BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT Hóa lý 2
Trang 1BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
Môn: HÓA LÝ 2 (1406172055) SỐ: 05 SỐ TIẾT: 03
1 Tên bài giảng mới :
LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH SƠ CẤP Mục tiêu : (Hiểu, làm được)
- Hiểu được các khái niệm
- Nắm được sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ phản ứng, năng lượng hoạt hóa, thuyết va chạm và phức chất hoạt động
- Giải được các bài tập trong giáo trình
Phương tiện và đồ dùng dạy học :
Giáo trình Hóa lý 2, bài giảng, tài liệu tham khảo
Bảng, bút lông, micro và máy chiếu
2 Nội dung và phương pháp giảng dạy :
5.1.
\
5.2
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản
ứng, quy tắc Van’t Hoff
Mối quan hệ giữa hệ số nhiệt độ của
vận tốc phản ứng và các hằng số vận tốc:
T
10 n T
k
k
(với 2 4) Trong đó:
: hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng
KT, kT+10: hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T và T + 10
Phương trình Arrhennius, năng lượng
hoạt động hóa
2
a RT
E dT
k ln d
Trong đó:
k: hằng số vận tốc của phản ứng
20’
15’
10’
Thuyết trình, diễn giải gợi mở mở đề, cho ví dụ minh họa
Trang 25.4
R: hằng số khí
Ea: năng lượng hoạt hóa Lấy tích phân phương trình từ nhiệt độ
T1 đến T2 ta được:
1 2
a T
T
T
1 T
1 R
E k
k ln
1 2
Năng lượng cần thiết để chuyển phân
tử có năng lượng trung bình thành phân tử
hoạt động được gọi là năng lượng hoạt hóa
E a
Thuyết va chạm hoạt động
Theo Arrhenius điều kiện để một phản
ứng hóa học có thể xảy ra là các phân tử của
các chất tham gia phản ứng phải va chạm
tương tác lẫn nhau Va chạm dẫn đến sự hình
thành liên kết hóa học mới gọi là va chạm
hoạt động hay va chạm hiệu quả còn các
phân tử va chạm tương ứng gọi là các phân
tử hoạt động
Biến đổi năng lượng của phản ứng thuận
nghịch đơn giản
Thuyết phức chất hoạt động
Ví dụ sự hình thành phân tử HI:
H2 + I2 = 2HI Quá trình được biểu diễn bằng sơ đồ:
20’
90’
25’
Thuyết trình, pháp vấn
Hãy phân biệt hấp phụ vật
lý và hóa học?
Ứng dụng của từng phương trình hấp phụ đẳng nhiệt ?
Cho ví dụ một vài loại chất hấp phụ và ứng dụng của
nó trong thực tiễn?
Độ xốp càng lớn thì khả năng hấp phụ của chất đó như thế nào ?
Trang 33.6
3.7
Với:
- EH-H : năng lượng liên kết của H2 = 104
kcal/mol
- EI-I : năng lượng liên kết của I2 = 36 kcal/
mol
- EH-I : năng lượng liên kết của HI = 72
kcal/mol
-
t
a
E : năng lượng hoạt hóa của phản ứng
thuận = 40 kcal/mol
- Ena : năng lượng hoạt hóa của phản ứng
nghịch = 44 kcal/mol
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng nếu tiến
hành bằng cách làm đứt các liên kết của H2
và I2 là:
H = Elktc - Elksp = (EH-H + EI-I ) - 2
EH-I = (104 + 36) - 2.72 = - 4 kcal
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng nếu tiến
hành bằng cách tạo thành phức chất hoạt
động hay trạng thái chuyển tiếp là:
4 44 40 E E
a
t
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng
trong trường hợp này là:
t
a
E
= EH-H + EI-I = 104 + 36 = 140 kcal/
mol
5.5 Bài tập
3 Tổng kết : 5’
1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng, Thuyết trình
Trang 4thuyết va chạm và thuyết phức chất hoạt động
Vận dụng năng lượng hoạt hóa, quy tắc Van’t
Hoff và phương trình Arrhenius giải quyết bài
tập
4 Câu hỏi và bài tập về nhà : 40’
Các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập
Bài tập chương 5
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày 30 tháng 8 năm 2011
Tổ trưởng Bộ môn Giáo viên soạn
Trang 5CHI TIẾT NỘI DUNG BÀI GIẢNG SỐ 05 Chương 5: LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH SƠ CẤP 5.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng, quy tắc Van’t Hoff
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc của phản ứng người ta cố định nhiệt độ của các chất tham gia phản ứng do đó sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng vào nhiệt độ thực chất là sự phụ thuộc của hằng số vận tốc vào nhiệt độ Do đó số lần tăng của vận tốc phản ứng khi nhiệt độ tăng được gọi là hệ số nhiệt độ của vận tốc phản ứng Như vậy giữa hệ số nhiệt độ của vận tốc phản ứng và các hằng số vận tốc có mối liên hệ sau:
