1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy bia bạc liêu

101 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và cung cấp cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người, để đưa điện năng đến các khu tiêu thụ nà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ

MÁY BIA BẠC LIÊU

SVTH : ĐỖ QUANG HIỂN MSSV : 20762053

GVHD : ThS.PHAN THỊ THU VÂN

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Điện năng là một trong những dạng năng lượng quan trọng nhất trên Thế Giới nói chung

và Việt Nam nói riêng Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và

cung cấp cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người, để

đưa điện năng đến các khu tiêu thụ này cần qua rất nhiều khâu quan trọng.Thiết kế cung

cấp điện là một trong những khâu quan trọng đó Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát

triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng lên nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu dùng điện

tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông các cán bộ kĩ thuật trong và

ngoài ngành điện lực tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ các

nhu cầu trên

Trong công cuộc Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa đất nước, mà đi đầu là nền công

nghiệp, nền Công Nghiệp nước ta đang có những thành tựu đáng kể: các xí nghiệp Công

Nghiệp, các nhà máy với những dây chuyền sản xuất hiện đại đã và đang được đưa vào

hoạt động Gắn liền với những thành tựu đó, để đảm bảo sự hoạt động liên tục, tin cậy và

an toàn thì cần phải có một hệ thống Cung Cấp Điện tốt

Đối với sinh viên ngành kĩ thuật, việc làm quen với Luận Văn Thiết Kế Cung Cấp Điện là

một điều rất quan trọng Nhằm giúp sinh viên có thể hiểu đầy đủ về cách vận hành của một

nhà máy hay xí nghiệp Qua đó, giúp em có thể lựa chọn dây dẫn, và thiết bị bảo vệ tốt

nhất cho nhà máy nhằm đưa ra phương án cung cấp điện hợp lí nhất

Và thông qua Luận Văn Cung Cấp Điện này giúp em có thể mở rộng hơn kiến thức và ôn

lại những kiến thức đã học

Em xin chân thành cảm ơn GVHD đã giúp em hoàn thành Luận Văn này!

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường,các thầy cô đã tận tình truyền đạt cho em những kiến

thức quý báu,cũng như những kinh nghiệm thực tiễn không những về chuyên môn mà còn

về cuộc sống xã hội, tác phong và đạo đức nghề nghiệp… Và chính những kiến thức đó sẽ

là hành trang quý giá cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường sẽ công tác tốt hơn

Em xin chân thành gửi đến BGH cùng toàn thể quí thầy cô lòng biết ơn chân thành nhất!

Nhất là các thầy cô khoa Xây Dựng – Điện và đặc biệt là cô Phan Thị Thu Vân đã tận tình

hướng dẫn cho em hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp

Qua đây, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với người thân trong gia đình

và bạn bè đã động viên, tận tình giúp đỡ trong học tập cũng như trong qua trình hoàn thành

đồ án này

Đề tài:”THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN NHÀ MÁY BIA BẠC LIÊU” là đề tài đã giúp em

đi sâu vào chuyên môn hơn Tuy nhiên, do trình độ và kinh nghiệm còn thiếu mong nhận

được sự đóng góp của quí thầy cô và bạn bè để đồ án hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đỗ Quang Hiển

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC TRANG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

I TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN 1

1- Sơ Lược 1

2- Những Yêu Cầu Chủ Yếu Khi Thiết Kế Một Hệ Thống Cung Cấp Điện 1

3- Các Bước Thực Hiện Thiết Kế Cấp Điện 2

II TỔNG QUAN Về NHÀ MÁY BIA BẠC LIÊU 2

1- Vị trí của của nhà máy bia đối với nền kinh tế của tỉnh 2

2- Quy trình công nghệ 2

3- Sơ đồ dây chuyền thiết bị sản xuất bia 4

4- Máy Móc Thiết Bị Trong Nhà Máy Bia 8

CHƯƠNG II: PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 10 I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI 10

1- Xác định phụ tải điện 10

2- Phân Loại Phụ Tải Điện 10

3- Đặc Điểm Của Phụ Tải 10

4-Ý Nghĩa Của Việc Xác Định Phụ Tải 10

5- Các Bước Xác Định Phụ Tải Tính Toán 10

II PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN 11

1- Tủ phân phối 11

2- Tủ động lực 12

3- Tủ chiếu sáng 12

III PHÂN NHÓM THIẾT BỊ 12

IV XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI 13

V CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC (TĐL) VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG NHÓM PHỤ TẢI 13

