Giáo án môn My Thuat 7 Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9Giáo án môn My Thuat 9
Trang 1BÀI 1:
NGUYỄN (1802–1945)
I Mục đích yêu cầu :
1KT: -HS hiểu biết một số kiến thức sơ lược về mĩ thuậtthời Nguyễn
2KN: -Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tíchhợp kiến thức của HS
Vào bài (1m)
?Mĩ thuật thời Lý, Trần, Lê có
những công trình tiêu biểu nào ?
kể tên các công trình
GV củng cố, dẫn vào bài mới
-Sau khi thống nhất đất nước
nhà Nguyễn chọn Huế làm kinh
đô, thiết lập một chế độ quân
chủ chuyên quyền chấm dứt nội
chiến
-Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng nho
giáo, thực hiện các chính sách :
Khai hoang, lập đồn điền, bế quan
tỏa cảng… Ít giao thiệp với bên
ngòai, vì vậy đất nước chậm phát
triển
HĐ2 : HD tìm hiểu sơ lược MT
Trả lời
Trả lời
-Thảo luậnTrình bày
Ghi tựa bài 1
I Vài nét về bối cảnh lịch sử :
-Nhà Nguyễnđề cao tư tưởngnho giáo, ít giaothiệp với bênngòai, vì vậyđất nước chậmphát triển
II Một số thành tựu MT : Kiến trúc kinh thành Huế
-Được xây dựngvào năm 1804trên nền thànhPhú Xuân cũ
Trang 2thời Nguyễn (29m)
Nhóm 1,2 : Nêu một số nét
về kiến trúc kinh đô Huế
Nhóm 3,4 : Điêu khắc thời
Nguyễn có đặc điểm gì?
Nhóm 5,6 : Đồ hoạ, hội hoạ
thời Nguyễn có những nét gì tiêu
biểu?
GV củng cố trên phần trình
bày của nhóm
Kiến trúc kinh thành Huế :
-Là một quần thể kiến trúc to
lớn gồm có hoàng thành , và các
cung điện , lầu gác , lăng tẩm ,
-Kinh đô Huế được vua Gia Long
xây dựng vào năm 1804 trên nền
thành Phú Xuân cũ
-Vua Minh Mạng lên ngôi quy
hoạch lại hoàng thành gồm ba
vòng thành gần vuông
-Vòng ngoài hoàng thành gồm
có mười cửa và hào sâu bao
quanh
-Vòng thành giữa có Ngọ Môn
nằm trên đường trục chính
-Phần trên kiến trúc của Ngọ
Môn là lầu Ngũ Phụng gồm một
trăm cột lớn nhỏ
-Điện Thái Hoà là cung điện to
lớn và bề thế nhất, là nơi đặt
ngai vàng và nơi vua thiết đại
triều
-Trong cùng là Tử Cấm Thành là
nơi vua ở và làm việc
Lăng tẩm thời Nguyễn :
-Có giá trị về mặt nghệ thuật:
kết hợp hài hoà giữa kiến trúc
và thiên nhiên
-Xây dựng theo sở thích của các
ông vua và theo thuật Phong Thuỷ
-Những khu lăng tẩm lớn: Gia
Long, Minh Mạng, Tự Đức, Khải Định
Liên hệ thực tế : Với cách
thể hiện trên nghệ thuật củng
với bản sắc dân tộc, nên cố đô
Huế được Unesco công nhận là di
sản văn hóa thế giới (1993)
-Vòng ngoàihoàng thànhgồm có mườicửa và hàosâu bao quanh -Vòng thànhgiữa có NgọMôn nằm trên
chính
-Phần trên kiếntrúc của NgọMôn là lầuNgũ Phụng gồmmột trăm cộtlớn nhỏ
Điêu khắc, hội họa và đồ họa.
*Điêu khắc :
-Mang tính tựơngtrưng cao: nghê ,Cửu Đỉnh đúcbằng đồng ,chạm khắc trên
Trang 3@HD xem trực quan SGK tr.55
Điêu khắc, hội họa và đồ
họa.
*Điêu khắc :
-Mang tính tựơng trưng cao, nhất là
các con vật như : nghê , Cửu Đỉnh
đúc bằng đồng , chạm khắc trên
cột đá ở lăng Khải Định tượng
người và các con vật như voi , ngựa
, rồng,… bằng đá và xi măng
-Điêu khắc Phật giáo tiếp tục
phát huy truyền thống sẵn có của
khuynh hướng điêu khắc dân gian,
làng xã
-Các pho tượng mang tính hiện
thực cao :
+Hộ Pháp có kích thước lớn
+Tượng Thánh Mẫu của chùa
Trăm Gian (Hà Tây)
+Tam Thế (Bắc Ninh)…
*Đồ họa – hội họa :
-Dòng tranh khắc gỗ dân gian
Kim Hoàng (Hoài Đức , Hà Tây ),
tranh làng Sình (Huế) xuất hiện
vào thời Nguyễn
-Chỉ có nét và mảng màu đen
được in ván gỗ sau đó dựa vào
mảng phân hình mà tô vẽ các
màu khác nhau
-Được in và vẽ trên giấy Hồng
Điều hoặc giấy Tàu Vang nhập
của nước ngoài
-Đầu thế kỷ XX một bộ tranh
khắc đồ sộ ra đời đó là: “Bách
khoa thư văn hoá vật chất của
Việt Nam”
-Hội hoạ trong giai đoạn này đã
có sự tiếp sức với hội hoạ Châu
Aâu
-Một hoạ sĩ duy nhất của Việt
Nam trong giai đoạn này được đào
tạo tại Pháp là Lê Văn Miến
Liên hệ thực tế : Ngày nay
người ta đã vận dụng rất phổ
biến thể lọai tranh sơn dầu, phối
hợp giữa lối kiến trúc phương tây
và phương đông trong xây dựng và
Trả lời
cột đá ở lăngKhải Định tượngngười và cáccon vật như voi ,ngựa , rồng,… bằng đá và ximăng
-Các pho tượngmang tính hiệnthực cao
*Đồ họa – hội họa :
khắc gỗ dângian Kim Hoàng(Hoài Đức , HàTây ), tranh làngSình (Huế) xuấthiện vào thờiNguyễn
-Hội hoạ tronggiai đoạn nàyđã có sự tiếpsức với hội hoạChâu Aâu
Về nhà:
-Xem trước bài 2SGK
-Chuẩn bị lọ,hoa và quả/
Trang 4các lọai hình nguệ thuật khác, song
vẫn giữ bản sắc nguệ thuật dân
tộc
@HD xem trực quan.
HĐ3 : Đánh giá kết quả (4m)
1 Nêu tóm tắt đặc điểm, kiến
2 Nêu tóm tắt đặc điểm điêu
khắc, đồ họa, hội hoạ của mỹ
thuật thời Nguyễn
GV củng cố trên phần trả lời
của HS
HĐ4 : HD về nhà (1m)
-Xem trước bài 2 SGK
-Chuẩn bị lọ, hoa và quả/ nhóm,
dụng cụ vẽ, giấy A 3
nhóm, dụng cụvẽ, giấy A 3
Trang 5Bài 2 : Vẽ
(lọ, hoa và quả – vẽ hình)
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết quan sát, nhận xét tương quan tỉ lệ, đậm nhạt ở mẫu vẽ
2KN: -HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có
tỉ lệ cân đối và giống mẫu
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy A 3 xem trước bài
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Oån định lớp.(1’)
-Kiểm tra bài học trước, dụng cụ vẽ.(3’)
-Bài dạy (41’)
Vào bài :(1’)
?Tranh tĩnh vật là gì ?
GV củng cố (ghi tựa),(bày
mẫu)
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét (7’)
@Mời HS bày mẫu.
?Mẫu được bày đẹp chưa? Đẹp
ở điểm nào ?
?Em cho biết mẫu được đặt
trên hay dưới tầm mắt ?
?Em hãy nhận xét vị trí của lọ,
?Hãy nhắc lại cách tiến hành
bài vẽ theo mẫu ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả
Trả lời-Bày mẫu
-Thảo luậnnhóm
-Trình bày
Ghi tựa bài 2
I Quan sát nhận xét :
(xemSGK)
II.Cách vẽ :
-Phác khung hìnhchung, riêng.-Vẽ phác hình.-Vẽ chi tiết
-Vẽ đậm nhạtbằng màu ởtiết 2
-Thực hành
Trang 6+Vẽ khung hình chung
+Vẽ khung hình từng mẫu
+Vẽ phác hình
+Vẽ chi tiết
+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)
@Cho HS xem trực quan
HĐ 3 : HD thực hành (22’)
-Thực hành vẽ hình, tiết sau
cùng tìm hiểu vẽ đậm nhạt
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-Chọn một số bài với các vị trí
có bố cục khác nhau cho lớp
nhận xét, GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (2’)
-Xem trước bài 3 SGK.
-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ
đậm nhạt của mẫu theo từng
chất liệu, từng vị trí, ánh sáng…
-Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ
vẽ để vẽ đậm nhạt bằng màu
tiết sau
Thực hành
Ghi
-Thực hành vẽhình, tiết saucùng tìm hiểuvẽ đậm nhạt
-Mang theo bàivẽ hình, dụng cụvẽ để vẽ đậmnhạt bằng màutiết sau
Trang 7BÀI 3 : Vẽ theo
(LỌ, HOA VÀ QUẢ - VẼ MÀU)
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nước, sáp… )
để vẽ tĩnh vật màu
2KN: -Vẽ được tranh tĩnh vật màu theo mẫu
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình minh họa mẫu
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài vẽ SGK
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
?Em hãy nêu cách sử dụng một
số màu thông thường ?
GV củng cố (ghi tựa)
HĐ 1 : Quan sát nhận xét (5’)
-Bố cục tranh tương quan nhau
giữa tỉ lệ của lọ, hoa, quả
-Màu sắc được vẽ như thật,
đồng thời cũng thể hiện tương
quan giữa chúng
*Nhấn mạnh : Màu sắc của
mẫu, của phông nền luôn tương
với nhau và với tỉ lệ giữa lọ, hoa,
quả
@HD HS xem trực quan.
?Tranh vẽ tĩnh vật đẹp ở điểm
nào
@Củng cố liên hệ thực tế :
Tranh đẹp ở chỗ thể hiện màu
sắc tự nhiên, cách bày mẫu, bố
cục trên giấy
@HD HS xem trực quan.
HĐ 2: HD cách vẽ (5’)
?Cách tiến hành vẽ đậm nhạt
Ghi tựa-Trả lời
-Trả lời
Ghi tựa bài 3
I.Quan sát nhận xét :
Xem hình SGK tr.62-63
II.Cách vẽ
-Vẽ đậm nhạt ở bàinày được vẽ bằngmàu :
+Màu chủ đạo,màu của lọ, hoa,quả và độ đậm
Trang 8GV củng cố
-Vẽ đậm nhạt ở bài này được
vẽ bằng màu :
+Vẽ phác hình mảng lớn bằng
nét mờ
+Màu chủ đạo, màu của lọ,
hoa, quả và độ đậm nhạt của
màu (xa màu nhạt, gần màu đậm)
…
+Vẽ màu đậm trước, từ đó vẽ
các độ đậm nhạt tiếp theo
+Chú ý diễn tả không gian theo
độ đậm nhạt của màu sắc
@HD xem trực quan.
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành.
(25’)
-Thực hành trên bài vẽ hình
trước, vẽ màu
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp
nhận xét, GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (2’)
-Hoàn thành bài vẽ Chuẩn bị
giấy màu, hồ dán, kéo, giấy bìa
hoặc yô – ki
-Xem bài 4 , sưu tầm một số túi
xách thường dùng
Thực hành
HS ghi
nhạt của màu (xamàu nhạt, gần màuđậm)…
+Vẽ màu đậmtrước, từ đó vẽcác độ đậm nhạttiếp theo
+Chú ý diễn tảkhông gian theo độđậm nhạt của màusắc
-Xem bài 4 , sưu tầmmột số túi xáchthường dùng
Trang 9-Giáo viên : Một số hình mẫu.
-Học sinh : Chuẩn bị túi xách theo nhóm, dụng cụ vẽ.-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…
III Tiến trình :
-Oån định.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, dụng cụ vẽ.(2’)
-Bài dạy.(42’)
Vào bài (1’)
?Túi xách thường được dùng
làm gì ?
GV củng cố (ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét
(9’)
@Xem hình 1SGK tr 65
?Túi xách có những hình dáng
nào ? Ví dụ
? Cấu trúc của túi xách
thường như thế nào ?
?Túi xách được làm từ những
chất liệu nào ?
?Túi xách được trang trí những gì
-Chủ yếu là hình chữ nhật và
hình vuông, có nét cong, túi xách
hình bán nguyệt, hình tròn, tam
giác…
-Tuí xách có cấu trúc : Hai
mảnh vải được cắt theo tạo dáng,
được may thêm hai sợi dây dùng để
xáxh, cuối cùng ghép chúng lại với
nhau
-Túi xách được làm từ nhiều
chất liệu : Vải, da, nan, nhựa, mây,
Ghi tựa bài 4
I.Quan sát nhận xét
(xem SGK)
II.Cách trang trí :
Trang 10-Túi xách thường trang trí đường
diềm, tranh, bố cục không cân đối,
hoặc đối xứng…
-Màu sắc trang trí rực rỡ, êm
dịu, mạnh mẽ, nhẹ nhàng… Người ta
sử dụng túi xách nhằm tôn thêm
vẻ sang trọng, và thuận tiện trong
việc dùng để đựng một vài đồ vật
?Nhận xét và so sánh cách tạo
dáng có giống với hình trang trí nào
đã học ?
GV củng cố
*Giống cách vẽ theo mẫu–
gọi HS lên vẽ thử
-Vẽ khung hình, trục đối xứng
-Phác hình dáng mẫu dự kiến
-Có loại túi xách có nắp
@HD xem minh hoạ.
+Vẽ họa tiết trên mảng hình :
Hình kỉ hà, vải hoa, tranh, đường
diềm…
+Vẽ màu tuỳ thuộc vào hoạ
tiết, kiếu dáng hoặc chất liệu
@HD xem minh hoạ.
HĐ 3 : HD thực hành (18’)
-Tạo dáng và trang trí 1túi xách
trên A 4 (hoặc HD làm theo nhóm / 1
cái bằng giấy
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa
được cho lớp nhận xét, GV củng
Ghi
Tạo dáng :
-Vẽ khung hình,trục đối xứng-Phác hình dángmẫu dự kiến.-Có loại túi xáchcó nắp
Trang trí:
+Tìm các hìnhmảng
+Vẽ họa tiếttrên mảng hình :Hình kỉ hà, vảihoa, tranh, đườngdiềm…
+Vẽ màu tuỳthuộc vào hoạtiết, kiếu dánghoặc chất liệu
Thực hành :
-Tạo dáng vàtrang trí 1túi xáchtrên A 4 (hoặc HDlàm theo nhóm /
1 cái bằng giấy
Về nhà :-Hoàn thành bàivẽ, CB bài tĩnhvật nộp
-Đọc và xem hình bài 5 SGK, sưu tầm tranh, ảnh CB dụng cụvẽ, giấy A 3
Trang 11tầm tranh, ảnh CB dụng cụ vẽ,
giấy A 3
BÀI 5- 6 : Vẽ
tranh ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
1KT: -HS hiểu biết thêm về loại tranh phong cảnh
2KN: -HS biết tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh về đềtài phong cảnh quê hương
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số tranh họa mẫu minh
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh ảnh phong cảnh.-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Oån định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)
-Bài dạy (41’)
Vào bài (2’)
?Em hãy mô tả những nơi
cảnh đẹp đã từng đến
GV củng cố (ghi tựa).
HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (6’)
@Mời HS xem trưc quan.
Câu hỏi thảo luận :
?Hãy nhận xét tranh phong
cảnh có đặc điểm riêng nào ?
Về bố cục, màu sắc, không
gian, thời gian, nội dung…
GV củng cố
-Tranh phong cảnh có đặc
điểm riêng : Vẽ cảnh vật, bố
cục hình ảnh có xa, gần; màu
sắc thể hiện phong phú theo
cảm xúc, theo không gian, thời
gian
-Khác hẳn so với tranh sinh
hoạt, tranh chân dung nói về hình
Ghi tựa
Thảo luận trình bày
Ghi tựa bài 5- 6
I Tìm chọn nội dung:
Chọn 1 nội dungvề cảnh vật quêhương yêu thích
Trang 12ảnh, hoạt động của con người.
@Kết luận : Tranh phong cảnh
luôn là đề tài hấp dẫn cho tất
cả mọi thành phần trong cuộc
sống, qua đó gíup con người luôn
cảm thấy yêu cuộc sống, hoặc
thường nhớ về quê hương của
?Emhãy nêu lại các bước vẽ
tranh phong cảnh đã học
GV củng cố
-Tìm, chọn nội dung đề tài
(các nội dung P.I)
-Phác mảng bố cục : Hình ảnh
xa, gần
-Vẽ hình : Chú ý tuỳ không
gian, cảnh vật có thể vẽ thêm
hình người hay không
-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình
ảnh diễn tả màu theo cảm
xúc, chất liệu màu
@HD xem trực quan, hình SGK
HĐ 3 : Hướng dẫn thực
hành (24’)
-Thực hành : Vẽ trên giấy A 3,
vẽ màu hoặc xé dán tranh
bằng giấy màu, hoặc chất liệu
khác
HĐ 4 : Đánh giá kết quả
(3’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp
nhận xét, GV củng cố
Về nhà:
- Tiết sau tiếp tụchoàn thành bàivẽ
Trang 13-Giáo viên : Lịch sử MTVN, kênh hình SGK, mĩ thuật 9.
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III Tiến trình ;
-Oån định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập (2’)
-Bài dạy (42’)
Vào bài (1’):
?Em hãy cho biết đình làng
thường có nhiều ở đâu?
-GV củng cố trên phần trả lời
của HS (ghi tựa)
HĐ1 : Tìm hiểu khái quát về
đình làng VN.(5’)
?Đình làng được sử dụng trong
các công việc nào mà em được
biết ?
?Đình làng gắn với đặc điểm gì
trong nghệ thuật kiến trúc Việt
Nam ?
GV củng cố
-Đình làng có nhiều ở vùng
đồng bằng miền trung và miền
bắc Việt Nam Là nơi thờ thần
thành hoàng, nơi hội họp, giải
quyết công việc chung của làng,
đồng thời là nơi tổ chức lễ hội
-Kiến trúc đình làng luôn gắn
với nghệ thuật chạm khắc trang trí,
thể hiện đặc điểm mộc mạc, sinh
động do bởi nghệ nhân là những
người nông dân sáng tạo
-Đình làng cũng là niềm tự hào
của người dân trong làng, luôn
làm nảy sinh tình cảm đối với quê
Ghi
Trả lời
Ghi tựa bài 7
I Tìm hiểu khái quát về đình làng VN :
-Đình làng cónhiều ở vùng
miền trung vàmiền bắc ViệtNam Là nơi thờ
hoàng, nơi hộihọp, giải quyếtcông việc chungcủa làng, đồngthời là nơi tổchức lễ hội.-Đình làng cũnglà niềm tự hàocủa người dântrong làng, luônlàm nảy sinhtình cảm đốivới quê hươngxóm làng, tình
Trang 14hương xóm làng, tình yêu đất
nước
-Một số đình làng tiêu biểu đẹp
và nổi tiêng : Đình Bảng (Bắc
Ninh), Lỗ Hạnh (Bắc Giang), Tây
Đằng, Chu Quyến (Hà Tây)…
@HD xem hình minh họa.
HĐ 2 : Tìm hiểu vài nét về
nghệ thuật chạm khắc gỗ đình
làng (30’)
(kiến thức cũ)
?Ở thời Lê đã có nhiều bức
chạm khắc gỗ, nó mang những nội
dung gì ?
?Đặc điểm của các bức chạm
đó thể hiện như thế nào ?
?Như vậy đình làng Việt Nam
thường thể hiện những nội dung,
nghệ thuật gì ?
?Đặc điểm chủ yếu của nghệ
thuật chạm khắc đình làng Liện
hệ thực tế hiện nay
GV củng cố trên phần trả
lời của HS.
-Các bức chạm khắc ở thời Lê
thường mang nội dung sinh hoạt của
người dân : Cảnh trai gái vui đùa,
chồng người, đá cầu, đánh vật…
-Đặc điểm các bức chạm khắc
thể hiện khoẻ khoắn, mộc mạc,
phóng khoáng nhưng ý nhị, hóm
hỉnh
-Nhấn mạnh : Đình làng Việt
Nam gắn với cuộc sống thường
nhật của người dân Việt nam, nên
thể hiện, phản ánh cuộc sống lao
động sáng tạo của người dân
Chạm khắc đình làng là một dòng
nghệ thuật đặc sắc, độc đáo
trong kho tàng nghệ thuật cổ Việt
nam
-các nghệ nhân đã mô tả rất
sinh động cuộc sống sinh hoạt qua
chạm khắc đình làng, nó thể hiện
cuộc sống muôn màu, muôn vẻ
nhưng lạc quan yêu đời của tầng
Thảo luận, trình bày
Ghi
yêu đất nước
II. Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng
Đình làng ViệtNam gắn với
thường nhậtcủa người dânViệt nam, nênthể hiện, phảnánh cuộc sốnglao động sángtạo của người
khắc đình lànglà một dòngnghệ thuật đặcsắc, độc đáotrong kho tàngnghệ thuật cổViệt nam
-Nghệ thuật :
Cách tạo hìnhtrên các bức
khoẻ khoắn,mạch lạc và tự
do, thoát ra khỏinhững chuẩnmực chặt chẽ,khuôn mẫu củanghệ thuật cungđình
Trang 15lớp nông dân Việt Nam xưa
-Chạm khắc trang trí là một bộ
phận quan trọng trong kiến trúc đình
làng, mang nội dung dí dỏm gắn
liền với cuộc sống : Gánh con, tấu
nhạc, các trò chơi dân gian
-Nghệ thuật : Cách tạo hình
trên các bức chạm khắc khoẻ
khoắn, mạch lạc và tự do, thoát ra
khỏi những chuẩn mực chặt chẽ,
khuôn mẫu của nghệ thuật cung
đình
-Liên hệ : Một số ngôi đình
làng tại địa phương : Đình Thông Tây
Hội, Hanh Thông, An Nhơn, An Hội…
@HD xem hìnyh minh hoạ.
Một số đặc điểm chủ yếu :
+Thể hiện tính dân gian đậm đà
bản sắc dân tộc qua việc tái
hiện cảnh sinh hoạt của người dân
Việt Nam
+Nghệ thuật chạm khắc mộc
mạc, giản dị, khoẻ khoắn, thể
hiện bản chất tâm hồn của
ntghệ nhân sáng tạo ra nó
HĐ 3 : Đánh giá kết quả (2’)
?Đình làng thường được dùng
làm gì ?
?Nêu một số đặc điểm của
đình làng Việt Nam
GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Xem trước bài 8
Trả lời
Ghi
III Đặc điểm của chạm khắc gỗ đình làng :
+Thể hiện tínhdân gian đậmđà bản sắcdân tộc quaviệc tái hiệncảnh sinh hoạtcủa người dânViệt Nam
+Nghệ thuậtchạm khắc mộcmạc, giản dị,khoẻ khoắn,thể hiện bảnchất tâm hồn
Trang 16Bài 8- 9 : Vẽ
I Mục tiêu bài học
1KT: -HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho rèn luyệnquan sát và học tập
2KN: -HS phóng được tranh ảnh đơn giản
II Chuẩn bị :
-Giaó viên : Một số hình minh họa
-Hoc sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…
III Tiến trình :
-Oån định (1’)
-Nhận xét các bài vẽ trứơc, kiểm tra dụng cụ vẽ (2’)
-Kế hoạch bài dạy
sinh Ghi bảng
Vào bài (1’)
?Em hiểu thế nào là phóng
tranh, ảnh ?
GV củng cố (ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét
-Phóng tranh, ảnh bản đồ phục
vụ môn học, làm báo, lễ hội…
-Kẻ ô vuông càng nhỏ càng
tạo độ chính xác cho hình ảnh muốn
phóng
-Nhằm mục đích cho nhu cầu sử
dụng đạt được hiệu quả cao
HĐ 2 : HD cách vẽ (10’)
?Em có biết người ta phóng tranh
như thế nào ? Kể một số cách
phóng tranh
GV củng cố :
Cách 1 : Kẻ ô vuông
-Kẻ ô vuông chiều dọc, ngang
với tỉ lệ nhất định trên hình muốn
phóng
Ghi tựaTrả lời
Thảoluận
Ghi tựa bài 9
sát, nhận xét :
(xem hình SGKnhận xét)
II.Cách vẽ : Cách 1:Kẻ
ô vuông
-Kẻ ô vuôngchiều dọc,ngang với tỉlệ nhất định
muốn phóng.-Phóng tỉ lệ
ô vuông lên
nhiêu lầntuỳ mục đích.-Tìm vị củahình qua cácđường kẻ ôvuông
-Vẽ hình chogiống với
Trang 17-Phóng tỉ lệ ô vuông lên tranh
bao nhiêu lần tuỳ mục đích
-Tìm vị của hình qua các đường
kẻ ô vuông
-Vẽ hình cho giống với hình muốn
phóng
@HD xem hình minh họa.
