Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn T1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 trả lời câu hỏi: - Hãy mô tả con đường vận chuyển của dòng mạch gỗ tro
Trang 1Tiết 1: Ngày soạn: 06/ 09/ 2018
Lớp: 11A: 1-4 Ngày dạy : /2018
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
1 Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học
1.1 Kiến thức:sinh cần:
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
1.4 Định hướng phát triển năng lực: khái quát
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
b Bài triển khai
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu rễ là cơ quan hấp thụ nước
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1
trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô
tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?
TT2: HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → KL.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2,
kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi:
- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích
nghi với chức năng hấp thụ nước và
muối khoáng ntn?.
- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước :
1 Hình thái của hệ rễ:
Trang 2Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
với chức năng hút nước và khoáng ntn?
TT5: HS nghiên cứu mục 2, quan sát
hình 1.1 → trả lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
.
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng.
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn + Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ
II.Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
TT1: GV yêu cầu HS dự đoán sự biến
đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3
dd có nồng độ ưu trương, nhược trương
và đẳng trương → cho biết:
- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo
cơ chế nào? Giải thích?
- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế
Trang 3Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
TT4: GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK
yêu cầu HS:
- Ghi tên các con đường vận chuyển
nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu
“?” trong sơ đồ.
- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ
của rễ theo một chiều?
TT5: HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng.
2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.
- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng
đến quá trình hấp thụ nước và các ion
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường.
- Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước bài mới
4.6 Rút kinh nghiệm:
……… Tiết 2: Ngày soạn: 06/ 09/ 2018
Lớp: 11A: 1-4 Ngày dạy : /2018
Trang 4Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1 Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này học
Vận dụng kiển thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế
1.4 Định hướng phát triển năng lực: khái quát, phân tích
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
Thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: - GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS lên chú thích các bộ phận
cũng như chỉ ra con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn
T1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2
trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả con đường vận chuyển của
dòng mạch gỗ trong cây?
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống khác
nhau ở điểm nào? Bằng cách điền vào PHT
1 Cấu tạo của mạch gỗ:
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước và các ion khoáng
từ rễ lên lá.
- Nội dung: PHT
Trang 5TT2: HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, trả
lời câu hỏi:
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?
TT5: HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu
hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT7: GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả
lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nước và các ion khoáng
được vận chuyển trong mạch gỗ nhờ những
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu d òng mạch dây
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Theo nhóm
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5,
đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- Mô tả cấu tạo của mạch dây?
1 Cấu tạo của mạch dây.
- Gồm các tế bào sống là ống dây (tế bào hình dây) và tế bào kèm
2 Thành phần của dịch mạch rây.
- Gồm: Đường saccarozo, các aa, vitamin, hoocmon thực vật…
3 Động lực của dòng mạch rây.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
Trang 6- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích.
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát.
Đáp án PHT số 1
Cách nối Gối đầu lên nhau Đầu kế đầu
- Thành tế bào có chứa linhin.
- Các tế bào nối với nhau thành những
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ
và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
- Là các sản phẩm đổng hóa ở lá: + Saccarozo, aa, vitamin…
+ Một số ion khoáng được sử dụng lại
Động
lực
- Là sự phối hợp của 3 lực :
+ Áp suất rễ.
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
+ Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch gỗ
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
4.6 Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: Ngày soạn: 22/ 08/ 2016
Lớp: 11C:1-4 Ngày dạy : /2016
Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
1 Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
Trang 7- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố.
1.4 Định hướng phát triển năng lực: khái quát, phân tích
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
Thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Nhà sinh lí thực vật người nga nói : “ Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây” tại sao lại như vậy?
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của thoát hơi nước.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
TT1: GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN)
đã chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi
nước ở thực vật, trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?
- Vai trò của thoát hơi nước ?
TT2: HS quan sát TN → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Thoát hơi nước ở người
I Vai trò của thoát hơi nước:
- Tạo lực hút đầu trên.
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
IIHoạt động 2 : Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
TT1: GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng
3.1, quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3→ trả lời câu
hỏi:
II Thoát hơi nước qua lá
1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng
Trang 8- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước
ở mặt trên và mặt dưới của lá cây ?
- Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào
quá trình thoát hơi nước ở lá?
TT2: HS đọc số liệu, quan sát hình → trả
lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi:
- Có mấy con đường thoát hơi nước? Đặc
diểm của các con đường đó
- Trong các con đường thoát hơi nước
kể trên con đường nào là chủ yếu ?
TT5: HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT7: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi:
- Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi
nước ?
- Hãy trình bày đặc điểm của khí
khổng trong mối liên quan đến cơ chế
đóng mở của nó?
