Hệ thống cung cấp điện cho sản xuất pahỉ thỏa mãn những yêuu cầu sau: a Độ tin cậy cung cấp điện: Mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải.. c An
Trang 1CHƯƠNG GIỚI THIỆU
I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
Điện lực là nghành công nghiệp mũi nhọn phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế của đất nước và nhu cầu sinh hoạt của người dân Kinh tế quốc dân càng
phát triển, dân số ngày càng tăng Vì vậy việc sử dụng điện năng an toàn, tiết
kiệm không chỉ là trách nhiệm và quyền lợi của nghững người sử dụng điện
trực tiếp mà còn là trách nhiệm của các nhà quản lý
Đề tài “ Thiét kế điện cho công ty may mặc Minh Châu” của em xuất phát từ
nhu cầu thực tế sản xuất của công ty, đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn và
hiệu quả Phương án đưa ra nhằm đảm bảo chi phí vận hành thấp nhất, sử dụng
điện tiết kiệm nhất, đồng thời phương án đưa ra cũng đảm bảo thuận tiện cho
việc lắp đặt, bảo hành sửa chữa cũng như mở rộng sản xuất cho tương lai
2 Giới hạn đề tài:
Trong đề tài này trình bày một số nội dung cơ bản sau:
Giới thiệu các loại máy móc dùng điện trong công ty
Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho công ty
Thiết kế lựa chọn dây dẫn, các thiết bị đóng cắt hợp lý
Chọn máy biến áp và máy phát dự phòng
Xây dưng các biện pháp bảo vệ an toàn cho người lao động và cho toàn công ty
3 Mục đích đề tài:
Mục tiêu chính là thiết kế hệ thống điện đảm bảo cho công ty luôn đủ điện năng sản xuất với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép
Hệ thống cung cấp điện cho sản xuất pahỉ thỏa mãn những yêuu cầu sau:
a) Độ tin cậy cung cấp điện:
Mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia nào cũng cần đảm bảo lliên tục cung cấp điện ở mức cao nhất, nghĩa là với bất kù tình huống nào cũng không đẻ mất điện Những đối tượng kinh tế như nhà máy, xí nghệp, tổ hợp sản xuất tốt nhất là đặt máy phát điện dự phòng, khi mất điện lươií sẽ dùng điện máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng
b) Chất lượng điện:
Trang 2Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số va điện áp Chỉ tiêu tần ssó do cơ quan điều khiển hệ thống điện quốc gia điều chỉnh Người thiết kế phải đảm bảo chất lượng điện cho khách hàng Nói chung, điện áp ở lưới trung áp và hạ áp chỉ cho phép dao động quanh giá trị định mức 5% Ở những xí nghiệp, phân xưởng yêu cầu chất lượng điện áp cao như: nhà máy hóa chất, cỏ khí chính xác, điện tử chỉ cho phép dao động điện áp 2,5%
c) An toàn cung cấp điện:
Công trình cung cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao như : an toàn cho ngừi vận hành, người sử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện và toàn bọ công trình Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn dung các thiết bị điện và khí cụ điện còn phải nắm vững những qui định về an toàn, hiểu rõ môi trường lắp đặt hệ thống cung cấp điện điện và những đặc điểm của đối tượng cung cấp điện
Ngoài ra , người thiết kế cần lưu ý sao cho hệ thống cưng cấp điện thật đơn giản, dễ thi công, dễ vận hành, dễ phát triển nhưng đảm bảo về mỹ quan
4 Thể thức thực hiện đề tài :
Trong đồ án này, phương thức tối ưu được chọn là đơn giản, lắp đặt các thiết bị máy móc được lắp đặt phù họp với vốn đầu tư của xí nghiệp Phân bố
máy móc hợp lí, thuận tiện trong việc vận hành và dễ sửa chữa và cách thức bù
