Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án được xem là hợp lý và tối ưu khi nó thỏa các yêu cầu sau : Vốn đầu tư nhỏ bảo độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất của ph
Trang 1năng đã quyết định phần lớn tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa Nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy trên lưới phân phối luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân phối điện năng cũng như người sử dụng
Thực tế , trong hệ thống điện luôn có những vấn đề cần xử lý nhằm mục đích ổn định sự cung cấp liên tục cho khách hàng Để ngăn ngừa các sự cố tránh hư hỏng thiết bị, tránh nguy hiểm đối với người sử dụng điện yêu cầu đầu tiên là khi thiết kế mạng điện hạ áp phải đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn
Tuy nhiên việc tính toán thiết kế cung cấp điện là một công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi
ở nhà thiết kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt như : môi trường, xã hội, đối tượng cấp điện,… Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án được xem là hợp lý và tối ưu khi nó thỏa các yêu cầu sau :
Vốn đầu tư nhỏ bảo độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất của phụ tải
Chi phí vận hành hàng năm thấp
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Thuận tiện cho việc vận hành, bảo quản và sửa chửa
Đảm bảo chất lượng điện năng ( nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức )
Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức kinh nghiệm thực tế tài liệu tham khảo, thời gian thực hiện, nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót , kính mong thầy hướng dẫn góp ý xây dựng cho đồ án ngày càng hoàn thiện và để cũng cố kiến thức của em trong tương lai
Ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện
Lê Hồng Hà
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Và em cũng xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Kỹ Thuật Công Nghệ, các anh chị khóa trên và các bạn sinh viện cùng khóa đã đóng góp những ý kiến quý báu để đồ án này hoàn thành đúng thời gian quy định
Sinh viên thực hiện
Lê Hồng Hà
Trang 3Phần 1: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
I Ý nghĩa của việc thiết kế hệ thống cung cấp điện
Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ, các tổ hợp sản xuất đều phải tự hạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm Điện năng thực sự đóng dóp một phần quan trong vào lỗ lãi của xí nghiệp Nếu một tháng xảy ra mất điện 1- 2 ngày xí nghiệp không có lãi, nếu mất điện lâu hơn xí nghiệp sẽ thua lỗ Chất lượng điện xấu (chủ yếu là điện áp thấp) ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gây thứ phẩm phế phẩm, giảm hiệu suất lao động Chất lượng điện áp đặc biệt quan trọng với xí nghiệp may, xí nghiệp hóa chất, xí nghiệp chế biến thực phẩm… Vì vậy, việc thiết kế và hoàn thiện một hệ thống cung cấp điện là điều hết sức quan trọng và cần thiết
Việc thiết kế cung cấp điện cho một công ty (hộ tiêu thụ) có nhiều phương án Một phương
án được đánh giá là tối ưu phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
Đảm bảo chất lượng điện, tính liên tục cao, độ tin cậy cao, tùy theo tính chất của xí nghiệp (mức độ yêu cầu của phụ tải)
Chi phí vận hành hàng năm thấp
Đảm bảo cho người và thiết bị
Thuận tiện cho việc sửa chữa vận hành lắp đặt cũng như mở rộng sản xuất trong tương lai Tuy nhiên những yêu cầu trên thường gây mâu thuẫn với nhau nên cần phải cân nhắc kết hợp hài hòa các yếu tố tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của công ty Do đó trước khi thiết kế phải nghiên cứu kỹ càng cụ thể vào thực tiễn sản xuất cũng như tổ chức, cơ cấu công nghệ để công việc thiết kế đảm bảo yêu cầu chuyên môn