TT8: HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
TT9: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
thoát hơi nước.
- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá:
+ Tầng cutin (không đáng kể).
+ Khí khổng
2 Hai con đường thoát hơi nước:
- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):
+ Không được điều chỉnh.
3 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:
- Qua khí khổng: Độ đóng mở của khí khổng.
+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo → lỗ khí mở ra.
+ Khi mất nước, vách mỏng hết căng → vách dày duỗi → lỗ khí đóng.
- Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ phát triển của lớp cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.
IIIHoạt động 3 : Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu
hỏi:
- Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh
hưởng của những nhân tố nào?
TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời câu
Trang 9IVHoạt động 4 : Tìm hiểu cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
TT1: GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu
hỏi:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là
gì?
TT2: HS nghiên cứu mục IV → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra.
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
+ Thời điểm tưới nước.
+ Lượng nước cần tưới.
+ cách tưới.
4.4 Củng cố:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?
- Giáo viên lưu ý cơ chế tự điều hòa nhu cầu nước hút vào và thải ra Khi cơ chế điều hòa không thực hiện được cây không phát triển bình thường
4.5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết”
4.6 Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tiết 4: Ngày soạn: 22/ 08/ 2016
Lớp: 11C:1-4 Ngày dạy : /2016
Bài 4: VAI TÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
1 Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng.
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được.
1.4 Định hướng phát triển năng lực: khái quát, phân tích
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
Thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng chiếm một hàm lượng nhỏ trong cơ thể thực vật, nhưng thiếu nó cây không thể sống được
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu n guyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
TT1: GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời
TT2: HS quan sát hình 4.1→ trả lời câu hỏi.
I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây :
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
+ Không thể thay thế được bởi bất kì
Trang 11TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận. nguyên tố nào khác.
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K,
S, Ca, Mg.
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl,
Zn, Cu, Mo, Ni.
I Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Theo nhóm
TT1: GV yêu cầu HS dựa vào mô tả của
hình 4.2 và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt
màu đỏ, thiếu N lá có màu vàng nhạt?
- Vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Tham gia cấu tạo chất sống.
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất
III Hoạt động 3 : Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
TT1:GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ
thị 4.3, trả lời câu hỏi :
- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu
các chất dinh dưỡng khoáng?
- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra
nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để
III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2
Trang 12đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà
không gây ô nhiễm môi trường.
TT2: HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ
thị hình 4.3 → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
dạng:
+ Không tan.
+ Hòa tan.
Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan.
2 Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây.
+ Ô nhiễm nông sản.
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng
để bón liều lượng cho phù hợp.
4.4 Củng cố:
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
- Chọn đáp án đúng:
1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:
a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :
a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ
4.5 Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không ? Tại sao ?
- Đọc thêm: “Em có biết”
4.6 Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Ngày soạn: 29/ 08/ 2016 Lớp: 11C:,1, 2,3,4 Ngày dạy : /2016
Bài 5,6: DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT
Trang 131 Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây.
- Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ : Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn 1.4 Định hướng phát triển năng lực : suy luận, tự nghiên cứu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp dạy học : Hỏi đáp – Tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Ni tơ chiếm một hàm lượng nhỏ 1-5% trong cơ thể thực vật, nhưng thiếu nó cây không thể sống được
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò sinh lí của nguyên tố ni tơ.( 7 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: Tìm hiểu vai trò chung của nguyên
tố ni tơ
GV: Quan sát hình 5.1 hãy mô tả thí
nghiệm, từ đó rút ra nhận xét về vai trò của
nitơ đối với sự phát triển của cây?
Hs : Trả lời
Bước 2 : GV nhận xét hoàn thiện kiến thức
I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
* vai trò điều tiết :
- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử pr trong tế bào chất.
+ Quá trình khử nitrat.
+ Quá trình đồng hóa NO3- trong mô thực vật
Trang 14II Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguồn cung cấp ni tơ tự nhiên cho cây ( 5 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk
hoàn thiện phiếu học tập
Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp
thụ của cây
Nitơ v/c
Nitơ h/c
Bước 2: Hs phát biểu ý kiến theo nhóm- GV
hoàn thiện kiến thức
III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
1 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí.
2 Nitơ trong đất :
- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ đất.
- Nitơ trong đất gồm : + Nitơ khoáng : NO3- và NH4+ Cây hấp thụ trực tiếp.
+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật Cây không hấp thụ trực tiếp được.
III Hoạt động 3 : Tìm hiểu Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật ( 20 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk
hoàn thiện phiếu học tập
Con đường Điều kiện Phương
trình phản ứng
Hóa học
Sinh học
Bước 2: Hs phát biểu theo nhóm – GV bổ
sung hoàn thiện kiến thức
IV Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
và cố định nitơ
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
- Chuyển hóa nitơ hữu cơ:
khuẩn thuộc chi Rhizobium…
IV Hoạt động 4 : Tìm hiểu phân bón với năng suất cây trồng và môi trường.( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Trang 15Bước 1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V,
trả lời câu hỏi :
- Thế nào là bón phân hợp lí ?
- Phương pháp bón phân ?
HS nghiên cứu mục V → trả lời câu hỏi
Bước 2: GV nhận xét, bổ sung → kết
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:
- Để cây trồng có năng suất cao phải bón phân hợp lí:
+ Đúng loại, đúng nhu cầu của giống,
đúng thời điểm
+ Đủ lượng + Điều kiện đất đai, thời tiết 2 Các phương pháp bón phân: - Bón qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ hấp thụ ion khoáng từ đất + Bón lót + Bón thúc - Bón qua lá: Dựa vào sự hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng: dung dịch phân bón qua lá phải: + Có nồng độ các ion khoáng thấp + Chỉ bón khi trời không mưa và nắng 4.4 Củng cố: - Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh? - Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat? 4.5 Dặn dò - Trả lời câu hỏi SGK - Đọc bài mới 4.6 Rút kinh nghiệm:
/
Trang 16Tiết 6: Ngày soạn: 11/ 09/ 2016
Lớp: 11 C: 1-4 Ngày dạy : /2016
Bài 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.
1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá.
- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng.
1.2 Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm về thoát hơi nước ở lá và vai trò của phân bón
1 3 Thái độ: Tăng thêm lòng yêu thích môn học
1.4 Định hướng phát triển năng lực: tự nghiên cứu, hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Dụng cụ và hóa chất như sgk
4.1 Ổn định trật tự: Gv chia lớp làm 4 nhóm tương ứng với 4 tổ
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm theo nhóm (35 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Bước 1: GV giới thiệu bài thực hành
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển
từ màu xanh sang màu hồng.
2 thí nghiệm 2: Ngiên cứu vai trò của phân bón NPK.
- Mỗi nhóm 2 chậu:
+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK.
Trang 17+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch.
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước.
- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu
có sự khác nhau.
II Hoạt động 2 : Thu hoạch (7 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Bước 1: GV nêu ,một số điểm lưu ý trong
bài thực hành
Bước 2 : GV yêu cầu hs làm bài thu hoạch
theo mẫu
II Thu hoạch
Bài thu hoạch theo mẫu
Mẫu bài thu hoạch
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1 Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian
Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí
Tên cây Công thức TN Chiều cao cây (cm/cây) Nhận xét
Mạ lúa Đối chứng (nước)
Thí nghiệm (dung dịch NPK)
4.4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành
4.5 Dặn dò:
- Học sinh thu dọn phòng thí nghiệm
- Hoàn thiện và nộp bài tường trình
4.6 Rút kinh nghiệm:
Tiết 7: Ngày soạn: 11/ 09/ 2016
Lớp: 11C: 1-4 Ngày dạy : /2016
Trang 18Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp.
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ :
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
1.4 Định hướng phát triển năng lực: Khái quát, tự học, tự quan sát
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: ASMT chiếu xuống đất thì vô nghĩa, khi chiếu xuống cây xanh thì sẽ làm
chuyển động bộ máy của hơi nước bút lông của họa sĩ, ngòi bút của nhà thơ… Phải chăng cây xanh có khả năng chuyển hóa năng lượng ASMT ?
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu Tìm hiểu khái niệm quang hợp ở cây xanh( 15 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: GV cho quan sát hình 8.1, trả lời
câu hỏi:
- Em hãy cho biết quang hợp là gì?
- Viết phương trình tổng quát
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
Bước 2 : GV cho HS nghiên cứu mục I.2,
kết hợp với kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
- Em hãy cho biết vai trò của quang hợp ?
HS nghiên cứu mục I.2→ trả lời câu hỏi.
- Phương trình tổng quát :
6 CO2 + 6 H2O → C6H12O6 +6O2
2 Vai trò quang hợp của cây xanh :
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho xây dựng và dược liệu cho y học.
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.
- Điều hòa không khí.
Trang 19II Hoạt động 2 : Tìm hiểu Tìm hiểu lá là cơ quan quang hợp.( 22 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2
HS nghiên cứu mục II → hoàn thành PHT,
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Gv yêu cầu HS nghiên cứu mục II.
3 SGK, trả lời câu hỏi :
- Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và vai
trò của chúng trong quang hợp
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết
II Lá là cơ quan quang hợp :
1 Hình thái giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp :
- Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn so với
mô giậu nằm ngay ở mặt dưới của phiến lá Trong mô xốp có nhiều khoang rỗng tạo điều kiện cho khí CO2 đẽ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp.
- Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào nhu mô lá, chứa các mạch gỗ và mạch rây.
- Trong phiến lá có nhiều tế bào chứa lục lạp
là bào quan quang hợp.
2 Lục lạp là bào quan quang hợ :
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.
- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối
3 Hệ sắc tố quang hợp :
- Hệ sắc tố quang hợp gồm : + Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Trang 20+ Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ
và truyề năng lượng cho diệp lục a
- Sơ đồ : Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a
→ Diệp lục a ở trung tâm.
44 Củng cố:
- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?
4.5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
4.6 Rút kinh nghiệm:
……….
Tiết 8: Ngày soạn: 15/ 09/ 2016 Lớp: 11C: 1-4 Ngày dạy : /2016
Bài 9: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 và CAM
1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra.
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ : Hs hiểu được tv sống trong các điều kiện môi trường khác nhau thì có hình
thức quang hợp khác nhau để thích nghi với môi trường
1.4 Định hướng phát triển năng lực : so sánh, khái quát, tư duy
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp : Hỏi đáp- tìm toi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Thực vật sống trong các môi trường khác nhau thì quá trình quang hợp có giống nhau hay không?
Trang 21b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu pha sáng quang hợp( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu hình vẽ
9.1 sgk trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nơi xảy ra, nguyên liệu, sản
phẩm của pha sáng quang hợp?
- Oxy thải ra trong quang hợp có nguồn gốc
từ đâu?
- HS nghiên cứu trả lời….
Bước 2: GV nhận xét và kết luận
I Pha sáng
Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng
H+ và êlectron hình thành ATP, NADPH và giải phóng O2 nhờ năng lượng ánh sáng
- Diễn ra ở tilacoit.
- Nguyên liệu : nước, ánh sáng.
- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2
- Trong pha sáng xảy ra quá trình quang
phân li nước nên oxy thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu pha tối quang hợp( 27 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp, Hoatj động nhóm
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu hình vẽ
9.1 sgk trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nơi xảy ra, nguyên liệu, sản
phẩm của pha tối quang hợp?
- HS nghiên cứu trả lời….
- Có phải pha tối xảy ra lúc ban đêm hay
không?
Bước 2: GV nhận xét và kết luận
Bước 3: HS quan sát hình, nghiên cứu SGK
→ hoàn thành PHT và trả lời câu hỏi.
- hs nghiên cứu đại diện nhóm lên phát biểu
ý kiến
- GV : Bổ sung hoàn thiện kiến thức
II Pha tối :
a H2O, O2, ATP b H2O, ATP và NADPH
c O2, ATP và NADPH d ATP, NADPH và APG
2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
a O2, ATP và NADPH b ATP, NADPH và CO2
c H2O, ATP và NADPH d NADPH, APG và CO2
4.5 Dặn dò:
Trang 22- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
4.6 Rút kinh nghiệm:
TÌM HIỂU CHU TRÌNH CỐ ĐỊNH CO 2 CUẢ 3 NHÓM THỰC VẬT (C 3 , C 4, CAM) Nhóm
thực vật
Đối tượng
TV
- Các cây ở vùng ôn đới
và á nhiệt đới: lúa, ngô, khoai…
- Các cây ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới:
mía, cỏ gấu, cỏ lồng vực…
- Các cây ở vùng sa mạc, nơi khô hạn: xương rồng, cây thuốcbỏng
CO2 đầu tiên (Ribulôzơ 1,5 điphôtphat) (Phôtpho enol piruvat) (Phôtpho enol piruvat)Sản phẩm cố
Khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm kéo dài, ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng
độ CO2 giảm, nồng độ
O2 tăng
Khí hậu vùng sa mạc khô hạn kéo dài, nhiệt
Trang 23Tiết 9: Ngày soạn: 20/ 09/ 2016
Lớp: 11C: 1-4 Ngày dạy : /2016
Bài 10, 11: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
QUANG HỢP VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp.
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp.
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp.
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng.
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quang hợp.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ : Hs hiểu được quang hợp quyết định năng suất cây trồng từ đó có biện pháp
điều chỉnh quang hợp nâng cao năng suất cây trồng
1.4 Định hướng phát triển năng lực: tự học, nhận thức
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- So sánh pha sáng và pha tối quang hợp ở thực vật?
- Tại sao gọi là thực vật Thực vật C3, C4 và thực vật CAM
Bước 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng
- GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1, trả lời
Trang 24- HS quan sát hình, nghiên cứu SGK → trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
Bước 2 : Tìm hiểu nồng độ CO2
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, quan
sát hình 10.3 → trả lời câu hỏi :
- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng
độ CO2 và cường độ QH.
- Phân biệt điểm bù và điểm no CO2?
- HS nghiên cứu mục II, quan sát hình → trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 3 : Tìm hiểu nước:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả
lời câu hỏi:
- Vai trò của nước đối với QH?
HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 4 : Tìm hiểu nhiệt độ, dinh dưỡng
khoáng:
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, V, trả
lời câu hỏi:
- Phân tích hình 10.4và rút ra nhận xét về
ảnh hưởng của nhiệt độ đến QH ở thực vật?
- Nêu được vai trò của muối khoáng ảnh
- Nồng độ CO2 tăng thì cường độ tăng
- Điểm bù CO2: Nồng độ CO2 tối thiểu để
QH =HH.
- Điểm bảo hòa CO2: Khi nồng độ CO2 tối
đa để cường độ QH đạt cực đại.
+ Là dung môi hòa tan các chất…
IV Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng :
- Ảnh hưởng của nhiệt độ : + Nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng.
+ Nhiệt độ tối ưu cho QH ở thực vật là :
250 - 350C.
+ QH ngừng ở 450 - 500 C.
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng : Dinh dưỡng khoáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến QH
VI Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :
- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà
có mái che, trong phòng
- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp con
Trang 25người khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường.
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu quang hợp với năng suất cây trồng( 20 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: Tìm hiểu quang hợp quyết định
năng suất cây trồng.
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, trả lời
Bước 2: Tìm hiểu tăng năng suất cây
trồng thông qua điều tiết quang hợp.
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 → trả
lời câu hỏi :
- Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng
suất cây trồng?
- Biện pháp tăng diện tích lá ?
HS nghiên cứu mục II 1 → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2, trả lời
câu hỏi:
- Thế nào là cường độ quang hợp?Có thể
tăng cường độ quang hợp ở cây xanh bằng
- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng.
- Năng suất sinh học
- Năng suất kinh tế
VIII Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp:
1 Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.
- Điều khiển tăng diện tích bộ lasbawngf các biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp đối với loài
và giống cây trồng.
2 Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất
hoạt động của bộ máy quang hợp.
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.
3 Tăng hệ số kinh tế:
- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt, quả, củ…) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.
- Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí.
4.4 Củng cố:
- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai?
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
Trang 264.5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
4.6 Rút kinh nghiệm:
Tiết 10: Ngày soạn: 25/ 09/ 2016
- Mô tả được mqh giữa HH và QH.
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ :
- Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nông sản.
1.4 Định hướng phát triển năng lực: nhận thức, hành động
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp dạy học: Hỏi đáp- Tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Trình bày những hiểu biết của mình về hô hấp?
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái quát về HH ở thực vật.( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: Tìm hiểu hô hấp ở thực vật I Khái quát về HH ở thực vật
Trang 27GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 SGK,
trả lời câu hỏi :
- Hãy mô tả TN Các TN a, b, c nhằm chứng
minh điều gì ?
- HH là gì ? Bản chất của hiện tượng HH ?
- Viết pttq của quá trình HH ?
HS nghiên cứu quan sát hình → trả lời câu
hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 2: Tìm hiểu vai trò của hô hấp
: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.3 → trả
lời câu hỏi :
- Hãy cho biết HH có vai trò gì đối với cơ
thể thực vật?
HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
1 HH ở thực vật là gì ?
- HH ở thực vật là quá trình chuyển đổi
năng lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và
H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng
và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q
2 Vai trò của HH đối với cơ thể thực vật.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây.
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu con đường HH ở thực vật.( 20 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: Tìm hiểu hô hấp kị khí và hiếu khí
GV yêu cầu HS quan sát hình 12.2 SGK, trả
lời câu hỏi :
- Hãy cho biết ở cơ thể thực vật có thể xảy
ra con đường HH nào?
- Phân biệt các con đường đó về: Nơi xảy ra,
oxy, sản phẩm nguyên liệu?
Hs trả lời:….
Gv nhận xét hoàn thiện kiến thức
II Con đường HH ở thực vật:
1 Phân giải kị khí:
- Điều kiện : + Xảy ra trong rễ cây khi bị nghập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi.
- Gồm : + Đường phân : Là quá trình phân giải Glucozo đến axit piruvic (xảy ra trong tbc) + Lên men
2 Phân giải hiếu khí:
- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền
electron trong HH.
+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn + Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
Trang 28GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả lời
câu hỏi :
- HH sáng là gì?Hậu quả của HH sáng?
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
3 Hô hấp sáng :
- Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2
ở ngoài sáng.
III Hoạt động 3 : Tìm hiểu quan hệ giữa HH với QH và môi trường(10 P)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
IV SGK, trả lời câu hỏi :
- Hãy cho biết QH và HH có mqh với
nhau ntn?
- Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi
trường đối với HH của thực vật ?
HS nghiên cứu SGK→ trả lời câu hỏi.
- HH và QH là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau.
HH cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp ngược lại QH cung cấp nguyên liệu cho HH…
2 Mqh giữa HH và môi trường:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
4.6 Rút kinh nghiệm:
………
……….
Tiết 11: Ngày soạn: 25/ 09/ 2016
Lớp: 11A: 6,7,8 Ngày dạy : /2016
Bài 13: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
Trang 291.1 Kiến thức:
- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit.
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ : Tăng thêm lòng yêu thích môn học
1.4 Định hướng phát triển năng lực: nhận thức, tự nghiên cứu, thực hành
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp dạy học: Biểu diễn thí nghiệm thực hành
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Trình bày hệ sắc tố quang hợp và vai trò của các hệ sắc tố đó
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : HS nghiên cứu sgk tiến hành thí nghiệm ( 30 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
BƯỚC 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sách
giáo khoa tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Hs: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Bước 2: GV quan sát hướng dẫn các nhóm
- Để 5 phút, quan sát hiện tượng
2 thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit
- Cho nước vào cối, dùng chày khuấy đều
- Chắt dịch cho vào ống nghiệm đối chứng, quansát
- Lặp lại thao tác với cồn, quan sát
II Hoạt động : Thu hoạch 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1: GV nêu ,một số điểm lưu ý trong
bài thực hành
II Thu hoạch
Bài thu hoạch theo mẫu
Trang 30Bước 2 : GV yêu cầu hs làm bài thu hoạch
theo mẫu
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Cơ quan của cây Dung môi chiết
rút
Màu sắc dịch chiết Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng
lục
Lá
Xanh tươi - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm) Vàng - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)
Quả
Gấc - Nước (đối chứng) - Cồn (thí nghiệm)
Cà chua - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)
Củ
Cà rốt - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm) Nghệ - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)
- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi.
+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì.
+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người
4.4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành
4.5 Dặn dò:
- Học sinh thu dọn phòng thí nghiệm
- Hoàn thiện và nộp bài tường trình
4.6 Rút kinh nghiệm:
Tiết 12: Ngày soạn: 29/ 09/ 2016
- Phát hiện HH của thực vật qua sự thải CO2.
- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2.
1.2 Kĩ năng:
Trang 31- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ : Tăng thêm lòng yêu thích môn học
1.4 Định hướng phát triển năng lực: thực hành thí nghiệm, nghiên cứu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Hô hấp là gì viết phương trình hô hấp
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : HS nghiên cứu sgk tiến hành thí nghiệm ( 30 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
BƯỚC 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sách
giáo khoa tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Hs: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Bước 2: GV quan sát hướng dẫn các nhóm
tiến hành ths nghiệm
I Nội dung và cách tiến hành:
1.Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2.
*Tiến hành thí nghiệm:
- Cho vào bình thủy tinh 50g các loại
hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu.
Công việc này HS phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ Do HH của hạt, CO2 tích lũy lại trong bình, CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xung quanh.
- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua pheux vào bình chứa hạt Nước sẽ đẩy không khí rakhoir bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 → nước bari hay nước vôi trong sẽ bị vẫn đục.
- Để so sánh, lấy một ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống
lá cây đu đủ Nước vôi trong trường hợp
Trang 32này cũng bị vẫn đục HS tự rút ra kết luận
về HH của cây
2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự thải O2.
Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi
phần: 50 g) Đổ nước sôi lên một trong 2
phần hạt đó để giết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác này phải được HS tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 - 2 giờ.
Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình Nến (que diêm)
→ tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút bình chứa hạt đã bị giết chết đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình, nến (que diêm) tiếp tục cháy
II Hoạt động : Thu hoạch 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu học sinh báo cáo kết
quả thí nghiệm theo nhóm
Bước 2 : GV yêu cầu hs làm bài thu hoạch
theo mẫu
II Thu hoạch
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
4.4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành
4.5 Dặn dò:
- Học sinh thu dọn phòng thí nghiệm
- Hoàn thiện và nộp bài tường trình
4.6 Rút kinh nghiệm
Tiết 13: Ngày soạn: 1/ 10/ 2016
Lớp: 11C: 1-4 Ngày dạy : /2016
Bài 15: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
1 Mục tiêu:Sau khi học xong bài này học sinh cần:
Trang 33- Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức
ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ :
1.4 Định hướng phát triển năng lực: nghiên cứu, vận dụng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi, thuyết trình
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tiêu hóa ở động vật.( 5 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1: Tìm hiểu khái niệm tiêu hóa
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời
câu hỏi :
- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về khái
niệm tiêu hóa.
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
Bước 2 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận
I Tiêu hóa là gì ? :
- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất
dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào.
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các hình thức tiêu hóa ở động vật.( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát hình 15.1 trả lời câu hỏi :
- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về trình
tự các giai đoạn của quá trình tiêu hóa nội
bào.
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 2 : Tìm hiểu tiêu hóa ở động vật có
túi tiêu hóa
II Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa:
- Thức ăn được tiêu hóa nội bào
- VD: trùng giày, amip
III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa :
Cấu tạo túi tiêu hóa :
Trang 34GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát
hình 15.2 trả lời câu hỏi :
- Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn
trong túi tiêu hóa.
- Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi
được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu
hóa nội bào?
HS nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả
lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 3 : Tìm hiểu tiêu hóa ở động vật có
ống tiêu hóa
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát
hình 15.3 - 15.5 trả lời câu hỏi :
- Ống tiêu hóa của một số động vật như
giun đất, châu chấu, chim có bộ phận nào
khác với ống tiêu hóa của người ? Các bộ
phận đó có chức năng gì ?
- Hãy kể tên các bộ phận của ống tiêu hóa
ở người và trình bày quá trình biến đổi
thức ăn trong ống tiêu hóa ở người?
HS nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả
lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Túi tiêu hóa có hình túi và được hình thành từ nhiều tế bào Túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài Lỗ thông vừa làm chức năng miệng vừa làm chức năng hậu môn.
- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến Các
tê bào này tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa.
Quá trình tiêu hóa thức ăn :
- Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa:
Cấu tạo ống tiêu hóa :
Miệng, hầu, thực quản , dạ dày, ruột, hậu môn
Quá trình tiêu hóa thức ăn :
- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa.
4.4 Củng cố:
- Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa.
4.5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
Bài 16: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp)
1 Mục tiêu:Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, từ
đó rút ra được các đặc điểm thích nghi.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
Trang 351.3 Thái độ : HS có cái nhìn khái quát về tiêu hóa ở động vật
1.4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: Tư duy, so sánh, quan sát
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Hỏi đáp- Tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào? Cho ví dụ
- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa.
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Qúa trình tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ diễn ra như thế nào
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tiêu hóa ở thú ăn thịt.( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát hình 16.1, trả lời câu hỏi bằng
cách hoàn thành PHT:
- Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của thú
ăn thịt phù hợp với chức năng tiêu hóa
HS nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả
lời câu hỏi và hoàn thành PHT.
Bước 2 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận
V Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú
ăn thực vật :
1 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:
- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng
cạnh hàm phát triển để giữ mồi, xé thức ăn
- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức ăn và tiêu hóa cơ học, hóa học.
- Ruột ngắn do thức ăn giàu chất dinh dưỡng
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tiêu hóa ở thú ăn thịt.( 25 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo ống tiêu hóa của
động vật ăn cỏ
2 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:
Cấu tạo ống tiêu hóa :
Trang 36GV: dựa vào hình vẽ 16.2 sgk hãy nêu cấu
tạo ống tiêu hóa của thú ăn thực vật?
HS: trả lời…
Bước 2: Tìm hiểu sự biến đổi thức ăn
trong dạ dày túi bốn ngăn
GV: Trình bày sự biến đổi thức ăn trong dạ
dày túi bốn ngăn?
HS: trả lời…
Gv: tại sao thỏ và bò đều ăn cỏ nhưng quá
trình biến đổi thức ăn lại khác nhau?
Bước 3: So sánh ống tiêu hóa của động vật
Quá trình tiêu hóa thức ăn :
Thú ăn thực vật có dạ dày đơn quá trình biến đổi thức ăn cơ bản như thú ăn thịt
Dạ dày của động vật nhai lại
* Quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày
Thức ăn → miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong
→ miệng (nhai lại) → dạ lá sách → dạ múikhế
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH
- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn
- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệuquả
1.2 Kĩ năng:
Trang 37- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ : Hs phân biệt được các hình thức hô hấp ở động vật
1 Định hướng phát triển năng lực: Khái quát
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Hỏi đáp- Tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt
và thú ăn thực vật?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Qúa trình hô hấp ở động vật diễn ra như thế nào
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hô hấp là gì.( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1 : Tìm hiểu khái niệm hô hấp
TT1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi:
- Đánh dấu x vào ô trống cho câu trả lời đúng
về hô hấp ở động vật
TT2 : HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 2 : Tìm hiểu bề mặt trao đổi khí
TT1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi:
- Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng ntn ?
- Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề
- Động vật ở nước HH bằng mang, động vậttrên cạn HH bằng phổi
II Bề mặt trao đổi khí:
- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả traođổi khí
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí : + Diện tích bề mặt lớn
+ Mỏng và luôn ẩm ướt
+ Có rất nhiều mao mạch
+ Có sắc tố hô hấp
+ Có sự lưu thông khí
- Nguyên tắc trao đổi khí: khuếch tán
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu các hình thức hô hấp.( 30 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Bước 1 : Tìm hiểu hô hấp qua bề mặt cơ thể III Các hình thức hô hấp:
Trang 38TT1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục
III, quan sát hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5
hoàn thành phiếu học tập:
- PHT
Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại diện
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
- Quan sát hình 17.1, 17.2 hãy mô tả quá trình
trao đổi khí ở giun đất và côn trùng
- Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm bảo hiệu quả
trao đổi khí, hãy lí giải tại sao trao đổi khí ở
các xương đạt hiệu quả cao và phổi là cơ quan
trao đổi khí hiệu quả của động vật trên cạn?
TT2 : HS nghiên cứu SGK → hoàn thành
phiếu học tập, trả lời câu hỏi
TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp có
hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể
2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ốngdẫn chứa không khí Các ống dẫn phân nhánhnhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể
3 Hô hấp bằng mang:
- Cấu tạo : + Gồm cung mang và các phiến mang + Có mạng lưới mao mạch phân bố dàyđặc
- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, cáxương còn có thêm 2 đặc điểm làm tăng hiệuquả trao đổi khí là :
+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịpnhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từmiệng qua mang
+ Cách sắp xếp của mao mạch trong manggiúp cho dòng máu chảy trong mao mạchsong song và ngược chiều với dòng nước chảybên ngoài mao mạch của mang
4 Hô hấp bằng phổi:
- Động vật sống trên cạn thuộc lớp Bò sát,Chim, Thú có cơ quan trao đổi khí là phổi.không khí đi vào và đi ra khỏi phổi qua đườngdẫn khí
- Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thúchủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thayđổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nânglên và hạ xuống của thềm miệng
4.4 Củng cố:
- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết Tại sao?
- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim vàthú được thực hiện ntn?
- Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
a Phổi của động vật có vú, b Phổi của ếch nhái
c Phổi của bò sát d Da của giun đất
Tiết 16: Ngày soạn: 21/ 10/ 2016
Lớp: 11A: 6,7,8 Ngày dạy : /2016
Trang 39KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa ở người
- Nêu được hình thức hô hấp ở động vật
- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệuquả
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
1.3 Thái độ : Hs phân biệt được các hình thức hô hấp ở động vật
1 4 Định hướng phát triển năng lực : Tự nghiên cứu, tự đánh giá và kiểm tra
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp : Hỏi đáp- tái hiện hỏi đáp- tìm tòi
Đề bài:
Câu 1: Nêu vai trò thoát hơi nước ở thân?
Câu 2: Quang hợp là gi? Tại sao quang hợp là quá trình cơ bản quyết định toàn bộ sự sống trêntrái đất?
Câu 3: Dựa vào những kiến thức về hô hấp, mối quan hệ giữa hô hấp với môi trường hãy nêucác biện pháp bảo quản nông phẩm?
Câu 2:
Khái niệm:
Vai trò QHTạo hchc…………
Chuyển hóa năng lượng………
Điều hòa không khi…………
4đ
1đ1đ1đ1đ
Câu 3 Giảm nước ………… Giảm nhiệt………
Tăng CO2, giảm O2………
3đ 1đ 1đ 1đ
Tiết 17: Ngày soạn: 04/ 10/ 2014
Lớp: 11C: 1-4 Ngày dạy : /2014
Trang 40TUẦN HOÀN MÁU
1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu.
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,.
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ :
1.4 Định hướng phát triển năng lực: Quan sát, phân tích, so sánh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b Tư liệu:
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3 Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi, thuyết trình
4 Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Nêu các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? Tại sao bề mặt trao đổi khí của chim, thú phát triển hơn của lưỡng cư và bò sát?
4.3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Bài mới:
I Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn (10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2 Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo của HTH
TT1 : GV yêu cầu HS quan sát tranh hình
18.1 - 18.4, trả lời câu hỏi:
- Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo như
thế nào ?
Bước 2 : Tìm hiểu chức năng của HTH
- Chức năng của hệ tuần hoàn ?
TT2 : HS nghiên cứu SGK → trả lời câu
hỏi.
TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.
1 Cấu tạo chung:
- Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các bộ phận sau :
II Hoạt động 2 : Tìm hiểu các dang hệ tuần hoàn (20 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi