GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢNGIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 12 CƠ BẢN
Trang 1Tuần: 16 tiết: 32
Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại
- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở
- Nêu được những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính
- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết ( phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát)
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát và phân tích hình để thu nhận thông tin
Phát triển tư duy lý luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát)
3 Thái độ
- Yêu khoa học, bác bỏ thuyết tự sinh hay thuyết thượng đế hóa
II Phương pháp
Vấn đáp, thảo luận nhóm
III Phương tiện
Các tranh ảnh đề cập tới học thuyết tiến hóa của Lamac và ĐacUyn, phiếu học tập
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày học thuyết tiến hóa của DacUyn Thành công lớn nhất của Ông ?
3 Mở bài:
Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở tính đa dạng và hợp lý Người ta giải thích vấn đề nầy như thế nào?
II Phương tiện:
- Phiếu học tập: + Bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ
+ Bảng nội dung thuyết tiến hóa trung tính
+ Bộ câu hỏi trắc nghiệm cuối bài
- Bảng phụ: + Trả lời bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ
+ Trả lới nội dung thuyết tiến hóa trung tính
III Tiến trình bài giảng:
và cơ chế di truyền các biến dị Tiếp tục khắc phục những hạn chế của Đacuyn, đưa quan niệm tiến hoá đi đến chỗ đúng đắn và đầy đủ hơn, thuyết tiến hoá hiện đại đã ra đời
4 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 I QUAN
NIỆM TIẾN HÓA VÀ
NGUYÊN LIỆU TIẾN
HÓA (10 phút)
- Thuyết tiến hóa tổng hợp dựa trên: phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học, di truyền học quần thể…
I QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp:
Dựa trên thành tựu của nhiều lĩnh
Trang 2(?) Thuyết tiến hóa tổng
(?) Thuyết tiến hóa tổng
hợp hiện được chia thành
mấy mức độ?
- Học sinh xem SGK, rút ra công lao của Dobsanxki, Mayơ, Sim son
Tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ
Vấn đề Tiến
hóa nhỏ
Tiến hóa lớn
Nội dungQui
mô, thời gianPhương thức nghiên cứu
vực sinh học 3 người đại diện đầu tiên là:
- Dobsanxki: biến đổi di truyền liên quan đến tiến hóa, chủ yếu là biến dị nhỏ tuân theo các qui luật Menđen
- Mayơ: đề cập các khái niệm: sinh học về loài, sự hình thành loài khác khu
- Simson: tiến hóa là sự tích lũy dần các gen đột biến nhỏ trong quần thể
1 Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
- Nội dung PHT
Vấn đề Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
Nội dung
Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới
Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
Qui mô, thời gian
Phạm vi phân
bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn
Qui mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài
Phương thức nghiên cứu
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Thường nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng
(?) Theo Rixopxki, đơn vị
tiến hóa cơ sở phải thỏa 3
(?) Quá trình tiến hóa bắt
đầu bằng hiện tượng gì?
(?) Dấu hiệu nào chứng tỏ
- Học sinh xem SGK, nêu 3 điều kiện của đơn vị tiến hóa
cơ sở
- Học sinh đọc nội dung SGK, mục 3, phần I, thảo luận trả lời
- Quần thể là đơn vị tổ chức của loài
- Trong sinh sản hữu tính, 1
cá thể không thể là đơn vị sinh sản
- Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần gen của quần thể
- Tiến hóa bắt đầu khi có biến đổi di truyền trong quần thể
- Dấu hiệu bắt đầu quá trình
2 Nguồn biến dị di truyền của quần thể
Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở
- Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện:
+ Có tính toàn vẹn trong không gian, thới gian
+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
+ Tồn tại thực trong tự nhiên
- Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:
+ Là đơn vị tổ chức tự nhiên+ Là đơn vị sinh sản nhỏ nhất+ Là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ
II CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
Khái niệm: là các nhân tố làm biến
Trang 3bắt đầu cĩ quá trình tiến
hĩa?
