1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho công ty may việt thổ

128 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc các doanh nghiệp trong nước liên doanh sản xuất với các doanh nghiệp nước ngoài cũng là một trong những giải pháp giúp thúc đẩy nền công nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ hơn.. Do đ

Trang 1

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh đất nước ta đang định hướng đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công nghiệp hiện đại, nên nền công nghiệp đang được đảng và nhà nước đặc biệt trú trọng phát triển Việc các doanh nghiệp trong nước liên doanh sản xuất với các doanh nghiệp nước ngoài cũng là một trong những giải pháp giúp thúc đẩy nền công nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ hơn

Công ty may Việt Thổ là một trong những công ty liên doanh giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài (Thổ Nhĩ Kỳ) Công ty chuyên sản xuất những mặt hàng may mặc cao cấp phục vụ cho nhu cầu may mặc trong nước, xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ và các nước phát triển khác

Để đáp ứng nhu cầu đó công ty cần phải nâng cao hệ thống sản xuất của mình, đảm bảo các sản phẩm tạo ra là tốt nhất Do đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp điện cho các máy móc và thiết bị sử dụng trong công ty hoạt động và vận hành một cách tốt nhất là vấn đề cần được xem xét và nghiên cứu kỹ lưỡng Đặc biệt, trong bối cảnh nước ta đang trong tình trạng thiếu điện và chính phủ cũng đã đưa ra rất nhiều giải pháp nhằm tiết kiệm năng lượng điện để phục vụ cho việc sản xuất của các doanh nghiệp cũng như đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng điện trong việc sinh hoạt của người dân Chính vì vậy việc thiết kế cung cấp điện có nhiệm vụ đề ra những phương án cấp điện hợp lý nhất nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng, vận hành, tổn thất là thấp nhất

Đồ án thiết kế cung cấp điện cho công ty may Việt Thổ giúp em hiểu biết thêm về lĩnh vực cung cấp điện cho các công ty xí nghiệp…, tìm ra những phương án cung cấp điện tối ưu nhất nhằm giảm thiểu chi phí điện cho doanh nghiệp

Đồ án cung cấp điện giúp em củng cố các kiến thức đã học , bổ sung những kiến thức còn thiếu về cung cấp điện cho các xí nghiệp , nhà máy , công ty…

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Thu Vân đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án, sự tận tình của cô đã giúp em hoàn thiện hơn những kiến thức đã học, bổ sung những kiến thức còn thiếu, và giải đáp những thắc mắc mà

em còn chưa hiểu để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Mình xin chân thành cảm ơn đến toàn thể lớp CN08B1, cảm ơn các bạn đã tích cực đóng gớp ý kiến chia sẽ kinh nghiệm trên diễn dàn của lớp về các vấn đề xung quanh đồ án để mọi người cùng tiến bộ, hoàn thành đúng tiến độ thực hiện đồ án đã được giao

Khi thực hiên đồ án này, em đã cố gắng phân tích, tổng hợp những kiến thức mình đã học được tại trường và tham khảo thêm một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt kết quả tốt nhất Tuy nhiên, do tài liệu tham khảo, thời gian có hạn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi Kính mong quí thầy cô, bạn bè đóng góp thêm những ý kiến quý báu để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 01 năm 2013

Trang 3

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006

MỤC LỤC Lời mở đầu

Lời cảm ơn

Mục lục

Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY VIỆT THỔ 1

1.1 Giới thiệu công ty việt thổ 1

1.1.1 Quy mô năng lực của công ty 1

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1

1.2 Giới thiệu công trình 1

1.2.1 Quy trình sản xuất 1

1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu chung về mạng điện của xí nghiệp 1

