tồn kho và hợp tác xuyên chuỗi cung ứng với đối tác vận chuyển, nhằm giảm chi phí và tăng tốc độ đáp ứng khách hàng Mục tiêu cuối cùng là hình thành lộ trình triển khai cụ thể, phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế của công ty, từ đó nâng cao tỉ lệ phục vụ, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường phân bón đang cạnh tranh khốc liệt.

B ắ c ” làm luận văn tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm dược tại Công ty TNHH một thành viên Phân phối và Hóa chất Hà Bắc, bài viết nhận diện những điểm mạnh, tồn tại và mức độ hiệu quả của hệ thống hiện tại; từ đó đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm dược, tối ưu tồn kho, rút ngắn chu kỳ đặt hàng và nâng cao tính sẵn có của hàng hóa Các đề xuất chủ chốt gồm tăng cường ứng dụng CNTT và hệ thống ERP, tự động hóa quy trình kho bãi, chuẩn hóa quy trình vận hành, thiết lập KPI rõ ràng và hệ thống theo dõi hiệu suất, cùng với tăng cường hợp tác với nhà cung cấp và người tiêu dùng cuối Việc triển khai các giải pháp này được kỳ vọng nâng cao hiệu quả vận hành, giảm thiểu lãng phí và rủi ro, đồng thời tăng khả năng đáp ứng thị trường của công ty trong ngành dược phẩm.

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng

Phõn tớch thực trạng quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại Cụng ty TNHH một thành viờn Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại Cụng ty TNHH một thành viờn Phõn ủạm và Húa

ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Việc quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty TNHH một thành viờn Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc và hiệu quả của việc quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm

Phạm vi về khụng gian: ðề tài ủược nghiờn cứu tại Cụng ty TNHH một thành viờn Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc

Phạm vi về thời gian: ðề tài ủược tiến hành từ thỏng 1/2011 ủến thỏng 7/2011, Số liệu ủiều tra bằng bảng hỏi dự kiến ủiều tra một lần vào ủầu năm 2011 ủể lấy số liệu năm 2009- 2010 nhằm phục vụ cho ủề tài nghiên cứu

Phạm vi nội dung của đề tài nghiên cứu tập trung vào công tác quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm và đánh giá hiệu quả của quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động phân phối tại Công ty TNHH một thành viên Phân phối và Hóa chất Hà Bắc Bài viết phân tích các quy trình từ lựa chọn nguồn cung ứng, nhập kho, lưu trữ, vận chuyển đến phân phối sản phẩm cho khách hàng, nhằm tối ưu chi phí, nâng cao tính liên tục và chất lượng dịch vụ Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng được xem xét, bao gồm dự báo nhu cầu, quản lý tồn kho, quản trị rủi ro, sự phối hợp giữa các phòng ban, nhà cung cấp và đối tác logistics Kết luận của nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng, tăng năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường của Hà Bắc.

Câu hỏi nghiên cứu

Những tỏc nhõn nào tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm? Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại cụng ty? đánh giá kết quả và hiệu quả của quản trị chuỗi cung ứng phân ựạm tại Công ty như thế nào?

ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ðặc ủiểm cơ bản về Cụng ty TNHH Một Thành Viờn Phõn ðạm Và Hóa Chất Hà Bắc

3.1.1 L ị ch s ử hình thành c ủ a công ty

Ngày 18/2/1959 Chớnh phủ Việt Nam ủó ký với Chớnh phủ Trung Quốc hiệp ủịnh về việc Trung Quốc giỳp Việt Nam xõy dựng nhà mỏy Phõn ủạm ðây là món quà tặng biểu tượng cho tình hữu nghị của ðảng và nhân dân Trung Quốc ủối với nhõn dõn Việt Nam ðầu năm 1960 nhà mỏy Phõn ủạm ủầu tiờn của Việt Nam ủược khởi cụng xõy dựng trờn mảnh ủất 40ha thuộc xó Thọ Xương cỏch thị xó Bắc Giang về phía Bắc 1km (nay thuộc phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang), cỏch ga Bắc Giang chưa ủầy 1km, cỏch quốc lộ 31 khoảng 400m và quốc lộ 1 khoảng 3km ðõy là những ủiều kiện hết sức thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm và vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu Sau 5 năm xõy dựng, Nhà mỏy ủó hỡnh thành với tổng số 130 cụng trỡnh

Ngày 03/02/1965 khỏnh thành Phõn xưởng nhiệt ủiện

Ngày 19/05/1965, phõn xưởng tạo khớ ủó khớ húa thành cụng, ủó sản xuất ủược khớ than ủể làm nguyờn liệu sản xuất Amooniắc

Ngày 01/06/1965, xưởng Cơ khớ ủó ủi vào hoạt ủộng

Trong chiến tranh do đế quốc Mỹ gây ra, nhiều cơ sở sản xuất của Hà Bắc bị phá hoại nghiêm trọng, gây gián đoạn sản xuất kéo dài có thể lên tới 10 năm Để bảo vệ tính mạng nhân dân và tài sản Nhà nước, Chính phủ quyết định đưa Nhà máy vào sản xuất trở lại ngay khi có thể Phân xưởng nhiệt điện được chuyển đổi thành Nhà máy nhiệt điện Hà Bắc, đồng thời phục vụ cả kinh tế và quốc phòng Xưởng cơ khí chuyển thành Nhà máy Cơ khí-Hóa chất Hà Bắc, được sơ tán lên Lạng Giang và sản xuất theo nhiệm vụ thời chiến; khu Hóa tháo dỡ thiết bị bắt đầu từ đầu năm 1973; Nhà máy được khôi phục và mở rộng Đến ngày 01/05/1975, Chính phủ hợp nhất Nhà máy nhiệt điện Hà Bắc, Nhà máy Cơ khí-Hóa chất Hà Bắc và các phân xưởng Hóa thành một Nhà máy Phân bón Hà Bắc.

Ngày 12/12/1975 Nhà mỏy sản xuất ra bao ủạm ủầu tiờn mang nhón hiệu Lúa Vàng Ngày 30/10/1977, Phó Thủ tướng ðỗ Mười cắt băng khánh thành Nhà mỏy Phõn ủạm Hà Bắc, ủứa con ủầu lũng của ngành sản xuất Phõn ủạm của Việt Nam

Năm 1976- 1983 sản xuất gặp nhiều khó khăn, sản lượng năm 1981 chỉ ủạt 9.000 tấn ủạm Urờ, bằng 9% cụng suất thiết kế

Ngày 17/01/1983 Chủ tịch Hội ủồng Bộ trưởng cú Chỉ thị 19- CP nhằm duy trỡ và ủẩy mạnh sản xuất của Nhà mỏy Phõn ủạm Hà Bắc

Ngày 10/10/1988 Nhà mỏy ủổi tờn thành Xớ nghiệp Liờn hợp Phõn ủạm và Hoá chất Hà Bắc

Ngày 13/02/1993 ủổi tờn thành Cụng ty Phõn ủạm và Hoỏ Chất Hà Bắc Ngày 1/7/2007 chuyển ủổi thành Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn Phõn ðạm và Hoỏ chất Hà Bắc (gọi tắt là Cụng ty Phõn ủạm và Hoá chất Hà Bắc)

Cụng ty Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc tự hào là con chim ủầu ủàn trong lĩnh vực sản xuất phõn ủạm và hoỏ chất cả nước Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử phát triển, với truyền thống đồn kết và phát huy nội lực, Cụng ty Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc ủó vượt qua rất nhiều khú khăn thử thỏch ủể khẳng ủịnh vị thế của mỡnh trong nền kinh tế quốc dõn Cỏc sản phẩm mang thương hiệu Hà Bắc (Urê Hà Bắc; NH3, CO2) do Công ty sản xuất cú chất lượng hàng ủầu thị trường Việt Nam hiện nay

Trong quỏ trỡnh phỏt triển, Cụng ty ủó ủược sự quan tõm của cỏc ủồng chớ Lónh ủạo cao nhất của ðảng và Nhà nước Cỏc ủồng chớ Tổng bớ thư Ban chấp hành Trung ương ðảng Nguyễn Văn Linh, ðỗ Mười, Nông ðức Mạnh, Chủ tịch nước Lờ ðức Anh, Trần ðức Lương ủó về thăm và làm việc tại Cụng ty Ảnh 3.1 Toàn cảnh Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc

3.1.2 Hỡnh th ứ c, tờn g ọ i, ủị a ch ỉ c ủ a cụng ty

Cụng ty TNHH Một Thành Viờn Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc là cụng ty con của công ty mẹ- Tổng Công ty Hoá Chất Việt Nam

- Tờn ủầy ủủ: CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHÂN ðẠM VÀ HOÁ CHẤT HÀ BẮC

- Tờn rỳt gọn: Cụng ty phõn ủạm và hoỏ chất Hà Bắc

- Tên giao dịch quốc tế: HABAC NITROGENOUS FERTILIZER AND CHEMICAL COMPANY

- ðịa chỉ: Phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang

- Email: pdhb@hn.vnn.vn

3.1.3 Ngành ngh ề kinh doanh c ủ a công ty

- Sản xuất, kinh doanh phõn ủạm Urờ, phõn hỗn hợp NPK;

- Sản xuất kinh doanh hoá chất cơ bản;

- Sản xuất, kinh doanh ủiện Quản lý vận hành lưới ủiện phõn phối trong phạm vi Cụng ty Phõn ðạm và Hoỏ chất Hà Bắc quản lý cú cấp ủiện ỏp từ 35KV trở xuống;

- Sản xuất, kinh doanh hàng cơ khí;

- Xõy lắp cỏc cụng trỡnh Lập dự ỏn ủầu tư- xõy dựng cụng trỡnh Thiết kế thiết bị công nghệ hoá chất;

- ðầu tư và kinh doanh tài chính;

