tài liệu “Bộ điều khiển lập trình được và bộ mở rộng” đưa ra các ý tưởng để nghiên cứu 1 cách hiệu quả về phương pháp điều khiển có sử dụng PLC trong lĩnh vực điều khiển cho các giáo viên dạy nghề, học sinh và là tài liệu tham khảo phong phú cho các kỹ thuật viên, đội ngũ công nhân kỹ thuật trong các nhà máy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KHAI THÁC TS
BỘ MÔN ĐIỆN – ĐTHH
Nha Trang 2010
Trang 2 Phân tích, thiết kế, viết chương trình sử dụng PLC.
Trang 3Tài liệu tham khảo
SIMATIC S7-200 – NXB Nông nghiệp 1997
[3] Sổ tay hướng dẫn sử dụng FX-TRN-BEG-E – Khoa Điện Trường
ĐH Công nghiệp Tp.HCM, Công ty TNHH Sa Giang
trong công nghiệp - NXB KHKT - 2008
Edition 04/2002
[8] Visual Guide to Programming OMRON PLCs
Trang 4NỘI DUNG
Chương 1 Đại cương về điều khiển lập trình Chương 2 Cấu trúc và phương pháp hoạt động của PLC
Chương 3 Các phép toán nhị phân của PLC Chương 4 Các phép toán số của PLC
Chương 5 Các họ PLC khác
Trang 5PLC là thiết bị điều khiển Logic lập trình cho
phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển Logic thông qua 1 ngôn ngữ lập trình
PLC
( P rogrammable L ogic C ontrol)
Trang 6Các loại PLC S7 của Siemens
S7-200
S7-300
S7-400
Trang 7Vai trò của PLC
Trong một hệ thống tự động, nói chung PLC
đuợc ví như là “con tim” của hệ thống điều
khiển
Với chương trình ứng dụng điều khiển (được lưu trữ trong bộ nhớ PLC) trong việc thực thi,
PLC thường xuyên giám sát tình trạng hệ thống
qua tính hiệu phản hồi của thiết bị đầu vào Sau
đó sẽ dựa vào sự hợp lý của chương trình để xác định tiến trình hoạt động được thực hiện ở những thiết bị xuất cần thiết
Trang 8PLC có thể được sử dụng điều khiển những nhiệm vụ đơn giản có tính lặp đi lặp lại hoặc một vài nhiệm vụ có thể được liên kết cùng nhau với thiết bị điều khiển chủ hoặc máy tính chủ khác qua một loại mạng giao tiếp để tích hợp điều khiển của một quá trình phức tạp.
Trang 9Ưu điểm của PLC
Những bất lợi của bảng điều khiển cổ điển
Có quá nhiều dây trong bảng điều khiển
Sự thay đổi hoàn toàn khó khăn
Việc sửa chữa vô cùng phiền phức vì bạn phải cần đến nhà kỹ thuật giỏi
Tiêu thụ điện năng lớn khi cuộn dây của rờ – le tiêu thụ
Trang 10Thuận lợi của điều khiển lập trình
Không cần đấu dây cho sơ đồ điều khiển logic như kiểu dùng rơ le
Có độ mềm dẻo sử dụng rất cao, khi chỉ cần thay đổi chương trình (phần mềm) điều khiển
Chiếm vị trí không gian nhỏ trong hệ thống
Nhiều chức năng điều khiển
Tốc độ cao
Công suất tiêu thụ nhỏ
Không cần quan tâm nhiều về vấn đề lắp đặt
Có khả năng mở rộng số lượng đầu vào/ra khi nối thêm các khối vào/ra chức năng
Tạo khả năng mở ra các lĩnh vực áp dụng mới
Trang 11Biên soạn: Bùi Thúc Minh
Trang 12Biên soạn: Bùi Thúc Minh
12 06/19/24 10:26
Trang 13Biên soạn: Bùi Thúc Minh
13
Khi tính đến giá cả của PLC thì phải kể đến các
bộ phân phụ như thiết bị lập trình, máy in, băng ghi cả việc đào tạo nhân viên kỹ thuật Nói chung những phần mềm để thiết kế lập trình cho các mục đích đặc biệt là khá đắt
Ngày nay nhiều hãng chế tạo PLC đã cung cấp chọn bộ đóng gói phần mềm đã được thử nghiệm, nhưng việc thay thế, sửa đổi các phần mềm là nhu cầu không thể tránh khỏi, do đó, vẫn cần thiết phải có kỹ năng phần mềm.