T
10 n T
k
k
(với 2 4) Trong đó:
: hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng
KT, kT+10: hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T và T + 10
Quy tắc kinh nghiệm Van’t Hoff là quy tắc gần đúng ít có giá trị khoa học Thực nghiệm cho thấy ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng diễn ra rất phức tạp
5.2 Phương trình Arrhennius, năng lượng hoạt động hóa
2
a RT
E dT
k ln d
Trong đó:
k: hằng số vận tốc của phản ứng
R: hằng số khí
Ea: năng lượng hoạt hóa Phương trình Arrhenius có thể viết dưới dạng:
RT E 0
a
e k
k Lấy tích phân phương trình a2
RT
E dT
k ln d
từ nhiệt độ T1 đến T2 ta được:
1 2
a T
T
T
1 T
1 R
E k
k ln 1 2
Nếu biết các hằng số vận tốc k T 1 , k T 2ở hai nhiệt độ T1, T2 thì ta có thể xác định được năng lượng hoạt hóa Ea
Trang 6Năng lượng cần thiết để chuyển phân tử có năng lượng trung bình thành phân tử hoạt động được gọi là năng lượng hoạt hóa E a
5.3 Thuyết va chạm hoạt động
Theo Arrhenius điều kiện để một phản ứng hóa học có thể xảy ra là các phân tử của các chất tham gia phản ứng phải va chạm tương tác lẫn nhau Không phải bao giờ các va chạm này cũng đều dẫn đến phản ứng hóa học Muốn tạo thành phân tử mới trước hết cần phải làm yếu hoặc làm đứt các liên kết cũ, phân bố lại mật độ electron và xây dựng liên kết hóa học mới vì thế đòi hỏi phải tiêu tốn một năng lượng nhất định Va chạm dẫn đến
sự hình thành liên kết hóa học mới gọi là va chạm hoạt động hay va chạm hiệu quả còn các phân tử va chạm tương ứng gọi là các phân tử hoạt động
Biến đổi năng lượng của phản ứng thuận nghịch đơn giản
Dễ dàng nhận thấy nếu liên kết giữa các nguyên tử hay nhóm nguyên tử càng bền thì năng lượng hoạt hóa càng lớn và ngược lại Nếu năng lượng hoạt hóa càng nhỏ thì số phân tử hoạt động càng nhiều do đó vận tốc phản ứng càng lớn và ngược lại
Thuyết va chạm hoạt độn g đã giải thích được ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ lên vận tốc phản ứng Tuy nhiên thuyết va chạm chưa quan tâm đếm sự biến đổi cấu trúc của phân tử khi hấp thu năng lượng cũng như là tiến trình diễn ra phản ứng
5.4 Thuyết phức chất hoạt động
Để thấy rõ quan hệ giữa chất đầu, trạng thái chuyển tiếp và sản phẩm người ta dùng một sơ đồ gọi là đồ thị phản ứng
Ví dụ sự hình thành phân tử HI:
H2 + I2 = 2HI Quá trình được biểu diễn bằng sơ đồ:
Trang 7- EH-H : năng lượng liên kết của H2 = 104 kcal/mol
- EI-I : năng lượng liên kết của I2 = 36 kcal/mol
- EH-I : năng lượng liên kết của HI = 72 kcal/mol
- E at : năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận = 40 kcal/mol
- Ena : năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch = 44 kcal/mol
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng nếu tiến hành bằng cách làm đứt các liên kết của H2
và I2 là:
H = Elktc - Elksp = (EH-H + EI-I ) - 2 EH-I = (104 + 36) - 2.72 = - 4 kcal
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng nếu tiến hành bằng cách tạo thành phức chất hoạt động hay trạng thái chuyển tiếp là:
4 44 40 E E
a
t
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trong trường hợp này là:
t a
E
= EH-H + EI-I = 104 + 36 = 140 kcal/mol
5.5 Bài tập
Ví dụ 1 Nếu phản ứng bậc 1 có năng lượng hoạt hóa là 25.000 cal/mol và trong phương
trình Arhenius có hằng số k0 là 5.1013 giây-1, ở nhiệt độ nào chu kỳ bán hủy của phản ứng
là 1 phút và 30 ngày
Giải Khi chu kỳ bán hủy là 1 phút ta có hằng số tốc độ là:
01155 , 0 60
693 , 0 t
2 ln
k
2 /
1
Ea o
Nhiệt độ cần thiết là:
a
13 o
R(lnk lnk) 1,987.(ln5.10 ln0,01155)
Khi chu kỳ bán hủy là 30 ngày (2592000 giây) thì hằng số tốc độ của phản ứng là:
Trang 86 2
/ 1
2592000
693 , 0 t
2 ln
Ea o
RT Nhiệt độ cần thiết là:
a
o
R(lnk lnk) 1,987.(ln5.10 ln0,267.10 )
Ví dụ 2 Năng lượng hoạt hóa của phản ứng là bao nhiêu để tốc độ phản ứng tăng lên 3
lần khi tăng nhiệt độ lên 10 độ tại 300K và tại 1000K?
Giải Tại 300K tốc độ tăng 3 lần thì hằng số tốc độ của phản ứng cũng tăng 3 lần ta có:
2
E
1,987 310 300
Ea = 20,3 (kcal/mol)
Tại 1000K:
1,987 1010 1000
Ea = 220 (kcal/ mol)
Ví dụ 3 Xác định bằng thực nghiệm hằng số tốc độ phản ứng phân hủy N2O5 có kết quả:
k.10-15.s-1 0,0787 3,46 13,5 47,44 250 577,8 Xác định năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Giải Khi T1 = 273K và T2 = 298K thì hằng số tốc độ k1 = 0,0787.10-15s và k2 = 3,46.10-15s:
15
2
15
Ea = 24,463 (kJ/mol)
Khi T1 = 308K và T2 = 318K thì hằng số tốc độ :
k1= 13,5.1015s và k2= 19,8.1015s:
15
2
15
E = 24,460 (kJ/mol)
Trang 9Khi T1 = 328K và T2 = 338K thì hằng số tốc độ :
k1 = 250.1015s và k2 = 487.1015s:
15
2
15
Ea = 24,461 (kJ/mol)
Vậy năng lượng hoạt hóa của phản ứng là:
Ea = 24,461 (kJ/mol)
Ví dụ 4 Người ta đo tốc độ đầu hình thành C đối với phản ứng:
A + B = C và thu được kết quả sau:
A
B
C (M) Wo.103 (M.phút-1)
a Bậc phản ứng đối với A và B
b Hằng số tốc độ phản ứng
c Tính Wo khi o
A
C = o
B
C =0,5M
Giải
a Phương trình động học của phản ứng có dạng:
A B
W kC C
Dựa vào giá trị tốc độ đầu ta xác định giá trị của và
k(C ) (C ) k0,1 0,1 2.10
k(C ) (C ) k0,2 0,2 8.10
k(C ) (C ) k0,1 0,2 8.10
Từ 3 phương trình trên ta tính được = 0 và = 2
b Hằng số tốc độ của phản ứng là: k = 0,2 M-1.phút-1
c Khi o
A
C = o
B
C =0,5M
o
W 0,2.0,5 0,5 0,05M / phut
Ví dụ 5 Phản ứng trong pha khí giữa NH3 và NO2 trong giai đoạn đầu là phản ứng bậc 2
a Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng
b Tính thừa số k0 của phương trình Arrhenius
Biết ở nhiệt độ 600K và 716K, hằng số tốc độ phản ứng có giá trị tương ứng bằng 0,385
M-1.s-1 và 16 M-1.s-1
Trang 10a Sử dụng phương trình: 2 a
E
0,385 8,314 716 600
b Tính hằng số k0: Ea o
RT
8,314.600
ko 378,559.10 M s7 1 1
Ví dụ 6 Nghiên cứu phản ứng 2I(k) + H2(k) = 2HI(k) Cho thấy hằng số tốc độ phản ứng ở 418K là 1,12.10-5 M-2.s-1 và ở 737K là 18,54.10-5 M-2.s-1 Xác định năng lượng hoạt hóa và hằng số tốc độ phản ứng ở 633,2K
Giải
Áp dụng phương trình: 2 a
E
Với T1 = 418K, T2 = 737K và k1 = 1,12.10-5, k2 = 18,54.10-5 ta có:
5
a 5
E
1,12.10 8,314 737 418
Cũng áp dụng phương trình: 2 a
E
Với T1= 418K, T2= 633,2K và k1 = 1,12.10-5, Ea 22,522kJ / mol ta có:
2 5
1,12.10 8,314 633,2 418
Ví dụ 7 Trong một phản ứng bậc nhất tiến hành ở 270C, nồng độ chất đầu giảm đi một nữa sau 5000s Ở 370C nồng độ giảm đi một nữa sau 1000s Xác định năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Giải Tại 270C ta có:
Trang 11
1
1/ 2
ln 2 0,693
Tại 370C ta có:
2
1/ 2
ln 2 0,693
Áp dụng phương trình: 2 a
E