- Kinh doanh cỏc ngành nghề khỏc nhau theo quy ủịnh của phỏp luật; Cụng ty sản xuất, kinh doanh phõn bún và húa chất: Phõn ủạm Urờ; Phân hỗn hợp NPK; Amoniắc lỏng; CO2 rắn, lỏng; Oxy; Nitơ…

* Sản phẩm chủ yếu: Phõn ủạm Urờ, Amoniắc lỏng

Ngoài ra cũn tận dụng dõy chuyền cụng nghệ ủể sản xuất cỏc loại khớ cụng nghiệp (CO2 lỏng và rắn,oxy, nitơ); than hoạt tớnh; phõn ủạm NPK cỏc loại (5-7-6, 5-10-3,10-5-3, 8-6-4); giấy ủế, giấy vàng mó xuất khẩu và giải khỏt

Sản xuất phân urê 190.000 tấn/năm;

Sản xuất phân hỗn hợp NPK 35.000 tấn/năm

CO2 lỏng và rắn 7200 tấn/năm

* Thành tích và Th ươ ng hi ệ u

- Huõn chương lao ủộng hạng nhất

- Huõn chương lao ủộng hạng nhỡ

- Cỳp vàng thương hiệu Cụng nghiệp hàng ủầu Việt Nam

- Thương hiệu “Bạn nhà nông Việt Nam”, Giải thưởng Bông Lúa Vàng

- “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn và nhiều phần thưởng khỏc do cỏc Ban, ngành Trung ương và ủịa phương trao tặng

3.1.4 H ệ th ố ng t ổ ch ứ c c ủ a Công ty ðể ủảm bảo quản lý tốt sản xuất nhằm sản xuất cú hiệu quả Cụng tỏc quản lý của nhà mỏy ủược tổ chức theo mụ hỡnh trực tiếp chức năng với bộ mỏy quản lý gọn nhẹ, quản lý theo chế ủộ một thủ trưởng ủứng ủầu là Tổng giỏm ủốc cụng ty là người ủại diện phỏp nhõn của cụng ty ủược Tổng cụng ty Hoỏ chất bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo ủề nghị của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam

- Tổng giỏm ủốc cú quyền lực cao nhất chịu mọi trỏch nhiệm với nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thu nhập của người lao ủộng, thu nộp ngõn sỏch và cỏc mặt hoạt ủộng kinh tế khỏc Giỳp việc cho giỏm ủốc cú 2 phú giỏm ủốc, trưởng phũng tài vụ và cỏc trưởng phòng ban khác

- Cỏc phú Tổng giỏm ủốc cụng ty là người giỳp việc cho Tổng giỏm ủốc cụng ty ủiều hành một hoặc một số cỏc lĩnh vực hoạt ủộng của cụng ty theo phõn cụng và uỷ quyền của Tổng giỏm ủốc cụng ty Cỏc phú tổng giỏm ủốc chịu trỏch nhiệm trước tổng giỏm ủốc và phỏp luật về nhiệm vụ ủược phõn cụng và uỷ quyền Hiện nay cụng ty cú 2 phú tổng giỏm ủốc phụ trỏch cỏc lĩnh vực như kỹ thuật sản xuất và ủầu tư xõy dựng- ủời sống xó hội

- Công ty có 15 phòng ban chức năng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giỳp việc cho giỏm ủốc

T r ư ờ ng ð ạ i h ọ c N ôn g ng hi ệ p H à N ộ i - L u ậ n v ă n th ạ c s ĩ k ho a h ọ c ki nh t ế … … … … … … … … … … … … 41

(Nguồn: Phũng tổ chức nhõn sự) S ơủồ 3 1 S ơủồ b ộ m ỏy q u ả n lý c ủ a C ụn g ty T N H H M T V P hõ n ủạ m v à H úa c h ấ t H à B ắ c

G IÁ M ð Ố C P hú G iỏ m ủ ố c ủ ầ u t ư xõ y d ự ng - ð S X H P hú G iỏ m ủ ố c k ỹ th u ậ t s ả n xu ấ t P hũ ng ð i ề u ộ s ả n xu ấ t

P hò ng K ỹ th u ậ t an to àn

P hò ng C ơ k hí P hò ng ð ð L T ð H P hò ng K C S P hò ng K ế ho ạ ch

P hò ng Th ị tr ư ờ ng

P hò ng T ổ ch ứ c nh ân s ự

P hò ng Tà i ch ín h k ế to án

V ă n ph òn g cô ng ty

X ư ở ng N H 3 X ư ở ng n ư ớ c X ư ở ng U R Ê X ư ở ng ð i ệ n X ư ở ng S ử a ch ữ a

X ư ở ng Th an X ư ở ng N P K P hâ n x ư ở ng Th ân ph ế li ệ u

X ư ở ng ủ o l ư ờ ng t ự ủộ ng ho ỏ

* Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

- Văn phũng cụng ty: là ủơn vị giỳp việc cho Giỏm ủốc về cụng tỏc văn phòng, văn thư, hành chính

- Phũng Tổ chức nhõn sự: Giỳp cho Giỏm ủốc về ủào tạo, tổ chức cỏn bộ, thực hiện cỏc chế ủộ tiền lương, tiền thưởng theo ủỳng chế ủộ quy ủịnh

- Phũng Kế hoạch: cú chức năng tham mưu, giỳp cho Giỏm ủốc cụng ty trong công tác lập chiến lược, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

- Phũng Tài chớnh- Kế toỏn: cú chức năng giỳp Giỏm ủốc trong cụng ty về cụng tỏc quản lý tài chớnh, kế toỏn, thống kờ trong toàn cụng ty nhằm ủảm bảo cỏc hoạt ủộng tài chớnh, kế toỏn thống kờ của cụng ty theo ủỳng phỏp luật và chế ủộ hiện hành

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u

- Số liệu thứ cấp: Dữ liệu ủược thu thập từ sỏch bỏo, tạp chớ, Internet, các báo cáo tổng hợp của các phòng ban trong Công ty

- Số liệu sơ cấp: ủược thu thập từ cỏc nguồn sau

+ Quan sỏt hoạt ủộng mua nguyờn vật liệu, sản xuất và phõn phối sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty

Phỏng vấn trực tiếp với lãnh đạo cấp cao, nhân viên kinh doanh, thủ kho, khách hàng và người tiêu dùng nhằm thu thập thông tin về chuỗi cung ứng của công ty Đối với lãnh đạo và nhân viên công ty, phóng viên tiến hành phỏng vấn nhanh và trực tiếp để nắm bắt các quy trình, thách thức và cơ hội tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

Bờn cạnh ủú, tỏc giả tiến hành phỏng vấn, ủiều tra từ cỏc tỏc nhõn khỏc Công ty, các nhà quản lý, các chuyên gia có liên quan theo phương thức ủiều tra chọn mẫu

3.2.2 Ph ươ ng pháp x ử lý s ố li ệ u

Sau khi thu thập số liệu thô, tác giả tiến hành sắp xếp theo các chỉ tiêu khỏc nhau ủể nghiờn cứu mối quan hệ và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa cỏc vấn ủề cú liờn quan trong lĩnh vực nghiờn cứu Cụng cụ chớnh là phần mềm Excel

3.2.3 Ph ươ ng pháp phân tích s ố li ệ u

Phương phỏp này ủược sử dụng nhằm so sỏnh cỏc chỉ tiờu về giỏ cả, lợi ớch và chi phớ giữa cỏc tỏc nhõn trong chuỗi cung ứng ủể xỏc ủịnh tỏc nhõn nào hoạt ủộng cú hiệu quả hơn; tỏc nhõn nào hoạt ủộng kộm hiệu quả

- Phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp này giúp xây dựng cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của công ty và phân tích sâu các hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm, từ nguồn cung cấp đến phân phối, nhằm đánh giá hiệu quả vận hành và tối ưu hóa quy trình Bằng cách tổng hợp dữ liệu ở nhiều khía cạnh, phương pháp cho thấy bức tranh chi tiết về hiệu suất từng bộ phận, nhận diện điểm nghẽn và các cơ hội cải thiện chi phí, tồn kho và thời gian giao hàng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể ra quyết định chiến lược dựa trên thông tin thực tế, cân đối giữa đầu vào và đầu ra và nâng cao năng suất cũng như khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng.

- Phương pháp phân tích kinh tế :

Phương phỏp này ủược dựng ủể phõn tớch kết quả và hiệu quả cỏc hoạt ủộng : cung ứng nguyờn vật liệu, sản xuất, tiờu thụ, từ ủú ủỏnh giỏ chung kết quả và hiệu quả toàn chuỗi

- Phương pháp ma trận SWOT

Phương phỏp này ủược sử dụng nhằm phõn tớch ủiểm mạnh, ủiểm yếu, cơ hội, thỏch thức của chuỗi cung ứng phõn ủạm, từ ủú ủưa ra cỏc ủịnh hướng chiến lược nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng phõn ủạm cho cụng ty

Phương phỏp ủược thực hiện qua cỏc bước:

Bước 1: Liệt kê các mặt mạnh (S), yếu (W), Cơ hội (O) và thách thức (T) Bước 2: Kết hợp từng cặp cỏc yếu tố ủể ủề xuất cỏc phương ỏn chiến lược thích hợp

Bảng 3.3 Phân tích ma trận SWOT

Cơ hội (O) Thách thức/ Nguy cơ (T)

Tận dụng cơ hội ủể phỏt huy thế mạnh (S/O)

Tận dụng mặt mạnh ủể giảm thiểu nguy cơ (S/T)

Mặt yếu (W) Nắm bắt cơ hội ủể khắc phục ủiểm yếu (W/O)

Giảm thiểu mặt yếu ủể ngăn chặn nguy cơ (W/T)

Trong quá trình sử dụng phương pháp này, đề tài tập trung vào nghiên cứu sự kết hợp giữa S/T và W/O Nghiên cứu sự kết hợp này sẽ đưa ra các giải pháp khả thi nhằm phát triển hiện tượng được nghiên cứu Bằng cách phân tích tương tác giữa S/T và W/O, chúng tôi làm rõ cơ chế tác động và vai trò của từng thành phần, từ đó đề xuất các phương án tối ưu cho ứng dụng thực tiễn Các kết quả từ sự kết hợp này mở ra hướng đi mới cho phát triển hiện tượng và cung cấp nền tảng lý thuyết cũng như các khuyến nghị thực tiễn cho các nghiên cứu tiếp theo.

