1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài toán nồng độ

3 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài toán nồng độ
Người hướng dẫn Tạ Văn Quyớn - Trường THCS A Bung
Trường học Trường THCS A Bung
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm từ từ 20 ml dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch C thấy quỳ tím trở lại màu tím.. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.. 2.Lấy kết tủa B nun

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TOÁN NỒNG ĐỘ

Bài 1: A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH

1.Trộn 50 ml dung dịch A với 50 ml dung dịch B được dung dịch C Cho quỳ

tím vào C thấy có màu đỏ Thêm từ từ 20 ml dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch C thấy quỳ tím trở lại màu tím

2.Trộn 50 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch B được dung dịch D Cho

quỳ tím vào dung dịch D ta thấy có màu xanh Thêm từ từ 20 ml dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch D thấy quỳ tím trở lại màu tím Tính nồng độ mol/l các dung dịch A, B

Bài 2: Thêm dần dung dịch KOH 33,6% vào 40,3 ml dung dịch HNO3 37,8% (d

= 1,24 g/ml) đến khi trung hòa hoàn toàn, thu được dung dịch A Đưa A về

OoC thu được dung dịch B có nồng độ 11,6 % và khối lượng muối tách

ra là m (gam) Tính m

Bài 3: Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dung dịch hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và dung dịch CuSO4 2% và đun nóng để đuổi hết NH3 Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C

1.Tính thể tích khí A (ở đktc).

2.Lấy kết tủa B nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì

thu được bao nhiêu gam chất rắn

3.Tính nồng độ % của chất tan trong C.

Bài 4: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, 10,2 % Al2O3 và 9,8 % Fe2O3

Nung đá ở nhiệt độ cao ta thu được chất rắn có khối lượng bằng 78% khối lương đá trước khi nung

1.Tính hiệu suất phản ứng phân hủy CaCO3 và % khối lượng CaO trong đá sau khi nung

2.Để hòa tan 10 gam hỗn hợp sau khi nung cần tiêu tốn bao nhiêu ml

dung dịch HCl 0,5M, giả các phản ứng xảy ra hoàn toàn

3.Hòa tan 26 gam hỗn hợp sau khi nung bằng dung dịch HCl dư và cho

tất cả khí thoát ra hấp thụ vao 400 ml dung dịch NaOH nồng độ a% ( d=1,18 g/ml) sau đó thêm lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tạo thành 18,715 gam kết tủa Tính a

Bài 5: 1.Hoà tan 4 gam oxit kim loại hoá trị 2 bằng dung dịch H2SO4 19,6% (vừa đủ) thì thu được dung dịch muối có nồng độ là 22,22% Xác định công thức oxit

2.Cho 9,4 gam oxit kim loại hoá trị 1 tác dụng với nước dư thu

được dung dịch A có tính tính kiềm Chia A làm 2 phần bằng nhau:

Phần 1 cho tác dụng với 95 ml dung dịch HCl 1M thấy dung dịch sau phản ứng làm quì tím hoá xanh

Phần 2 cho tác dụng với 105 ml dung dịch HCl 1M thấy dung dịch sau phản ứng làm quì tím hoá đỏ Xác đinh công thức của oxit đã dùng

Bài 5: Có 2 lọ đựng dung dịch HCl Lọ thứ nhất có nồng độ 1 mol/lít.

Lọ thứ hai có nồng độ 3 mol/lít Hãy pha thành 50 ml dung dịch có nồng độ 2 mol/lít từ 2 dung dịch trên

Bài 6: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch KOH 4% có khối lượng riêng là

1,05 gam/ml và bao nhiêu ml dung dịch KOH 10% có khối lượng riêng là 1,12 gam/ml để pha thành 1,5 lít dung dịch KOH 8% có khối lượng riêng là 1,10 gam/ml

Bài 7: A là dung dịch HCl 0,3M, B là dung dịch HCl 0,6M.

a,Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích làVA:VB=2:3 được dung dịch C Tính CM dung dịch C

b,Phải trộn A và B theo thể tích như thế nào để có dung dịch HCl

0,4M

Bài 8: Có 16 ml dung dịch HCl x (mol/lít) (dung dịch A)