- Nếu một kiểu gen khơng
thích nghi tốt điều kiện
mơi trường sẽ khơng sống
- Tác động lên kiểu gen
và alen của quần thể
- Vì: Alen trội biểu hiện
kiểu hình ngay cả ở trạng
thái dị hợp tử nên loại bỏ
nhanh hơn Alen lặn chỉ
bị loại bỏ ở trạng thái
đồng hợp
Chọn lọc khơng bao giờ
loại bỏ hết alen ra khỏi
Các alen bị đột biến kéo theo
sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể,
Điều kiện mơi trường thay đổi là nhân tố quan trọng sàn lọc lại những kiểu gen thích nghi và đào thải dạng kém thích nghi
Đột biến gen khá phổ biến hơn đột biến NST vì số lượng gen nhiều hơn số lượng NST và ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật
Các quần thể khơng cách li hồn tồn nên các cá thể cĩ thể di hay nhập cư nên thành phần kiểu gen cĩ thể thay đổi
Mơi trường sống luơn thay đổi sinh vật của luơn biến đổi để thích nghi, nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành quần thể thích nghi sau này
đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
1 Đột biến
a Đặc điểm
- ĐB tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
- Tạo ra các biến dị di truyền gây
ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật
- Phần lớn ĐB tự nhiên là có hại nhưng là nguyên liệu tiến hóa vì:+ thể ĐB có thể thay đổi giá trị thích nghi khi môi trường thay đổi.+ Tùy từng tổ hợp gen
- ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì:
+ ĐBG phổ biến hơn ĐBNST
+ ĐBG ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật
b Tần số đột biên gen:
- TSĐBG: tỉ lệ % các loại giao tử
mang gen ĐB trên tổng số giao tử được sinh ra
- TSĐB ở mỗi gen rất thấp(10-610-4 ) nhưng sinh vật có số lượng gen rất lớn nên số gen ĐB nhiều
- TSĐBG phụ thuộc vào các loại tác nhân ĐB và đặc điểm cấu trúc của gen
2 Di – nhập gen.
- Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác
- Di nhập gen làm thay đổi TSTĐ các gen và vốn gen của quần thể
3 Chọn lọc tự nhiên
Tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hĩa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định và các quần thể cĩ vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi
Trang 4- Khi điều kiện ngoại
cảnh thay đổi thì quần thể
cũng thay đổi về kiểu
hình sau đó thay đổi kiểu
gen thích nghi với điều
kiện mới
- Tần số của quần thể gốc
là 0.5A:0.5a đột ngột biến
đổi thành 0.7A: 0.3a ở
quần thể mới, thậm chí
tần số của A= 0, của a =
1.Hiện tượng này gọi là
biến động di truyền hay
phiêu bạt di truyền
Nguyên nhân của hiện
tượng này là gì? Xảy ra ở
những quần thể nào?
- Kích thước quần thể
quyết định hiện tượng
biến động di truyền
Chọn lọc tự nhiên nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc
Do các yếu tố ngẫu nhiên:
động đất, hạn hán, cháy rừng, lũ lụt, bão,…
Quần thể có kích thước càng nhỏ, phạm vi phân bố càng hẹp thì ảnh hưởng càng thấp
và ngược lại
- Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn áp lực áp lực của đột biến và tác động lên cả quần thể
Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân
tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc
4 Các yếu tố ngẫu nhiên
- Tần số tương đối cảu các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột
do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó
- Hiện tượng này thường xảy ra trong những quần thể nhỏ
4 Củng cố:
Câu 1: Để được gọi là 1 đơn vị tiến hóa, phải thỏa mãn điều kiện:
A Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian
B Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
C Tồn tại thực trong tự nhiên
D Cả A, B, C
Câu 2: Tiến hóa lớn là quá trình hình thành:
A Các cá thể thích nghi hơn B Các cá thể thích nghi nhất
C Các nhóm phân loại trên loài D Các loài mới
Câu 3: Thuyết Kimura đề cập tới các nguyên lí cơ bản của sự tiến hóa ở cấp độ:
A Nguyên tử B Phân tử C Cơ thể D Quần thể
Câu 4: Đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là:
A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Loài
5 Dặn dò:
- Học sinh về, xem lại các thuyết tiến hoá từ cổ điển đến hiện đại
- Phân biệt, đánh giá điểm mới và tồn tại của từng thuyết
- Xem trước nội dung SGK bài 27 (phần đóng khung): giảm tải
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
Trang 6-Nêu được vai trò của các cơ chế cách li đối với quá trình tiến hóa.