cho xí nghiệp làm sao đạt hiệu quả cao nhất
II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY MẶC MINH CHÂU
1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Công ty may mặc MINH CHÂU nằm trên đường Đinh Đức Thiện thuộc huyện Bình Chánh với diện tích trên 8400 m2
Công ty chuyển sản xuất các mặt hàng quần áo cao cấp xuất khẩu là chính
Tuy nhiên coong tyy cũng sản xuất các mặt hang quần áo cung cấp cho thị trường trong nước
Việc xây dựng Công ty may trên địa bàn Bình Chánh nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung và tạo được công ăn việc làm cho nhiều lao động, làm giảm việc thất nghiệp đồng thời góp phần phát triển công nghiệp
Trang 3Xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân kĩ thuật tiếp thu được tiến bộ khoa học công nghệ mới, áp dụng các công nghệ tiên tiến Khai thác có hiệu quả khi đưa dây chuyển vào sản xuất
Công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh về an toàn lao động, không gây ô nhiễm môi trường đẻ làm ảnh hưởng đến các khu vực lân cận
2 Sơ đồ tổ chức về qui trình sản xuất của Công ty:
Sơ đồ tổ chức của công ty:
Khu giặt
ủi
Trang 4Quy trình sản xuất của Công ty:
Quy trình sản xuất hang may mặc của công ty thể hiện bằng sơ đồ khối sau:
3 Những đặc điểm về mạng điện của công ty:
Nguồn điện áp cung cấp cho phân xưởng lấy từ mạng điện quốc gia tuyến trung áp 15KV qua máy biến ápchuyển xuống cấp 380V cung cấp cho các phân
xưởng của công ty Chiếu sángtrong phân xưởng dùng hình thức chiếu sáng chung,
điện áp sử dụng 220V Do đó mạng chiếu sang và đọng lực của các phân xưởng sản
xuất dùng chung cấp điện áp 380/220V
Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng là quan trọng nhất trong khâu thiết
kế
Trong khi đang sản xuất không may mất điện từ lưới, sẽ không đáp ứng được theo
đơn đặt hàng, như thế sẽ làm mất đi uy tín của công ty Cho nên phải thiết kế nguồn
điện dự phòng cho phân xưởng Sử dụng máy phát điện Diesel để đề phòng mất
Đóng gói Xuất xưởng
Trang 5I CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
Nguyên tắc phân nhóm thiết bị:
Tùy theo từng trường hợp cụ thể và số thiết bị mà ta có thể phân nhóm các thiết bị như sau:
Phân nhóm theo mặt bằng
Phân nhóm theo chế độ làm việc
Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất
Phân nhóm theo cấp điện áp
- Trong hệ thống điện hạ thế tiêu biểu các mạch phân phối bắt nguồn từ một tủ phân phối
chính (TPPC) Từ đây dây cáp được đặt trong các đường máng cáp đủ loại để cấp điện
cho các tủ phân phối khu vực (TPP) hoặc các phụ tải sử dụng điện
- Sự sắp xếp các nhóm dây dẫn có bọc cách điện và cố định chúng cũng như vấn đề bảo
vệ tránh được các hư hỏng về mặt cơ học, đảm bảo các quy cách thẩm mỹ là cơ sở của
việc lắp đặt hệ thống
II PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI:
Mặt bằng xí nghiệp ta đang xét chứa thiết bị chia thành 3 khu bao gồm: khu D 80m
x 70m = 5.600m2, khu C 30m x 20m = 600 m2 , khu B 30m x 20m = 600m2
Trên toàn bộ mặt bằng xí nghiệp khu D có 180 Thiết bị ; khu C 13 Thiết bị ; khu B
11 Thiết bị (phụ tải) được phân bố trên mặt bằng xưởng có Mỗi phụ tải xác định 3 thông
số chính như sau : công suất định mức Pđm hệ số sử dụng Ksd, và hệ số công suất cos
Điện áp định mức là 3 pha 380V ( Uđm = 380V)
Công suất định mức ghi trên nhãn thiết bị là công suất đầu ra Pout Về mặt cung cấp