1.2.3 Bảng liệt kê danh sách thiết bị 2

Chương 2: PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 2

2.1 Xác định tâm phụ tải: 2

2.1.1 Cơ sở lý thuyết 2

2.1.2 Xác định tâm phụ tải 3

2.2 Tính toán 3

2.2.1 Tầng trệt 3

2.2.2 Tầng lầu 5

2.3 Xác định phụ tải tính toán 6

2.3.1 Cơ sở lý thuyết 6

2.3.2 Xác định phụ tải tính toán 10

Chương 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG 18

3.1 Thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm dialux 18

3.1.1 Giới thiệu phần mềm Dialux 18

3.1.2 Thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm Dialux 4.9 19

3.1.2.1 Thiết kế chiếu sáng cho phòng cắt 19

3.2 Thiết kế chiếu sáng bằng tay 29

3.2.1 Bảng tổng kết tính toán chiếu sáng 31

3.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng 33

3.3.1 Tính toán phụ tải cho phòng giám đốc 33

3.3.2 Tính toán công suất cho các tủ chiếu sáng 37

3.4 Tính toán phụ tải cho toàn xí nghiệp 40

3.4.1 Tủ phân phối 1 40

3.4.2 Tủ phân phối 2 41

3.4.3 Tủ phân phối chính 42

3.5 Chọn tủ 42

3.5.1 Chọn tủ và chọn thanh cái cho tủ phân phối chính 42

3.5.2 Chọn tủ và chọn thanh cái cho các tủ phân phối, động lực và chiếu sáng 43

Chương 4: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT, CHỌN MBA - MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 45

4.1 Tính toán bù công suất 45

4.1.1 Ý nghĩa của việc bù công suất 45

4.1.2 Tính toán bù công suất cho công ty 46

4.1.3 Chọn tủ tụ bù tự động cho các tụ bù 46

4.2 Chọn máy biến áp cho xí nghiệp 48

4.2.1 Cơ sở lý thuyết 48

4.2.2 Chọn máy biến áp cho xí nghiệp 49

4.3 Chọn máy phát dự phòng 50

4.4 Chọn bộ chuyển đổi nguồn ATS 50

Trang 4

Chương 5: CHỌN DÂY DẪN 51

5.1 Chọn dây dẫy cho xí nghiệp 51

5.1.1 Chọn dây dẫn từ MBA đến TPPC 51

5.1.2 Chọn dây dẫn từ TPPC đến TPP1 52

5.1.3 Chọn dây dẫn từ TPP1 đến TĐL1 53

5.1.4 Chọn dây dẫn từ TĐL1 đến Máy cắt 1 53

5.1.5 Chọn dây dẫn từ TĐL1 đến Máy cắt 2 54

5.1.6 Chọn dây dẫn từ TĐL1 đến Máy cắt 3 54

5.1.7 Chọn dây dẫn từ máy phát đến thanh cái TPPC 54

5.1.8 Chọn dây dẫn cho tủ bù 55

5.1.9 Bảng chọn dây dẫn 56

Chương 6: TÍNH TOÁN SỤT ÁP CHO XÍ NGHIỆP 64

6.1 Cơ sở lý thuyết 64

6.1.1 Kiểm tra sụt áp trong điều kiện làm việc bình thường 64

6.1.2 Kiểm tra sụt áp khi khởi động động cơ 64

6.2 Tính toán sụt áp 66

6.2.1 sụt áp trong điều kiện động cơ làm việc ở chế độ bình thường 66

6.2.2 sụt áp trong điều kiện động cơ làm việc ở chế độ khởi động 72

Chương 7: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO XÍ NGHIỆP 76

7.1 Cơ sở lý thuyết 76

7.2 Tính toán ngắn mạch 3 pha 76

7.2.1 Ngắn mạch 3 pha tại MBA – TPPC – TPP1 – TĐL1 76

7.2.2 Ngắn mạch 3 pha tại TPP2 – TĐL4 78

7.3 Tính toán ngắn mạch 1 pha 79

7.3.1 Ngắn mạch 1 pha tại TPPC 79

7.3.2 Ngắn mạch 1 pha tại TPP1 80

7.3.3 Ngắn mạch 1 pha tại TĐL1 80

7.3.4 Ngắn mạch 1 pha tại máy cắt 1 80

7.3.5 Bảng tính toán ngắn mạch 1 pha 81

Chương 8: CHỌN CB 84

8.1 Cơ sở lý thuyết 84

8.2 Chọn CB 84

8.2.1 Chọn CB cho đường dây từ MBA đến TPPC 84

8.2.2 Chọn CB cho đường dây từ TPPC đến các tủ phân phối 1 và 2 86

8.2.3 Chọn CB đặt tại ngõ ra từ TPP1 đến các tủ động lực, chiếu sáng và thiết bị 90

8.2.4 Chọn CB đặt tại ngõ vào các tủ nằm trên đường dây từ TPP1 – các TĐL và TCS 92

8.2.5 Chọn CB đặt tại ngõ ra từ TPP2 – các tủ động lực và chiếu sáng tầng lầu 94

8.2.6 Chọn CB đặt tại ngõ vào các tủ động lực và chiếu sáng tầng lầu 96

8.2.7 Chọn CB từ TĐL4 đến nhóm thiết bị gồm 15 máy may 97

8.2.8 Chọn CB từ TĐL6 đến nhóm thiết bị gồm 6 máy may mẫu 98

8.2.9 Chọn CB từ TĐL6 đến nhóm thiết bị gồm 6 máy ráp 98

8.2.10 Chọn CB từ TĐL1 đến máy cắt 1 98

8.2.11 Chọn CB cho máy may 101

8.2.12 Chọn CB cho máy ráp 102

8.2.13 Chọn CB cho máy may mẫu 102

8.2.14 Chọn CB cho tủ bù 102

8.2.15 Chọn CB cho máy phát 104

Chương 9: THIẾT KẾ NỐI ĐẤT CHO XÍ NGHIỆP 104

9.1 Khái niệm về nối đất 104

9.2 Các dạng sơ đồ nối đất an toàn trong mạng điện hạ áp 105

9.3 Lựa chọn sơ đồ nối đất cho phân xưởng 107

Trang 5

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006

9.4 Thiết kế nối đất cho phân xưởng 111

9.4.1 Thiết kế nối đất an làm việc 111

9.4.2 Thiết kế nối đất an toàn 113

Chương 10: THIẾT KẾ CHỐNG SÉT CHO XÍ NGHIỆP 114

10.1 Khái niệm về sét 114

10.2 Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 116

10.3 Các nguyên tắc thực hiện 116

10.4 Thiết kế hệ thống chống sét 118

10.5 Thiết kế hệ thống nối đất chống sét 119

Phụ lục 123

Tài liệu tham khảo 123

Trang 6

Chương 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY VIỆT - THỔ

1.1 Giới thiệu công ty Việt Thổ:

1.1.1 Quy mô , năng lực của công ty:

Công ty TNHH thương mại dịch vụ Việt - Thổ là công ty hợp tác giữa các cổ đông của Việt Nam và Thổ Nhĩ Kì Xưởng may công nghiệp của công ty được khởi công xây dựng vào tháng 4 – 2002 dự kiến hoàn thành vào tháng 2 – 2002, và chính thức đi vào hoạt động vào năm 2003 Xưởng may được xây dựng với một tầng lầu và một tầng trệt Với diện tích mặt bằng là 3000m2 chiều dài x rộng (100m x 30m) Xưởng may tọa lạc trên hương lộ 2 thuộc ấp Hậu – xã Tân Phong Hội – huyện Củ Chi Tp.hcm

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc theo nghành nghề đã đăng kí và mục đích thành lập công ty Đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và phục vụ nội địa khi đi vào hoạt động công ty góp phần giải quyết cho khoảng 2000 lao động tại địa phương và vùng lân cận Công ty chấp hành đầy đủ các chính sách kinh tế và pháp luật của nhà nước Công ty chịu trách nhiệm về an toàn lao động, an toàn thiết bị, trật tự,

vệ sinh công cộng

1.1.3 Tổ chức của công ty:

Công ty có một giám đốc và hai phó giám đốc Một phó giám đốc người Việt Nam

Quy trình may mặc được tóm lược bởi sơ đồ sau:

1.2.2 Những đặc điểm và yêu cầu chung về mạng điện của nhà máy:

Nguồn điện cấp cho xí nghiệp lấy từ mạng điện quốc gia Tuyến trung áp 15KV (Củ chi, Tân phú)

Do tính chất công việc cũng như để đảm bảo mỹ quan cho nhà máy các dây dẫn sẽ đặt trong ống chôn ngầm trong đất.Việc mất điện sẽ dẫn đến tình trạng trì trệ sản xuất, không đáp ứng kịp theo đơn đặt hàng Do đó cần phải có nguồn điện dự phòng đươc cấp

Trang 7

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 2

từ máy phát điện Diesel để tránh trường hợp mất điện từ lưới

1.2.3 Bảng liệt kê danh sách thiết bị:

Công suất (KW)

Và các phụ tải chiếu sáng khác như ( bóng đèn, quạt , máy điều hòa … )