13 06/19/24 10:26
Trang 14Biên soạn: Bùi Thúc Minh
14
Phân bố giá cả cho việc lắp đặt một PLC thường như sau:
+ 50% cho phần cứng của PLC + 10% cho thiết kế khuân khổ chương trình + 20% cho soạn thảo và lập trình
+ 15% cho chạy thử nghiệm + 5% cho tài liệu.
Việc lắp đặt một PLC tiếp theo chỉ bằng khoảng 1/2 giá thành của bộ đầu tiên, nghĩa là hầu như chỉ còn chi phí phần cứng.
14 06/19/24 10:26
Trang 15Ứng dụng của PLC
PLC được sử dụng khá rộng rãi trong các ngành: Công nghiệp, Máy nông nghiệp, Thiết bị y tế, Oâtô (xe hơi, cần cẩu)…
Trang 16Thay đổi hệ thống
nhanh chóng và dễ dàng
Kích thước nhỏ gọn
Sử dụng bộ điều khiển PLC
Trang 17Phân loại phương pháp điều khiển
Trong lĩnh vực điều khiển
Phương pháp điều khiển nối cứng
Phương pháp đièu khiển lập trình được
Trong các hệ thống điều khiển nối cứng:
Nối cứng có tiếp điểm
Nối cứng không tiếp điểm
Trang 18Nối cứng cĩ tiếp điểm
Dùng các khí cụ điện như rơle, công tắc tơ kết hợp với các bộ cảm biến, các nút nhấn,
công tắc Các khí cụ điện này được nối lại với
nhau theo một mạch điện cụ thể để thực hiện một yêu cầu công nghệ nhất định
Thí dụ: Mạch điều khiển đảo chiều quay, mạch
khởi động giới hạn dòng hay mạch điều khiển động cơ chạy tuần tự và dừng tuần tự
Trang 19Điều khiển nối cứng không tiếp điểm
Dùng các cổng logic cơ bản, các cổng logic đa năng
hay các mạch tuần tự (gọi chung là IC số), kết hợp
với các bộ cảm biến, các nút nhấn, công tắc
Các IC số này cũng được nối lại với nhau theo một
sơ đồ logic cụ thể để thực hiện một yêu cầu công
nghệ nhất định
Các mạch điều khiển nối cứng sử dụng các linh kiện điện tử công suất như SCR, Triac để thay thế công tắc tơ trong các mạch đông lực
Trang 20Trong hệ thông điều khiển nối cứng, các linh kiện hay khí cụ điện được nối vĩnh viễn với nhau
Do đó, khi muốn thay đổi lại nhiệm vụ điều khiển thì phải nối dây lại toàn bộ mạch điện Với các hệ thống phức tạp thì không hiệu quả và rất tốn kém
Trang 21Phương pháp điều khiển nối cứng được thực
hiện theo các bước sau :
Trang 22Phương pháp điều khiển lập trình được
Trong các hệ thống điều khiển lập trình được, cấu trúc của bộ điều khiển và cách nối dây độc lập với chương trình
Chương trình định nghĩa hoạt động điều khiển đựơc ghi trực tiếp vào bộ nhớ của bộ điều khiển nhờ sự trợ giúp của bộ lập trình (PG) hay máy vi tính (PC)
Để thay đổi chương trình điều khiển, chỉ cần thay
đổi nội dung bộ nhớ của bộ điều khiển, phần nối dây bên ngoài không bị ảnh hưởng Đây là ưu điểm lớn
nhất của phương pháp lập trình điều khiển được
Trang 23Qui trình thiết kế điều khiển dùng PLC:
1 Xác định được qui trình điều khiển
2 Xác định tín hiệu vào ra
3 Soạn thảo chương trình
4 Nạp chương trình cho PLC
5 Chạy chương trình
Trang 24Cấu trúc của PLC
Bộ lập trình Module mở rộng
PLC
Trang 25Cấu trúc phần cứng của PLC
Trang 26Bộ xử lý trung tâm (Central Processing
Unit): là một vi xử lý định hướng hoạt
động của PLC Nó thực hiện các lệnh trong chương trình, xử lý tín hiệu xuất nhập và liên lạc với các thiết bị ngoại vi.
Trang 27 Bộ nhớ: có nhiều loại bộ nhớ Đó là vùng chứa hệ điều hành và vùng bộ nhớ của người sử dụng:
ROM (Read Only Memory)
RAM (Random Access Memory)
EPROM (Erasable Programable Read Only Memory)
EEPROM (Electrically Erasable Programable Read Only
Memory)
Trang 28Cấu trúc chung hệ thống điều khiển dùng PLC
Trang 29 Mạch đầu vào (Input Unit) là các mạch điện tử
làm nhiệm vụ phối ghép chuyển đổi giữa tín hiệu đầu vào và tín hiệu sử dụng trong PLC Kết quả của việc xử lý sẽ được lưu ở vùng nhớ Input.
Mạch đầu vào được cách ly về điện với các mạch trong PLC nhờ các diod quang
sẽ biến đổi các lệnh mức logic bên trong PLC (vùng nhớ Output) thành tín hiệu điều khiển như đóng mở rơle…
Trang 30Thiết bị lập trình
Trang 31Các dạng tín hiệu ngõ vào của PLC
Nút nhấn thường mở
Nút nhấn thường đóng
Công tắc thường mở
Công tắc thường mở
Tiếp điểm thường mở
Tiếp điểm thường mở
Trang 32Các thiết bị vào thường gặp
Trang 33Biên soạn: Bùi Thúc Minh
33
Trang 34Các thiết bị ra thường gặp
Trang 35Biên soạn: Bùi Thúc Minh
35
Trang 37PLC S7-200 điều khiển thiết bị
Bóng đèn
Công tắc
Trang 38Điều khiển dùng PLC
Điều khiển
Cơ cấu chấp hành
Trang 40Điều khiển qua contactor
Trang 41Biên soạn: Bùi Thúc Minh
41
Trang 42Biên soạn: Bùi Thúc Minh
Trang 43Biên soạn: Bùi Thúc Minh
43
Gắn PLC lên Rail
CPU Module mở rộngGiá đỡ
Trang 44Biên soạn: Bùi Thúc Minh
44
Số module mở rộng tối đa
Chiều mở rộng
Trang 45Biên soạn: Bùi Thúc Minh
45
Đèn báo hiệu
Đèn hiệu ngõ ra
Đèn hiệu ngõ vào Đèn hiệu RUN/STOP
Trang 46Biên soạn: Bùi Thúc Minh
46
Đặt tên cho các ngõ vào ra
8 bit = 1 byte
Trang 47Biên soạn: Bùi Thúc Minh
47
Kết nối tín hiệu ngõ vào cho PLC
COM ngõ vào
Ngõ vào PLC Nguồn 24Vdc ra từ PLC
Nút nhấn Công tắc
Trang 48Biên soạn: Bùi Thúc Minh
48
Kết nối tín hiệu ngõ ra của PLC
Ngõ ra của PLC Bóng đèn Relay
COM ngõ ra
Cấp nguồn AC cho PLC
Trang 49Biên soạn: Bùi Thúc Minh
49
Kết nối tín hiệu PLC
Công tắc
Đèn
Trang 50Cấu trúc bộ nhớ
Chương trình Tham số Dữ liệu Vùng đối tượng
Chương trình Tham số Dữ liệu
Chương trình Tham số Dữ liệu
EEPROM Miền nhớ ngoài
Tụ
Vùng chương trình: là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình
Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như: Từ khĩa, địa chỉ trạm…
Vùng dữ liệu: Được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm các kết quả các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đếm truyền thơng…
Vùng đối tượng: Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng
Trang 51Vùng dữ liệu
V : Variable memory.
I : Input image register.
O : Output image register.
M : Internal memory bits.
SM : Special memory bits.
Trang 53Truy xuất dữ liệu bằng địa chỉ vùng nhớ
Cách gọi tên Byte.Bit
Trang 54So sánh cách gọi tên Byte, Word, và Double-Word đến cùng một địa chỉ
Trang 55Biểu diễn các số
Số thực (hay còn gọi là chấm động) có thể biểu diễn bằng một con số đơn, chính xác, 32 bit có định dạng như sau: từ +1.175495E-38 đến +3.402823E+38 cho phần dương, và từ -1.175495E-38 đến -3.402823E+38 cho phần âm Số thực được truy xuất theo độ dài vùng nhớ là Double-Word
Trang 56Cách gọi tên thanh ghi đệm ngõ vào (I)
Ngay khi bắt đầu mỗi vòng quét, CPU sẽ lấy thông tin
các ngõ vào và ghi các giá trị này vào thanh ghi đệm ngõ vào Chúng ta có thể truy xuất thanh ghi đệm ngõ vào
theo Bit, Byte, Word, hay Double-Word
Định dạng:
Trang 57Cách gọi tên thanh ghi đệm ngõ ra (Q)
Ngay thời điểm kết thúc mỗi vòng quét, CPU sẽ chép
các giá trị lưu trữ trong các thanh ghi đệm ngõ ra vào các ngõ ra Chúng ta có thể truy xuất thanh ghi đệm ngõ
vào theo Bit, Byte, Word, hay Double-Word
Định dạng:
Trang 58Cách gọi tên vùng nhớ biến (V)
Chúng ta có thể sử dụng vùng nhớ V để lưu trữ các kết
quả tức thời của thao tác được điều khiển bởi các điều
khiển logic trong chương trình
Vùng nhớ V có thể được truy xuất theo Bit, Byte, Word,
hay Double-Word.
Định dạng:
Trang 59Cách gọi tên vùng nhớ Bit (M)
Vùng nhớ M như các relay điều khiển để lưu trữ các trạng thái tức thời của thao tác hay các thông tin điều khiển khác
Truy xuất vùng nhớ này theo Bit Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể truy xuất nó theo Byte, Word, hay Double-
Word.
Định dạng:
Trang 60Cách gọi tên vùng nhớ relay điều khiển
tuần tự (S)
Định dạng:
Trang 61Cách gọi tên các bit nhớ đặc biệt (SM)
Trang 62Cách gọi tên vùng nhớ Timer (T)
Trong CPU S7-200, các timer là các thiết bị thực hiện
nhiệm vụ đếm thời gian Các timer của S7-200 có các độ phân giải như 1ms, 10ms, 100ms
Định dạng:
Trang 63Cách gọi tên vùng nhớ Counter (C)
CPU S7-200, các counter là các thiết bị thực hiện nhiệm
vụ đếm mỗi lần chuyển trạng thái từ thấp lên cao khi có
tín hiệu ở ngõ vào của counter
Định dạng:
Trang 64Sử dụng các giá trị hằng số
Ví dụ:
Trang 65Địa chỉ truy nhập được qui ước với công thức
Truy nhập theo bit: Tên miền (+) địa chỉ byte (+).(+) chỉ
số bit Ví dụ: V153.2 chỉ bit 2 của byte 153 vùng V
Truy nhập theo byte: Tên miền (+) B (+) địa chỉ byte
trong miền Ví dụ: VB153 chỉ byte 153 của vùng V
Truy nhập theo từ: Tên miền (+) W (+) địa chỉ byte cao
của từ trong miền Ví dụ: VW153 chỉ từ đơn gồm 2
byte 153 và 154 thuộc miền V, trong đó byte 153 có vai trò là byte cao trong từ
Trang 66 Truy nhập theo từ kép: Tên miền (+) D (+) địa chỉ byte
cao của từ kép trong miền
Ví dụ: VD153 chỉ từ kép gồm 4 byte 153, 154 ,155 và
156 thuộc miền V, trong đó byte 153 có vai trò là byte cao và byte 156 có vai trò là byte thấp trong từ kép
Trang 67Tính Năng Của Các CPU S7-200
Trang 71Ví dụ
Trang 722 Thực hiện chương trình
1 Nhập dữ liệu từ ngoại vi vào
bộ đệm ảo
3 Truyền thông và tự kiểm tra
lỗi
4 Chuyển dữ liệu từ bộ đệm ảo
ra ngoại vi
Trang 73Các phương pháp lập trình
Ladder Diagram (LAD): phương pháp dùng đồ thị để
biễu diễn các ký hiệu logic của relay, contactor
Statement list (STL): dùng ngôn ngữ gợi nhớ để mô
tả các phép logic và qua đó biểu diễn chức năng điều khiển, dạng chương trình này tương tự như chương trình cho vi xử lý
Function Block Diagram (FBD): là phương pháp
dùng các khối hàm để mô tả các khối chức năng để thực hiện một phép toán logic nào đó như AND,
OR, EX-OR hoặc chức năng của bộ đếm, bộ định thì
Trang 75Một số bài tập
Mạch khởi động trực tiếp động cơ
Mạch đảo chiều quay động cơ KĐB ba pha
Mạch khởi động 3 động cơ độc lập & dừng độc lập
Khởi động tuần tự 3 động cơ
Mạch khởi động sao/tam giác
Trang 76Một số lệnh vào/ra
Trang 77 Lệnh ra
Trang 78Các lệnh tiếp điểm đặc biệt
Có thể dùng các lệnh tiếp điểm đặc biệt để phát hiện sự chuyển tiếp trạng thái của xung (sườn xung) và đảo lại trạng thái của dòng cung cấp (giá trị của đỉnh ngăn xếp) LAD sử dụng các tiếp điểm đặc biệt để tác động vào dòng cung cấp
Trang 79Các lệnh tiếp điểm đặc biệt
Trang 81NETWORK 1
LD I0.0
A I0.1
= Q0.0 NOT
EU
S Q0.3, 1
= Q0.4 LPP
ED
R Q0.3, 1
= Q0.5
Trang 82Giản đồ thời gian
Trang 83NỘI DUNG
1 Lệnh điều khiển Timer
2 Lệnh điều khiển Counter
3 Một số ví dụ
Trang 84 Ứng dụng các lệnh Timer, Counter viết
chương trình điều khiển
Trang 851 Lệnh điều khiển Timer
vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển vẫn thường gọi là khâu trễ.
On-Delay Timer
TIMER Off-Delay Timer
On-Delay Timer Retentive
Trang 86Các loại Timer
On Delay Timer Off Delay Timer On-Delay Timer Retentive
Thời gian trễ T = PT*độ phân giải
Giá trị đặt
Số hiệu
Trang 87On Delay Timer
On Delay Timer
OFF => ON
Ton
Giản đồ thời gian
Ton = PT*độ phân giải
Trang 88Ví dụ cách sử dụng On-Delay Timer
Thời gian trễ T = PT*độ phân giải (T = 100*10ms = 1s)
Trang 89Off Delay Timer
Off Delay Timer
ON=>OFF
Toff
Giản đồ thời gian
Trang 90Ví dụ cách sử dụng Off-Delay Timer
Thời gian trễ T = PT*độ phân giải (T = 100*10ms = 1s)
Trang 91VD cách sử dụng
VD cách sử dụng On-Delay Timer
Retentive
Trang 92On-Delay Timer Retentive On-Delay Timer
=> Sự khác nhau giữa :
và
Trang 932 Lệnh điều khiển Counter
Counter là bộ đếm thực hiện đếm sườn xung trong S7 200
Phân loại :
Up Counter
Up/Down Counter
Trang 95Ví dụ cách sử dụng Down Counter
Trang 96VD cách sử dụng Up/Down Counter
Đếm số xe vào đoạn đường có giới hạn số lượng xe lưu thông
Ngõ vào
Ngõ ra
Reset
Báo đầy
Trang 99GIẢN ĐỒ THỜI GIAN
Trang 100Đầu vào (Input) Đầu ra (Output)
Trang 101MÔ HÌNH ĐÈN GIAO THÔNG
Trang 102SƠ ĐỒ KẾT NỐI PLC
Sơ đồ kết nối PLC
Trang 104CÂU HỎI BÀI TẬP
Timer có nhớ?
khởi động sao/tam giác?
thông ngã tư, một tuyến đường ưu
tiên?
Trang 105Cách tìm tài liệu trên mạng internet
- www.google.com.vn
=> PLC timer counter siemens “logo!soft
comfort application collection”
- Online Help “ simatic Step 7 – MicroWin 32
Trang 107DÂY CHUYỀN ĐÓNG HỘP TÁO
băng tải thùng và băng tải táo, cả hai băng tải đều được kéo bởi động cơ điện (xem hình ở trang sau) Dây chuyền hoạt động như sau:
Trang 108MÔ HÌNH DÂY CHUYỀN ĐÓNG HỘP TÁO
Trang 109Yêu cầu
Khi nhấn nút < START > thì dây chuyền hoạt động, băng tải thùng chạy đưa thùng rỗng đến đúng vị trí của băng tải táo Khi thùng đến đúng
vị trí nó sẽ tác động vào 1 công tắc hành trình (cảm biến CB2 trên hình vẽ) làm trạng thái công tắc này ON Khi đó băng tải thùng dừng và băng tải táo bắt đầu chạy làm táo rơi vào thùng Mỗi khi có một quả táo rơi vào thùng thì cảm biến quang đếm táo (cảm biến CB1 trên hình vẽ) chuyển trạng thái từ OFF sang ON Khi đủ số táo qui định (chẳng hạn 10 trái/thùng) thì băng tải táo dừng lại, băng tải thùng lại chạy để đưa thùng rỗng khác đến đúng vị trí.
Nhấn < STOP > băng tải dừng lại.
Trang 110Phân địa chỉ vào/ra
Cảm biến phát hiện thùng I0.3