Cách 2 : Kẻ đường chéo :
-Từ góc hình kẻ đường chéo lên
hình phóng
-Tại từng điểm trên đường chéo
kẻ các đường vuông góc ta sẽ có
các hình đồng dạng trên hình phóng
-Tìm vị của hình qua các đường
kẻ ô chéo
-Vẽ hình cho giống với hình muốn
phóng
@HD xem hình minh họa.
HĐ 3 : HD Thực hành (20‘)
-Thực hành phóng một tranh
chân dung theo ý thích trên giấy A 3,
có màu thì vẽ màu
@Cho HS xem minh họa.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Cho lớp nhận xét một số bài
vẽ GV củng cố.
Ghi
phóng
Cách 2 : Kẻ đường chéo
-Từ góc hình
chéo lên hìnhphóng
-Tại từngđiểm trênđường chéo
đường vuônggóc ta sẽ cócác hình đồngdạng trên hìnhphóng
-Tìm vị củahình qua cácđường kẻ ôchéo
-Vẽ hình chogiống với
phóng
Thực hành :Thực
hành phóng
theo ý thíchtrên giấy A 3,có màu thìvẽ màu
Về nhà:
-Xem bài 10SGK
tranh,ảnh đềtài lễ hội.-CB dụng cụvẽ
Trang 18BÀI 10-11 :
Vẽ tranh ĐỀ TÀI LỄ HỘI (Kiểm tra
1tiết)
I Mục đích yêu cầu :
1KT: -HS hiểu ý nghĩa và một số lễ hội Việt Nam
2KN: -HS tìm hiểu rõ hơn về nội dung và vẽ một bức
tranh đúng với yêu cầu đề tài
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số tranh với nhiều chủ đề và bố cục khác nhau
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Oån định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)
-Kế hoạch bài dạy :
Vào bài (1’)
?Em hiểu thế nào là lễ hội ?
GV củng cố (ghi tựa)
HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (6’)
Câu hỏi thảo luận :
?Em hãy kể 1 vài hình ảnh của
lễ hội em đã tham dự
?Em hãy kể những lễ hội em đã
từng gặp
GV củng cố trên phần trả lời
của HS
-Có những lễ hội truyền thống
đền Hùng, các lễ hội Tây
Nguyên… Trong lễ hội thường tổ
chức các trò chơi dân gian để tạo
thêm sôi động (phần hội) sau phần
nghi lễ
-Ngoài ra còn có những lễ hội
của những vùng miền khác nhau
-Trả lời
Thảo luận nhóm
Ghi tựa bài 10-11
I Tìm chọn nội dung:
Chọn 1 nội dung(lễ hội) em biết
Trang 19như lễ hội đầu xuân, lễ hội rước
thành hoàng làng, lễ hội xuống
đồng, lễ hội cầu mưa…
*Như vậy các em chọn một nội
dung (lễ hội) ưa thích vẽ tranh
-Tìm, chọn nội dung đề tài (chúng
ta đã tìm hiểu qua phần I)
-Phác mảng bố cục : Hình ảnh
chính,phụ
-Vẽ hình : Chú ý từng động tác,
dáng vẻ của nhân vật trong tranh
tuỳ theo từng chủ đề, làm nổi bật
hoạt động của con người
-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình
ảnh diễn tả màu theo cảm xúc, tuy
nhiên màu sắc của lễ hội thể
hiện sự vui tươi, sinh động, sáng
@HD xem hình minh hoạ.
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành.
(23’)
-Vẽ tranh trên giấy A 3, vẽ màu,
hoặc xé dán tranh bằng giấy
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (5’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp
nhận xét, GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Sưu tầm hình ảnh chụp về hội
trường các buổi hội họp hoặc biểu
diễn nghệ thuật
-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, hoàn
thành bài vẽ tranh
-Xem bài 12
Thực hành
-Chuẩn bị dụng cụvẽ, hoàn thànhbài vẽ tranh
-Xem bài 12