điện ta phải quan tâm đến công suất đầu vào Pvào
Pin = Pout/
: hiệu suất động cơ
Ksd : tỷ số giữa công suất trung bình sử dụng trên công suất định mức của thiết bị
được tính trong thời gian 24h
Ksd nói lên mức độ sử dụng của thiết bị trong khoảng thời gian khảo sát
Dòng điện định mức của mỗi phụ tải được xác định theo công thức : Iđm =
đm
đm
U.3.cos
Ksd Cos Iđm
(A)
Trang 6Bảng 1 1 : Dữ liệu phụ tải xí nghiệp
Do sự phân bố không đồng đều về mặt công suất và vị trí của phụ tải, ta phải phân
nhóm các phụ tải, mỗi nhóm được cung cấp bởi mỗi tủ động lực (TĐL) tương ứng Với
mục đích là giúp việc cung cấp và quản lý dòng điện được thuận tiện, linh hoat theo đó
thường có các tiêu chí sau để phân nhóm
Theo vị trí, quy trình công nghệ : các phụ tải đặt gần nhau, hoặc trên cùng chế độ làm việc
được phân cùng nhóm
Theo công suất : Tổng công suất định mức của nhóm phụ tải lên tới 300KW đồng thời
tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau, sẽ giúp đồng bộ thiết bị phân phối và bảo vệ
Những phụ tải có công suất lớn từ 100KW trở lên đặt riêng một tủ
Với Xí nghiệp cơ khí đang khảo sát ta chia làm 5 nhóm phụ tải tương ứng với 5 tủ
động lực Sơ đồ mặt bằng phân nhóm được minh họa trên hình trên
Vị trí tủ động lực là gần với tâm phụ tải đó là vị trí tối ưu sao cho tổng tổn hao về
công suất, điện áp chi phí cho việc mua dây dẫn vv…… trên đường dây từ tủ đến thiết bị là
nhỏ nhất có thể
III XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:
Mục đích: Ta xác định tâm phụ tải để đặt tủ động lực (hoặc tủ phân phối) ở tâm phụ
tải nhằm cung ấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ, chi phí hợp lý Tuy
nhiên vị trí đặt tủ còn phụ thuộc vào yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác…
Công thức tính toán tâm phụ tải ( xét cho một nhóm phụ tải ) như sau :
Trang 7X= 1 i đm
đm 1
n i n i
đm 1
n i n i
Xi, Yi : là tọa độ của phụ tải thứ I trong nhóm phụ tải đang xét (xem hình vẽ)
Pđmi : là công suất tiêu thụ định mức của phụ tải thứ i
Thông thường ta đặt tủ đông lực (hay tủ phân phối) ở tâm phụ tải nhằm mục đích
cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất, chi phí dây dẫn hợp lý hơn cả Tuy
nhiên trên thực tế, kể đến yếu tố mỹ quan và thuận tiện thao tác thì tủ động lực sẽ được
dịch chuyển từ tâm phụ tải đến sát vách tường hoặc cửa đi lại ở vị trí gần nhất Trường
hợp phụ tải không vướng vào đường đi, hoặc quá xa vách tường thì ta có thể tủ đến một vị
trí kế bên
a Nhóm 1:
Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng
STT TÊN THIẾT BI KHMB Pđm(KW) Cos X(m) Y(m)
Bảng 1 2 : Dữ liệu phụ tải tủ động lực 1
Trang 8∑𝟏𝟏𝒊=𝟏Pđ𝒎𝒊 = 94(m)
𝒀 =∑ (𝑌đ𝑚𝑖∗ 𝑃đ𝑚𝑖)
11 𝑖=1
Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng
STT TÊN THIẾT BI KHMB Pđm(KW) Cos X(m) Y(m)
Trang 9∑𝟏𝟑𝒊=𝟏Pđ𝒎𝒊 = 55,5(m)
Tủ 2 được dời sát vào vị trí :
X = 91 mét ; Y= 40 mét
c Nhóm 3:
Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng
STT TÊN THIẾT BỊ KHMB Pđm(KW) Cos X(m) Y(m)
Trang 13∑𝟏𝟎𝟎𝒊=𝟏 P đ𝒎𝒊 = 43(m)
Tủ 3 được dời sát vào vị trí :
X = 1 mét ; Y= 43 mét
d Nhóm 4:
Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng
STT TÊN THIẾT BỊ KHMB Pđm(KW) Cos X(m) Y(m)
Trang 18e Nhóm 5:
Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng
STT TÊN THIẾT BỊ KHMB Pđm(KW) Cos X(m) Y(m)
Trang 1924 Máy may mẫu 9 1,5 0,6 21,5 91
Trang 22* Dùng phương pháp tính công suất (Ptt) theo Kmax và công suất trung bình Ptb:
Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất được áp dụng cho mạng động lực Các
bước tiến hành như sau :
- Bước 1: Từ số liệu đã biết tính dòng điện định mức Iđm, dòng khởi động Max của
thiết bị Ikđ
I đm = m
d
P3U cos
ñ
Trong đó : Pđm : Công suất suất định mức thiết bị (KW)
Ud : điện áp dây (KV) cos : hệ số công suất của thiết bị
i 1
n
2 mi
i 1 n
i 1
K PP
i 1
cos PP
- Bước 3: Tra bảng tìm hệ số công suất tác dụng cực đại Kmax tra bảng A 2 trang
9 (sách hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện do các tác giả Phan Thị
Thanh Bình; Dương Lan Hương và Phan Thị Thu Vân thuộc trường ĐHBK-TPHCM
biên soạn nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM phát hành)
Trang 23- Bước 4: Tính các giá trị phải tính toán Ptt, Qtt, Stt
+ Khi nhq < 4 và n < 4, thì : Ptt =
n mi
- Công suất biểu kiến tính toán cho 1 nhóm thiết bị:
Stt = P2ttQ2tt
- Tính Stt cho các tủ phân xưởng ta chọn hệ số đồng thời kđt = 0.8 đối với tủ động
lực Đối với tủ điện chính chọn kđt = 0.9, áp dụng công thức sau:
Với n là số thiết bị đi vào tủ điện
- Bước 5: Tính dòng điện tính toán Itt , dòng phụ tải đỉnh nhọn I đn (dùng để chọn các
I đn = Ikđ (đối với 1 động cơ)
) đối với 1 nhóm động cơ
Trang 24Ikđmax : Dòng mở máy lớn nhất của 1 thiết bị trong nhóm
I đmmax : Dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất
Itt : Dòng tính toán của nhóm thiết bị
∑ 𝑃 2 đ𝑚𝑖 11 𝑖=1
=13456
1232 =10,9 >4 Đại lượng trung bình :
∑11𝑖=1𝑃đ𝑚𝑖 = 85,2
116= 0,73 Tương tự như Kmax tra từ bảng A.2 sách hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện (trang 9):
Trang 25Ta có : nhq = 10,9 và ksdTĐL1 = 0,73 kmax= 1,16 Với
07,1148
,98
ttTDL ttTDL Q
∑ 𝑃 2 đ𝑚𝑖 11 𝑖=1
=12656,25
1256,25 =10,07 >4 Đại lượng trung bình :
PtbTĐL2 = ∑11𝑖=1𝑃đ𝑚𝑖 𝐾𝑠𝑑𝑖 = 71,25 (KW)
QtbTĐL2= ∑11𝑖=1 Qđmiksdi=∑11
𝑖=1 Pđmi tg.ksdi = 83,37 (KVAr)
Trang 26cos=0,65 => tg= 1,17
cos=0,6 => tg= 1,33
costb TĐL2 = ∑ cosi.𝑃đ𝑚𝑖
11 𝑖=1
7,918,89
ttTDL ttTDL Q
Trang 27Số thiết bị hiệu quả : nhq = (∑ 𝑃đ𝑚𝑖
100 𝑖=1 )2
∑ 𝑃 2 đ𝑚𝑖 100 𝑖=1
=10000
100 =100 >4 Đại lượng trung bình :
∑100𝑖=1𝑃đ𝑚𝑖 = 70
100= 0,7 Tương tự như Kmax tra từ bảng A.2 sách hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện (trang 9):
254,785,73
ttTDL ttTDL Q
Phụ tải có dòng mở máy lớn nhất là số 7 :
Imm = kmm.Iđm = 5 x 0,47= 2,35 (A)
Iđnhọn = IttTĐL + I* đm (k*mm – k*sd ) = 163,2 + 2,35 x (3 - 0.2) = 169,78 (A)
Trang 28iv Tủ động lực 4
Tủ động lực số 4 có số thiết bị và công suất tương tự như tủ số 3 do vậy các thông
số của tủ số 4 ta lấy như tủ số 3
KHMB TÊN THIẾT BI SL Pđm(KW) Iđm(A) Kmm Imm(A) Ksdi Cos
∑ 𝑃 2 đ𝑚𝑖 100 𝑖=1
=10000
100 =100 >4 Đại lượng trung bình :
∑100𝑖=1𝑃đ𝑚𝑖 = 70
100= 0,7 Tương tự như Kmax tra từ bảng A.2 sách hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện (trang 9):
Trang 29SttTĐL4 = 2 2
4 2 4 2
254,785,73
ttTDL ttTDL Q
Phụ tải có dòng mở máy lớn nhất là số 8 :
Imm = kmm.Iđm = 5 x 0,47= 2,35 (A)
Iđnhọn = IttTĐL + I* đm (k*mm – k*sd ) = 163,2 + 2,35 x (3 - 0.2) = 169,78 (A)
v Tủ động lực 5
KHMB TÊN THIẾT BI SL Pđm(KW) Iđm(A) Kmm Imm(A) Ksdi Cos
∑ 𝑃 2 đ𝑚𝑖 80 𝑖=1
=19600
100 =78,4 >4 Đại lượng trung bình :
∑80𝑖=1𝑃 đ𝑚𝑖 = 87
140= 0,62
Trang 30Tương tự như t Kmax tra từ bảng A.2 sách hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện (trang 9):
6,12396
,93
ttTDL ttTDL Q
Phụ tải có dòng mở máy lớn nhất là số 10 :