Phõn tớch SWOT sẽ ủược sử dụng ủể phõn tớch cỏc tỏc nhõn tham gia vào chuỗi Phõn tớch SWOT ủối với sự vận ủộng của dũng thụng tin trong chuỗi nhằm ủưa ra giải phỏp nõng cao mức ủộ chia sẻ thụng tin giữa cỏc tỏc nhõn trong chuỗi ðồng thời phõn tớch SWOT ủối với cỏc hoạt ủộng nhằm tỡm ra cỏc hạn chế và ủiểm yếu của chuỗi cung ứng, làm cơ sở cho việc ủề xuất các giải pháp hoàn thiện chuỗi.

Hệ thống chỉ tiờu ủỏnh giỏ quản trị chuỗi cung ứng

- Các chỉ tiêu phản ánh dòng chảy sản phẩm trong chuỗi cung ứng

+ Khối lượng sản phẩm (Số tuyệt ủối, số tương ủối) + Thời gian ủưa sản phẩm qua cỏc tỏc nhõn

- Các chỉ tiêu phản ánh dòng chảy thông tin trong chuỗi cung ứng

+ Thông tin về sản phẩm + Thông tin về thị trường (giá sản phẩm, giá sản phẩm khác có liên quan, các thông tin khác cần thiết…)

+ Thông tin về dòng tiền mặt trong chuỗi

Khung nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm

S ơ ủồ 3.2 Khung nghiờn c ứ u qu ả n tr ị chu ỗ i cung ứ ng s ả n ph ẩ m t ạ i Cụng ty

1 Sơ ủồ chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm

2 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng:

Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

3 Quản trị khâu tiêu thụ

4 đánh giá quản trị CCU.

Cỏc ủiểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức ðịnh hướng phát triển CCU của Công ty

Các giải pháp tăng cường quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phân ủạm tại

Căn cứ ủể ủưa ra giải phỏp và ủịnh hướng của Công ty

Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phân ủạm tại Công ty

Các giải pháp tăng cường quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phân ủạm tại Công ty TNHH MTC Phân ủạm và Hóa chất

- ðảm bảo nguồn NVL ổn ủịnh, giỏ cả ớt biến ủộng

- ðầu tư dây chuyền sx mới -Hoàn thiện quy trình QLsx

- Liên kết các bộ phận

- Nâng cao chất lượng SP

- Chính sách giá cả SP

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm phân ủạm tại Công ty

Cấu trúc chuỗi cung ứng và các thành viên tham gia trong chuỗi

Thực trạng chuỗi cung ứng SP phân ủạm tại Cụng ty

Cơ sở LL về chuỗi cung ứng và QTCCU

- Chính sách phân phối SP

- Chính sách hỗ trợ khách hàng trong và sau bán hàng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại Cụng ty

4.1.1 C ấ u trỳc chu ỗ i cung ứ ng s ả n ph ẩ m phõn ủạ m

Cỏc thành viờn tham gia trong chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc bao gồm tất cả cỏc tỏc nhân tham gia vào chuỗi như các nhà cung cấp (gồm Tập đồn Cơng nghiệp than- Khoáng sản Việt Nam, Công ty Xăng dầu Hà Bắc, Công ty TNHH An Hòa, Công ty Supperphốt phát Lâm Thao, Công ty Cổ phần Nhựa Bắc Giang ), Các trung gian bán buôn, Các Cửa hàng bán lẻ, các khách hàng và thụng tin liờn quan ủến cỏc thành phần ủú Những tỏc nhõn tham gia trong chuỗi cung ứng là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sản phẩm và ủưa sản phẩm ủú từ người sản xuất ủến người tiờu dựng

Trước khi xõy dựng sơ ủồ chuỗi cung ứng phõn ủạm cần xỏc ủịnh cỏc thành viên tham gia và và chức năng của các thành viên này

S ơ ủồ 4.1 Cỏc tỏc nhõn tham gia trong chu ỗ i cung ứ ng s ả n ph ẩ m phõn ủạ m

Nhà cung cấp Công ty Khách hàng

Công ty TNHH MTV Phân ủạm và Hóa chất

Các trung gian phân phối

Khách hàng là người nông dân

Tập đồn Cơng nghiệp than- KS VN

Công ty Xăng dầu Hà Bắc

Công ty Cổ phần Nhựa BG

Công ty CP Phát triển Phụ gia và sản phẩm dầu mỏ

Mô hình trên mô tả đầy đủ các thành viên tham gia chuỗi cung ứng của Công ty TNHH MTV Phân bón và Hóa chất trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm phân bón và hóa chất Các mắt xích chính gồm nguồn nguyên liệu, nhà máy sản xuất, hệ thống quản lý chất lượng, đội ngũ vận chuyển và logistics, các đơn vị phân phối, đại lý và kênh bán hàng, cho đến khách hàng cuối cùng là nông dân và công nghiệp Mỗi thành phần đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, tối ưu chi phí và rút ngắn thời gian giao hàng Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả giúp công ty nâng cao khả năng đáp ứng thị trường, giảm tồn kho, và gia tăng sự hài lòng của khách hàng Từ đó, Công ty duy trì cạnh tranh trên thị trường phân bón và hóa chất bằng cách tối ưu hóa quy trình và tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược.

Hà Bắc là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (sản xuất ra sản phẩm phân ủạm và tiờu thụ sản phẩm) nờn chuỗi cung ứng sản phẩm của Cụng ty khỏ ủơn giản Trong chuỗi cung ứng cú ủầy ủủ cỏc tỏc nhõn tham gia từ nhà cung cấp cỏc yếu tố ủầu vào ủến khỏch hàng tiờu dựng cuối cựng

4.1.1.1 Nhà cung cấp cỏc yếu tố ủầu vào

Do giá trị nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm khoảng từ 50%- 70% ủối với doanh nghiệp sản xuất nờn việc lựa chọn nhà cung cấp cỏc yếu tố ủầu vào với giỏ cả và chi phớ vận tải nhỏ nhất sẽ ảnh hưởng khụng nhỏ tới giỏ thành sản phẩm và do ủú làm tăng lợi nhuận cú thể thu ủược Chớnh vỡ vậy lựa chọn nhà cung ứng là cụng việc ủầu tiờn ủể ủảm bảo cho quỏ trỡnh sản xuất vận hành ủược trơn tru khi ủó tỡm ra ủối tỏc lõu dài và thường xuyờn thỡ việc mua sắm nguyờn vật liệu mới ủược ổn ủịnh

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay có cầu sẽ có cung và Công ty Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc là một cụng ty cú quy mô lớn có uy tín và thương hiệu trên thị trường trong nước vì vậy có rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng cung ứng nguyên vật liệu cho công ty, tuy nhiên công ty vẫn phải tiến hành công việc lựa chọn nhà cung ứng

Bởi là công ty lớn cho nên số lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất là rất phong phỳ và ủa dạng do ủú cụng ty ủó lựa chọn nhiều nhà cung ứng khỏc nhau, nhằm chủ ủộng trong việc cung ứng nguyờn vật liệu trỏnh trường hợp phụ thuộc vào ủối tỏc cung ứng Cụng ty tiến hành phõn loại nguyờn vật liệu thành các nhóm có cùng thuộc tính như than, xăng dầu và các loại hoá chất… Sau ủú cụng ty sẽ lựa chọn nhà cung ứng theo nhúm nguyờn vật liệu sao cho tỡm ủược nhà cung ứng nguyờn vật liệu cú xu hướng hợp tỏc lõu dài với cụng ty

Trong quá trình lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu công ty áp dụng cỏc tiờu chớ tỡm ra ủối tỏc của mỡnh là :

- Nhà cung ứng có uy tín trên thị trường

- Giỏ cả mà cụng ty cung ứng ủưa gia hợp lý, chất lượng tốt, ủỏp ứng ủầy ủủ thụng số kỹ thuật mà cụng ty yờu cầu

- ðặc biệt là cụng ty ưu tiờn với những nhà cung cấp ủó cộng tỏc lõu dài và có uy tín với công ty

Qua các chuẩn mực quản trị chuỗi cung ứng, Công ty TNHH MTV Phân bón và Hóa chất Hà Bắc lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu dựa trên uy tín trên thị trường để tạo sự tin cậy và đảm bảo nguồn nguyên vật liệu kịp thời phục vụ sản xuất, từ đó hạn chế sự gián đoạn do thiếu vật liệu khan hiếm Điều này ảnh hưởng lớn đến tiến độ sản xuất và giảm thiểu thiệt hại kinh tế khi nguồn vật liệu không được cung cấp đúng hạn Do các nhà cung cấp này đã quen thuộc và hai bên duy trì quan hệ ổn định, công ty có lợi thế về sự tin cậy và ổn định chuỗi cung ứng; tuy nhiên nhược điểm lớn là phụ thuộc vào các hợp đồng và phương thức cung ứng truyền thống có thể dẫn tới sự thay đổi về chất lượng nguyên vật liệu hoặc khả năng đáp ứng chưa kỳ vọng khi thị trường biến động Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc giữa lợi ích của quan hệ lâu dài và sự cập nhật, đồng thời thực hiện đánh giá định kỳ chất lượng nguồn vật liệu để đảm bảo nguồn cung đáp ứng tiến độ và yêu cầu chất lượng hiện hành.

Giá cả nguồn vật liệu đầu vào phải hợp lý và chất lượng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật mà công ty đề ra Trên thị trường có nhiều nhà cung cấp mới nổi, họ cạnh tranh bằng cách tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp qua quảng cáo, catalogue và ấn phẩm giới thiệu nhằm đưa vật liệu của họ đến doanh nghiệp Công ty có thể đánh giá dựa trên các thông số kỹ thuật mà nhà cung cấp cung cấp và chọn những đối tác có chất lượng phù hợp với yêu cầu, với mức giá hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận, đồng thời tăng cường tính cạnh tranh cho công ty.