1- Nhóm 1 13

2- Nhóm 2 14

3- Nhóm 3 16

4- Nhóm 4 17

5- Nhóm 5 18

6- Nhóm 6 20

VII KIỂM TRA BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL 22

CHƯƠNG III THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 25

I Giới thiệu 25

II Trình tự thiết kế chiếu sáng 25

1- Nghiên Cứu Đối Tượng Chiếu Sáng 25

2- Chọn Độ Rọi Yêu Cầu 25

3- Chọn Hệ Chiếu Sáng 25

4- Chọn Nguồn Sáng 26

5- Chọn Bộ Đèn 26

Trang 5

6- Lựa Chọn Chiều Cao Treo Đèn 26

7- Xác Định Thông Số Kỹ Thuật Ánh Sáng 26

8- Xác Định Quang Thông Tổng Yêu Cầu 26

9- Xác Định Số Bộ Đèn 26

10- Phân Bố Các Bộ Đèn 26

11- Kiểm Tra Độ Rọi Trung Bình Trên Bề Mặt Làm Việc 26

III TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY 27

1- Các Khu Vực Chiếu Sáng 27

2- Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng 27

3- Tính toán chiếu sáng cho văn phòng, sinh hoạt 28

IV KIỂM TRA BẰNG PHẦN MỀM DIALUX 30

1- Thiết Kế Chiếu Sáng Dialux Cho Phân Xưởng 30

2- Thiết Kế Chiếu Sáng Cho Đường Đi 33

V TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY BIA BẠC LIÊU 36

1- Các Công Thức Xác Định Phụ Tải Tính Toán 36

2- Tính Toán Phụ Tải Chiếu Sáng 36

VI.KIỂM TRA BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL 39

VII.TỔNG PHỤ TẢI CỦA NHÀ MÁY BIA BẠC LIÊU 41

CHƯƠNG IV CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT DỰ PHÒNG VÀ CHỌN TỤ BÙ CHO NHÀ MÁY 42

I CHỌN MÁY BIẾN ÁP 42

1- Tổng Quan Về Chọn Trạm Biến Áp, Chọn Cấp Điện Áp, Sơ Đồ Cấp Điện 42

2- Chọn Số Lượng, Công Suất Máy Biến Áp 43

II CHỌN MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 44

III BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 44

1- Khái Niệm Chung Và Bản Chất Của Hệ Số Công Suất 44

2- Ý Nghĩa Việc Nâng Cao Hệ Số cos 45

3- Các Biện Pháp Nâng Cao Hệ Số Công Suất 45

4- Xác định dung lượng bù 45

5- Chọn Thiết Bị Bù 46

6- Khi Vận Hành Tụ Bù Phải Đảm Bảo Điều Kiện Sau 46

IV.KIỂM TRA BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL 47

CHƯƠNG V CHỌN DÂY DẪN VÀ SỤT ÁP CHO NHÀ MÁY BIA 48

I CHỌN DÂY DẪN CHO NHÀ MÁY BIA BẠC LIÊU 48

1- Cơ Sở Lý Thuyết 48

2- Tính Toán Lựa Chọn Dây Dẫn 49

II TÍNH SỤT ÁP CHO ĐOẠN DÂY DẪN 58

1- Tổng Quan Về Sụt Áp 58

2-Sụt Áp ở Chế Độ Làm Việc Bình Thường 59

3-Sụt áp khi khởi động động cơ 63

III.KẾT LUẬN 66

CHƯƠNG VI TÍNH NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 67

I TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 67

1-Tính ngắn mạch 3 pha 67

Trang 6

III TÍNH NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN CB CHO NHÀ MÁY 69

1- Ngắn Mạch Tại Phía Hạ Áp Cuối Cuộn Dây Thứ Cấp Của MBA……… 69

2- Ngắn mạch tại thanh cái hạ áp của máy biến áp phân phối 70

3- Ngắn mạch tại tụ bù 72

IV BẢNG TỔNG HỢP LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ VÀ TÌNH TOÁN NGẮN MẠCH TẠI CÁC TỦ ĐỘNG LỰC 74

CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN AN TOÀN CHO PHÂN XƯỞNG 78

I MỤC ĐÍCH 78

1- Chạm Điện Trực Tiếp 78

2- Chạm Điện Gián Tiếp 78

II.GIỚI THIỆU CÁC SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT BẢO VỆ 78

1- Sơ Đồ TT 78

2- Sơ Đồ TN 79

3- Sơ Đồ IT (3 pha 5 dây) 80

III CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT CHO NHÀ MÁY 81

IV.TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT 82

1-Cách thực hiện nối đất 82

2-Tính toán nối đất 83

CHƯƠNG VIII THIẾT KẾ CHỐNG SÉT 86

I.CÁC KHÁI NIỆM VỀ SÉT 86

1- Sự Hình Thành Sét 86

2- Các tác hai do Sét 86

II CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG 86

1- Chống sét kim 86

2- Đai và lưới thu sét 87

III LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHỐNG SÉT 87

1-Thiết bị cổ điển 87

2-Thiết bị chống sét hiện đại 88

IV TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT CHO NHÀ MÁY BIA 91

1-Vùng bào vệ 91

2-Nối đất chống sét 91

V.CÁC YÊU CẦU VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU SÉT 93 LỜI KẾT CUỐI LUẬN VĂN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

I TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN:

1- Sơ Lược:

Điện năng ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người chúng ta

Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác( dễ chuyển

thành các dạng năng lượng khác, dễ truyển tải đi xa, hiệu suất cao… ) mà ngày nay điện

năng được sử dụng hết sức rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ công nghiệp, dịch vụ,… Cho đến

phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngàycủa mỗi gia đình Có thể nói rằng ngày nay không

một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì

nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao

Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng

lên nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu dùng điện tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu

cầu đó rất nhiều cán bộ kĩ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp

đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên

Cấp điện là một công trình điện Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ nhưng cũng cần

có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường

và đối tượng cấp điện, để từ đó tính toán, lựa chọn, đưa ra phương án tối ưu nhất

Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết về tính toán, để lựa chọn các phần tử hệ

thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công cộng

Tính toán chọn lựa dây dẫn phù hợp với bản vẽ thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp

chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung

lượng bù cần thiết để giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp… Bên cạnh đó, còn

phải thiết kế lựa chọn nguồn dự phòng cho đối tượng sử dụng điện để lưới điện làm việc

ổn định, đồng thời xét đến phương diện kinh tế và đảm bảo tính an toàn cao

Cùng với xu thế hội nhập Quốc Tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng có

thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta Do vậy mà vấn đề đặt ra là chúng ta

cần phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách bài bản và đúng quy cách, phù hợp

với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới có thể theo kịp với trình

độ của các nước

2- Những Yêu Cầu Chủ Yếu Khi Thiết Kế Một Hệ Thống Cung Cấp Điện:

Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao

cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh tế Trong

đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong

phạm vi hẹp

Một phương án cuing cấp điện được xem là hợp lý khi thõa mãn được các yêu cầu sau:

- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ: Mức độ tin cậy cung

cấp điện tùy thuộc vào yêu cầu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia

phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không mức điện trong mọi tình

Trang 8

phòng, khi mất điện sẽ dùng máy phát điện cấp cho phụ tải quan trọng, hoặc những hệ

thống( gồm: thủy điện, nhiệt điện…) được liên kết và hỗ trợ nhau mỗi khi gặp sự cố

- Đảm bảo chất lượng điện năng: chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số

và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người

thiết kế phải đảm bảo vấn đề điện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong

khoảng 5% Các xí nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là  2, 5%

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị: Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an

toàn cao An toàn cho người vận hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị, cho toàn bộ

công trình Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ

còn phải nắm vững quy định về an toàn, những qui phạm cần thiết khi thực hiện công

trình, hiểu rõ môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện

- Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hàng năm thấp

những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế cần phải cân nhắc, kết hợp

hài hòa tùy vào hoàn cảnh cụ thể

Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến các yêu cầu khác như: có điều kiện

thuận lợi nếu có yêu cầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng…vv

3- Các Bước Thực Hiện Thiết Kế Cấp Điện

Sau đây là những bước chính để thực hiện bản thiết kế kỹ thuật đối với phương án cung

cấp điện cho nhà máy:

1 Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng và của toàn xí nghiệp để đánh giá nhu

cầu và chọn phương án cung cấp điện

2 Xác định phương án về nguồn điện

3 Xác định cấu trúc mạng

4 Chọn thiết bị

5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể đối với mạng lưới điện sẽ thiết kế( các tổn

thất, hệ số công suất, dung lượng bù nếu có vv )

6 Tính toán chống sét, nối đất chống sét và nối đất an toàn

II TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA BẠC LIÊU:

1- Vị Trí Của Nhà Máy Bia Đối Với Nền Kinh Tế Của Tỉnh:

Nhà máy Bia Bạc Liêu có vị trí rất quan trọng đối với nền kinh tế của tỉnh, thể hiện các

khía cạnh sau:

Hàng năm nhà máy Bia Bạc Liêu đóng góp ngân sách của tỉnh khoảng gần 100 tỷ/977 tỷ

đồng tiền ngân sách của tỉnh Bạc Liêu năm 2009

Biểu đồ: mức đóng góp ngân sách năm 2009 của nhà máy Bia Bạc Liêu

Nhà máy Bia Bạc Liêu đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nền kinh tế, thúc đẩy

các ngành sản xuất khác cùng phát triển Toàn nhà máy Bia hiện có hơn 150 người làm

việc tại các phân xưởng sản xuất Bia Ngoài ra, nhà máy Bia còn tạo ra công ăn việc làm

cho hàng trăm người cùng tham gia vào các hoạt động cung ứng, dịch vụ cung cấp Bia và

tiêu thụ các sản phẩm Bia Đồng thời, nhà máy Bia cũng tạo điều kiện cho các ngành khác

cùng phát triển như nông nghiệp, cơ khí và bao bì…

2- Qui Trình Công Nghệ:

Nhà máy có qui trình công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, trong đó lên men chính và lên men

Trang 9

phụ đều trong một thùng có đáy hình côn Công nghệ này được sử dụng trong các nhà máy

Bia có thương hiệu nổi tiếng nhất thế giới hiện nay

Thiết bị sản xuất Bia có thể kể gồm các hệ thống sau:

Nhà máy có thiết bị sản xuất hiện đại, tự động hóa nhiều, các thiết bị sản xuất đồng bộ, do

các nước công nghiệp hóa tiên tiến sản xuất

Với sơ đồ hệ thống như sau:

Tồn trữ, Bảo quản

Tồn trữ, Bảo quản

Chiết Chai

Sản

xuất

nút

Trang 10

3- Sơ Đồ Dây Chuyền Thiết Bị Sản Xuất Bia:

3.1 Xưởng Chiết:

Si lô Malt Phễu chứa Quạt bút Máy tách sạn Máy tách tạp chất Cân Gầu tải Vít tải Máy xay búa Bồn chứa bột Malt Nồi nấu Malt

Si lô Gạo Phễu chứa Quạt bút Máy tách sạn Máy tách tạp chất Cân Gầu tải Vít tải Máy xay búa Bồn chứa bột Gạo