II Khái quát về công ty may găng tay da Hà An
Công ty may gang tay da Hà An nằm ở đường số 7, khu công nghiệp Biên Hòa 2, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Công ty có 1500 cán bộ công nhân viên, làm việc 2 ca mỗi ngày Diện tích mặt bằng công ty là 9600 m2
Với sản phẩm chính của công ty là gang tay da, nên quy trình công nghệ của công ty được sắp xếp như sau:
Bảng danh mục các thiết bị của công ty:
Tên thiết bị lượng Số
Trang 4Xưởng may lầu 1
Trang 5Chương 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI NHÀ MÁY
I Khái quát tính toán phụ tải
Phụ tải điện là một số liệu quan trọng, nên khi thiết kế cho một công trình, nhà máy, xí nghiệp có tiêu thụ điện Nếu xác định và tính toán không đúng ở mặt này thì nó sẽ dẫn đến hàng loạt những sai số ở phía sau dẫn đến hệ thống làm việc không đảm bảo, có thể làm quá tải làm ảnh hưởng đến thiết bị điện gây hư hỏng hệ thống Nếu non tải dẫn đến chi phí đầu tư cao, tổn hao lớn vận hành khó
Tùy qui mô từng nhà máy mà phụ tải điện được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải
kể đến khả năng phát triển cũng được tính toán từ số liệu này mà chúng ta có thể đưa ra phương
án cung cấp đảm bảo được 2 yếu tố kinh tế và kỹ thuật Trong tính toán phụ tải có rất nhiều cách tính toán, cách phương pháp tính toán dựa trên các yêu cầu sau:
Điện áp, dòng điện, tần số
Theo nhu cầu cấp điện liên tục hay không liên tục và mức độ dự trữ
Theo bố trí ổn định
Theo sơ đồ cung cấp điện
Khi thiết kế vận hành hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp, phải chú ý 3 dạng phụ tải
Công suất tác dụng
Công suất phản kháng
Dòng điện
1 Lựa chọn phương án phân nhóm:
Lựa chọn phương án phân nhóm trong phụ tải đối với mạng hạ áp phân xưởng là rất quan trọng vì đây là tiền đề cho hàng loạt các công đoạn về sau như:
Vị trí đặt tủ phân phối, tủ động lực cho từng nhóm thiết bị
Giảm bớt sự phức tạp về chủng loại dây cáp hay chiều dài dây cáp đến từng thiết bị
Dễ dàng phát hiện sự cố, cách ly vị trí sự cố ra khỏi mạng điện, dễ dàng lắp đặt cho việc sửa chữa thay thế
Có 2 phương án phân nhóm chính trong các xí nghiệp nhà máy sản xuất:
a Phân nhóm theo công suất:
Trang 6Các thiết bị có cùng công suất sẽ được gom lại thành một nhóm
b Phân nhóm theo vị trí mặt bằng
Cách xác định tâm phụ tải theo trục xoy
Mục đích là xác định vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực nhằm cung cấp điện với tổn thất điện
áp và tổn thất công suất nhỏ, chi phí kim loại màu hợp lí hơn cả Việc chọn lựa vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác
Công thức xác định tâm phụ tải:
Trang 7Tọa độ tủ A 6 48,8 17,85
A7
Tọa độ tủ A 7 113,75 53,57
Trang 8A10
Tọa độ tủ A 10 119,2 69,9
Tọa độ tủ tủ phân phối tầng trệt (TPP1)
Trang 10Tọa độ tủ phân phối xưởng may lầu 1 (TPP2)
Để thuận tiện cho vận hành sửa chữa và mỹ quan ta dời các tủ về vị trí sau:
TĐL11 có tọa độ là (10,43) TĐL5 có tọa độ là (20,55)
TĐL12 có tọa độ là (10,47) TĐL16 có tọa độ là (50,70)
TĐL13 có tọa độ là (10,52) TĐL17 có tọa độ là (52,10)
TĐL14 có tọa độ là (20,27) TPP2 có tọa độ là (10,40)
Trang 112 Phương pháp xác định phụ tải:
a Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp (chưa có thiết kế chi tiết bố trí các máy móc, thiết bị trên mặt bằng) lúc này mới chỉ biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt của từng phân xưởng
Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức sau:
Trong đó P0: suất chiếu sáng theo đơn vị diện tích (W/m2)
S: diện tích cần được chiếu sáng