Cụng ty ủặc biệt ưu ỏi những nhà cung ứng lõu dài tạo cho ủơn vị cú sự tin cậy tuy nhiờn nếu cụng ty khụng chủ ủộng trong việc tỡm kiếm nhà cung ứng mới sẽ tạo ra sự lệ thuộc vào nhà cung ứng ủú và cú thể bị ộp giỏ nguyờn vật liệu dẫn tới giỏ thành sản phẩm bị ủẩy cao

Bảng 4.1 Danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty

STT Nguyên vật liệu Nhà cung ứng NVL

1 Than các loại : than cục, than cám …

Tập đồn Cơng nghiệp Than- Khống sản Việt Nam

2 Dầu Fo Công ty Xăng dầu Hà Bắc

3 Dầu APP K19 Công ty CP Phát triển Phụ gia và sản phẩm dầu mỏ

4 Dầu APP CS 100 CTX Công ty CP Phát triển Phụ gia và sản phẩm dầu mỏ

5 Dầu APP CS 46 Công ty CP Phát triển Phụ gia và sản phẩm dầu mỏ

- Hóa chất chống kết khối

- Húa chất ổn ủịnh nước VH205

- Hóa chất diệt khuẩn VH 3

- Hóa chất PAC dạng lỏng

- Công ty TNHH An Hòa

- Công ty Suppe phootsphat Lâm Thao- Phú Thọ

Công ty TNHH SX & TM Thịnh Việt

Viện Hóa học Công nghiệp VN Viện Hóa học Công nghiệp VN Công ty CP Hóa chất Việt Trì Doanh nghiệp tư nhân Minh Hằng

7 Bao bỡ ủựng Urờ - Cụng ty TNHH Hoa Hưng VN

- Công ty CP Nhựa Bắc Giang

Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư

4.1.1.2 Cỏc trung gian phõn phối sản phẩm phõn ủạm

Các trung gian phân phối sản phẩm phân bón và hóa chất của Công ty TNHH một thành viên Phân bón và Hóa chất Hà Bắc bao gồm các kênh bán buôn và kênh bán lẻ Các đối tác này đảm bảo việc phân phối được mở rộng tới nông dân, cửa hàng nông nghiệp và các điểm bán lẻ tại Hà Bắc, giúp chuỗi cung ứng thông suốt và tăng cường tiếp cận thị trường cho sản phẩm phân bón và hóa chất của công ty.

* Các trung gian bán buôn:

Cỏc trung gian bỏn buụn sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty TNHH một thành viờn Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc bao gồm: Cỏc trung gian bỏn buụn bán hàng cho khách hàng là các trung gian bán buôn khác, và các trung gian bán buôn bán hàng cho khách hàng là các trung gian bán lẻ:

+ Trung gian bỏn buụn bỏn lại sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty cho khách hàng là các trung gian bán buôn khác chỉ có Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hà Anh có trụ sở tại: Khối 1- Thị trấn đông Anh- Thành phố Hà Nội

+ Cỏc trung gian bỏn buụn bỏn lại sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty cho khách hàng là các trung gian bán lẻ bao gồm:

- Công ty cổ phần Vật tư Nông sản có trụ sở tại: Số 14- Phố Ngô Tất Tố- Quận ðống ða- Thành phố Hà Nội

- Công ty cổ phần Vật tư Sông Hồng có trụ sở tại: Xã Dĩnh Kế- Thành phố Bắc Giang- Tỉnh Bắc Giang

- Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang có trụ sở ủúng tại: Số 1- ðường Lý Thỏi Tổ- Thành phố Bắc Giang- Tỉnh Bắc Giang

- Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại tổng hợp Tấn ðạt có trụ sở tại: Khu công nghiệp Dĩnh Kế- Thành phố Bắc Giang- Tỉnh Bắc Giang

Cụng ty TNHH một thành viờn Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc khụng có khả năng lựa chọn các trung gian bán lẻ, việc lựa chọn các trung gian này ủược giao cho cỏc Cụng ty vật tư nụng nghiệp tại cỏc tỉnh ủảm nhiệm Trong hệ thống kờnh phõn phối sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty thỡ cỏc trung gian bán lẻ bao gồm các Cửa hàng bán lẻ vật tư nông nghiệp và các hợp tác xã cung ứng vật tư kỹ thuật nụng nghiệp tại cỏc ủịa phương

Khách hàng cuối cùng của Công ty là nông dân, người trực tiếp sử dụng sản phẩm Tuy nhiên, tại Công ty TNHH một thành viên Phân bón và Hóa chất Hà Bắc, khách hàng không mua trực tiếp từ công ty mà thông qua mạng lưới trung gian phân phối, nên giá bán cho người nông dân bị đẩy lên cao hơn nhiều lần so với mức giá niêm yết tại công ty Điều này xuất phát từ chi phí và biên lợi nhuận của các đơn vị trung gian trong chuỗi cung ứng.

4.1.2 Cỏc dũng ch ả y trong chu ỗ i cung ứ ng s ả n ph ẩ m phõn ủạ m

4.1.2.1 Sơ ủồ dũng chảy khối lượng sản phẩm trong chuỗi

Sơ ủồ tiếp theo trong chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm ủú là sơ ủồ khối lượng dòng chảy sản phẩm của các tác nhân tham gia trong chuỗi cung ứng Với sơ ủồ này sẽ xỏc ủịnh khối lượng sản phẩm của từng tỏc nhõn tham gia, phõn phối sản phẩm trong chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm của cụng ty

Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại Cụng ty

Sản phẩm Phõn ủạm cũn cú tờn gọi là Urờ với cụng thức hoỏ học là

NH 2 -CO-NH 2 , ủược sản xuất từ cỏc loại nguyờn liệu chủ yếu là khớ cỏcbonnic, khớ nitơ và nước, trong ủú khớ cỏcbonnic thu ủược khi ủốt than hoặc dầu, khí nitơ thì lấy từ không khí

4.2.1.1 ðặc ủiểm và phõn loại nguyờn vật liệu

Vật liệu của Công ty bao gồm nhiều thứ, nhiều loại Có khoảng 25 vạn mặt hàng ủược sắp xếp theo ngành hàng và kho hàng, mỗi loại vật tư của Cụng ty ủều cú mó hàng, mó kho tiện cho việc quản lý theo dừi và cấp phỏt

Nguyờn vật liệu tại Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc ủược chia thành cỏc nhúm chớnh sau:

Nguyên vật liệu chính của sản phẩm Urê là than Ở các đơn vị sản xuất khác, than có thể được coi là nhiên liệu và chất đốt, nhưng tại Công ty than nó được xem là nguyên vật liệu chính và chiếm gần 50% tổng giá thành của Urê.

- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu phụ có tác dụng phụ trong quá trỡnh sản xuất Hoặc cựng với nguyờn vật liệu chớnh ủể tạo nờn sản phẩm hoàn chỉnh ủú là Urờ Vớ dụ như bao bỡ, hoỏ chất, ống thộp, que hàn, dầu mỡ … cựng với than qua cỏc cụng ủoạn phản ứng ủể tạo ra sản phẩm Urờ

- Nhiờn liệu: Là vật liệu phụ ủể cung cấp nhiệt năng cho quỏ trỡnh sản xuất (ngoài than), như xăng, dầu … phục vụ cho vận tải hàng hoá và cho văn phòng Công ty …

- Phụ tùng chi tiết máy: Là nguyên vật liệu dưới dạng các chi tiết thiết bị của mỏy múc, nằm trong dõy chuyền sản xuất ủạm của Cụng ty như vũng bi, xéc măng, van bích, ê cu, bu lông …

Vật tư thu hồi là các loại nguyên vật liệu đã qua sử dụng nhưng vẫn còn có thể tái sử dụng hoặc bán ra ngoài thị trường Những vật tư này có thể là hàng cũ, đã hết thời hạn sử dụng hoặc bị thay thế do thay đổi dây chuyền sản xuất Dù đã qua sử dụng, chúng vẫn có thể được tận dụng cho sản xuất mới hoặc cung cấp cho các ngành liên quan, giúp giảm lãng phí và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp.

Việc nhận diện đặc điểm khác biệt của từng loại nguyên vật liệu và căn cứ vào đó để xây dựng chiến lược mua hàng hợp lý là bước quan trọng cho quản lý tồn kho Việc mua nguyên vật liệu một cách có kế hoạch giúp dự trữ cho sản xuất đúng mức, đảm bảo nguồn cung và đáp ứng kịp thời các yêu cầu của sản xuất Đồng thời, tối ưu hóa dự trữ nhằm hạn chế ứ đọng vốn, giảm chi phí lưu kho và giảm nhu cầu vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng.

4.2.1.2 Hệ thống kho nguyên vật liệu

Cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu ủược ủặt ra là phải bảo quản và sử dụng tiết kiệm ủạt hiệu quả tối ủa ủặc biệt là nguyờn vật liệu chớnh Hiểu rừ ủược ủiều này cụng ty ủó tổ chức hệ thống kho tàng trữ nguyờn vật liệu hợp lý và gần cỏc phõn xưởng sản xuất ủể tạo ủiều kiện thuật lợi cho việc vận chuyển và cung ứng vật liệu cho sản xuất một cách nhanh nhất Hệ thống kho ủều ủược trang bị khỏ ủầy ủủ: phương tiện cõn ủo, ủong ủếm ủể tạo ủiều kiện tiến hành chính xác khi giao nhận vật liệu

Sơ ủồ hệ thống cỏc kho quản lớ nguyờn vật liệu của Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc

(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)

S ơ ủồ 4.5 H ệ th ố ng cỏc kho qu ả n lý v ậ t t ư c ủ a Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạ m và Húa ch ấ t Hà B ắ c Tương ứng với mỗi kho chứa ủựng những loại nguyờn vật liệu khỏc nhau với các vai trò khác nhau

Công ty Phân ủạm và Húa chất

Bảng 4.3 Danh sách các kho vật tư và vai trò của từng kho

TT Tên kho quản lý NVL Vai trò của từng kho

1 Kho than (than cục, than cám, than lọt sàng…)

Cú vai trũ chớnh làm ra hạt ủạm

2 Kho kim loại màu (ủồng, cỏc loại thép không gỉ, que hàn )

Cú vai trũ làm cỏc ủường ống ủể liên kết dây chuyền, có thể trở thành chi tiết mỏy sau khi ủem gia công

3 Kho kim loại ủen (cỏc loại ống thép, dây thép, tấm thép, thép tròn, có thể bị han rỉ )

Có vai trò tương tự như vật liệu ở kho kim loại màu nhưng vì giá thành rẻ và một số cương vị chỉ ủũi hỏi là kim loại ủen

4 Kho hóa chất (chứa các loại hóa chất)

Phục vụ cho việc sản xuất, làm chất xỳc tỏc, hay làm chất ủể phõn tớch, ủỏnh giỏ chất lượng của sản phẩm)

5 Kho phụ tùng (các loại vòng bi, xéc măng )

Có vai trò phục vụ cho sửa chữa máy móc

6 Kho van bích (các loại van, bích, bu lông, êcu )

Có vai trò phục vụ sửa chữa hệ thống dây chuyền công nghệ

Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư

Trong Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc, mỗi kho cú một thủ kho chịu trỏch nhiệm về toàn bộ vật tư trong kho ủú Thủ kho là người trực tiếp quản lý các kho vật tư Thủ kho có nhiệm vụ sắp xếp, bảo quản, chuẩn bị vật tư cho sản xuất ðồng thời, thủ kho phải tập hợp ủầy ủủ và kiểm tra cỏc chứng từ, hoỏ ủơn liờn quan ủến vật tư, kiểm tra cỏc phiếu nhập xuất và thường xuyờn ghi chộp thẻ kho ủể tiện cho việc quản lý vật tư Cỏc thủ kho phải thường xuyên phối hợp với các cán bộ phòng hoạch vật tư, và tiếp trỏch nhiệm của người thủ kho với cụng việc hơn Và ủể ủảm bảo quyền lợi của mình các thủ kho sẽ giám sát công việc bảo quản chặt chẽ hơn ðiều này giỳp cho cụng ty tiết kiệm ủược chi phớ mua sắm nguyờn vật liệu mà do sự thờ ơ thiếu trỏch nhiệm của bộ phận kho tàng dẫn ủến nguyờn nhõn làm nguyờn vật liệu kộm chất lượng khụng ủỏp ứng yờu cầu

4.2.1.3 Tổ chức hoạt ủộng vận chuyển nguyờn vật liệu

Bên cạnh việc bảo quản nguyên vật liệu thì công tác tổ chức vận chuyển cũng vụ cựng quan trọng và ủược cụng ty chỳ trọng bởi hoạt ủộng tổ chức vận chuyển nguyờn vật liệu tiến hành nhanh sẽ giỳp cụng ty tiết kiệm ủược thời gian phục vụ cho sản xuất, trỏnh tỡnh trạnh ủỡnh trệ sản xuất bởi thiếu nguyên vật liệu

Tại Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc, nguyờn vật liệu ủược vận chuyển theo hai ủường: ủường thủy và ủường bộ ðối với than- nguyờn vật chớnh thỡ hiện tại Cụng ty vận chuyển bằng ủường thủy Cụng ty lấy than của Tập đồn Than- Khống sản Việt Nam bằng cách thuê các phương tiện thuỷ vào cảng lấy than như Vosco, Falcon, Công ty Vật tư vận tải xếp dỡ, Sau ủú Cụng ty sẽ ủưa nguyờn vật liệu vào kho bằng ủường bộ Cũn ủối với một số loại vật liệu khỏc thỡ vận chuyển bằng ủường bộ Ảnh 4.1 Cảng than của Công ty, mỗi năm bốc dỡ hơn 500.000 tấn than phục vụ cho sản xuất

4.2.1.4 Công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư

Cơ sở ủể Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc xõy dựng ủược kế hoạch cung ứng vật tư hàng năm:

- Căn cứ vào cỏc văn bản ban hành ủịnh mức tiờu hao vật tư cho từng cụng ủoạn sản xuất

- Căn cứ vào kết quả tiêu thụ năm trước

- Căn cứ vào kế hoạch sản lượng của năm kế hoạch

- Căn cứ vào quy trỡnh cụng nghệ sản xuất hiện ủang sử dụng và kế hoạch hàng năm

Kế hoạch vật tư được xây dựng nhằm xác định tiêu hao vật tư cho từng loại sản phẩm Dựa vào sản lượng kế hoạch của từng loại sản phẩm và định mức tiêu hao, xác định nhu cầu vật tư phục vụ cho sản xuất trong kỳ Việc ước tính chính xác nhu cầu vật tư giúp đảm bảo nguồn vật tư đầy đủ cho sản xuất, đồng thời tối ưu chi phí và tồn kho.

Bảng 4.4 Bảng ủịnh mức nguyờn vật liệu trờn một ủơn vị sản phẩm STT Chỉ tiêu tiêu hao ðơn vị tính ðịnh mức

1 Than cục xô Tấn/tấn 1,248

3 Hơi nước 3,82 MPa Tấn/tấn 0,580

4 Hơi nước 0,49 MPa Tấn/tấn 2,85

7 NH 3 tự dùng Kg/tấn 7,0

3 Hơi nước 1,37 MPa Tấn/tấn 1,123

4 Nước làm lạnh tuần hoàn m 3 /tấn 205

(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)

Ph ươ ng pháp tính toán nhu c ầ u nguyên v ậ t li ệ u

Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc với loại hỡnh sản xuất hàng loạt và sản xuất với nhiều loại sản phẩm khỏc nhau Do ủú cú những sản phẩm ủược sản xuất bởi nhiều loại vật liệu khỏc nhau và mỗi loại vật liệu lại ủựơc dựng ủể sản xuất nhiều loại sản phẩm khỏc nhau

Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến quản trị chuỗi cung ứng tại Cụng ty

4.3.1 Môi tr ườ ng bên ngoài

Từ ủầu năm 2008, nền kinh tế toàn cầu bắt ủầu cú những dấu hiệu khủng hoảng, bắt nguồn từ sự suy thoỏi của thị trường bất ủộng sản ở Mỹ dẫn ủến cuộc khủng hoảng tài chớnh trờn toàn nước Mỹ Việt Nam với ủộ mở lớn của nền kinh tế sau 11 năm gia nhập APEC và 3 năm gia nhập WTO cho dù cú trễ hơn so với cỏc quốc gia khỏc nhưng cũng bị ảnh hưởng do ủộ mở khỏ lớn của nền kinh tế và mức ủộ ảnh hưởng chắc chắn sẽ bị tỏc ủộng nhiều hơn cho dự mức ủộ tỏc ủộng ớt hay nhiều cũn tựy thuộc vào từng ngành hàng, từng lĩnh vực khỏc nhau Những tỏc ủộng này khiến nền kinh tế trong năm 2009 cú những biến dạng nhất ủịnh: tỷ lệ lạm phỏt là 6,8%, tỷ lệ thất nghiệp là 4,66% Tuy nhiờn, nụng nghiệp ủạt 160.081 tỷ ủồng, tăng 2,2% so với năm 2008, gúp phần vào tăng trưởng chung của nền kinh tế, bảo ủảm an sinh xó hội ðể nền nụng nghiệp duy trỡ ủược tốc ủộ tăng trưởng khỏ cú vai trũ lớn của ngành phõn bún Và ủặc biệt, phõn bún ủược nhà nước chọn là 1 trong 14 mặt hàng bỡnh ổn giỏ cả, chống lạm phỏt Trong khi ủú sản lượng phõn bún sản xuất trong nước ủỏp ứng ủược 50% nhu cầu tiờu dựng ðiều này sẽ tạo ra một cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất lớn cho Công ty

4.3.1.2 Chính sách, pháp luật của Nhà nước

Nhà nước ban hành các chính sách pháp luật ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và tạo khó khăn cho sự phát triển của doanh nghiệp Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón; Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 giảm 50% thuế giá trị gia tăng từ 01/02/2009 đến 31/12/2009 đối với hàng hóa, dịch vụ trong ngành phân bón hóa chất Mặt khác, Trung Quốc là nước có sản lượng phân bón nhập khẩu lớn vào Việt Nam, không chỉ qua một vài cửa khẩu chính như trước đây mà qua nhiều cửa khẩu biên giới phía Bắc, chiếm khoảng 55% tổng giá trị phân bón nhập khẩu Khi Trung Quốc giảm thuế suất xuất khẩu phân bón xuống còn khoảng 10% so với mức 110%, các doanh nghiệp phân bón Việt Nam có thể tận dụng cơ hội nhập khẩu phân bón từ Trung Quốc với giá cạnh tranh.

Có thể nói tình hình cạnh tranh trên thị trường phân bón Việt Nam hiện nay rất quyết liệt, khi thị trường này bị chi phối bởi sự đa dạng của các loại phân bón nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Qatar, Ả Rập Xê-út và các nguồn cung khác Cạnh tranh diễn ra trên các yếu tố chính như giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, đồng thời đòi hỏi sự ổn định về nguồn cung và chuỗi phân phối Hàng giả ngày càng xuất hiện nhiều hơn, gây tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các công ty phân bón và làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng Để thích ứng và phát triển, các doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao chất lượng, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ và xây dựng thương hiệu đáng tin cậy nhằm đáp ứng nhu cầu của nông dân và thị trường.

Vì vậy, Công ty TNHH Một Thành Viên Phân ðạm và Hoá Chất Hà Bắc khụng những phải cạnh tranh với cỏc ủối thủ trong nước mà cũn phải cạnh tranh với các loại phân bón nhập ngoại, sản phẩm phân bón làm giả, làm nhỏi ảnh hưởng khụng nhỏ ủến mụi trường kinh doanh của Cụng ty

4.3.2 Môi tr ườ ng bên trong

4.3.2.1 ðối thủ cạnh tranh ðối thủ cạnh tranh của công ty là Tổng công ty Phân bón và Hoá chất dầu khớ- Cụng ty Cổ phẩn ủạm Phỳ Mỹ và ủạm Trung Quốc Trong ủú Cụng ty Cổ phẩn ủạm Phỳ Mỹ là ủối thủ cạnh tranh lớn của Cụng ty TNHH Một Thành Viên Phân ðạm và Hoá Chất Hà Bắc, thị phần của Công ty Cổ phần ðạm Phú Mỹ luôn chiếm khoảng 40% thị trường, tiềm lực tài chính mạnh Cũn ủạm Trung Quốc cũng là những ủối thủ cạnh tranh lớn của Cụng ty nhưng xột về chất lượng sản phẩm thỡ họ ủứng sau ðạm Hà Bắc Tuy nhiờn, trờn thị trường cũn nhiều cụng ty kinh doanh phõn bún tiềm ẩn và dự kiến ủến năm 2011 sẽ xõy dựng Nhà mỏy ủạm Cà Mau với cụng suất là 800 000 tấn/năm và nhà mỏy ủạm Ninh Bỡnh với cụng suất là 560 000 tấn/năm Chớnh ủiều này sẽ tạo ỏp lực cạnh tranh sản phẩm của cụng ty trờn thị trường

4.3.2.2 Áp lực từ khách hàng

Thị trường ngày càng có nhiều sản phẩm khiến khách hàng trở nên khắt khe trong lựa chọn Họ đòi hỏi chất lượng sản phẩm được đảm bảo và tính phù hợp với nhu cầu sử dụng Chính sự khắt khe này tạo ra thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp, buộc công ty phải xây dựng chiến lược dài hạn và bền vững để nâng cao chất lượng, củng cố uy tín và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt.

4.3.2.3 Áp lực từ nhà cung cấp

Nhà cung cấp của Công ty Công ty TNHH Một Thành Viên Phân ðạm và Hố Chất Hà Bắc chỉ duy nhất là Tập đồn Cơng nghiệp Than- Khống sản Việt Nam ðiều này khiến cho nguồn nguyờn liệu ủầu vào của cụng ty rất bị ủộng trong sản xuất kinh doanh ðặc biệt giỏ than liờn tục tăng cao, ủặc biệt là tăng 30% ủối với ngành sản xuất phõn bún, dẫn ủến giỏ thành, giỏ bỏn sản phẩm bị ủẩy lờn cao, ảnh hưởng ủến khõu ủầu vào của Cụng ty

4.3.2.4 Các nhân tố về khoa học công nghệ

Trên cơ sở khoa học và công nghệ, hai yếu tố cơ bản quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ tác động đến chi phí sản xuất và từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Dựa vào quy mô sản xuất và các dây chuyền sản xuất, dây chuyền công nghệ thiết bị của công ty hiện đang lạc hậu với công suất 180.000 tấn/năm Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt ngày nay, đổi mới công nghệ là một yêu cầu thiết yếu Công ty cần tiếp tục đầu tư và mua thêm một số dây chuyền công nghệ hiện đại hơn, hiệu quả hơn, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng sản phẩmphõn ủạm tại Cụng ty

4.4.1 C ă n c ứ ủể ủư a ra cỏc gi ả i phỏp

4.4.1.1 Cỏc ủiểm mạnh, yếu, cơ hội và thỏch thức của chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm tại Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc ờ ng ð ạ i h ọ c N ôn g ng hi ệ p H à N ộ i - L u ậ n v ă n th ạ c s ĩ k ho a h ọ c ki nh t ế … … … … … … … … … … … … 112

Bảng 4.25 Phõn tớch SWOT của chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty Doanh nghiệp trường kinh doanh ðiểm mạnh (S) - ðội ngũ lónh ủạo cú trỡnhủộ, tầm nhỡn và kinh nghiệm quản lý sản xuất, cú quyết tõm và cú cống hiến trong việc phỏt triển cụng ty - Nhõn viờn cú nhiều kinh nghiệm, lành nghề, nhiệt tỡnh, sỏng tạo, gắn bú với cụng ty - Thương hiệu uy tớn trong nhiều năm, sản phẩm cú chất lượng tốt, hệ thống khỏch hàng ổn ủịnh, gắn bú với cụng ty - Giỏ sản phẩm phự hợp ðiểm yếu (W) - Dõy truyền cụng nghệ cũ, lạc hậu, quy mụ sản xuất nhỏ(180000 tấn/năm) - Thị trường tại miền Trung và miền Nam cũn nhỏ i (O) ượng phõn bún chưa ủỏpứng nhu cầu ước (ủỏpứngủược 50%) sỏch an ninh lương thực quốc gia sỏch vĩ mụ của nhà nước cho hoạt inh doanh của doanh nghiệp; tế tăng trưởng tốt, hành lang phỏp lý ạt ủộng kinh doanh phõn bún như : ch thuế quan XNK phõn bún.

Kết hợp S-O - Tăng cụng suất ủỏpứng nhu cầu thị trường lờn 480 000 tấn/năm - Tận dụng cơ hội ủểủẩy mạnh hoạt ủộng mở rộng, phỏt triển thị trường

Kết hợp chiến lược W-O để tận dụng cơ hội nghiên cứu và phát triển, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh Đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu thị trường tiềm năng nhằm dự báo xu hướng tiêu thụ và nguồn cung, từ đó tối ưu hóa chuỗi cung ứng Thực tế nguồn than ngày càng cạn kiệt khiến cho việc đảm bảo nguyên liệu trở nên khó khăn, và Tổng công ty Than Việt Nam đóng vai trò là nhà cung cấp chủ chốt trên thị trường Về nhập khẩu ure, Trung Quốc là nước gần Việt Nam và là nguồn cung cấp ure lớn cho thị trường Việt Nam; với cung cầu phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc, Việt Nam vẫn phụ thuộc phần lớn vào nguồn này.

Kết hợp S-T - ðưa cụng nghệ sản xuất mới sử dụng nguyờn liệu ủầu vào là than cỏm thay cho than cục - Khẳngủịnh thương hiệu “ðạm Hà Bắc gắn bú cựng nhà nụng” trờn thị trường - Tận dụng chớnh sỏch giỏ linh hoạt ủểủẩy mạnh tiờu thụ

Kết hợp W-T - đánh giá tiềm lực cạnh tranh của ựối thủ từựó có các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của Công ty - Tăng năng suất nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ

4.4.1.2 ðịnh hướng phát triển của công ty

Định hướng mục tiêu chung là phù hợp với yêu cầu đổi mới toàn diện và sâu sắc các hoạt động kinh tế trong nước, gắn với hội nhập kinh tế quốc tế Công ty Phân bón và Hóa chất Hà Bắc đồng thời không ngừng đẩy mạnh đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ, đầu tư phát triển nguồn lực và tổ chức sắp xếp lại để đổi mới mô hình sản xuất; tăng cường quản trị và quản lý nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Song song đó, công ty tích cực nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân.

Thực hiện quy hoạch của chính phủ phê duyêt về việc phát triển ngành sản xuất hoỏ chất, hiện tại Cụng ty ủang thực hiện dự ỏn ủầu tư cải tạo dõy chuyền sản xuất, nõng cụng suất Urờ và dự kiến sẽ ủầu tư xõy dụng thờm một nhà mỏy cú cụng nghệ ủi từ than cỏm Khi hai dự ỏn này hoàn thành sẽ nõng tổng sản lượng Urờ của Cụng ty lờn 480 000 tấn/năm, gúp phần ủỏp ứng nhu Urê trong nước

* ðịnh hướng từ nay ủến năm 2020

Trong giai ủoạn từ nay ủến năm 2020 cụng ty ủể ra chỉ tiờu về sản xuất phân bón như sau:

Với lượng sản xuất phõn ủạm như hiện nay 180.000 tấn/năm và sản lượng sản xuất của công ty mới chỉ chiếm 8% thị phần trên thị trường (tổng lượng ủạm trong nước sản xuất chỉ chiếm 35% thị phần trờn thị trường số cũn thiếu vẫn phải nhập khẩu) chớnh vỡ ủiều ủú nờn cụng ty ủó trỡnh Tổng Cụng ty Hoá chất Việt nam và Bộ Công nghiệp phê duyệt dự án mở rộng dây truyền sản xuất của công ty và nâng mức công suất nên 480.000 tấn vào năm 2020

Bảng 4.26 Bảng dự tớnh khả năng sản xuất ủạm ủến năm 2020 ðơn vị tính: nghìn tấn/năm

Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020 Chỉ tiêu Năng lực

Dây truyền sản xuất hiện có 180 180 180 180 180 180 ðầu tư thêm một dây truyền sản xuất mới 300 270 300 300

(Nguồn:Dự ỏn ủầu tư mở rộng sản xuất cụng ty phõn ủạm và hoỏ chất Hà Bắc) ðể thực hiện tốt các chiến lược chung của công ty và các chỉ tiêu trên thì tất cả các bộ phận sản xuất kinh doanh trong công ty cũng phải xây dựng lờn cỏc chiến lược riờng của từng bộ phận sản xuất nhằm thực hiện ủược tốt hơn chiến lược chung toàn công ty

4.4.2 ðề xu ấ t m ộ t s ố gi ả i pháp nh ằ m hoàn thi ệ n chu ỗ i cung ứ ng s ả n ph ẩ m phõn ủạ m t ạ i Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạ m và húa ch ấ t Hà B ắ c