Imm = kmm.Iđm = 5 x 11,4= 57 (A)
Iđnhọn = IttTĐL + I* đm (k*mm – k*sd ) = 236 + 57 x (3 - 0.2) = 395,6 (A)
Trang 33BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC TỦ ĐỘNG LỰC THEO BẢNG SAU:
NHÓM A1:
Nhóm
Tọa độ tủ
Pđm (KW) N nhq ksd
Đại lượng trung bình
Đại lượng trung bình
Trang 34CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG & SINH HOẠT
Nhóm phụ tải chiếu sáng :
Chọn hệ chiếu sáng xí nghiệp theo phương pháp hệ số sử dụng
Mặt bằng xí nghiệp đang xét chia thành hai khu vực bao gồm khu A, B, C, D và nhà
kho Các phụ tải tính ta ta cũng tính cho từng khu vực một cụ thể như sau:
3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)
4 Chọn hệ chiếu sáng: Hệ chiếu sáng chung đều
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 3000 – 42000K
h a b
6∗5 3.2∗(6+5)=0.85
10 Hệ số bù :
Chọn hệ số suy giảm quang thông : 10.85
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 0.9
Trang 3516 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Etb = Nbodenx cacbong /1box U
Theo chiều dài 6(m) : n = 2 dãy (cách nhau 3m)
Theo chiều ngang 5(m) : n = 2 dãy (cách nhau 2.5m)
Trang 36- Thông thường thiết bị ta sử dụng nhỏ hơn công suất cho phép hệ số Ksd
- Ta cũng thường không sử dụng đồng thời tất cả các ổ cắm trong 1 bộ ổ cắm hệ
3 Tính toán công suất máy lạnh cho P.Giám Đốc:
16 m2 nền cần máy lạnh có công suất 1HP nên công suất máy lạnh cần cho
Vậy ta chọn máy lạnh có công suất 2HP
Mà 1HP = 746W, ta có công suất máy lạnh:
Trang 37Qttmaylanh = Pttmaylanh × tgφ = 1193,6 × 0,75 = 895,2 [VAR]
Công suất biểu kiến của máy lạnh:
Sttmaylanh = P2ttmaylanhQ2ttmaâlanh 1193,62 895,22 1492 VA
Dòng điện tính toán:
A U
P I
dm
ttmaylanh
8,0220
6,1193
☻ Trong khu văn phòng có 8 phòng gồm: P.Giám Đốc, P.P Giám Đốc và các phòng
nhân sự khác có diện tích phòng như nhau Ta chỉ tính P.Giám Đốc còn các phòng khác
tính tương tự
II KHU XƯỞNG B VÀ C:
1 Tính toán chiếu sáng cho khu B :
3.Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)
4.Chọn hệ chiếu sáng: Hệ chiếu sáng chung đều
5.Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 290042000K
6.Chọn bóng đèn huỳnh quang loại bóng trắng
Trang 38+ Số bóng trong 1 bộ n = 2 + Quang thông của bộ đèn: BĐ = 2*3450 = 6900 (lm) (Tra bảng 17/221 TL [5] )
Chọn hệ số suy giảm quang thông : 10.85
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 0.8
13.Quang thông tổng: tổng =
U
d
x S
x
ETC
=
856.0
47,1600
tông
=
34502
309112.16900
Trang 39Etb = =
47.1600
856.0690048
= 321.5 (lux) 17.Phân bố các đèn:
Theo chiều dài 30(m) : n = 8 dãy (cách nhau 3.75 m)
Theo chiều ngang 20(m) : n = 6 dãy (cách nhau 3.33m)
18.Xác định phụ tải chiếu sáng:
Công suất tác dụng tính toán:
Pttk = N Bodenn bong/bo P den P balast
Tủ điện TCS khu B ngoài phần phụ tải dùng cho chiếu sáng, ta tính thêm việc bố trí các
bộ ổ cắm phục vụ cho việc sinh hoạt và sản xuất của xí nghiệp
Bộ ổ cắm ta chọn có các thông số như sau:
Đối với 1 ổ cắm:
m m
- Thông thường thiết bị ta sử dụng nhỏ hơn công suất cho phép hệ số Ksd
- Ta cũng thường không sử dụng đồng thời tất cả các ổ cắm trong 1 bộ ổ cắm hệ
Trang 40Tổng công suất quạt
☻ Khu B và Khu C có kích thước và nhu cầu chiếu sáng như nhau Ta chỉ tính chiếu sáng
Khu B còn Khu C tính tương tự
III KHU XƯỞNG D:
1.Tính toán chiếu sáng cho xường khu D :
1 Kích thước:
Chiều dài: a = 80m
Chiều rộng: b = 70m