Thêm nước vào cho đến khi thể tích dung dịch là 200 ml

Trang 2

Lấy 10 ml dung dịch A trung hoà vừa hết V lít d d KOH 0,5M

Tính V và CM của dung dịch sau phản ứng

Bài 9: Trộn 200 ml dung dịch HNO3 (dung dịch X) với 300 ml dung dịch HNO3

(dung dịch Y) ta thu được dung dịch Z Cho Z tác dụng với 14 gam CaCO3

thì phản ứng vừa đủ

a,Tính CM của dung dịch Z

b,Dung dịch X được pha từ dung dịch Y bằng cách pha thêm nước

vào dung dịch Y theo tỉ lệ thể tích V(H2O):VY=3:1 Tính CM của dung dịch X và dung dịch Y

Bài 10: Hoà tan một oxit kim loại hoá trị 2 bằng dung dịch H2SO4 9,8% (vừa đủ) thì thu được dung dịch muối có nồng độ là 14,8% Xác định công thức oxit

Bài 11: Cho 578 gam dung dịch AgNO3 5% phản ứng với 153,3 gam dung dịch HCl 10% thu được dung dịch A và một kết tủa trắng nặng 24 gam

a,Tính H% của phản ứng

b,Tính nồng độ % dung dịch A thu được sau phản ứng.

c,Để trung hoà A cần bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,3M.

Bài 12: Cho dung dịch NaOH 2M tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 2M Sau khi kết tủa hoàn toàn đổi sang đỏ nâu Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A

Cho A phản ứng với 500 ml d d H2SO4 0,5M thì thu được dung dịch B có

2 nồng độ mol/lít

Biết trong đó có nồng độ mol/lít của axit bằng 0,44M

a,Tính nồng độ mol/lít của dung dịch muối trong B.

b,Tính thể tích dung dịch NaOH và FeCl2 ban đầu Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Bài 13: Có 2 dung dịch NaOH nồng độ C1% (d d 1) và C2% (dung dịch 2) Cần trộn chúng theo tỷ lệ khối lượng như thế nào để thu được dung dịch NaOH nồng độ C% (dung dịch 3) (không sử dụng quy tắc đường chéo) Aïp dụng bằng số: C1=3%, C2=10%, C=5%

Bài 14: Cho 10 lít hỗn hợp khí N2 và CO2(đktc) đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, thu được 1 gam kết tủa Xác định thành phần %(theo thể tích) của CO2 trong hỗn hợp

Bài 15: Có một dung dịch chứa đồng thời HCl, H2SO4

Cho 200 gam dung dịch đó tác dụng với d d BaCl2 có dư thì thu được 46,6 gam chất kết tủa

Để trung hoà nước lọc cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1,6M

Tính nồng độ % của mỗi axit trong dung dịch đầu

Bài 16: Hoàì tan hoàn toàn 1,70g hỗn hợp gồm kẽm và kim loại A trong

dung dịch HCl thu được 0,672 lit khí (đktc) và dung dịch B

MặÛt khác, để hoà tan 1,9 gam kim loại A thì dùng không hết 200ml dung dịch HCl 0,5M

a, Định khối lượng nguyên tử của kim loại A Biết A thuộc phân

nhóm chính nhóm II

b,Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch B, biết rằng

dung dịch HCl có nồng độ 10% và để trung hoà dung dịch B sẽ phải mất hết 12,5g dung dịch NaOH 29,2%

Câu 17: A, B là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau Lấy V ml dung

dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 35,876 (gam) kết tủa

Để trung hòa V` ml dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3M

1.Trộn V (lít) dung dịch A với V` (lít) dung dịch B thu được 2 lít dung dịch C

(tức coi V + V` = 2 lít).Tính nồng độ mol của dung dịch C

Trang 3

2.Lấy riêng 100 ml dung dịch A và lấy riêng 100 ml dung dịch B cho tác

dụng hết với Fe thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (đktc)

Tính nồng độ mol của dung dịch A, dung dịch B

Ngày đăng: 20/08/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w