Chương 2: PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI

VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO CÁC PHÂN XƯỞNG

VÀ TOÀN BỘ CÔNG TY 2.1 - Xác định tâm phụ tải:

2.1.1 - Cơ sở lý thuyết:

Nguyên tắc phân chia nhóm: Tùy vào từng trường hợp cụ thể và số thiết bị mà ta có

thể phân nhóm các thiết bị như sau:

 Phân nhóm theo mặt bằng

 Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất

Trang 8

 Phân nhóm theo cấp điện áp

2.1.2 - Xác định tâm phụ tải:

- Tâm phụ tải được tính theo công thức:

1 1

n

i dmi i

n dmi i

n

i dmi i

n dmi i

mỹ quan và sự an toàn cho các tủ đó

2.2 - Tính toán:

2.2.1 - Tầng trệt: Được chia làm 3 nhóm:

- Nhóm 1: Cung cấp cho phòng cắt

- Nhóm 2: Cung cấp cho phòng giặt ủi

- Nhóm 3: Cung cấp cho phòng đóng gói

Nhóm 1: Chọn gốc tọa độ là góc trái dưới của tầng trệt

Trang 9

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 4

1 1

1235.2

30.12( )41

n

i i i

n i i

410.8

10.02( )41

n

i i i

n i i

Nhóm 2: Chọn gốc tọa độ là góc trái dưới của tầng trệt

n

i n i i

n

i n i i

Nhóm 3: Chọn gốc tọa độ là góc trái dưới của tầng trệt

Trang 10

1

2502.4

69.6( )45

n

i i i

n i i

n

i i i

n i i

n

i n i i

n

i n i i

Nhóm 2:

Chọn gốc tọa độ là góc trái dưới của tầng lầu.Vì phụ tải trong nhóm là tải đều nên

ta đặt tủ động lực 4 ở vị trí vận hành thuận lợi nhất Ta đặt TĐL4 ở vị trí: X= 50 (m) và Y= 30 (m)

 Nhóm 3:

Trang 11

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 6

Chọn gốc tọa độ là góc trái dưới của tầng lầu.Vì phụ tải trong nhóm là tải đều nên

ta đặt tủ động lực 5 ở vị trí vận hành thuận lợi nhất Ta đặt TĐL5 ở vị trí: X= 70 (m) và Y= 30 (m)

n

i n i i

n

i n i i

- Phụ tải tính toán là số liệu cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện, phụ tải tính toán

là phụ tải giả thiết không đổi tương đương với phụ tải thực tế về mặt phát nóng của thiết bị Có nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán khác nhau Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà áp dụng phương pháp phù hợp nhất

- Phương pháp xác định phụ tải tính toán được xem là quan trọng, trong việc thiết kế cung cấp điện Người ta thường quan tâm đến các thông số cơ bản khi thiết kế, có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán và ngày càng được hoàn thiện về mặt

lý thuyết

- Khi tiến hành thì phải sử dụng đến 1 số đại lượng: Ví dụ như Pđm , Ptb , Ptt …sau đây là 1 số phương pháp xác định phụ tải tính toán thường dùng

+ Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm

0 max

.

tt

W M P

T

Trong đó :

Trang 12

- M - là số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng)

- W0 - suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm (KWh/ 1 đơn vị sản phẩm)

- Tmax – Thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)

- Khi nhà may xí nghiệp có thông tin tương lai là sản lượng thì áp dụng phương pháp này Thường chỉ áp dụng để tính oán cho các thiết bị điện có

đồ thị phụ tải ít biến đổi như : Quạt gió , bơm nước khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác

 Phương pháp xác định phụ tải theo theo xuất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích:

+ Xác định phụ tải tính toán theo xuất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích sản xuất:

Ptt = P0 F Hoặc Stt = S0 F Trong đó:

- P0 , S0 Là xuất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (KW/m2)

- F là diện tích sản xuất (m2)

- Phuơng pháp này có kết quả gần đúng vì vậy nó thường được dùng cho thiết kế

sơ bộ , nó được tính cho các phân xưởng có mật độ tương đối đều

Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt P đ và K nc :

- Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp ( chưa có thiết kế chi tiết bố trí các máy móc, thiết bị trên mặt bằng ) lúc này mới chỉ có duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt của từng phân xưởng

- Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có chế độ làm việc giống nhau mỗi phân xưởng được xác định theo công thức:

- Knc : là hệ số nhu cầu

- n: là số thiết bị trong nhóm

- Pđi , Pđmi là công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i

- Ptt, Qtt , Stt là công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị (KW, KVAr, KVA)

- Nếu hệ số công suất cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức

Trang 13

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 8

i i

- Nhược điểm là kém chính xác do hệ số nhu cầu thường được tra trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm này

Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại K max và P tb :

- Với mỗi nhóm, nếu biết rõ thông tin về chế độ vận hành (đồ thị, thời gian đóng điện ) có thể tiến hành tính phụ tải tính toán theo Kmax và công suất trung bình như sau:

- Hệ số công suất của nhóm:

1

1

coscos

P P

n sdi dmi i

sdnh

n dmi i

P K

P

- Trong thực tế Kmax còn được suy ra theo hàm: Kmax = f (Ksd , nhq)

Công thức tính số thiết bị hiệu quả:

hq

n

dmi i

P n

Trang 14

- Nếu nhq < 4 và n < 4 thì:

1

n dmi i

- Pdmi - Là công suất thiết bị thứ i

- Kpti là hệ số phụ tải ở thiết bị thứ i

- Kpti = 0.9 nếu đối với động cơ làm việc lâu dài

- Kpti = 0.75 đối với phụ tải i làm việc ngắn hạn lặp lại

- Kd% Hệ số đóng điện phần trăm, thường Kd% = 15 −25%

- Nếu thiết bị điện 1 pha, cần quy đổi về công suất điện 3 pha

- Thiết bị điện áp 1 pha đấu vào điện áp pha: Pqđ = 3Pđm

- Thiết bị điện áp 1 pha đấu vào điện áp dây: Pqd  3 Pdm

Phụ tải tính toán toàn phân xưởng

1

1

.

n ttpx dt tti

i n ttpx dt tti

d

S I

- Ksd Hệ số sử dụng của động cơ có dòng khởi động lớn nhất

- Immmax Dòng mở máy của động cơ có dòng khởi động lớn nhất

- Iđmmax Dòng định mức của động cơ có dòng định mức lớn nhất

2.3.2 Xác định phụ tải tính toán:

Tủ động lực 1

Trang 15

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 10

STT Tên thiết bị Số lượng Pđm

(KW)

Uđm (V)

dmi i

dmi i

2 1

5.26

n

dmi i

n hq

P n

Với nhq = 5 và Ksd = 0.8 tra bảng ta được Kmax = 1.12

 Công suất tác dụng trung bình:

69.3( )

tt tt

P I

Trang 16

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 95 + 69.28 - 0,8 x 19 = 149.1 (A)

P P

8.64

n

dmi i

n hq

P n

Với nhq = 8 và Ksd = 0.7 tra bảng ta được Kmax = 1.2

 Công suất tác dụng trung bình:

68.14( )

tt tt

P I

Trang 17

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 12

Immmax = Kmm x Iđmmax = 11.4 x 5 = 57 (A) Chọn Kmm =5 Vì Pđm < 40 (KW)

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 57 + 68.14 - 0,7 11.4 = 117.16 (A)

P P

2 1

5.4

n dmi i

n hq

P n

Với nhq = 5 và Ksd = 0.7 tra bảng ta được Kmax = 1.26

 Công suất tác dụng trung bình:

72( )

tt tt

Trang 18

3 cos

dmi dmi

P I

Immmax = Kmm x Immmax = 19 x 5 = 95 (A) Chọn Kmm =5 Vì Pđm < 40 (KW)

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 95 + 72 - 0.7 x 19 = 153.7(A)

P P

300

n dmi i

n hq

P n

 Công suất tác dụng trung bình:

95.8( )

3 380

tt tt

Trang 19

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 14

cos

dmi dmi

P I

Immmax = Kmm x Iđmmax = 1.42 x 5 = 7.1 (A) Chọn Kmm =5 Vì Pđm < 40 (KW)

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 7.1 + 95.8 - 0,7 x 1.42 = 101.9 (A)

Tính toán với nhóm thiết bị gồm 15 máy may nối liên thông trên 1 đường dây 3 pha:

STT Tên thiết bị Số lượng Pđm

(KW)

U(V)

P P

15

n dmi i

n hq

P n

 Công suất tác dụng trung bình:

4.65( )

3 380

tt tt

Trang 20

dmi dmi

P I

Immmax = Kmm x Iđmmax = 1.42 x 5 = 7.1 (A) Chọn Kmm =5 Vì Pđm < 40 (KW)

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 7.1 + 4.65 - 0,7 x 1.42 = 10.75 (A)

 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của tủ động lực 6:

1

1

0.7

n sdi dmi i

dmi i

n dmi i

P P

44.12

n

dmi i

n hq

P n

Với nhq = 44 và Ksd = 0.7 tra bảng ta được Kmax = 1.08

 Công suất tác dụng trung bình:

99.33( )

3 380

tt tt

Trang 21

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 16

cos

dmi dmi

P I

Immmax = Kmm x Iđmmax = 10 x 5 = 50 (A) Chọn Kmm =5 Vì Pđm < 40 (KW)

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 50 + 99.33 - 0,7 x 10 = 142.33 (A)

Tính toán với nhóm thiết bị gồm 6 máy ráp nối liên thông trên 1 đường dây:

STT Tên thiết bị Số lượng Pđm

1

0.7

i sd

P P

6

n dmi i

n hq

P n

 Công suất tác dụng trung bình:

4.45( )

3 380

tt tt

Trang 22

dmi dmi

P I

Immmax = Kmm x Iđmmax = 2.84 x 5 = 14.2 (A) Chọn Kmm =5 Vì Pđm < 40 (KW)

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 14.2 + 4.45 - 0,7 x 2.84 = 16.66 (A)

Tính toán với nhóm thiết bị gồm 6 máy may mẫu nối liên thông trên 1 đường dây:

 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm:

6

1 6

1

0.7

i sd

P P

6

n dmi i

n hq

P n

 Công suất tác dụng trung bình:

12.9( )

3 380

tt tt

Trang 23

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 18

cos

dmi dmi

P I

Immmax = Kmm x Iđmmax = 10 x 5 = 50 (A) Chọn Kmm = 5 Vì Pđm < 40 (KW)

Iđn = Immmax + Itt – Ksd Iđmmax = 50 + 12.9 - 0,7 x 10 = 55.9 (A)

Sau khi tính toán xong, ta được bảng số liệu như sau

Chương 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG

3.1 Thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm Dialux :

3.1.1 Giới thiệu phần mềm Dialux:

DiaLux là phần mềm tính toán chiếu sáng của hãng Dial GmbH của Germany (Đức),

cho phép tính toán thiết kế chiếu sáng trong nhà và chiếu sáng ngoài trời

Trang 24

Một trong những ưu điểm của phần mềm là đưa ra nhiều phương án lựa chọn bộ đèn, không chỉ các bộ bộ đèn của hãng DiaLux mà có thể nhập vào các bộ đèn của các hãng khác

DiaLux còn đưa ra các thông số kỹ thuật ánh sáng, giúp ta thực hiện nhanh chóng quá trình tính toán hoặc cho phép ta sửa đổi các thông số đó Cho phép hỗ trợ file bản vẽ Autocad với định dạng *.DXF và *.DWG

Tính toán chiếu sáng trong những không gian đặc biệt (trần nghiêng, tường nghiêng,

có đồ vật, vật dụng trong phòng) trong điều kiện có và không có ánh sáng tự nhiên Một ưu điểm khác của DiaLux là còn đưa ra một chương trình Wizard rất dễ dàng sử dụng để tính toán chiếu sáng các đối tượng như Mặt tiền đường (Facade), bảng hiệu (Sign), đường phố (Roadway), chiếu sáng sự cố(Emergency Lighting) và chiếu sáng trong nhà (Interior Layouts)

DiaLux còn cho phép ta lập các bảng báo cáo, tổng kết các kết quả dưới dạng số và dạng đồ thị, hình vẽ, và còn có thể chuyển các kết quả sang các phần mềm khác như PDF, Word,

=> Nói tóm lại thì đây là một chương trình tính toán chiếu sáng tương đối hiện đại, nó giúp ta thiết kế chiếu sáng một cách nhanh chóng và đưa ra một hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng chiếu sáng

3.1.2 Thiết kế chiếu sáng:

3.1.2.1 - Thiết kế chiếu sáng cho phòng cắt

 Ban đầu mở phần mềm Dialux 4.9lên

Trang 25

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 20

Hình 3.1.2.1.1 Chọn New interior project

Trang 26

Hình 3.1.2.1.2

 Chọn Kích thước Phân xưởng :

Chiều dài (Length) a = 19.2 (m) : Chiều rộng (width) b = 15 (m) Chiều cao(Height) H = 4 (m) : Diện tích S = 288 (m2) Nhấn OK

Trang 27

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 22

Hình 3.1.2.1.3 Nhấp vào và chọn

(workplane) = 0.8 : Chiều cao bề mặt làm việc (workplane) = 0.8(m) (Floor) = 0.4 Hệ số phản xạ sàn : Ta chọn sàn xi măng

(Celling) = 0.75 Hệ số phản xạ Trần : Trần màu trắng (Wall surfaces) = 0.5 Hệ số phản xạ tường: Tường màu vàng nhạt Sau khi đã nhập hết các thông số xong ta nhấp vào biểu tượng sẽ được bảng sau

Trang 28

Hình 3.1.2.1.4 Trong bảng này , ta chọn loại đèn : ở đây em chọn đèn Philips TMX240 2×TL-D36W Click Insert để chèn đèn vào ta được

Trang 29

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 24

Hình 3.1.2.1.5 Chọn positions

E =300 (Lx) Chọn độ rọi yêu cầu trên bề mặt làm việc:

Trang 30

Hình 3.1.2.1.7 Sau đó : chọn biểu tượng hình chiếc máy tính trên thanh công cụ rồi đợi chương trình chạy xong ta sẽ được kết quả như sau:

Trang 31

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 26

Hình 3.1.2.1.8 Đây là mô hình 3D:

Tiếp theo ta vào output → configure output….Và chọn các thông số cần xuất ra

Tiếp theo vào file → export → save output as PDF rồi xuất kết quả ta sẽ được kết quả như sau:

Trang 32

Hình 3.1.2.1.10 Hình này cho ta biết được độ rọi trên mặt làm việc và các giá trị của nó

Trang 33

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 28

Hình 3.1.2.1.11 Hình này cho ta biết hiệu suất của bộ đèn

Hình 3.1.2.1.12 Hình này cho ta biết độ rọi trung bình ở các nơi trong phòng và trên mặt sàn và tường

Trang 34

Hình 3.1.2.1.15 Hình này cho ta thấy được các hệ số độ rọi

Với các phòng khác ta cũng thao tác tương tự như vậy

3.2 Thiết kế chiếu sáng bằng tay

Diện tích phòng cắt là: 19.2 × 15 = 288 (m2)

2 – Màu sơn: Trần : trắng Hệ số phản xạ trần : ρtr = 0.75

Tường : Vàng nhạt Hệ số phản xạ tường: ρt = 0.5 Sàn : xi măng Hệ số phản xạ sàn : ρs = 0.4

3 – Độ rọi yêu cầu: Etc = 300 (lx)

4 – Chọn hệ chiếu sáng: Chung đều

5 – Chọn khoảng nhiệt độ màu : Tm = 2900 – 4200 (0k)

Chọn hệ số suy giảm quang thông : δ1 = 0.8

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : δ2 = 0.9: Hệ số bù:

1 2

1.390.8 0.9

00

0 3.2

tt

h j

E Sd

lm U

tong boden

cacbong bo

Chọn số bộ đèn: Nbộ đèn = 24

15 – Kiểm tra sai số quang thông:

Kết luận: Đủ điều kiện

16 – Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Trang 35

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 30

/1 24 6700 0.79

317.3( )

288 1.39

boden cacbong bo tb

Các nhóm sau tính toán tương tự

Sau khi tính toán bằng tay và bằng phần mềm ta được bảng kết quả như sau

tổng ( Φtổng )

Số bộ đèn ( Nbộ đèn )

Độ rọi trung bình ( Etb )

Trang 36

Stt Khu vực

chiếu sáng

Dài a (m)

Trang 37

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 32

Trang 38

3.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng:

3.3.1 Tính toán phụ tải cho phòng giám đốc:

Tính toán phụ tải cho phòng giám đốc

 1 Máy điều hòa nhiệt độ hiệu Daikin

Pđm = 1.5HP = 1125 (W) (Kể cả công suất ballats)

Trang 39

SVTH: Trần Văn Canh MSSV: 0851030006 Trang 34

Ptt (W)

Ptt (W)

Ngày đăng: 17/02/2019, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w