Thứ nhất: Cần cú giải phỏp về ủảm bảo nguồn hàng

Nguồn hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết ủịnh ủến hoạt ủộng của toàn bộ chuỗi cung ứng, nguồn hàng tạo ra dũng chảy của sản phẩm từ ủú tạo ra dũng chảy tài chớnh, dũng chảy thụng tin liờn quan ủến sản phẩm Nếu nguồn hàng ủỏp ứng ủủ nhu cầu của thị trường và ổn ủịnh thỡ giỳp cho dũng chảy sản phẩm nhanh hơn, ổn ủịnh hơn và ngược lại nếu khụng cú nguồn hàng ổn ủịnh thỡ sẽ làm cho chuỗi cung ứng bị giỏn ủoạn

Từ kết quả phõn tớch thực trạng cho thấy nguồn sản phẩm phõn ủạm trong chuỗi chưa ủỏp ứng ủủ nhu cầu của thị trường Hiện nay, sản lượng sản từ 30%- 35% nhu cầu tiêu dùng trong nước và phần còn lại thì phải nhập khẩu, nờn giỏ phõn ủạm Urờ trong nước dao ủộng nhiều, ảnh hưởng ủến sự phỏt triển của ngành nụng nghiệp Vỡ vậy mục ủớch ủầu tư thực hiện dự ỏn xõy dựng mở rộng dõy truyền sản xuất làm tăng sản lượng phõn ủạm Urờ sản xuất trong nước, giảm lượng phõn ủạm Urờ nhập khẩu, gúp phần là bỡnh ổn giỏ phõn ủạm Urờ trong nước là rất cần thiết

Để đảm bảo nguồn cung ổn định và đáp ứng kịp nhu cầu thị trường, Công ty Phân bón và Hóa chất Hà Bắc tập trung củng cố chuỗi cung ứng và nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị, đồng thời tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp chiến lược Chiến lược xây dựng dây chuyền sản xuất mới nhằm tranh thủ cơ hội thị trường và tiếp tục phát triển trên nền tảng của sự đầu tư nhằm tạo điều kiện tăng trưởng Công ty quyết định đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất mới, nâng công suất từ 180.000 tấn/năm lên 480.000 tấn/năm vào năm 2020.

Bờn cạnh ủầu tư một dõy truyền cụng nghệ sản xuất mới thỡ dự ỏn ủầu tư cũn tạo ủiều kiện thay ủổi cụng nghệ khớ hoỏ dựng tham cỏm thay cho than cục do ủú sẽ làm giảm chi phớ sản xuất cho sản phẩm, và làm thay ủổi cụng nghệ chuyển hoá CO2, tổng hợp NH3

Tạo thêm năng lực sản xuất 300.000 tấn urê /năm góp phần giải quyết lượng thiếu hụt Urê cho nông nghiệp (sau năm 2010 nhu cầu Urê cả nước là khoảng 3 triệu tấn, song hiện nay trong nước mới sản xuất ủược dưới 1 triệu tấn và tiến tới năm 2010 sản lượng cả nước mới ủạt ủược 2,4 triệu tấn) giảm nhập khẩu phân bón, tiết kiệm ngoại tệ chung

Việc cải thiện môi trường khu vực sản xuất được thực hiện bằng cách áp dụng các công nghệ tiến tiến và thiết bị hiện đại, từ đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa hiệu suất sản xuất Những giải pháp này giúp nâng cao chất lượng không khí, nước và đất tại khu vực sản xuất, đồng thời tăng cường an toàn cho người lao động và tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường Đây là chiến lược phát triển bền vững, mang lại lợi ích kinh tế và xã hội, đồng thời phù hợp với các yêu cầu tối ưu hóa nội dung cho SEO như các từ khóa liên quan đến cải thiện môi trường, công nghệ xanh, thiết bị hiện đại và ô nhiễm môi trường.

Kết luận

Công ty TNHH Một Thành Viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đã trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để khẳng định vị thế và đạt được sự lớn mạnh, trưởng thành như ngày hôm nay Trong suốt quá trình hoạt động, công ty không ngừng nâng cao hình ảnh thương hiệu và uy tín trên thị trường, đồng thời tăng cường chất lượng sản phẩm và dịch vụ Công ty còn chú trọng tối ưu chuỗi cung ứng phân bón và hóa chất, nâng cao hiệu quả vận hành và tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.

Qua một thời gian tỡm hiểu về hoạt ủộng của Cụng ty TNHH Một Thành Viờn Phõn ðạm và Húa Chất Hà Bắc, ủặc biệt là tỡm hiểu về chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm, ủề tài rỳt ra ủược một số kết luận sau:

1 Chuỗi cung ứng là một cỏch tiếp cận hệ thống xem xột cỏc ủối tượng trong mối quan hệ của cỏc ủối tượng khỏc và chịu sự tỏc ủộng qua lại lẫn nhau Từ ủú chuỗi cung ứng hướng tới lợi ớch lớn nhất cho toàn chuỗi chứ khụng phải lợi ớch của một tỏc nhõn nào ủú trong chuỗi Chuỗi cung ứng ủược ủặc trưng bởi ba dũng: Dũng sản phẩm, dũng thụng tin và dũng tài chớnh Cỏc dòng này dịch chuyển dọc theo các kênh phân phối của chuỗi từ tác nhân cung ứng ủầu tiờn tới tỏc nhõn tiờu dựng cuối cựng Như vậy, nghiờn cứu chuỗi cung ứng ủưa ra một cỏi nhỡn toàn diện về một sản phẩm từ ủú ủưa ra cỏc chiến lược ủối với từng nhúm tỏc nhõn nhằm thỳc ủẩy tiờu thụ sản phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm Bằng cách gia tăng sự liên kết giữa các thành viờn, kết hợp giữa cỏc hoạt ủộng từ sản xuất, phõn phối tới tiờu thụ, chuỗi cung ứng ủó và ủang giỳp cỏc ủơn vị giảm thiểu ủược chi phớ, chia sẻ rủi ro, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, mặc khác giúp thỏa mãn nhanh hơn các nhu cầu của khách hàng

2 Chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm của Cụng ty TNHH Một Thành Viên Phân ðạm và Hóa Chất Hà Bắc bao gồm 3 tác nhân: Tác nhân nhà cung cấp, tác nhân sản xuất (Công ty TNHH Một Thành Viên Phân ðạm và Hóa Chất Hà Bắc), và khỏch hàng Sơ ủồ hoạt ủộng của chuỗi bao gồm: Sơ ủồ cỏc tác nhân tham gia và chức năng của các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản phẩm phõn ủạm, sơ ủồ dũng chảy sản phẩm, sơ ủồ dũng chảy thụng tin và sơ ủồ dũng chảy tài chớnh trong chuỗi

3 Trong quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm tại Công ty thì việc quản trị cỏc yếu tố ủầu vào như nguyờn vật liệu, kho bói, vận chuyển, thụng tin thỡ hoàn toàn ủỏp ứng ủược yờu cầu sản xuất Tuy nhiờn do giỏ của cỏc yếu tố ủầu vào này luụn biến ủộng nờn Cụng ty sản xuất ra sản phẩm ớt hơn so với kế hoạch ðối với quỏ trỡnh sản xuất thỡ do cung cấp ủủ cỏc yếu tố ủầu vào, mỏy múc thiết bị ủó khấu hao hết nờn giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty sản xuất ra thấp hơn so với các Công ty khác trong nước cũng như sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài Hơn nữa do Cụng ty chỳ trọng ủến chất lượng sản phẩm như ỏp dụng cụng nghệ phun chất chống kết dớnh nờn hạt ủạm khụng kết dớnh, khụng bún cục, hạt to, ủều, trắng Sản phẩm sản xuất ra ủược ủúng vào bao bỡ ngay nờn hạn chế ủược sự mất nitơ, ổn ủịnh ủược chất lượng, ủảm bảo cỏc chỉ tiêu công bố khi lưu thông ðối với quỏ trỡnh tiờu thụ sản phẩm: thỡ sản phẩm Cụng ty ủược khỏch hàng chấp nhận về chất lượng, bao bì, giá bán, phương thức phục vụ Tuy nhiờn thị phần sản phẩm của Cụng ty trờn thị trường phõn ủạm trong nước hơi thấp do công suất hạn chế, Công ty chưa sử dụng kênh phân phối sản phẩm trực tiếp- cung cấp sản phẩm ủến tận tay khỏch hàng là người nụng dõn nờn vẫn hạn chế về giá bán của sản phẩm

4 Với những yếu tố về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vị trí giữa cỏc tỏc nhõn, thụng tin ủó ảnh hưởng tới quản trị chuỗi cung ứng Từ việc phõn tớch cỏc yếu tố ảnh hưởng ủú, phõn tớch SWOT và ủịnh hướng phỏt triển của Công ty TNHH Một Thành Viên Phân ðạm và Hóa Chất Hà Bắc, tác giả ủưa ra cỏc nhúm giải phỏp về khõu ủầu vào, khõu sản xuất, khõu tiờu thụ ủể nhằm hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Một Thành Viên Phân ðạm và Hóa Chất Hà Bắc ðối với khõu ủầu vào: tỏc giả ủề cập ủến vấn ủề ủảm bảo nguồn hàng (nguyên vật liệu, giá cả, máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất, quản lý nguyờn vật liệu ủể trỏnh hao hụt vật tư, tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm ) ðối với khõu sản xuất: tỏc giả ủề cập ủến việc liờn kết giữa cỏc bộ phận trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng chính sách giá cả phự hợp, ủỏp ứng ủược yờu cầu của người tiờu dựng ðối với khâu tiêu thụ: tác giả tập trung vào chính sách phân phối sản phẩm ủến tận tay người tiờu dựng là nụng dõn, chớnh sỏch hỗ trợ bỏn hàng như quảng cáo, tham gia hội chợ triển làm giới thiệu sản phẩm, chính sách phục vụ khỏch hàng trong và sau bỏn hàng như giao hàng ủến tận tay khỏch hàng, theo dừi hiệu quả năng suất cõy trồng, ủề xuất biện phỏp loại bỏ cỏc khuyết tật của sản phẩm cũng như cỏc vấn ủề về mụi trường mà sản phẩm gõy ra.

Kiến nghị

- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước, tạo ra một hành lang phỏp lý vừa chặt chẽ vừa thụng thoỏng ủể cỏc doanh nghiệp hoạt ủộng một cỏch hiệu quả nhất

- Nhà nước cần ủưa ra mức thuế suất phự hợp

- Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế và dự báo thị trường làm cơ sở cho cỏc quyết ủịnh kinh doanh của doanh nghiệp Cũng như

- ðẩy mạnh hoạt ủộng marketing, ủặc biệt là hoạt ủộng quảng cỏo trờn truyền hình

Sự tạo ủiều kiện của Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Bắc Giang ủối với Cụng ty TNHH một thành viờn Phõn ủạm và Hoỏ chất Hà Bắc là hết sức cần thiết, tỉnh nờn tạo ủiều kiện ủầu tư về cơ sở hạ tầng, ủẩy mạnh hoạt ủộng ủào tạo, và ủặc biệt là việc hỗ trợ cho Công ty trong việc giải phóng mặt bằng khi Công ty mở rộng quy mô sản xuất trong thời gian tới

Ngành thuế nói chung và Cục Thuế Bắc Giang nói riêng thường xuyên tổ chức các buổi hướng dẫn cho doanh nghiệp cách tiếp cận các chính sách thuế khi có sự thay đổi, nhằm giúp họ nắm bắt nhanh chóng và áp dụng đúng quy định mới Những hoạt động này giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn và sai sót trong kê khai, nộp thuế và quyết toán, từ đó tăng cường quản lý tài chính và ổn định hoạt động Đồng thời, sự hỗ trợ này cũng góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

* ðố i v ớ i ngành tài nguyên và môi tr ườ ng

Việc đánh giá và quản lý các tác động của quá trình sản xuất tới môi trường là trọng tâm của doanh nghiệp, với các vấn đề cốt lõi như chất thải, tiếng ồn và bụi Công ty triển khai các biện pháp xử lý nhằm hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động đến sức khỏe và đời sống của cộng đồng cũng như người dân ở khu vực lân cận Các biện pháp này bao gồm công nghệ xử lý chất thải đạt chuẩn, hệ thống giảm tiếng ồn và bụi, kiểm soát khí thải, và giám sát môi trường định kỳ đồng thời tuân thủ các quy định liên quan để nâng cao chất lượng môi trường sống và bảo vệ sức khỏe xã hội.

- Tiếp tục xây dựng và phát triển văn hóa Công ty một cách lành mạnh mà Cụng ty ủú xõy dựng qua nhiều năm, tạo ra mụi trường cạnh tranh năng ủộng sỏng tạo cho nhõn viờn, giỳp họ phỏt huy hết khả năng của mỡnh

- Ứng dụng khoa học cụng nghệ ủể nõng cao chất lượng sản phẩm

- Nõng cao chất lượng cụng tỏc ủiều tra, nghiờn cứu thị trường

- Nâng cao tay nghề cho công nhân và liên tục bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý của Công ty

5.2.3 Ki ế n ngh ị ủố i v ớ i T ổ ng Cụng ty Hoỏ ch ấ t Vi ệ t Nam

Trong thời gian tới khi quy mụ sản xuất của Cụng ty ủược mở rộng, sản lượng sản phẩm Phõn ủạm sản xuất ra nhiều, ủũi hỏi hệ thống kờnh phõn phối sản phẩm của Cụng ty phải hoạt ủộng hiệu quả hơn, nờn rất cần ủến cỏc dự bỏo về nhu cầu phõn bún núi chung và nhu cầu Phõn ủạm núi riờng, vỡ vậy Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam nên tổ chức tốt hơn công tác dự báo nhu cầu của thị trường, gúp phần làm tăng kết quả và hiệu quả hoạt ủộng tiờu thụ của Công ty

Mặt khác, chuỗi cung ứng sản phẩm phân bón của Công ty TNHH một thành viên Phân bón và Hoá chất Hà Bắc đang hoạt động hiệu quả, giúp ổn định quá trình sản xuất và đảm bảo sản lượng theo kế hoạch Để đạt được sự ổn định này, nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình sản xuất phải được duy trì ở mức cao và liên tục, đáp ứng tiến độ của chu trình sản xuất Vì vậy, sự phối hợp chặt chẽ giữa Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam và ngành than Việt Nam là yếu tố then chốt để duy trì chuỗi cung ứng, tối ưu hoá quy trình sản xuất và đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định.

I TÀI LI Ệ U TI Ế NG VI Ệ T

1 Ngô Trần Ánh (2003), Kinh tế và Quản lý Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội

2 Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009, 2010 và Kế hoạch kỹ thuật năm 2011- 2015 của Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc

3 PGS TS Trần Hữu Cường Báo cáo “Phân tích chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm từ kinh nghiệm nghiên cứu trên thế giới”

4 Ths Nguyễn Công Bình (2008), Quản lý chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội

5 Shoshanah Cohen, Joseph Roussel (2008), Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản Lao ủộng Xó hội

6 Trần Thị Khánh Linh (2010), “Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm than tại Công ty than Hạ Long, Quảng Ninh”, luận văn thạc sỹ QTKD, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

7 Trần Lan Hương (2008), “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ phần Gas Petrolimex”, khóa luận thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, trường ðại học Kinh tế quốc dân

8 Khoa quản trị kinh doanh, trường ựại học kinh tế đà Nẵng (2008),

Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng

9 Lê Thị Phượng (2010), “Phân tích chuỗi cung ứng lúa gạo huyện

Hải Hậu, Nam ðịnh”, khúa luận tốt nghiệp ủại học, trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội

10 Bùi Văn Quang (2010), “Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm gà giống ðông Tảo tại xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên”, khóa luận tốt nghiệp ủại học, trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội

II TÀI LI Ệ U TI Ế NG ANH

1 Michael Hugos (2003), Essential of supply chain management, Jonh Wileysons, tr 2- 43

2 Terry P.Harrison, Hau Lee, John J.Neale (2004), The practice of supply chain management: Where theory and application converge, tr 3- 60, tr 123- 129

3 Chopra & Meindl (2001), supply chain management: Strategy, Planning, and Operation.

Ngày đăng: 21/07/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Trần Ánh (2003), Kinh tế và Quản lý Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kinh t"ế" và Qu"ả"n lý Doanh nghi"ệ"p
Tác giả: Ngô Trần Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
3. PGS. TS Trần Hữu Cường Báo cáo “Phân tích chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm từ kinh nghiệm nghiên cứu trên thế giới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo" “"Phân tích chu"ỗ"i cung "ứ"ng nông s"ả"n và th"ự"c ph"ẩ"m t"ừ" kinh nghi"ệ"m nghiên c"ứ"u trên th"ế" gi"ớ"i
4. Ths. Nguyễn Công Bình (2008), Quản lý chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý chu"ỗ"i cung "ứ"ng
Tác giả: Ths. Nguyễn Công Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
5. Shoshanah Cohen, Joseph Roussel (2008), Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng, Nhà xuất bản Lao ủộng Xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" chi"ế"n l"ượ"c chu"ỗ"i cung "ứ"ng
Tác giả: Shoshanah Cohen, Joseph Roussel
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng Xó hội
Năm: 2008
6. Trần Thị Khánh Linh (2010), “Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm than tại Công ty than Hạ Long, Quảng Ninh”, luận văn thạc sỹ QTKD, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên c"ứ"u chu"ỗ"i cung "ứ"ng s"ả"n ph"ẩ"m than t"ạ"i Công ty than H"ạ" Long, Qu"ả"ng Ninh”
Tác giả: Trần Thị Khánh Linh
Năm: 2010
7. Trần Lan Hương (2008), “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ phần Gas Petrolimex”, khóa luận thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, trường ðại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thi"ệ"n qu"ả"n tr"ị" chu"ỗ"i cung "ứ"ng t"ạ"i công ty C"ổ" ph"ầ"n Gas Petrolimex”
Tác giả: Trần Lan Hương
Năm: 2008
8. Khoa quản trị kinh doanh, trường ựại học kinh tế đà Nẵng (2008), Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình qu"ả"n tr"ị" chu"ỗ"i cung "ứ
Tác giả: Khoa quản trị kinh doanh, trường ựại học kinh tế đà Nẵng
Năm: 2008
9. Lê Thị Phượng (2010), “Phân tích chuỗi cung ứng lúa gạo huyện Hải Hậu, Nam ðịnh”, khóa luận tốt nghiệp ủại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích chu"ỗ"i cung "ứ"ng lúa g"ạ"o huy"ệ"n H"ả"i H"ậ"u, Nam "ðị"nh”
Tác giả: Lê Thị Phượng
Năm: 2010
10. Bùi Văn Quang (2010), “Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm gà giống đông Tảo tại xã Yên Hòa, huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng YênỢ, khóa luận tốt nghiệp ủại học, trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên c"ứ"u chu"ỗ"i cung "ứ"ng s"ả"n ph"ẩ"m gà gi"ố"ng "ð"ông T"ả"o t"ạ"i xã Yên Hòa, huy"ệ"n Yên M"ỹ", T"ỉ"nh H"ư"ng Yên”
Tác giả: Bùi Văn Quang
Năm: 2010
1. Michael Hugos (2003), Essential of supply chain management, Jonh Wileysons, tr 2- 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essential of supply chain management
Tác giả: Michael Hugos
Năm: 2003
2. Terry P.Harrison, Hau. Lee, John J.Neale (2004), The practice of supply chain management: Where theory and application converge, tr 3- 60, tr 123- 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The practice of supply chain management: Where theory and application converge
Tác giả: Terry P.Harrison, Hau. Lee, John J.Neale
Năm: 2004
2. Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009, 2010 và Kế hoạch kỹ thuật năm 2011- 2015 của Cụng ty TNHH MTV Phõn ủạm và Húa chất Hà Bắc Khác
3. Chopra & Meindl (2001), supply chain management: Strategy, Planning, and Operation Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w