Nồi nấu Gạo

Máy lọc

Nồi đun sôi Hoa Houblon

Sang xưởng lên men

Trang 11

3.2 Xưởng lên men:

Nước nha từ xưởng nấu

Thanh trùng

Men từ hệ thống xử lý men

Khu lên men

Khu lọc

Trang 12

Máy rửa chai

Máy soi chai

Máy vận chuyển Máy rửa két

Két chai đầy được xe nâng đưa ra Máy chất Pallet

Nút khoén

Bia từ xưởng lên men

Dây Chuyền

Chiết Lon

Bia từ phân xưởng lên

CO2 từ xưởng động

Máy chiết và đóng nắp lon

Máy gạt lon

Máy kiểm tra lon lưng

Máy dán thùng

Bốc lon vào thùng

Máy in code, date

Thùng lon

sang kho

thành phẩm

Trang 13

Hơi Nước: được dùng ở

+ Xưởng chiết: dùng để CIP( vệ sinh máy chiết), sang máy thanh trùng, máy rửa chai, máy

rửa két

+ Xưởng Nấu: dùng để CIP, nấu Malt, nước nóng

+ Xưởng lên men: dùng để CIP

Tank

lên men

Tank rửa CO2

Máy Nén

Bộ tách

ẩm

Bộ khử mùi

Bộ hóa lỏng

Tank chứa CO2

Bộ bốc hôi

CO2 sang

xưởng chiết

và xưởng lên

Máy nạp CO2 vào

Hệ thống

máy nén

lạnh NH3

Tank làm lạnh Glycol

Glycol lạnh sang xưởng lên men

Sang xưởng

Sang xưởng lên men

Trang 14

Xưởng nấu: vận hành các thiết bị khí nén(bộ lục bụi,….)

XN DV KT: Các thiết bị khí nén, vệ sinh các chi tiết

-Nước:

4-Máy Móc Thiết Bị Trong Nhà Máy Bia:

4.1 Máy rã Pallet( máy bốc két rỗng):

Xe nâng Pallet két chai rỗng đưa vào máy, cơ cấu chuyển động song phẳng bốc kết bia lên

rã thành từng kết và chuyển đến máy hút chai rỗng Máy bốc mỗi lần 9 kết

4.2 Máy Hút Rỗng( máy hút chai rỗng):

Máy có cơ cấu hút bằng khí nên để lấy từng chai ra khỏi kết Mỗi lần lấy 4X20=80 Máy

kết chai rỗng có nhiệm vụ bốc chai rỗng từ kết chai mang đến trên băng tải để đưa chai

rỗng vào máy rữa chai còn két rỗng đưa vào máy rữa kết

4.3 Máy Xúc Rữa Chai:

Chai được đưa đến máy xúc rữa chai, chuyển vào từng rọ để giữ chai Chai được ngâm

trong dung dịch xút rữa bằng nước lạnh, nước uống, sút nóng để bóc các lớp nhãn dính trên

chai và rữa chai Chai được rữa bên trong và ngoài

Xưởng lên men Xưởng chiết

Xưởng nấu Xưởng nấu

Nước máy Bể chứa Cấp cho sinh hoạt,

nấu, len men

Nước giếng

khoan ngầm

Hế thống

xử lý nước

Bể chứa Cấp cho sinh

hoạt nấu lên men

Trang 15

4.4 Máy Rữa Két:

Két được úp ngược để xúc rữa bằng vòi phun cho các tạp chất rơi ra ngoài

4.5 Máy Soi Chai:

Chai được kiểm tra bằng chụp ảnh Những chai nào mẻ miệng, nứt hay có vật lạ bên trong

sẽ được bắn ra khỏi băng tải

4.6 Máy Chiết Và Đóng Nắp:

Bia được chiết vào chai qua máy này Một vòng có 72 chai Trên máy có các cam và cữ

hành trình để điều khiển đóng mở và chiết và hút khí xả bọt bia Nhiệt độ bia được chiết

khoảng 1 2 C  0

Sau khi ra khỏi máy chiết sẽ được đóng nắp chai ngay lập tức

4.7 Máy Kiểm Tra Chai Lưng Xì:

Máy loại bằng cách gạt chai lưng xì ra khỏi đường truyền

4.8 Máy Thanh Trùng:

Năng suất khoảng 30000 chai/giờ

Nhiệt độ hấp khoảng 62 C 0 Trong máy này có băng tải bằng inox và dùng máng tưới nước

nóng để gia nhiệt cho chai

4.9 Máy Dán Nhãn:

Công việc dán nhãn gồm hai phần: dán nhãn ở phần thân chai và ở phần đầu chai Trong

máy có hệ thống nạp nhãn, bơm keo và các chổi quét ép nhãn vào thân và cổ chai

Trang 16

CHƯƠNG 2: PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI

TÍNH TOÁN

I- XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI:

1- Khái Niệm Phụ Tải Điện:

Phụ tải điện là tập hợp các thiết bị dùng điện và biến đổi điện năng thành các dạng năng

lượng khác

Phụ tải điện là một đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các hộ dùng điện

2- Phân Loại Phụ Tải Điện:

Tùy theo tầm quan trọng khác nhau mà phụ tải điện được chia thành: phụ tải loại I, phụ tải

loại II và phụ tải loại III

+ Phụ tải loại I: là những phụ tải khi ngừng cấp điện sẽ dẫn đến thiệt hại về người; thiệt hại

lớn về mặt kinh tế, chính trị và ngoại giao

+ Phụ tải loại II: Là những phụ tải mà khi ngừng cung cấp điện sẽ dẫn đến thiệt hại đáng kể

về mặt kinh tế và phá vỡ các hoạt động bình thường của đại đa số công chúng

+ Phụ tải loại III: là những phụ tải không thuộc hai loại phụ tải trên, tức là được phép

ngừng cung cấp điện trong một thời gian ngắn

3- Đặc Điểm Của Phụ Tải:

Biến thiên liên tục phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tự nhiên cũng như yếu tố tổ chức, hoạt

động, lao động xã hội của con người đối với máy móc, thiết bị

Như vậy, xác định phụ tải điện của một công trình hay một khu vực nào đó là giải bài toán

dự báo ngắn hạn hoặc dài hạn

4- Ý Nghĩa Của Việc Xác Định Phụ Tải:

Khi thiết kế cho một công trình hay một khu vực nào đó nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định

phụ tải điện của công trình hay khu vực ấy Tùy theo quy mô của công trình, khu vực thiết

kế cấp điện mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn kể đến khả

năng phát triển của công trình, khu vực cấp điện trong 5 năm, 10 năm hay lâu hơn nữa

Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải công trình hay khu vực cấp điện ngay sau khi

chúng đi vào vận hành Phụ tải đó được gọi đó là phụ tải tính toán Người thiết kế cần biết

phụ tải tính toán để chọn các phần tử, thiết bị như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng

cắt, bảo vệ, thiết bị bù,… và các tổn thất: công suất, điện áp,…

Bởi vậy, việc xác định phụ tải tính toán là một số liệu hết sức quan trọng để thiết kế cung

cấp điện và tính toán các chế độ của mạng điện thiết kế Vì nếu phụ tải tính toán được xác

định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị, phần tử, có khi dẫn tới chạm

chập cháy nổ gây thiệt hại về kinh tế và nguy hiểm đến tính mạng con người Còn nếu phụ

tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị, phần tử được chọn quá lớn, gây

lãng phí kinh tế không cần thiết

5- Các Bước Xác Định Phụ Tải Tính Toán:

Phương pháp tính Ptttheo hệ số sử dụng Ku: Ptt 𝐾

1

n ui i

K

 𝑃đ

𝐾 : hệ số đồng thời lấy vào khoảng 0,4-1

Hệ số đồng thời được dùng để đánh giá phụ tải

ui

K : hệ số sử dụng

Trang 17

Hệ số sử dụng được dùng để đánh giá trị công suất tiêu thụ thực

𝑃đ : công suất định mức của thiết bị

Xác định hệ số công suất của nhóm thiết bị cos:

tb n

đmi i

PP

Trong đó: n: Số nhóm đi vào tủ phân phối

Kd t: Hệ số đồng thời phụ thuộc vào phần tử đi vào nhóm thường lấy vào

dm

SIU

Đối với các lò điện hoặc máy biến áp hàn km m  3 Idm

Đối với động cơ Roto dây quấn hoặc động cơ 1 chiều km m  2 , 5  5

Đối với động cơ Roto lồng sóc km m   5 1 0

II- PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN:

1/- Tủ phân phối:

Đối với những phân xưởng có công suất lớn, cần chọn vị trí thích hợp để đặt tủ phân phối

Việc lắp đặt vừa phải đảm bảo tính an toàn vừa thể hiện cách bố trí hợp lý nhất Tuy nhiên

Trang 18

Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các thiết bị, ta cần đặt một tủ phân phối,

tủ cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ tải nhất Tủ phân

phối được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số lượng tủ động lực và tủ chiếu sáng bố trí

trong phân xưởng Ngõ vào tủ phân phối được nối vào thanh góp đặt tại nhà phân phối

2/- Tủ động lực:

Đối với phân xưởng có nhiều thiết bị được bố trí trải đều trên mặt bằng hoặc bố trí theo

nhiệm vụ chức năng của từng nhóm thiết bị, ta chia các thiết bị thành các nhóm nhỏ và các

nhóm này được cấp điện từ các tủ phân phối Trong tủ động lực được phân thành nhiều

nhánh, mỗi nhánh cung cấp cho một nhóm thiết bị đặt gần nhau Tương tự như tủ phân

phối, các tủ động lực cũng được lắp đặt ở các vị trí vừa đảm bảo kỹ thuật vừa đảm bảo tính

mỹ quan chung cho toàn phân xưởng Các tủ động lực có số ngõ ra phụ thuộc vào số nhóm

thiết bị mà tủ điện cấp

3/- Tủ chiếu sáng:

Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các đèn chiều sáng, ta cần đặt một tủ

chiếu sáng cấp điện cho toàn bộ khu vực, được lắp đặt kế tường và gần tâm phụ tải nhất

Tủ chiếu sáng được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào số dãy đèn chiếu sáng bố trí trong

phân xưởng Ngõ vào tủ chiếu sáng được nối với thanh góp đặt tại tủ phân phối

III- PHÂN NHÓM THIẾT BỊ:

Dựa vào từng trường hợp cụ thể và số thiết bị mà ta có thể phân nhóm các thiết bị như sau:

+ Phân nhóm theo mặt bằng

+ Phân nhóm theo chế độ làm việc

+ Phân nhóm theo dây chuyền sản suất

+ Phân nhóm theo cấp điện áp

Thông thường việc phân nhóm thường sử dụng một trong hai phương pháp sau:

+ Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất và tính chất công việc: phương pháp này có ưu

điểm là tính linh hoạt cao trong vận hành cũng như bảo tri, sữa chữa Chẳng hạn như khi

nhà máy sản xuất dưới công suất thiết kế thì có thể cho ngừng làm việc một vài dây chuyền

mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các dây chuyền khác, hoặc khi bảo trì, sữa

chữa thì có thể cho ngừng của từng dây chuyền hoạt động riêng lẻ… Nhưng phương án

này có nhược điểm là sơ đồ phức tạp, chi phí lắp đặt khá cao do có các thiết bị trong cùng

một nhóm lại không nằm gần nhau cho nên dẫn đến tăng chi phí đầu tư về dây dẫn, ngoài

ra thì đòi hỏi người thiết kế phải nắm vững quy trình công nghệ của nhà máy

+ Phân nhóm vị trí trên mặt bằng: Phương pháp này có ưu điểm là dễ thiết kế, thi công, chi

phí lắp đặt thấp Nhưng có nhược điểm là kém tính linh hoạt khi vận hành sữa chữa so với

phương án thứ nhất

Dựa vào cách bố trí các thiết bị trên sơ đồ mặt bằng và vị trí của các thiết bị, ta chia các

thiết bị của phân xưởng thành 6 nhóm sau:

Trang 19

IV- XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:

Dựa theo dây chuyền công nghệ và vị trí phân bố thiết bị, theo công suất ta sẽ tiến hành

phân chia các thiết bị theo nhóm, mỗi nhóm thích ứng với tủ cấp điện Nếu động cơ có

công suất lớn trội thì có thể đặt tủ riêng Việc xác định tâm phụ tải nhằm chọn ra phương

án, vị trí đặt tủ điện thích hợp nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công

suất nhỏ nhất, chi phí kim loại màu hợp lý Tuy nhiên sự chọn lựa cuối cùng phụ thuộc vào

mặt bằng mỹ quan, thuận tiện thao tác và an toàn,……

Tâm phụ tải được tính theo công thức:

mi 1

.PP

n đ i i n đ i

Trong đó: Xi,Yi là tọa độ của thiết bị thứ i

𝑃đ là công suất định mức của thiết bị thứ i

n: số thiệt bị của nhóm

V- CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC (TĐL) VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH

TOÁN CHO TỪNG NHÓM PHỤ TẢI:

Mục đích: Vị trí đặt tủ động lực của từng nhóm thiết bị càng gần tâm phụ tải của nhóm đó

thì càng tốt tuy nhiên để dễ lắp đặt, thuận tiện khi vận hành và không chiếm không gian

trong nhà máy thì vị trí đặt tủ từ tâm phụ tải được tịnh tiến đến vị trí tương ứng được minh

họa trên sơ đồ mặt bằng

Việc xác định phụ tải tính toán làm cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các thiết bị khác

trên lưới

1 NHÓM 1(TĐL1):

STT TÊN THIẾT BỊ SỐ

LƯỢNG HIỆU KÝ TỌA ĐỘ (X,Y) P ĐẶT (KW) COS K u

Trang 20

Tâm phụ tải nhóm 1 dời về vị trí O1(50;32)

tb n

dmi i

PP

2 NHÓM 2(TĐL2):

STT TÊN THIẾT

BỊ

SỐ LƯỢNG

KÝ HIỆU

TỌA ĐỘ (X,Y)

P ĐẶT (KW) COS K u

Trang 21

tb n

dmi i

PP

Trang 22

3 NHÓM 3(TĐL3):

STT TÊN THIẾT BỊ SỐ

LƯỢNG

KÝ HIỆU

TỌA ĐỘ (X,Y)

P ĐẶT (KW) COS K u

tb n

dmi i

PP

Trang 23

KÝ HIỆU

TỌA

ĐỘ (X,Y)

P ĐẶT (KW) COS K u

Trang 24

tb n

dmi i

PP

Iđn = Immmax+Itt - ksd*Iđmmax = 14,99*2,4+47,96-0,8*14,99 = 71,94 (A)

Trang 25

tb n

dmi i

PP

Iđn = Immmax+Itt - ksd*Iđmmax = 9,73*2,4+58,88-0,8*9,73 = 74,448 (A)

Trang 26

6 NHÓM 6(TĐL6):

THIẾT BỊ

SỐ LƯỢNG

KÝ HIỆU

TỌA

ĐỘ (X,Y)

P ĐẶT (KW) COS K u

tb n

dmi i

PP

Trang 27

Iđn = Immmax+Itt - ksd*Iđmmax = 9,73*2,4+44,25-0,8*9,73 = 59,818 (A)

Tâm phụ tải toàn phân xưởng:

Trang 28

VI KIỂM TRA BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL:

Sau khi chạy chương trình Ecodial Xuất hiện hộp thoại:

Hiệu chỉnh các đặc tính chung

Lấy các phần tử trong Library ra như máy biến áp và máy phát…

Sau đó lấy lần lượt các thiết bị và tính toán từng tủ động lực:

- Đối với tủ động lực 1: đây là sơ đồ tủ động lực 1 tới thiết bị

Trang 29

Sau đó, hiệu chỉnh các thông số cho động cơ trong tủ động lực 1

Sau khi nhập xong đầy đủ các thông số cho động cơ

Máy chiết Bia:

Motor on load power factor (hệ số công suất): cos0,7

Motor Power Output(KW): Công suất cơ đầu ra định mức của động cơ

Motor electrical Power(KW): Công suất điện

Motor efficiency: Hiệu suất của động cơ  0,73

Star-Delta: Phương pháp mở máy Sao-Tam giác

Trang 30

Tính Power Sum Xuất hiện bảng sau:

Phần mềm Ecodial sẽ tự động tính và cho kết quả:

Itt =260,5 A; cos0,7

So sánh với kết quả tính tay :Itt =260,45 và cos 0,7 Như vậy các tủ động lực còn lại, ta

cũng chạy phần mềm Ecodial so với kết quả tính tay luôn tương ứng

Trang 31

CHƯƠNG III THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

I GIỚI THIỆU:

- Kỹ thuật chiếu sáng là khoa học nghiên cứu sự sinh ra, phân bố và lan truyền trong không

gian và các bức xạ điện từ trong dãy quang phổ

- Kỹ thuật chiếu sáng là tập hợp các phương pháp cho phép đảm bảo về lượng và chất

lượng phân bố ánh sáng thích ứng với yêu cầu sử dụng

- kỹ thuật chiếu sáng đang không ngừng phát triển do việc nâng cao các tính năng của đèn

và bộ đèn

II TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG:

1 Nghiên Cứu Đối Tượng Chiếu Sáng:

- Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ các bề mặt, màu sơn, đặc điểm và

sự phân bố các đồ đạc thiết bị…

- Mức độ bụi, ẩm rung, ảnh hưởng của môi trường

- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn

- Đặc tính cung cấp điện( nguồn 3 pha hay 1 pha)

- Loại công việc tiến hành

- Độ căng thẳng công việc

- Lứa tuổi người sử dụng

- Các khả năng và điều kiện bảo trì…

2 Chọn Độ Rọi Yêu Cầu:

Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõ mọi

chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không bị mệt mỏi

Theo Liên Xô độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc

Theo Pháp, Mỹ độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

Khi lựa chọn giá trị của độ rọi phải dựa trên thang độ rọi, không được chọn giá trị ngoài độ

rọi

Việc chọn độ rọi yêu cầu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh

- Mức độ căng thẳng công việc

- Lứa tuổi người sử dụng

- Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn

3 Chọn Hệ Chiếu Sáng:

Hệ 1: với hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt làm việc được chiếu sáng mà mọi nơi

trong phòng đều được chiếu sáng Trong hệ chiếu sáng này có 2 phương thức đặt đèn:

chung đều và khu vực

+ Trong hệ chiếu sáng chung đều: khoảng cách giữa các đèn chung một dãy và giữa

các dãy đều được đặt cách đều nhau

+ Trong hệ chiếu sáng khu vực: khi cần phải thêm những phần chiếu sáng, mà những

phần này chiếm diện tích khá lớn, tại chỗ làm việc không thể sử dụng các đèn chiếu sáng

tại chỗ

Hệ 2: hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm các bộ đèn chiếu sáng chung và các đèn đặt trực tiếp tại

chỗ làm việc khi cần nâng cao độ rọi Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng tới sự lựa chọn hệ chiếu

Trang 32

- Đặc điểm, cấu trúc căn nhà và sự phân bố của thiết bị

- Khả năng, kinh tế điều kiện bảo trì

4 Chọn Nguồn Sáng:

Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào:

- Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof

- Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính điện( điện áp, công suất), kích thước, hình dạng

bóng đèn, đặc tính ánh sáng, màu sắc, tuổi thọ đèn

- Mức độ sử dụng( liên tục hay gián đoạn); Nhiệt độ môi trường; Kinh tế

5 Chọn Bộ Đèn:

- Tính chất với môi trường xung quanh

- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói

- Các cấp bộ đèn đã được phân chia theo P.P hệ số sử dụng áp dụng TC IEC

6 Lựa Chọn Chiều Cao Treo Đèn:

Tùy theo đặc điểm đối tượng; loại công việc; loại bóng đèn; sự giảm chói; bề mặt làm việc;

Ta có thể phân bố đèn sát trần(h '= 0) hoặc cách trần một khoảng h '

- a,b: Chiều dài,rộng của phòng htt – chiều cao h tính toán

Tính hệ số bù: d bằng cách tra bảng HD đồ án cung cấp điện

8 Xác Định Quang Thông Tổng Yêu Cầu:

cb/1b : tổng quang thông các bóng trong 1 bộ đèn

Sai Số quang thông được tính:

Phân bố các bộ đèn sao cho khoảng cách giữa các dãy đèn Lngang < Lngangmax và khoảng cách

giữa các đèn trong một dãy Ldọc < Ldọcmax

Nếu khoảng cách đó vượt quá mức cho phép thì phân bố lại Nên nhớ chọn khoảng cách từ

dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng(0,3-0,5) khoảng cách giữa các dãy đèn

11 Kiểm Tra Độ Rọi Trung Bình Trên Bề Mặt Làm Việc:

/1

N bđ cb b.

tb

U E

Sd

Trang 33

III TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY:

Chiều dài: a = 75m; Chiều rộng: b = 50m

Chiều cao: H = 4m; Diện tích: S =3750m 2

- Màu sơn:

Trần: màu trắng Hệ số phản xạ trần: tr= 0,7

Tường: vàng nhạt Hệ số phản xạ tường: tg= 0,5

Sàn: xanh sậm Hệ số phản xạ sàn: s= 0,3

- Độ rọi yêu cầu: En  300lx

- Chọn hệ chiếu sáng chung đều

- Chọn nhiệt độ màu: Tm 2900 4200  0Ktheo đường cong Kruithof

- Hệ số bù:

Trang 34

- Tỷ số treo: 1

1

00

0 3,5

tt

hj

 : Tổng quang thông các bóng trong 1 bộ đèn

Kiểm tra sai số quang thông:

+ Khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy: Ld o cm a x  5, 3 6 m

+ Khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn: Lngangmax  2,78 m

Khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng(0, 3 0, 5  )khoảng cách giữa các dãy

3 Tính Toán Chiếu Sáng Cho Văn Phòng Sinh Hoạt:

Do các phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, phòng kế toán, phòng kế hoạch-kỹ thuật,

phòng kinh doanh, phòng bảo vệ, WC có diện bằng nhau, nên ta chỉ chiếu toán một phòng

- Kích thước phòng:

Chiều dài: a = 5m; Chiều rộng: b = 4m

Chiều cao: H = 3m; Diện tích: S =20m 2

- Màu sơn:

Trần: màu trắng Hệ số phản xạ trần: tr= 0,7

Tường: vàng nhạt Hệ số phản xạ tường: tg= 0,5

Sàn: xanh sậm Hệ số phản xạ sàn: s= 0,3

- Độ rọi yêu cầu: En  400lx

- Chọn hệ chiếu sáng chung đều

- Chọn nhiệt độ màu: Tm 3000 4600  0Ktheo đường cong Kruithof

Trang 35

0 3,5

tt

hj

 : Tổng quang thông các bóng trong 1 bộ đèn

Kiểm tra sai số quang thông:

Trang 36

IV KIỂM TRA BẰNG PHẦN MỀM DIALUX:

1 Thiết Kế Chiếu Sáng Dialux Cho Phân Xưởng:

Sau khi chạy chương trình Dialux:

Xuất hiện hộp thoại:

Chọn Next

Đặt tên cho Project, phòng thiết kế, người thiết kế, điện thoại …vv

Trang 37

Nhấn Next

Thiết lập các thông số cho phân xưởng: như diện tích phòng, hệ số phản xạ, lựa chọn chiều

cao làm việc, lựa loại bóng đèn phù hợp

Nhấn next

Nhập độ rọi tiêu chuẩn của phòng, chạy Calculate EAV và tính được số bộ đèn

Trang 38

Nhấn next

Xuất File kết quả

Sau khi chạy phần mềm Dialux ta thấy EAV = 309 lm

Tính Tay: Etc = 299 lux

 EAV Etc Như vậy có thể chấp nhận được

Mô hình 3D:

Trang 39

2 Thiết Kế Chiếu Sáng Cho Đường Đi:

Đường đi có diện tích: 50 x 45 m

Sau Khi chạy chương trình Dialux

Chọn Loại Bóng đèn: Philips SGS203 1xCDM-T150W PC P3

Công suất: 150 W

Chiều cao cột đèn (Luminaire Mounting Height): 9m

Khoảng cách giữa các trụ(Distance Between Two Poles):10m

Tổng số bóng đèn đường trong nhà máy: 20

Tổng công suất: Pđènđường = 20 x150 =3KW

Tương tự, phòng bảo vệ, phòng kho và khu vực văn phòng ta dùng phần mềm Dialux và

kết quả cho ở phần bên dưới:

Bảng Tính độ rọi trung bình:Etrung b nhì ( ) lx :

Tên Phòng S( m 2 ) U E(lx)  ( lm ) NBộđèn Etb(lx)

Trang 40

BẢNG PHÂN BỐ CÁC BỘ ĐÈN:

Tên Phòng Chiều

Dài(m)

Chiều rộng(m)

htt (m) Số hàng Số Cột Số bộ đèn Khoảng

Cách

Lngang (m)

Khoảng Cách Ldọc

(m)

Khoảng cách giữa đèn ngoài cùng của hàng tới tường

Khoảng cách giữa đèn ngoài cùng của cột tới tường 1.Giám đốc 5 4 2,2 1 3 3 2,5 1,33 2,5 0,67 2.P.Giám đốc 5 4 2,2 1 3 3 2,5 1,33 2,5 0,67 3.Kế toán 5 4 2,2 1 3 3 2,5 1,33 2,5 0,67 4.Kế hoạch-kỹ

thuật 5 4 2,2 1 3 3 2,5 1,33 2,5 0,67 5.Kinh doanh 5 4 2,2 1 3 3 2,5 1,33 2,5 0,67 6.WC 5 4 2,2 1 3 3 2,5 1,33 2,5 0,67 7.Bảo vệ 5 5 2,2 1 3 3 2,5 1,67 2,5 0,83 8.Nhà Kho 30 20 4,2 7 9 63 5 2,86 2,5 1,43 9.Xưởng SX

Bia 75 50 3,5 14 18 252 5,36 2,78 2,68 1,39 10.Nhà xe 25 5 2,2 2 4 8 6,25 2,5 3,13 1,25

Ngày đăng: 17/02/2019, 20:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w