- Lực lượng cách mạng: Trên cơ sở lấy giai cấp công nhân, giai cấp nông dân là lực lượng chính do GCCN lãnh đạo, mở rộng đoàn kết với các giai cấp, các tầng lớp và toàn thể dân tộc - Phư
Trang 1Câu 1: Phân tích nội dung cơ bản của Cương lĩnh đầu tiên của ĐCS VN được thông qua tại hội nghị thành lập đảng? Ý nghĩa lịch sử và hiện tượng?
1- Khái quát bối cảnh lịch sử và sự hình thành cương lĩnh đầu tiên của đảng
- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 xã hội VN đang bế tắc khủng hoảng về đường lối CM.
- 1911 Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đương cứu nước; 1920 tìm thấy con đường CM đúng đắn cho CM VN
- 1925 NAQ thành lập hội VNCMTN; 1927 xuất bản tác phẩm đường cách mệnh, nội dung cơ bản của tác phẩm này là xác lập những vấn đề cơ bản của CL, SL của CM VN
- Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam họp từ ngày 3/2 đến ngày 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng (Trung Quốc) Hội nghị đã thông qua các văn kiện quan trọng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, trong đó có Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt là Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ta Nội dung Cương lĩnh đã phản ánh những tư tưởng cơ bản về cong đường cách mạng Việt Nam
2- Nội dung cơ bản của Cương lĩnh đầu tiên
- Đường lối chiến lược của cách mạng: “Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản”
Thực chất của đường lối chiến lược trên là ĐLDT gắn liền với CNXH Đó là con đường cứu nước theo quĩ đạo cách mạng vô sản, nó khác hẳn với con đường cứu nước của những nhà yêu nước đường thời
- Nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của cách mạng: Chống đế quốc và chống phong kiến giành độc lập cho dân tộc
và ruộng đất cho dân cày, đồng thời sớm hình thành tư tưởng phân hóa giai cấp địa chủ phong kiến, tập đánh
đế quốc và tay sai phản động, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Lực lượng cách mạng: Trên cơ sở lấy giai cấp công nhân, giai cấp nông dân là lực lượng chính do GCCN lãnh đạo, mở rộng đoàn kết với các giai cấp, các tầng lớp và toàn thể dân tộc
- Phương pháp cách mạng: Sử dụng sức mạnh tổng hợp của quần chúng để lật đổ ách thống trị của đế quốc, tai sai, lập nên Chính phủ công nông
- Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp
vô sản quốc tế, nhất là GCCN Pháp
- Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam “Đảng là đội tiên phong của
vô sản giai cấp”, cho nên Đảng có trách nhiệm thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng; “phải thu phục cho được đại đa số dân cày và phải dựa chắc vào dân cày nghèo”, phải liên lạc với các giai cấp cách mạng và các tầng lớp yêu nước để đoàn kết họ lại Đảng là một khối thống nhất ý chí và hành động Đảng viên phải “hăng hái tranh đấu cẩn thận và dám hy sinh, phục tùng mệnh lệnh Đảng và đóng kinh phí, chịu phấn đấu trong một bộ phận Đảng”
Cương lĩnh đầu tiên tuy vắn tắt nhưng nó đã xác định đúng đắn những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam điều đó chứng tỏ, Đảng và đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam, phù hợp với thời đại mới cương lĩnh đã giải quyết nhuần nhuyễn mối quan hệ dân tộc và giai cấp, quốc gia và quốc tế, ĐLDT và CNXH trên lập trường GCCN
3- Ý nghĩa lịch sử và hiện thực
Trang 2- CLĐT ra đời đó chấm dứt thời kỳ cuộc khủng hoảng đường lối cứu nước, mở ra thời kỳ phỏt triển cho CM VN
- Đặt nền múng cho những thắng lợi của CM VN từ đú về sau
- Ngày nay những tư tưởng chiến lược của cương lĩnh cũn nguyờn giỏ trị Ngày nay, Đảng và nhõn dõn ta đang đẩy mạnh cụng cuộc đổi mới vỡ ĐLDT và CNXH, chớnh là sự tiếp tục thực hiện phương hướng chiến lược mà CLĐT đó vạch ra
Cõu 2: Làm rừ sự lónh đạo, chỉ đạo của đảng cộng sản Việt Nam về giữ vững định hướng XHCN trong cụng cuộc đổi mới?
1- Yờu cầu khỏch quan giữ vững định hướng XHCN trong quỏ trỡnh đổi mới
- Đi lờn CNXH là phự hợp với quy luật tiến hoỏ của lịch sử và xu thế phỏt triển tất yếu của thời đại.
- Định hướng XHCN là mục tiờu nhất quỏn của đảng và nhõn dõn ta từ năm 1930 và được lịch sử CM
VN chứng minh là đỳng.(ở thời kỳ nào ta cũng giương cao ngọ cờ ngọ cờ này và à thắng lợi)
- Từ tớnh chất khú khăn, phức tạp và yờu cầu đũi hỏi của sự nghiệp đổi mới
2- Sự lónh đạo, chỉ đạo của đảng nhằm giữ vững định hướng XHCN
a Về chủ trương chiến lược.
- Hội nghi TW 6/Khoỏ VI (1989) khẳng định: Đổi mới khụng phải là thay đổi con đường, mục tiờu đó lựa chọn mà chớnh là làm cho mục tiờu đú được thực hiện bằng những hỡnh thức, biện phỏp cỏch đi, cỏch làm phự hợp
b- Trong chỉ đạo thực hiện (trờn cỏc lĩnh vực cụ thể)
- Trong đờng lối chiến lợc:
+ Quá trình hoạch định, bổ sung và phát triển đờng lối đổi mới luôn kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, kết hợp đúng đắn sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, giữ vững và kiên trì sự lãnh đạo của Đảng
+ Trong công cuộc đổi mới Đảng xác định bổ sung và cụ thể hoá nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới
Đi lên CNXH là con đờng tất yếu của nhân dân
Chủ nghĩa Mác-Lênin luôn là nền tảng t tởng
Tăng cờng sức mạnh, hiệu lực chuyên chính vô sản, sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Trong chỉ đạo công cuộc đổi mới:
+ Chính trị: Trong quá trình đổi mới luôn kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, kiên trì Chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng; Xây dựng và phát huy dân chủ XHCN + Kinh tế: thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần và cơ chế thị trờng; kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo và kinh tế Nhà nớc phải cùng kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế
Trang 3+ Văn hoá - xã hội: Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu văn hoá nhân loại; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bớc và trong từng chính sách phát triển; bảo vệ và cải thiện môi trờng
+ Quốc phòng an ninh: Tăng cờng quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền quốc gia, bảo vệ chuyên chính XHCN, bảo vệ Đảng, bảo vệ Nhà nớc, bảo vệ nhân dân, bảo vệ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia dân tộc
+ Về đối ngoại: Thực hiện đa phơng hoá, đa dạng hoá trong quan hệ đối ngoại và nguyên tắc giữ vững
độc lập thống nhất mục tiêu XHCN
3- Hiện nay cần phải làm gỡ để giữ vững định hướng XHCN
- Kiờn trỡ và đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH, xõy dựng XH…
văn minh
- Kiờn trỡ sự lónh đạo của đảng, kiờn trỡ CN ML, TT HCM; kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh thời đại
- Mở rộng quan hệ đối ngoại, kết hợp nội lực với tranh thủ ngoại lực, đẩy mạnh đa dạng hoỏ, đa phương hoỏ nhưng phải giữ vững nguyờn tắc vỡ độc lập thống nhất và CNXH
- Đấu tranh chống lại những quan điểm nhận thức sai trỏi
+ Nay ta đó cú độc lập dõn tộc à khụng cần nờu ĐLDT mà chỉ cần xõy dựng CNXH
+ Khụng cần xỏc định CNXH hay CNTB mà dõn giàu nước mạnh là được
+ Muốn phủ định sạch trơn, quay lưng lại với quỏ khứ
+ Khụng nhận thức đỳng, đầy đủ, nguy cơ chệch hướng XHCN
Cõu 3: Yờu cầu khỏch quan và nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ở Hội nghị
TW 6, 7, 8 (1939, 1940, 1941)?
1- Khỏi quỏt hoàn cảnh lịch sử thời kỳ 1939, 1941
- 01/9/1939 đại chiến thế giới lần thứ II bựng nổ, tỏc động và ảnh hưởng trực tiếp đến Đụng dương và
Việt Nam
- Tỡnh thế CM xuất hiện, vấn đề chớnh quyền đặt ra trực tiếp
- Sự trưởng thành của đảng qua cao trào 1930-1931; 1936-1939 (coi như là những lần tập dượt để khi
cú tỡnh thế CM à Đảng lónh đạo CM giành chớnh quyền)
2- Nội dung cơ bản của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược thể hiện trong 3 nghị quyết HNTW 6 (11/1939), HNTW7 (11/1940) và HNTW8 (5/1941)
Nờu khỏi quỏt hoàn cảnh…Người chủ trỡ…
- Đặt nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai để giải phúng dõn tộc lờn hang đầu, tạm gỏc khẩu hiệu CM ruộng đất (tại sao)
- Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tõm
- Dự bỏo thời cơ khởi nghĩa và chủ trương chuẩn bị lực lượng tiến hành khởi nghĩa
- Con đường khởi nghĩa, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lờn tổng khởi nghĩa
Cụ thể:
Trang 4- Đảng ta chủ trương, đặt nhiệm vụ chống đế quốc, tay sai, giải phĩng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất tức là nhiệm vụ chống phong kiến và các nhiệm vụ dân chủ khác phải rải ra thực hiện từng bước, phục tùng và phục vụ nhiệm vụ chống đế quốc
- Đảng khẳng định vấn đề sống cịn của các dân tộc Đơng Dương lúc này phải tập trung lực lượng đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phĩng dân tộc Trên cơ sở đĩ, tạo điều kiện thuận loại để thực hiện nhiệm vụ dân chủ
Đây là nội dung quan trọng nhất trong chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng thời kỳ
1939-1945 Thực chất là Đảng đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp, dân tộc và dân chủ Như vậy, cách mạng giải phĩng dân tộc ở Đơng Dương lúc này vẫn bao hàm hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, đĩ là hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng dân tộc dân chủ cĩ quan hệ mật thiết với nhau
- Để tập trung lực lượng cách mạng thực hiện thắng lợi chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, Đảng quyết định thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đơng Dương thay cho Mặt trận dân chủ Đơng Dương thay (sau đổi tên thành Mặt trận Việt Minh), nịng cốt là liên minh cơng – nơng, dưới sự lãnh đạo của Đảng nhằm tập hợp và động viên tồn dân đứng lên đấu tranh giải phĩng dân tộc
- Về phương pháp cách mạng: Các HNTW 6, 7, 8 đều thống nhất chuyển hướng tổ chức và hình thức đấu tranh từ cơng khai, hợp pháp sang đấu tranh bí mật, bất hợp pháp; chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm lúc này; dự kiến khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền sẽ đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa trong cả nước
- Về cơng tác xây dựng Đảng: Làm cho Đảng cĩa đủ năng lực lãnh đạo cuộc cách mạng Đơng Dương
đi đến tồn thắng, gấp rút đào tạo cán bộ, tăng phần vơ sản trong Đảng, giúp Đảng bộ Campuchia, Lào kiện tồn tổ chức
- Về vấn đề dân tộc trên bán đảo Đơng Dương: đảng chủ trương vấn đề độc lập dân tộc phải đặt trong phạm vi mỗi nước, do vậy mỗi nước lập một mặt trận dân tộc thống nhất riêng
3- Ý nghĩa lịch sử
- Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược thời kỳ 1931-1945 của Đảng là hồn tồn đúng đắn, sáng tạo, đánh dấu sự trưởng thành của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa chiến lược, chỉ đạo chiến lược trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
- Những nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đĩ là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cao trào cách mạng 1939-1945 và Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945, giành chính quyền trong cả nước
- Là cơ sở lý luận và thực tiễn để Đảng ta tiếp tục hồn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 4: Phân tích nội dung cơ bản của đường lối đổi mới tồn diện do ĐH VI xác định? Ý nghĩa lịch sử và hiện thực?
1- Khái quát hồn cảnh ĐH VI
Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VI của Đảng được tiến hành tại Hà Nội từ ngày 15 -18/12/1986
Tình hình thế giới và trong nước cĩ nhiều biến động phức tạp
Đại hội đã quyết định khởi xướng sự nghiệp đổi mới tồn diện, đồng bộ, đưa cả nước tiến lên CNXH
Đại hội VI của Đảng là Đại hội đổi mới, với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nõi rõ sự thật
Trang 52- Nội dung đổi mới
* Về quan điểm chỉ đạo sự nghiệp đổi mới.
- Đổi mới là tất yếu, khách quan, là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với CM VN
- Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, triệt để, trên tất cả các lĩnh vực; nhưng phải có hình thức, bước đi và cách làm phù hợp
- Đổi mới không phải là phủ định sạch trơn, mà phải biết trân trọng kế thừa những thành tựu đã đạt được trong quá khứ
* Nhiệm vụ, mục tiêu trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên.
- Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát:
Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo
- Những mục tiêu KTXH cụ thể
Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích luỹ; tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất; xây dựng và hoàn thiện một bước quan hệ sản xuất mới; tạo ra chuyển biến tốt về mặt xã hội; bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh
* Giải pháp để thực hiện mục tiêu
- Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư; tập trung thực hiện 3 chương trình, mục tiêu về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
- Thực hiện chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần KT, coi nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ
- Tiến hành đổi mới cơ chế QLKT theo phương hướng xoá bỏ tập trung, quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển của nền KT
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả KT đối ngoại
- Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách thiết thực và có hiệu quả các chính sách xã hội
- Đổi mới cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ
3- Ý nghĩa
- Đã chỉ ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng KTXH, đặt nền tảng cho việc tìm ra con đường thích hợp
đi lên CNXH ở nước ta
- Đường lối đó đáp ứng yêu cầu khách quan bức thiết của đất nước, của dân tộc, có giá trị chỉ đạo sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đưa tới những thành tựu bước đầu rất quan trọng (1986-1990), giữ vững sự ổn định KT-XH, tạo đà cho những bước phát triển tiếp theo
Câu 5: Phân tích những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân do Đại hội II của Đảng năm 1951 phát triển và hoàn chỉnh? Ý nghĩa lý luận và hiện thực?
I- Khái quát bối cảnh lịch sử
Đại hội đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, họp vào tháng 2/1951 tại Vinh Quang-Chiêm
Hóa-Tuyên Quang, Đại hội diễn ra khi cuộc kháng chiến chống Pháp đang bước vào giai đoạn phát triển với
Trang 6nhiều triển vọng thắng lợi rõ ràng Đại hội tiến hành tổng kết thực tiễn 20 năm đấu tranh cách mạng của Đảng
và nhân dân ta, qua đó bổ sung, phát triển và hoàn chỉnh đường lối nhằm đưa cách mạng Việt Nam tiến lên giành những thắng lợi mới
II- Nội dung cơ bản
Sự bổ sung, phát triển và hoàn chỉnh nội dung đưòng lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được
thể hiện trong “Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam”, do đồng chí Trường Chinh trình bày và Đại hội thông qua Trong đó, nổi bật những vấn đề sau:
1- Đảng phân tích sâu sắc tính chất, mâu thuẫn, yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam
- Có 3 tính chất: Là 1 xã hội phức tạp phát triển không đều mang tính chất dân chủ nhân dân, một
phần thuộc địa và nửa phong kiến ứng với từng vùng giải phóng, địch tạm chiếm, cả nước
- Mâu thuẫn xã hội: có 3 mâu thuẫn cơ bản gồm
+ Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với bọn đế quốc xâm lược và tay sai của chúng (mâu thuẫn chủ yếu)
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân mà chủ yếu là nông dân với bọn địa chủ phong kiến
+ Mâu thuẫn giữa lao động với tư bản trong nước
- Đối tượng và kẻ thù của CM: Kẻ thù cụ thể trước mắt của CM VN là chủ nghĩa đế quốc xâm lược
(thực dân Pháp, can thiệp Mỹ và bon bù nhìn VN phản quốc
)- Yêu cầu khách quan của cách mạng Việt Nam: phải san phẳng tất cả những gì ngăn cản bước tiến của cách mạng, giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với bọn đế quốc xâm lược và bọn tay sai để cho
xã hội phát triển mạnh mẽ, thuận chiều để tiến lên CNXH
2- Mối quan hệ giữa hai giai đoạn cách mạng
- Lần đầu tiên đưa ra khái niệm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thay cho cách mạng TSDQ (hay còn gọi là CMTS kiểu mới) Về bản chất, không có sự khác nhau, song khái niệm mới phản ánh rõ hơn tính chất, nội dung, lực lượng và mục đích tiến hành cách mạng, từ đó để giúp mọi người hiểu đúng và tích cực góp phần thúc đẩy cách mạng mau giành thắng lợi
+ Cách mạng dân tộc ==> giải phóng dân tộc
+ Cách mạng dân chủ ==> giải phóng giai cấp
+ Cách mạng nhân dân ==> động lực, mục tiêu của cách mạng
- Mối quan hệ giữa hai giai đoạn cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN là hai giai đoạn khác nhau của một quá trình cách mạng liên tục, mỗi giai đoạn có mục tiêu, nhiệm vụ, lực lượng và phương pháp tiến hành khác nhau không thể nhầm lẫn Hai giai đoạn cách mạng trên có mối quan hệ biện chứng, tác động, thúc đẩy lẫn nhau trong một quá trình liên tục
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân vừa giải quyết hai nhiệm vụ cơ bản là chống đế quốc và chống phong kiến, vừa phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tạo tiền đề cho CNXH;
+ Cách mạng XHCN tiếp tục công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, nhằm củng cố thành quả cách mạng dân tộc, dân chủ
3- Phát triển và hoàn chỉnh mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và chống phong kiến trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Trang 7Đảng chỉ rõ: hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và chống phong kiến phải tiến hành đồng thời, gắn bó chặt chẽ với nhau để giành ĐLDT và ruộng đất cho dân cày, đây là nguyên tắc chiến lược không thay đổi trong suốt quá trình tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Nhưng về chỉ đạo chiến lược, chống
đế quốc và phong kiến không nhất loạt ngang nhau, phải biết đặt nhiệm vụ chống đế quốc và việt gian tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu; nhiệm vụ chống phong kiến làm từng bước, có kế hoạch nhằm tập trung lực lượng hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc
4- Về lực lượng cách mạng: bao gồm GCCN, GCND, GCTTS, GCTS dân tộc, địa chủ yêu nước và
tiến bộ Động lực cách mạng gồm: GCCN, GCND và GCTTS Động lực chính là GCCN, GCND; lực lượng lãnh đạo là GCCN
5- Về phương pháp cách mạng: Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực để tiến hành chiến tranh giải
phóng dân tộc
+ Bạo lực cách mạng của quần chúng là sự kết hợp giữa hai lực lượng chính trị và LLVT, hai hình thức đấu tranh cơ bản: đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, trong đó lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, quyết định, đấu tranh chính trị là quan trọng
+ Phương hướng đấu tranh quân sự đi từ chiến tranh du kích phát triển thành chiến tranh giải phóng
+ Phương châm chiến lược là đánh lâu dài; về chiến thuật chiến dịch, thực hiện đánh nhanh, giải quyết nhanh từng trận đánh
6- Về đoàn kết quốc tế: Tăng cường đoàn kết 3 nước Đông Dương; xây dựng tinh thần tự lực tự cường, độc
lập tự chủ với tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
7- Về Đảng
+ Đưa ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam
+ Thông qua Chính cương và Điều lệ mới, xác định phương hướng xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức
Ý nghĩa lịch sử:
Sự phát triển và hoàn chỉnh đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Đại hội II đánh dấu bước trưởng thành qua trọng của Đảng trong việc vận dụng lý luận Mác-Lênin vào giải quyết các vấn đề cơ bản của thực tiễn cách mạng Việt Nam một cách đúng đắn, sáng tạo; góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới; định hướng đúng đắn cho cuộc kháng chiến chống Pháp và toàn bộ quá trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân giành thắng lợi
Câu 6: Phân tích quan điểm của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong công cuộc đổi mới?
I- Quan điểm của Đảng
Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới KT với đổi mới chính trị, lấy đổi mới KT là trọng tâm, đồng thời với đổi mới KT với từng bớc đổi mới chính trị
II- Vì sao phải kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu
1- Xuất phát từ vai trò và mối quan hệ giữa KT và chính trị
- Vai trò của kinh tế trong đời sống xã hội
- Thực trạng kinh tế nớc ta: Khó khăn, lạm phát
Trang 82- Từ kinh nghiệm rút ra trong quá trình cải tổ ở Đông Âu và Liên Xô, Đông Âu: không giải quyết đúng
đẵn giữa cải tổ kinh tế và cải tổ chính trị nên đã thất bại
III- Trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện
1- Lấy đổi mới KT là trọng tâm
* Vì
- Vai trò của KT đối với sự phát triển của đất nớc
- Thực trạng KT XH nớc ta khi bớc vào đổi mới
- Đổi mới KT thành công sẽ đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng, tạo tiền đề cho đổi mới các lĩnh vực khác, giữ vững lòng tin của nhân dân đối với Đảng, chế độ XHCN
2- Đồng thời với đổi mới KT từng bớc đổi mới chính trị vì:
- Từ vai trò, sự tác động trở lại của chính trị đối với KT
- Từ tính chất, khó khăn, phức tạp của đổi mới chính trị
- Nếu không chuẩn bị kỹ càng, vội vàng đổi mới chính trị sẽ dẫn đến mất ổn định XH
ố Thực tiễn công cuộc đổi mới đã chứng minh mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị là đúng.
(Những thành tựu qua hơn 20 năm đổi mới để chứng minh)
IV- Phê phán những quan điểm nhận thức sai trái
- Chống tách rời, coi nhẹ một trong hai lĩnh vực kinh tế và chính trị trong đổi mới
- Đổi mới KT không đúng định hớng, đổi mới chính trị vội vàng, hấp tấp
(- Chống quan điểm cho rằng lĩnh vực chính trị là phức tạp nên chậm đổi mới về chính trị hoặc không chịu đổi mới về chính trị
- Chống việc khi đổi mới chính trị làm rối tung mọi vấn đề gây mất ổn định chính trị)
V- ý nghĩa của vấn đề
- Giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị chính là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa chiến lợc và chỉ đạo chiến lợc
- Nắm vững quan điểm của Đảng để vận dụng vào lĩnh vực công tác của mình giải quyết đúng đắn nhiệm vụ trớc mắt và nhiệm vụ lâu dài của đơn vị
Câu 7: Phân tích sự phát triển về phương pháp phát huy sức mạnh tổng hợp của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ so với kháng chiến chống Pháp?
I- Vai trò của phương pháp và phương pháp cách mạng bạo lực trong kháng chiến
Phương pháp cách mạng:
Phương pháp cách mạng là một phạm trù lý luận chính trị chỉ chung tất cả các những hình thức hoạt động, những cách thức tiến hành cách mạng mà chính đảng của giai cấp vô sản sử dụng, nhằm đưa đông đảo quần chúng tham gia đấu tranh giành và giữ chính quyền, thực hiện thắng lợi mục tiêu, mn cách mạng do đường lối chiến lược đề ra, đạt hiệu quả cao nhất
II- Phương pháp bạo lực trong kháng chiến chống Pháp
1- Sử dụng hai lực lượng và hai hình thức đấu tranh
Trang 9- Kết hợp chặt chẽ lý luận chính trị với lực lượng quân sự, đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và ngoại giao Trong đó đấu tranh quân sự giữ vai trò chủ yếu, quyết định thắng lợi, đấu tranh chính trị và ngoại giao có vai trò quan trọng
Đấu tranh quân sự giữ vai trò chủ yếu, quyết định, bởi vì:
+ Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam bằng chủ nghĩa thực dân cũ, thống trị nước ta nước ta bằng quân đội nhà nghề, đánh ta bằng biện pháp quân sự là chủ yếu
+ LLVT nước ta từng bước được xây dựng, phát triển đủ sức đóng vai trò quyết định thắng lợi trên chiến trường
+ Phù hợp với qui luật chiến tranh là mạnh được yếu thua, giải quyết thắng thua thông thường là cuộc
đọ sức giữ hai lực lượng quân sự
Đấu tranh chính trị và ngoại giao có vai trò quan trọng, hỗ trợ cho đấu tranh quân sự, bởi vì:
+ Đấu tranh chính trị để phá âm mưu bình định của địch, xây dựng địa bàn chính trị, mở rộng vùng tự
do, tiến hành công tác binh vận, đấu tranh trực tiếp với Pháp ở các thành phố, ở vùng tự do thực hiện chính sách ruộng đất, cung cấp nhân lực, vật lực cho kháng chiến, là nơi ché chở cho LLVT
+ Đấu tranh ngoại giao, khi địch gặp khó khăn lớn, bị tiêu diệt nhiều sinh lực, bị sức ép nhiều mặt trong nước và nước ngoài buộc phải đàm phán à đấu tranh ngoại giao là phương pháp đấu tranh lợi hại à vạch trần âm mưu của địch, tranh thủ sự đồng tình của nhân dân Pháp và thế giới, phân hóa hàng ngũ kẻ thù
2- Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính qui
3- Kết hợp đánh lớn – đánh vừa – đánh nhỏ
4- Nắm vững phương châm đánh lâu dài, đồng thời biết tạo thời cơ, nắm vững thời cơ, giải quyết dứt điểm trong từng trận đánh, tiến tới giành thắng lọi hoàn toàn
III- Sự phát triển phương pháp cách mạng bạo lực của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ so với chống Pháp
1- Tiến hành khởi nghĩa từng phần ở nông thôn và từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng, kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với chiến tranh cách mạng là quy luật của CM VN
2- Sử dụng bạo lực CM tổng hợp bằng việc kết hợp chặt chẽ hai lực lượng, hai hình thức đấu tranh
à Vị trí của hai lực lượng, hai hình thức đấu tranh:
Lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị là một hình thức đấu tranh cơ bản, có ý nghĩa quyết định, nhưng phải kết hợp với đấu tranh quân sự mới có hiệu quả Bởi vì:
- Phong trào đấu tranh của quần chúng là một mũi tiến công lợi hại trong việc đấu tranh làm thất bại
âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù
- Đấu tranh chính trị chỉ được coi là bạo lực khi có đủ ba điều kiện sau:
+ Giành được chính quyền
+ Trong cao trào cách mạng rộng lớn
+ Đấu tranh ngoài vòng pháp luật của giai cấp thống trị
* Lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị là hình thức cơ bản, có ý nghĩa quyết định trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ
Trang 10* Lực lượng QS và đấu tranh QS là hình thức đấu tranh cơ bản, nhằm tiêu hao, tiêu diệt sinh lực địch, quyết định trực tiếp thắng lợi trên chiến trường
3- Kết hợp chặt chẽ, linh hoạt 2 lực lượng, 2 hình thức trên từng địa bàn chiến lược
4- Kết hợp chặt chẽ đấu tranh CTrị, QS, ngoại giao theo một nguyên tác nhất quán Song trước hết là đẩy mạnh đấu tranh CT và QS trên chiến trường là chính
5- Liên tục tiến công với những hình thức, bước đi vững chắc, với phương châm chiến lược đánh lâu dài, đồng thời chủ động giành thắng lợi từng bước, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn
IV- Những vấn đề vận dụng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
- Tiếp tục thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH, giữ vững ổn định chính trị-xã hội, không ngừng cải thiện đời sống nhân dân tạo ra nền tảng vững chắc cho việc phát huy sức mạnh tổng hợp
- Tăng cường xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đây là nội dung cốt lõi trong việc phát huy sức mạnh tổng hợp hiện nay
- Xây dựng LLVT cách mạng, xứng đáng là lực lượng nòng cốt trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đây là yếu
tố căn bản
- Đảng và nhà nước ta phải thường xuyên tổng kết thực tiễn, bổ sung hoàn chỉnh nội dung, biện pháp phát huy sức mạnh tổng hợp
Câu 8: Làm rõ sự phát triển nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam do Đại hội IX xác định, sự phát triển của Đại hội X?
I- Khái quát quá trình nhận thức của Đảng về CNXH và con đường đi lên CNXH thời kỳ trước Đại hội IX?
Con đường đi lên CNXH ở nước ta có quá trình hình thành, bổ sung và phát triển nối tiếp nhau từ khi đảng ta
ra đời cho đến nay
II- Đại hội IX bổ sung, phát triển lý luận về CNXH và con đường đi lên CNXH
1- Mục tiêu của CM và lý tưởng của Đảng
Mục tiêu CM và lý tưởng của Đảng và nhân dân ta là quyết tâm xây dựng nước VN theo con đường XHCN
XH dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh
2- Con đường đi lên CNXH
Là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN; là sự phát triển rút ngắn nhưng vẫn tôn trọng tính
lịch sử tự nhiên; là bỏ qua việc xác lập vai trò QHSX và KTTT TBCN Đó là quá trình phát triển lâu dài, khó khăn, phức tạp
3- Nền tảng tư tưởng của chế độ XH mới
Con đường đi lên CNXH ở nước ta dựa trên nền tảng CNML, TT HCM TT HCM đã và đang soi sang con đường đi lên của nhân dân ta đến thắng lợi cuối cùng Đó là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta
4- Về đấu tranh giai cấp
Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp hiện nay ở nước ta nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN Thực chất là cuộc đấu tranh giữa 2 con đường XHCN và TBCN diễn ra trong điều kiện, nội dung, hình thức mới