2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa)
3 Thái độ: Có tầm nhìn mở rộng về thế giới và chiều hướng tiến hóa
II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, diễn giảng.
III PHƯƠNG TIỆN:
-GV: hình 40.1, 40.2, tranh ảnh minh họa về các loài trong tự nhiên
-HS: đọc bài trước
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định – Kiểm tra: 4’
Giải thích sự hóa đen của các loài bướm vùng công nghiệp Qua đó cho biết vai trò của các nhân
tố: đột biến, giao phối, CLTN trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi?
2.Mở bài: 1’ ĐVĐ: Làm thế nào để phân biệt được 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau nhưng có quan hệ
Giới thiệu và phân tích 1 số
khái niệm về loài -> ưu điểm
-Biểu hiện của cách li địa lí?
-Những loài nào thường chịu
ảnh hưởng nhiều của cách li
Do các vật cản địa lí khác nhau, nên không giao phối với nhau
-HS phân biệt được cách li không gian, cách li khoảng cách
I KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC:
Loài SH là nhóm cá thể có vốn gen
chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể g.phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm qt thuộc loài khác
II.CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI
1 Cách li trước hợp tử (cách li trước
giao phối): không giao phối được do:-Chênh lệch mùa sinh sản (cách li sinh thái)
-Khác nhau về tập tính sinh dục (cách li tập tính)
-Không tương hợp cơ quan giao cấu
Trang 7-Mỗi loài có bộ NST đặc
trưng Sự không tương đồng
giữa hai bộ NST của hai loài
bố mẹ dẫn đến hiện tuợng
gì?
-Vai trò của các cơ chế cách
li trong tiến hóa?
-Trong các cơ chế cách li
Cách li nào là điều kiện cần
thiết cho các nhóm cá thể đã
phân hoá tích luỹ các biến dị
di truyền theo những hướng
khác nhau làm cho kiểu gen
sai khác ngày càng nhiều?
-Cách li địa lí kéo dài dãn
đến hiện tượng gì?
-> nêu được các mức độ do cách li sinh sản: không giao phối đươc hoặc thụ tinh nhưng hợp tử không phát triển,…
-> Nêu được vai trò của các
cơ chế cách li,
-> Các cơ chế cách li ->cách li
di truyền đánh dấu sự xuất hiện loài mới
(cách li cơ học)
- Nơi ở khác nhau (cách li nơi ở)
2 Cách li sau hợp tử: (cách li sau
giao phối): do không tương hợp giữa
2 bộ NST của hai loài bố mẹ -Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển
-Con lai chết non -Con lai bất thụ
=>Vai trò: ngăn cản sự gphối tự do,
củng cố và tăng cường sự phân hoá
vốn gen trong qthể bị chia cắt
4 Củng cố: 3’
-Định nghĩa loài sinh học và phân biệt các cấp độ tổ chức dưới loài (cá thể, quần thể, nòi)
-Vai trò của các cơ chế cách li với quá trình tiến hóa như thế nào?
5 Dặn dò: 1’
Học bài và xem trước bài: Quá trình hình thành loài, ôn lại kiến thức về đột biến NST, lai xa và đa bội hóa
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8-Nêu được đặc điểm của sự hình thành loài bằng con đường sinh thái, cho vd minh họa
-Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quá trình này
2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa)
3 Thái độ: Có tầm nhìn mở rộng về thế giới và chiều hướng tiến hóa
II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:
-Hỏi đáp, diễn giảng
-Vai trò của các cơ chế cách li? Mối liên quan giữa các cơ chế cách li với sự hình thành loài?
2.Mở bài: 2’ Dựa vào nội dung KTBC ->Thực chất của quá trình hình thành loài là gì? Diễn ra theo
những con đường nào? Những cơ chế nào đã thúc đẩy quá trình hình thành loài mới?
-Phân tích ví dụ ở loài chim sẻ
ngô ->Do đâu các quần thể
trong loài bị cách li?
-Phân tích vai trò của đk địa lí,
cách li địa lí, CLTN?
->Lưu ý: đk địa lí không phải
là nguyên nhân trực tiếp gây ra
những biến đổi tương ứng trên
quần đảo Galapagos
->Tại sao quần đảo được xem là
-Do sự trở ngại về mặc địa lí nên con đường hình thành loài này có những đặc điểm sau:
+ Chậm, nhiều dạng trung gian
+ Loài phát tán mạnh
+ Điều kiện địa lí, sàn lọc kiểu hình thích nghi, giúp lựa chọn lại kiểu gen thích nghi
Thực chất: Hình thành loài là sự
cải biến thành phần KG của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
I.HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ:
(hình thành loài khác khu)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới
Ví dụ:
-Loài chim sẻ ngô phân bố rộng,
có ba nòi chính: nòi Châu Âu, nòi
Ấn Độ, nòi Trung Quốc-Nơi tiếp giáp giữa các nòi Châu
Âu – Ấn Độ, Ấn Độ – Trung Quốc đều có dạng lai tự nhiên -Tại vùng thượng lưu sông Amua các nòi Châu Âu và Trung Quốc cùng tồn tại mà không có dạng lai -> đây là giai đoạn chuyển từ nòi địa lí sang loài mới
Cơ chế:
Trang 9phòng thí nghiệm nghiên cứu
qtrình hình thành loài mới?
*Giảng:Hình thành loài bằng
con đường cách li địa lí:
+ Hay xảy ra với các loài ĐV
có khả năng phát tán mạnh
+Thường xảy ra 1 cách chậm
chạp qua nhiều giai đoạn trung
gian chuyển tiếp.
+Thường gắn liền với quá trình
Điều kiện địa lí chỉ sàn lọc lại kiểu hình thích nghi chứ không tạo ra kiểu hình thích nghi
Trong tự nhiên, chúng không giao phối nhau nên có thể là hai loài khác nhau, nhưng nuôi nhân tạo lại giao phối nên chúng cùng loài
Loài mở rộng khu phân bố chiếm những vùng khác nhau hoặc khu phân bố của loài bị chia cắt -> đkiện sống khác nhau > CLTN tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau ->nòi địa lí ->loài mới
-Điều kiện địa lí: qui định các
hướng chọn lọc cụ thể
-Cách li địa lí: là nhân tố tạo điều
kiện thúc đẩy sự phân hoá trong loài
-CLTN: tích luỹ các biến dị di
truyền theo những hướng khác nhau
->Hình thành loài bằng con đường địa lí giải thích cho quan niệm của Đacuyn về con đường PLTT
*Đối tượng: ở thực vật ,động vật
Phát tán mạnh, di chuyển xa
2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí (giảm tải)
(hình thành loài cùng khu)
4 Củng cố: 3’ Câu hỏi TN:
1.Câu nào dưới đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
A Mtrường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gen cảu các qthể cách li
B.Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
C.Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản D.Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
2.Chọn phương án trả lời đúng nhất: Từ quần thể cây 2n, người ta đã tạo ra được quần thể cây 4n Quần thể cây 4n có thể được xem là 1 loài mới vì:
A.quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng NST
B.quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể 2n
C.quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai 3n bất thụ
D.qthể cây 4n có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n
3.Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là:
A Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố mẹ
B Hai bộ NST đơn bội khác loài ở cùng trong một tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm trở ngại quá trình phát sinh giao tử
C Sự đa bội hoá giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và cơ thể lai xa
sẽ có khả năng sinh sản hữu tính
D Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng
Trang 104.Đặc điểm của hệ ĐV và TV ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây?
A.Cách li địa lí B.Cách li sinh thái C.Cách li sinh sản D.Cách li di truyền
5 Dặn dò: 1’
Học bài và ôn tập lí thuyết dựa vào phần tóm tắt cuối bài, các câu hỏi sgk, xem trước bài
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11Tuần: 18, tiết: 35
BÀI 30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nêu được đặc điểm của sự hình thành loài bằng con đường sinh thái, cho vd minh họa
-Trình bày cơ chế hình thành loài nhanh (đa bội thể cùng nguồn, đa bội khác nguồn)
-Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quá trình này
2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa)
3 Thái độ: Có tầm nhìn mở rộng về thế giới và chiều hướng tiến hóa
II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:
-Hỏi đáp, diễn giảng
-Vai trò của các cơ chế cách li? Mối liên quan giữa các cơ chế cách li với sự hình thành loài?
2.Mở bài: 2’ Dựa vào nội dung KTBC ->Thực chất của quá trình hình thành loài là gì? Diễn ra theo
những con đường nào? Những cơ chế nào đã thúc đẩy quá trình hình thành loài mới?
Giải thích cơ chế hình thành hai
loài cá ở hồ Châu Phi ?
Hình thành loài bằng con đưòng
sinh thái thưòng gặp ở những
sinh vật nào?
Do chúng ít phát tán nên dễ
cách li sinh sản, dần dần chọn
lọc tự nhiên chọn lọc theo điều
kiện môi trường khác nhau nên
cách li sinh sản khác nhau, loài
mới được hình thành
-Trong tự nhiên, chúng không giao phối nhau nên có thể là hai loài khác nhau, nhưng nuôi nhân tạo lại giao phối nên chúng cùng loài
Do đột biến nên có màu sắc khác nhau, thay đổi tập tính giao phối, cách li sinh sản, hình thành loài mới
Những loài ít di chuyển, di chuyển chậm
II HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ
1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và sinh thái
a) Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
Ví dụ: Một hồ ở châu Phi, có 2 loài cá rất giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về màu sắc là
đỏ và xám, trong tự nhiên không giao phối nhau, nhưng nuôi nhân tạo dưới ánh sáng đơn sắc chúng giao phối nhau
Giải thích: do đột biến nên có màu sắc khác nhau, thay đổi tập tính giao phối, cách li sinh sản nên hình thành loài mới
Trang 12Hoạt động 2 Hình thành loài
nhờ cơ chế lai xa và đa bội
hóa (15 phút)
Nhưng con đường hình thành
loài nhanh nhất thuộc về con
đường lai xa và đa bội hóa
Mô tả lại thí nghiệm của
Kapetrenco ?
Lai xa là gì? Vì sao cơ thể lai xa
thường bất thụ?
-Vì sao sự đa bội hoá khắc phục
được sự bất thụ của cơ thể lai
xa?
-Giải thích tại sao con đường
này phổ biến ở TV?
-Tại sao quần thể cây 4n có thể
được xem là 1 loài mới?
->Nêu được: quần thể cây 4n
giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai 3n bất thụ
Cải củ (2n =18) x Bắp cải (18)F1: Con lai bất thụ (2n)
Đa bội hóa, F1 hữu thụ
Do bất đồng về NST nên không thể sinh sản được
Bộ NST được tăng gấp đôi nên giảm phân bình thường hình thành giao tử
Có thể xem như loài mới vì có
bộ NST khác những loài mới
Do đột biến NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn hay đột biến số lượng đều có thể hình thành loài mới
2 Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
a Đa bội hoá khác nguồn:
-Cơ thể lai xa thường bất thụ nhưng nếu được đa bội hoá ->con lai hữu thụ
Ví dụ: sự tạo thành lúa mì T.aestivum (hình 30 SGK 131)-Phổ biến ở thực vật ít gặp ở động vật vì: cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, đa bội hoá dễ gây ra những rối loạn về giới tính
Vd: thực vật có hoa, dương xỉ
b Đa bội hoá cùng nguồn:
-Sự kết hợp giữa hai giao tử 2n (của cây lưỡng bội) tạo thành thể
tứ bội 4n > quần thể 4n->loài mới đã cách li sinh sản sinh sản với loài gốc 2n do khi chúng giao phấn với nhau ->thể 3n bất thụ
Ví dụ: dâu tằm (4n) x dâu tằm (2n) → dâu tằm (3n)
4 Củng cố: 3’ Câu hỏi TN:
1.Chọn phương án trả lời đúng nhất: Từ quần thể cây 2n, người ta đã tạo ra được quần thể cây 4n Quần thể cây 4n có thể được xem là 1 loài mới vì:
A.quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng NST
B.quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể 2n
C.quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai 3n bất thụ
D.qthể cây 4n có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n
Trang 132.Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là:
A Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố mẹ
B Hai bộ NST đơn bội khác loài ở cùng trong một tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm trở ngại quá trình phát sinh giao tử
C Sự đa bội hoá giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và cơ thể lai xa
sẽ có khả năng sinh sản hữu tính
D Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng
3 Đặc điểm của hệ ĐV và TV ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây?
A.Cách li địa lí B.Cách li sinh thái C.Cách li sinh sản D.Cách li di truyền
5 Dặn dò: 1’
Học bài và ôn tập lí thuyết dựa vào phần tóm tắt cuối bài, các câu hỏi sgk, xem trước bài
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14
Tuần: 18, tiết: 36
CHƯƠNG III.
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
BÀI 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNGI.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Liệt kê được các giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất
-Nắm được quá trình diễn ra trong các giai đoạn tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
2.Kỹ năng: Phát triển năng lực tư duy lí thuyết: phân tích ,tổng hợp, so sánh, khái quát,
3.Thái độ: Nâng cao quan điểm duy vật biện chứng về bản chất và nguồn gốc sự sống
II.PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:
Hoạt động 1 I.TIẾN HÓA HÓA
HỌC: (20 phút)
Nguồn gốc phát sinh sự sống trên
Trái Đất ?
Quan điểm hiện đại về bản chất và
nguồn gốc sự sống như thế nào?
-Các cơ thể sống (vk, TV, ĐV,…)
khác với vật vô cơ ra sao?
-Theo quan điểm hiện đại các giai
đoạn phát sinh sự song theo trình
tự nào?
->Giảng tính tương đối trong việc
phân chia các giai đoạn
-Tóm tắt sự hình thành các chất
hữu cơ từ các chất vô cơ?
-Trong đk hiện nay của Trái Đất,
các chất hữu cơ được hình thành
theo con đường nào?
Hoạt động 2 II TIẾN HÓA
- Th hóa học ->tiền sinh học ->sinh học
->các chất vô cơ -> hợp chất hữu cơ đơn giản 2->3
nguyên tố C, H, O ->4 nguyên tố
-HS suy nghĩ dựa vào thong
I.TIẾN HÓA HÓA HỌC:
Gồm quá trình hình thành các đại phân
tử tự nhân đôi: chất vô cơ -> CHC đơn giản ->đại phân tử ->đại phân tử tự nhân đôi
1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
-Trong khí quyển nguyên thủy chứa:
CO, NH3,hơi H2O, ít N2, không có O2.-Nguồn NL tự nhiên (bức xạ nhiệt của Mặt Trời, sự phóng điện trong khí quyển, hđ núi lửa,…) các chất vô cơ -> hợp chất hữu cơ đơn giản 2 nguyên
- ARN, ADN có khả năng tự nhân đôi-Protein: enzim xúc tác
-Giả thiết hiện nay, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là ARN
II TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:
-Sự sống chỉ thể hiện khi có sự tương tác của các đại phân tử trong tổ chức