1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

bài giảng kĩ năng sống

22 2,3K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục kĩ năng sống
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng kĩ năng sống

Trang 2

Giáo dục Kĩ năng sống

Suy ngẫm : Thế giới quanh ta!!!!

Lý luận : Khái niệm, tác dụng, phân loại, con đường GD KNS

Kĩ năng 1 : Kĩ năng lắng nghe

Kĩ năng 2: Kĩ năng thuyết trình

Kĩ năng 3 : Kĩ năng giải quyết vấn đề

Kĩ năng 4: Kĩ năng tự nhận thức

Kĩ năng 5: Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Kĩ năng 6: Kĩ năng giải quyết xung đột

Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Giáo dục

************

Trang 3

Suy ngẫm Thế giới quanh ta!!!!

Sống trong trung tâm ti nạn sau động đất tại Nhật BảnTrẻ em Nhật bản bắt tay thủ tướng Natokan tại vùng động đật 11/3

Sự bình thản trước khó khăn

Trang 4

Mục tiêu của giáo dục phổ thông: giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các

kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân , tính năng động và sáng tạo,

hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn

bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Luật Giáo dục (2005)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

Thảo luận nhóm ( 5 nhóm):

Nhóm 1: Kĩ năng sống là gì

Nhóm 2: Giáo dục kĩ năng sống là gì

Nhóm 3: Tác dụng giáo dục KNS cho HS

Nhóm 4: Cần trang bị cho HS kĩ năng nào

Nhóm 5: Con đường giáo dục KNS

Thời gian thảo luận 10 phút:

Trình bày: 3 phút/1 nhóm Tổng kết!

Trang 6

Kỹ năng sống là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội

và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp

họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả

KHÁI NIỆM

Trang 7

Giáo dục kỹ năng sống

là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và

thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên

cơ sở giúp người học có kiến thức, giá trị, thái

độ và kỹ năng thích hợp

Trang 8

Từ kỹ năng sống có thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động đó

sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động

nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp

nó trở nên lành mạnh

Các kỹ năng sống chính là sự bổ sung cần thiết về kiến thức và năng lực cho một cá nhân, để họ có thể hoạt động một cách độc lập, giúp họ tránh được những khó khăn trong quá trình sống và làm việc

TÁC DỤNG

Trang 9

tự quản lý, tự giám sát

và tự điều chỉnh

Kỹ năng xã hội  hay kỹ năng tương tác:

Bao gồm kỹ năng giao tiếp; tính quyết đoán; kỹ năng thương thuyết / từ chối; lắng nghe tích cực, hợp tác, sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác v.v…

Trang 10

bao gồm các kỹ năng: Tư duy phê phán; tư duy sáng tạo;

ra quyết định; giải quyết vấn đề.

Trang 11

• 1 Kỹ năng học và tự học (learning to learn)

• 2 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

• 3 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)

• 4 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

• 5 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)

• 6 Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)

• 7 Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/ motivation skills)

• 8 Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills)

• 9 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)

• 10 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)

• 11 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

• 12 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)

• 13 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)

Kĩ năng cần thiết cho cuộc sống

Theo Bộ lao động và hiệp hội đào tạo phát triển Mỹ

Trang 12

• 1 Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)

• 2 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)

• 3 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

• 4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)

• 5 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)

• 6 Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills)

• 7 Kỹ năng học tập (Learning skills)

• 8 Kỹ năng công nghệ (Technology skills)

Tại Úc, Bộ giáo dục, Đào tạo và Khoa học: gồm 8 kĩ năng

Trang 13

• 1 Kỹ năng công sở và tính toán (Workplace literacy & numeracy)

• 2 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information &

communications technology)

• 3 Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem solving & decision making)

• 4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative & enterprise)

• 5 Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication & relationship

management)

• 6 Kỹ năng học tập suốt đời (Lifelong learning)

• 7 Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (Global mindset)

• 8 Kỹ năng tự quản lý bản thân (Self-management)

• 9 Kỹ năng tổ chức công việc (Workplace-related life skills)

• 10 Kỹ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe (Health & workplace safety).

Tại Singapore, Cục phát triển lao động đưa ra 10 kỹ năng

Trang 14

• 1 Kỹ năng học và tự học (Learning to learn)

• 2 Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (Self leadership & Personal branding)

• 3 Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise

skills)

• 4 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and

organising skills)

• 5 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

• 6 Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)

• 7 Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)

• 8 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

• 9 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)

• 10 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

•Tổng hợp lại, các kĩ năng chung cần thiết cho HS – SV Việt Nam

Trang 15

Cách tiếp cận giáo dục KNS tổng thể

Trang 16

Phương pháp

giáo dục KNS

Trang 17

Phân tích kỹ năng được sử dụng

Cách hình thành và rèn luyện kỹ năng

Cách tiếp cận giáo dục từng kĩ năng

Trang 18

Hoạt động 1: Nhận thức về khả năng giao tiếp/ ứng

xử của bản thân với những người xung quanh

F Trải nghiệm một số hoạt động tự nhận thức

Bước 1: Đọc từng tình huống sau và đưa ra

1 – 2 cách ứng xử bạn cho là tốt nhất

Bước 2: Vẽ sơ đồ đánh giá bản thân

Bước 3: Suy ngẫm

Trang 19

TH 1: Bạn của bạn tâm sự với bạn một chuyện

buồn và với một tâm trạng chán nản: Người yêu tớ vừa chia tay với tớ Bạn sẽ nói hay làm gì với tình huống này

TH 2: Khi đến thăm nhà bạn, bạn của bạn chẳng

may làm vỡ một chiếc cốc kỉ niệm của bạn, bạn

sẽ nói hay làm gì với tình huống này

Trang 20

TH 3: Bố của bạn so sánh bạn với một bạn khác của bạn, luôn khen bạn đó và chê bạn bạn sẽ nói hay làm gì với tình huống này

TH 4: Bạn mời bạn mình ăn một món ăn, sau khi

ăn xong, bạn đó nói Món ăn chán quá – người nấu ăn hơi kém bạn sẽ nói hay làm gì với tình

huống này

Trang 21

TH 5: Bạn về xin tiền của Bố, Bố bạn có nói: Sau này không biết có làm được gì không mà suốt ngày xin tiền Bạn sẽ nói hay làm gì với tình huống này

TH 6: Bạn của bạn đang thuyết trình trước tập thể

đông người, bỗng dưng bạn quên mất bài thuyết trình

và bỏ dở thuyết trình Bạn bước xuống sân khấu với

trạng thái buồn chán Bạn sẽ nói hay làm gì với tình

huống này

Trang 22

Bước 2: Vẽ sơ đồ đánh giá bản thân

Ngày đăng: 14/03/2013, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nhân cách con người Việt  Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư  cách và trách nhiệm công dân; chuẩn - bài giảng kĩ năng sống
Hình th ành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w