Cần phải cân nhắc sử dụng loại bóng đền nào thích hợp Nếu sử dụng bóng đèn sợi đốt thì cos
= 1 và Qcs = 0 Nếu dùng đèn tuýp (đèn huỳnh quang) thì cos = 0,6 ÷ 0,8 Khi đó
Trang 12kdt : là hệ số đồng thời, khả năng phụ tải các phân xưởng không đồng thời cực đại Có thể lấy tạm
kdt = ( 0,9 ÷ 0,95 ) khi số phân xưởng n = ( 2 ÷ 4 )
kdt = ( 0,8 ÷ 0,85 ) khi số phân xưởng n = ( 5 ÷ 10 )
Với ý nghĩa khi số phân xưởng càng cao thì kdt càng nhỏ Phụ tải tính toán xác định theo công thức trên được thiết kế mạng cao áp của xí nghiệp
b Xác định phụ tải tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại kmax (còn gọi là phương pháp
số hiệu quả)
Sau khi xí nghiệp có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế có thể bắt tay vào thiết kế mạng điện hạ áp phân xưởng Số lượng đầu tiên cần xác định là công suất tính toán của từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng: Với một động cơ: P tt P dm
Với nhóm động cơ với:
kpti: hệ số tải Nếu không biết chính xác, có thể lấy trị số gần đúng như sau:
kpt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ làm việc dài hạn
kpt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại
Cần lưu ý nếu trong nhóm thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi xác định nhq:
%
P P k
k% hệ số đóng điện phần trăm
Cũng cần qui đổi công suất về ba pha đối với thiết bị dùng điện một pha
Thiết bị một pha đấu vào điện áp pha
3
qd dm
P P
Trang 13Thiết bị điện đấu vào điện dây
dmi
P P
ksd: hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra sổ tay
kmax: hệ số cực đại, tra bảng theo hai giá trị ksd và nhq (bảng A2 sách hướng dẫn thiết kế đồ án môn học cung cấp điện Phan Thị Thanh Bình, Dương Lan Hương, Phan Thị Thu Vân)
nhq: số thiết bị hiệu quả
2 1
Pdmi: công suất định mức thiết bị thứ i
Trong trường hợp số thiết bị trong nhóm lớn có thể áp dụng cách tính gần đúng sau:
Xác định n1 số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất
Xác định tổng công suất của số thiết bị nói trên kí hiệu là P1
Trang 14Từ n P ta tra bảng được n1*; 1* hq* ( bảng A4 tài liệu Hướng dẫn thiết kế đồ án cung cấp điện – Phan Thị Thanh Bình , Dương Lan Hương , Phan Thị Thu Vân )
Xác định nhq theo công thức n hq n n hq*
Bảng tra kmax chỉ bắt đầu từ nhq = 4
1
n ttpx dt tti
n ttpx dt tti
n: số nhóm đi vào tủ phân phối
kdt: hệ số đồng thời lấy vào khoảng ( 0,85 – 1 )
Nếu phụ tải chiếu sáng đi vào tủ cần phải cộng thêm Pcs và Qcs vào công thức:
Trang 15Đối với nhóm động cơ:
Idn = Ikdmax + (Itt – ksd.Idmmax)
Idn dòng điện đỉnh nhọn
Idmmax dòng mở máy lớn nhất của thiết bị trong nhóm
max max
dm dm
dm
P I
Pdmmax: Công suất lớn nhất của thiết bị có trong nhóm
cos hệ số công suất của thiết bị có Pdmmax
Ikdmax dòng định mức thiết bị có dòng mở máy lớn nhất
max max
I k I
kmm hệ số mở máy phụ thuộc vào từng thiết bị
kmm = ( 5 ÷ 7 ) đối với động cơ
kmm = 3 đối với máy biến áp
kmm = 1 đối với lò điện
Ngoài ra còn có cách xác định phụ tải theo phương pháp khác
Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích sản xuất
Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm
II Tính toán phụ tải cho công ty
Tính toán phụ tải tầng trệt
Đối với công ty ma găng tay Hà An nếu chọn cách phân nhóm theo công suất thì khá phức tạp và khó thực hiện vì các máy có cùng công suất không nằm chung với nhau và nằm rải rác trên mặt bằng sản xuất nếu sử dụng cách phân nhóm theo công suất sẽ dẫn đến sơ đồ nối dây phức tạp và tốn kém cho chi phí vật tư, độ tin cậy, độ an toàn sẽ bị hạn chế Vì vậy, ta sẽ sử dụng phương pháp phân nhóm theo mặt bằng sản xuất
Phương pháp xác định phụ tải tính toán ta chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình vì phương pháp này cho ra kết quả tương đối chính xác
Trang 162 1
27,97
42,5
tttdl tttdl
17,5
33, 24
dm dm
Trang 172 Tính toán phụ tải nhóm A 2 : (TĐL2)
Gồm 48 máy cắt nhỏ có tổng công suất là 36KW
Do công suất của máy cắt nhỏ nhỏ nên trong lúc đi dây ta liên thông với nhau do đó ta tính phụ tải đường trục Trong nhóm có 48 máy cắt nhỏ nên ta chia các máy này làm 6 trục mỗi trục gồm 8 máy (kiểu đi dây trục chính)
a Trục 1: 8 máy cắt nhỏ có công suất 18 KW
Trang 18Tương tự tính cho các tru ̣c còn la ̣i
b Công suất tính toán của TĐL2
Ta chọn Kđt= 0,7 (tra bảng B-16 trang B35 sách hướng dẫn thiết kế lắp đă ̣t điê ̣n theo tiêu chuẩn IEC)
n tttdl dt tti
3 Tính toán phụ tải nhóm A4: (TĐL4)
Gồm 55 máy may, 1 máy lạnh, 1 motor tháp nước máy lạnh và có tổng công suất là 24,95
KW
Do trong nhóm có 1 máy lạnh lớn, 1 motor tháp nước máy lạnh và 55 máy may Vì công suất của máy may nhỏ nên ta liên thông các máy này và chia các này thành 2 trục (kiểu đi dây trục chính) Do vậy ta tính phụ tải đường trục của các máy này
a Trục 1: gồm 30 máy may có tổng công suất là 7,5KW
Trang 19Công suất tính toán
Trang 20n tttdl dt tti
Tương tự tính cho các tủ động lực còn lại
4 Công suất tính toán của TPP1 (TĐL1÷TĐL10)
Ta chọn Kđt= 0,6 (tra bảng B-16 trang B35 sách hướng dẫn thiết kế lắp đă ̣t điê ̣n theo tiêu chuẩn IEC)
Trang 211 1
1
1
1 1
tttpp
tttpp
n tttpp dt dli
Trang 22Bảng tính toán phụ tải của tầng trệt
Tủ
động
lực
Số lượng thiết
Trang 23 Tính toán phụ tải lầu 1
2 1
79,88
121,37
tttdl tttdl
26,5
50,33
dm dm
Trang 242 1
38, 7
58,8
tttdl tttdl
Trang 25
max max
15
28, 49
dm dm
Gồm 200 máy may với tổng công suất là 50 KW
Do công suất của máy may nhỏ nên ta liên thông các máy này và chia các máy này thành 5 trục (kiểu đi dây trục chính) Do vậy ta tính phụ tải đường trục của các máy này
a Trục 1: gồm 40 máy may có tổng công suất là 10 KW
Trang 26Ti ́nh tương tự cho 4 trục còn lại
b Công suất ti ́nh toán của TĐL14
26, 9 24, 5 36, 4
n tttdl dt tti
n tttdl dt tti
Tương tự cho các nhóm còn lại
5 Tính toán phụ tải cho TPP2
Ta chọn Kđt= 0,7 (tra bảng B-16 trang B35 sách hướng dẫn thiết kế lắp đă ̣t điê ̣n theo tiêu chuẩn IEC)
n tttp dt ttn
Trang 27Dòng đỉnh nho ̣n của TPP2
Trang 28Ta có bảng phu ̣ tải của xưởng may lầu 1
Trang 29Chương 3: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
I Đặt vấn đề
Trong bất kỳ nhà máy xí nghiệp nào ngoài chiếu sáng tự nhiên còn phải sử dụng chiếu sáng nhân tạo Ngày nay nguời ta sử dụng điện để chiếu nhân tạo, sở dĩ như vậy vì chiếu sáng bằng có rất nhiều ưu điểm, thiết bị rẻ, đơn giản, dễ dàng chiếu sáng vào những nơi được coi là bị khuất Thiết kế chiếu sáng để có một ánh sáng như ban ngày là một bài toán phức tạp, đòi hỏi người thiết kế không chỉ có kiến thức kỹ thuật sâu mà còn phải làm quen với các vấn đề kiến trúc, công nghệ sản xuất và thị giác
Phần thiết kế một hệ thống chiếu sáng bao gồm: phần kỹ thuật chiếu sáng, phần điện và phần kinh tế
Khi thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo không chỉ đặc tính số lượng và chất lượng chiếu sáng tại chỗ làm việc và không gian xung quanh, mà còn sự an toàn hoạt động của hệ thống chiếu sáng, sự thuận tiện vận hành và kinh tế
Các hình thức chiếu sáng:
Chiếu sáng cục bộ: là chiếu sáng ở những vị trí quan trọng, còn các vị trí khác không cần thiết
Chiếu sáng chung: tạo ra ánh sáng đồng đều mọi vị trí trên bề mặt sản xuất
Chiếu sáng hỗn hợp: sử dụng cả hai hình thức trên Ngoài ra còn có các hình thức chiếu sáng làm việc, chiếu sáng sự cố, chiếu sáng đường đi
Các yêu cầu của thiết kế chiếu sáng
Đáp ứng yêu cầu về độ rọi
Không lóa mắt, không lóa do phản xạ
Không có bóng tối (tránh hiện tượng giao thoa)
Có độ rọi đồng đều, tạo ra ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Tính toán chiếu sáng
1 Nghiên cứu về đối tượng chiếu sáng
Được nghiên cứu theo các góc độ:
Trang 30 Hình dạng, kích thước các bề mặt, các hệ số phản xạ các bề mặt, màu sơn đặc điểm và sự phân bố đồ đạc, thiết bị…
Mức độ bụi, ẩm, rung, ảnh hưởng của môi trường
Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn
Đặc tính cung cấp điện (nguồn 3pha, 1 pha)
Loại công việc tiến hành
Độ căng thẳng công việc
Lứa tuổi người sử dụng
Các khả năng và điều kiện bảo trì…
2 Lựa chọn độ rọi yêu cầu
Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõ mọi chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không bị mệt mỏi Theo Liên Xô (cũ) độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi nhỏ nhất tại một điểm trên bề mặt làm việc Còn theo Pháp, Mỹ độ rọi tiêu chuẩn là độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi, không được chọn giá trị ngoài thang
độ rọi
Việc chọn độ rọi yêu cầu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh
Mức độ căng thẳng của công việc
Lứa tuổi người sử dụng
Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn
3 Chọn hệ chiếu sáng
Gồm có hai hệ chiếu sáng:
Hệ 1: Với hai hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt làm việc được chiếu sáng mà tất
cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng Trong trường hợp này đèn được phân bố phía trên với độ cao cách sàn tương đối lớn Trong hệ chiếu sáng này gồm có hai phương thức đặt đèn: chung đều và khu vực
Trang 31 Trong hệ chiếu sáng chung đều: khoảng giữa các đèn trong một dãy và giữa các dãy được đặt cách đều nhau, đảm bảo độ chiếu sáng mọi nơi như nhau
Trong hệ chiếu sáng khu vực: khi cần phải thêm những phần chiếu sáng, mà những phần này chiếm diện tích khá lớn, tại chỗ làm việc không thể sử dụng các đèn chiếu sáng tại chỗ Các đèn được chọn theo sự lựa chọn hướng phân bố có lợi của quang thông và khắc phục các bóng tối trên bề mặt được chiếu do các đồ vật được đặt gần nhau
Hệ 2: hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm các đèn chiếu sáng chung và các đèn đặt trực tiếp tại chỗ làm việc khi cần nâng cao độ rọi Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng tới sự lựa chọn hệ chiếu sáng:
4 Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng
Đặc điểm cấu trúc căn nhà và sự phân bố của thiết bị
Khả năng, kinh tế, điều kiện bảo trì
Chọn nguồn sáng
Chọn nguồn chiếu sáng phụ thuộc:
Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof
Các tính năng của nguồn sáng: đặc tính điện (điện áp, công suất), kích thước, hình dạng bóng đèn, đặc tính ánh sáng, màu sắc, tuổi thọ đèn
Mức độ sử dụng (liên tục hay gián đoạn); Nhiệt độ môi trường, kinh tế
Chọn nhiệt độ màu Tm: biểu đồ Kruithof (bảng 3 phụ lục) cho phép lựa chọn bóng đèn theo độ rọi yêu cầu trong môi trường tiện nghi
Chọn chỉ số màu Ra: chiếu các khác nhau lên cùng một vật, ta sẽ thấy vật có màu khác nhau Sự biến đổi này do sự phát xạ phổ khác nhau của các bóng đèn, được đánh giá qua
sự sai lệch màu và gán cho một chỉ số màu Ra Với các đèn có:
Ra < 50 các màu của vật được chiếu sáng hoàn toàn thay đổi
Ra < 70 sử dụng trong công nghiệp khi sử dụng màu thứ yếu
70 < Ra < 80 sử dụng những nơi thông thường, ở đó sự thể hiện màu có thể chấp nhận được
Ra > 80 sử dụng những nơi đòi hỏi sự thể hiện màu rất quan trọng
Trang 325 Chọn bộ đèn
Việc chọn bộ đèn dựa trên:
Tính chất môi trường xung quanh
Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói
Các cấp bộ đèn đã được phân chia theo tiêu chuẩn IEC, kinh tế
6 Lựa chọn chiều cao treo đèn
Tùy theo đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc
Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’= 0) hoặc cách trần một khoảng h’ Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc Khi
đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = H – h’ – 0,8
Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4m, nếu không
độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại… nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói
h a b
Với a, b chiều dài và chiều rộng của căn phòng
htt chiều cao tính toán
Tính hệ số bù: có thể chọn hệ số bù theo bảng 7 phụ lục tùy thuộc vào loại bóng đèn và
mức độ bụi của môi trường hoặc tính theo công thức:
Chọn hệ số suy giảm quang thông 1: tùy theo loại bóng đèn
Chọn hệ số suy giảm quang thông do bụi bẩn 2
: tùy theo mức độ bụi, bẩn, loại khí hậu, mức độ kín của các bộ đèn
Tính tỉ số treo:
' '
tt
h j
Trang 33h’ chiều cao từ bề mặt đèn đến trần
Xác định hệ số sử dụng:
Dựa trên các thông số: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần, tường, sàn ta tra giá trị hệ số sử dụng trong các bảng do các nhà chế tạo sẵn
Trong trường hợp loại bộ đèn không có bảng giá trị hệ số sử dụng, thì ta xác định cấp của
bộ đèn đó, rồi tra giá trị có ích trong bảng 7.1 phụ lục Từ đó xác định hệ sử dụng U:
d d i i
U u u
;
d i
: hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
ud; ui: hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp
8 Xác định quang thông tổng yêu cầu:
tc tong
E Sd U
sự cho phép (-10%÷20%), nếu không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu
/1
tong boden
% boden cacbong bo tong
Trang 34Cần kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc ban đầu
/1
boden cacbong bo tb
II Tính toa ́ n chiếu sáng
Khu vực nhà kho
Kích thước
Màu sơn
Trần màu vàng carme hệ số phản xạ trần tr 0, 75
Tường màu vàng nha ̣t hệ số phản xạ tường t 0,5
Sàn màu sâ ̣m hệ số phản xạ sàn s 0.3
Đô ̣ ro ̣i yêu cầu E yc 200 lux
Chọn khoảng nhiê ̣t đô ̣ màu
Theo đồ thi ̣ Kruithof thì nhiê ̣t màu ta cho ̣n nằm trong khoảng 2800÷3800K
Chọn bóng đèn
Chọn bóng đèn RI-GT
Cấp bộ đèn E
Hiệu suất 0,8
Quang thông d 3450 lm
Chọn mô ̣t bô ̣ đèn có hai bóng đèn bd 2 34506900 lm
Phân bố các bô ̣ đèn
Trang 35Cách trần h’= 1m
Bề mặt làm viê ̣c h”= 0,8m
Chiều cao treo đèn so với bề mă ̣t làm viê ̣c
Hệ số sử du ̣ng
Tra bảng 7 phu ̣ lu ̣c (tài liê ̣u hướng dẫn đồ án môn ho ̣c thiết kế cung cấp điê ̣n)
yc
tong
E S d
lm U
Kiểm tra độ ro ̣i trung bình
Trang 362
Trang 38III Tính toa ́ n phu ̣ tải sinh hoa ̣t:
Khu vực 1 bao gồm: văn phòng, phòng trưng bày, phòng ép logo
Khu vực Tên thiết
1 Ti ́nh toán công suất qua ̣t
Ta phân chia 4 quạt như sau (ntb: số thiết bị trong 1 pha)
Pha A: 1 cái; Pha B: 1 cái; Pha C: 2 cái
Ta chọn pha C để tính vì pha C có công suất lớn hơn
2 Ti ́nh toán công suất ổ cắm
Ta có ổ cắm 10A, m= 2 ổ cắm (m: số ổ cắm trong 1 bô ̣)
dmoc
Ta phân chia 10 ổ cắ m như sau (vớ i ntb: số thiết bị trong 1 pha)
Pha A: 3 cái; Pha B: 3 cái; Pha C: 4 cái
Ta chọn pha C để tính vì pha C có công suất lớn hơn
3,5 4 0,8 0, 2 2, 24
ttoc dmoc tb sd dt
P P n K K KW
Trang 39Ta qui đổi về 3 pha
3 Ti ́nh toán công suất chiếu sáng
Ta phân chia 38 bộ đèn như sau (ntb: số thiết bị trong 1 pha)
Pha A: 11 cái; Pha B: 12 cái; Pha C: 12 cái
Ta chọn pha C để tính vì pha C có công suất lớn hơn
4 Công suất tính toán của TCS1
Ta chọn Kđt= 0,9 (tra bảng B-16 trang B35 sách hướng dẫn thiết kế lắp đă ̣t điê ̣n theo tiêu chuẩn IEC)
Trang 40Ti ́nh toán tương tự cho các khu vực khác ta có bảng phụ tải sinh hoạt sau: