Cơ sở thực tiễn : Đối với nhà trờng THCS Vân hoà nói riêng,việc sử dụng công nghệ thông tin vàodạy học đang là một nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng .Tuy nhà trờng cha đề ra nhữngyêu cầ
Trang 1Sơ yếu lý lịch
-Họ và tên: Trần Văn Thịnh
-Sinh ngày: 25- 08-1960
-Năm vào ngành: 1983
-Ngày vào Đảng : 10- 11-1995.
-Chức vụ: Tổ trởng Tổ Khoa học xã hội.
-Đơn vị công tác: Trờng THCS Vân hoà - Huyện Ba vì -Tỉnh Hà Tây.
-Trình độ chuyên môn nghiệp vụ đợc đào tạo : Đại học (Ngành Ngữ văn).
- Hệ đào tạo:
-Bộ môn giảng dạy: Ngữ văn Lớp 7+ Giáo dục Công dân Khối lớp 9 -Trình độ chính trị: Sơ cấp -Thành tích thi đua cao nhất: - Giáo viên giỏi cấp huyện -CSTĐ cơ sở Mục lục Sơ yếu lý lịch .1
Nội dung đề tài .3
Phần I: đặt vấn đề .3
1 Tên đề tài: .3
2 Lý do chọn đề tài: .3
2.1 Cơ sở lí luận: 3
2.1 Cơ sở thực tiễn: 4
3.Mục tiêu của đề tài .5
Trang 24.ý nghĩa của đề tài: .6
5 Phạm vi thực hiện đề tài: .6
Phần II:Quá trình thực hiện đề tài .7
A-Điều tra Khảo sát thực trạng 7
1-Đối học sinh: .7
2-Đối với giáo viên và phơng pháp giảng dạy: .8
B -biện pháp thực hiên: 11
I-Các hiệu ứng đợc lựa chọn và mục đích tác dụng của nó trong bài giảng: 11
II-tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm .13
B i gài g iảng minh họa .19
C-Kết quả thực hiện có so sánh đối chứng: 27
Phần III: Những bàI học kinh nghiệm sau khi thực hiện đề tài. .30
phầnIV:kếtluận ……… 32
Danh mục chữ cáI viết tắt CNTT: Công nghệ thông tin CSVC: Cơ sở vật chất GD-ĐT: Giáo dục đào tạo: PPDH: Phơng pháp dạy học G/V: Giáo viên H/s: Học sinh TCPP: trình chiếu power point nội dung đề tài Phần I: đặt vấn đề 1. Tên đề tài: Vận dụng chọn lọc các hiệu ứng trình chiếu Power Point kết hợp với hoạt động nhóm nhằm tạo hứng thú cho học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn ngữ văn 7 2 Lý do chọn đề tài: 2.1 Cơ sở lí luận:
tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, tác
Hiện nay khoa học công nghệ đang phát triển nh vũ bão,đặc biệt là công nghệ thông tin.CNTT đang đem đến nhiều thay đổi cho xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng Với sự hỗ trợ của các ph ơng tiện kỹ thuật hiện đại và
Trang 3những phần mềm tiện ích của Microsoft, việc dạy và học trong nhà tr ờng phổthông đang dần chuyển sang giai đoạn mới Vì thế, từ năm học 2006-2007, BộGD&ĐT ra quyết định yêu cầu các Sở GD&ĐT mua sắm thêm các thiết bị nhmáy tính, máy chiếu, tivi, đầu DVD…”Tại hội nghị tổng kết năm học 2005-
2006 của Bộ GD&ĐT diễn ra ngày 31/7/2006, Bộ trởng Nguyễn Thiện Nhâncho rằng, đây là chủ trơng nhằm tạo bớc đột phá trong cuộc vận động chấmdứt gian lận trong thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục và lối truyền đạt thụ
động “thầy đọc trò chép”
Năm học 2008-2009,Bộ GD-ĐT đã phát động ứng dụng CNTT vào giảng dạy trênphạm vi toàn quốc đồng thời đang vận động và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà tr-ờng vùng sâu vùng xa thực hiện Vì vậy đổi mới ph ơng pháp giáo dục dựa vào hoạt
động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh là vấn đề cần thiết trên sở tạo hứng
Đặc biệt đối với bộ môn ngữ văn, có ng ời đã ví: Văn học là nhân học“ ”tức là học về con ngời, học làm ngời Môn Ngữ văn không chỉ cung cấp chohọc sinh kiến thức về văn chơng mà còn mang một sứ mạng cao cả là bồi d ỡngtâm hồn, nhân cách học sinh Vậy mà thế hệ học sinh thời kỹ thuật số ngàynay lại rất thờ ơ với môn văn Đối với một số em, ngữ văn trở thành một mônhọc đáng chán, đáng ghét, thậm chí đáng sợ Tại sao lại nh vậy? Theo chúng
tôi, lâu nay chúng ta đã đi theo lối mòn là dạy học sinh “ học để thi” chứ không phải học để biết“ ”, học để thực hành, học để vận dụng vào cuộc“ “
sống ” Do đó giờ văn trở nên khô cứng và áp đặt Hơn nữa chính ngời thày
cũng không còn hứng thú với những bài giảng đã đ ợc đóng khung chi tiết đếntừng phút một, lên lớp luôn lo âu về việc cháy giáo án, không kịp ch ơngtrình…”Những nỗi lo ấy đã làm giảm đi năng lực sáng tạo của ngời thầy Việcthay đổi quan điểm dạy học không chaỵ theo thành tích cùng với những đòihỏi bức thiết phải đổi mới của xã hội dẫn đến một điều tất yếu là phải đổi mớiphơng pháp dạy học Theo chúng tôi ngời giáo viên ngữ văn phải thay đổi ph-
ơng pháp cũng giống nh ngời đầu bếp phải thay đổi cách chế biến “ món ăn”sao cho hợp khẩu vị với những học trò “suy dinh d ỡng” và “biếng ăn”, đểchúng thởng thức văn chơng một cách vui vẻ và hào hứng Và với công nghệthông tin, ngời thày có thể chế tạo ra những món ăn hấp dẫn và bổ dỡng, tức làgiờ học lý thú mà nếu chỉ sử dụng bảng đen phấn trắng thì khó mà thực hiện đ -
ợc Với các phơng tiện dạy học hiện đại nh máy tính, máy chiếu và một số
Trang 4phần mềm tiện ích, ngời thày có thể làm cho học trò quan tâm hơn đến mônvăn mà không phải ép buộc chúng Phơng pháp dạy học mới với sự trợ giúpcủa Công nghệ thông tin đã mang đến cho giờ dạy và học Ngữ văn một khôngkhí mới
2.1 Cơ sở thực tiễn :
Đối với nhà trờng THCS Vân hoà nói riêng,việc sử dụng công nghệ thông tin vàodạy học đang là một nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng Tuy nhà trờng cha đề ra nhữngyêu cầu cụ thể và cha có điều kiện để khuyến khích các giáo viên thực hiện tiết giảngdạy bằng CNTT nhng cũng đã cố gắng tạo mọi thuận lợi để trang bị CSVC và độngviên khuyến khích kịp thời tới các thầy cô có sự nỗ lực trong việc soạn giảng bằngtrình chiếu PP ở một số tiết dạy trong nhiều môn học
Một số giáo viên cho rằng sử dụng các công nghệ vào dạy học là quá khó bởi vìviệc sử dụng tin học cha thật sự thành thạo ,việc soạn giáo án sử dụng bằng đèn chiếucòn quá mới mẻ,khó khăn cần phải có thời gian học tập và đầu t thực hành
Mặt khác thực tế h/s hiện nay trong nhà trờng đang rất sa sút về chất lợng,thiếu
ý thức tự giác và thiếu hứng thú học tập với hầu hết các môn ở tất cả các khối lớp đòihỏi cần phải có sự đổi mới nhiều về phơng pháp mà hiện nay việc ứng dụng CNTTtrong giảng dạy là rất cần thiết và quan trọng
Cá nhân tôi cũng còn rất bỡ ngỡ ,cha thực sự nắm bắt đầy đủ kỹ năng tin học
nh-ng cố gắnh-ng sử dụnh-ng nhữnh-ng điều đã học xây dựnh-ng một số ứnh-ng dụnh-ng thực hành nhằmvận dụng đổi mới PPDH, xây dựng cho mình những kinh nghiệm nhỏ nhằm nâng caonghiệp vụ chuyên môn của bản thân trong giảng dạy Trong quá trình giảng dạy bộmôn Ngữ văn 7,tôi đã cố gắng soạn giảng khá nhiều bài bằng giáo án điện tử trìnhchiếu cho mình và đồng nghiệp,tôi nhận thấy h/s thực sự hứng thú ,tích cực hoạt độngthực sự hiểu bài nhanh và sâu hơn ở những giờ học này.Thực tế cũng đã chứng minh,công nghệ tin học đem lại hiệu quả rất lớn trong quá trình dạy học Giáo viên tiếp cận
và sử dụng CNTT làm cho giờ dạy trở nên thú vị và hấp dẫn, học sinh hứng thú vàtích cực tham gia hoạt động tìm tòi học hỏi.Qua thực tế soạn giảng tôi đã rút ra một
số kinh nghiệm nhỏ,xin đợc mạnh dạn trao đổi ở đây để các thầy cô tham bàn, đúc rútthêm kinh nghiệm nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất lợng dạy học và cũng là để h-ởng ứng cuộc vận động của nghành
Với phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung cơ bản vào các vấn đề liên quan đến việc phối hợp các hiệu ứng trong trình chiếu Power point trong đó có sử dụng kết hợp một
số phần mềm tin học kết hợp với tổ chức hoạt động nhóm cho h/s để gây hứng thú nhằm tích cực hoá hoạt động của h/s nâng cao hiệu quả giờ dạy Ngữ văn 7
3.Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở lý luận đã nêu việc thực hiện chuyên đề này về cơ bản nhằm đạt dợc cácmục tiêu sau:
Trang 5 ứng dụng CNTT trên cơ sở bám sát yêu cầu của PPDH đổi mới kết hợp phơng phápdạy học truyền thống phù hợp với cả 3 đối tợng h/s và thực trạng dạy-học của nhà tr-ờng.
Tạo đợc hứng thú cho h/s trong học tập ở lớp cũng nh ở nhà ,kích thích hoạt độngsáng tạo, xây dựng cơ hội khám phá ứng dụng tri thức bằng thúc đẩy hoạt động thựchành tìm hiểu (qua hoạt động nhóm),từ đó các em tích cực tham gia vào bài học hơntránh đợc sự nhàm chán trong phơng pháp dạy và học truyền thống
Tạo trực quan sinh động từ thiết kế trình chiếu ứng dụng CNTT gắn với nội dung
cụ thể của từng bài nhằm xây dựng yếu tố hấp dẫn lôi cuốn kích thích t duy để h/sinh nhanh chóng nắm đợc bài giảng,nhớ lâu,nhớ sâu nội dung bài học
Đảm bảo tính chính xác, khoa học, tính rõ ràng về nội dung bài học Giáo viên dễdàng sửa chữa các sai sót trong quá trình chuẩn bị giáo án cũng nh giảng bài trên lớp
và nhận xét đánh giá học sinh Học sinh dễ nhận biết các sai sót,có nhiều cơ hội pháthuy tính tích cực,nhanh chóng nắm đợc kiến thức tại lớp
Tiết kiệm đợc thời gian ,công sức và kinh phí trong việc chuẩn bị đồ dùng,giáo cụtrực quan trớc khi lên lớp,hạn chế dùng phấn viết bảng,tạo môi trờng tốt hơn cho lớphọc
Thuận lợi,dễ dàng trong kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức của h/s,dự báo sớm
đợc kết quả học tập để có biện pháp bồi dỡng uốn nắn kịp thời đối với tất cả các đối ợng học sinh
4.ý nghĩa của đề tài:
Thông qua chuyên đề sẽ phát huy việc đổi mới PPDH,đáp ứng đợc yêu cầu thựchiện cuộc vận động ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy mà Bộ GD phát độnggóp phần thúc đẩy phong trào giảng dạy bằng giáo án điện tử trong nhà trờng
Sử dụng triệt để trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện có và thực tế giảng dạy củanhà trờng , phát huy năng lực t duy,tích cực sáng tạo của h/s rất phù hợp và tiện dụngcho việc vận dụng phơng pháp dạy học đổi mới hiện nay và xu hớng phát triển giáodục nói chung
Tạo trực quan rất sinh động cho h/s,các em có điều kiện phát huy tính tích cực ,chủ
động sáng tạo trong học tập,đồng thời có điều kiện làm quen và học tập ,ứng dụngCNTT; nhất là với h/s trong nhà trờng thuộc địa bàn miền núi nên các em cha có điềukiện tiếp cận ,ứng dụng với máy tính ,với khoa học công nghệ
5 Phạm vi thực hiện đề tài:
-Lớp dạy: Lớp 7A (Thực hiện đề tài)
-Lớp đối chứng:7B (Không áp dụng đề tài)
Trờng THCS Vân hòa- Ba vì- Hà Tây
Năm học :2008-2009
Trang 6A- Điều tra Khảo sát thực trạng 1-Đối học sinh:
a- Khách quan:
* Qua báo cáo của một số hội nghị chuyên đề đánh giá về việc đổi mới PPDH và
ch-ơng trình thay SGK mới thì ngoài những u điểm đã đạt đợc cũng còn không ít các tồntại về nội dung ,chơng trình,dung lợng kiến thức…”cần phải khắc phục đã ảnh hởngkhông nhỏ tới chất lợng, sự hứng thú tích cực học tập của học sinh
* Đặc biệt với thực tế của một đất nớc đang phát triển nh nớc ta hiện nay các
môn học tự nhiên mang tính ứng dụng thờng đợc chú trọng hơn do dễ có cơ hộitìm kiếm việc làm và thu nhập cao hơn,vì thế nên thế hệ học sinh thời kỹ thuật
số ngày nay rất thờ ơ với các môn khoa học xã hội ,nhất là môn ngữ văntrong nhà trờng phổ thông Đối với một số em, ngữ văn trở thành một môn học
đáng chán, đáng ghét, vì thời nay cần gì phải học nói lắm-nghe nhiều,chỉ cần
“học gói, học mở”mới là quan trọng.Từ nhận thức sai lệch nh vậy ,thậm chí cả
đối với nhiều phụ huynh HS nên việc quan tâm động viên cũng nh ý thức họctập của học sinh với môn ngữ văn rất hạn chế,ảnh h ởng nhiều tới chất lợnggiáo dục
b-Chủ quan:
* Một thực tế là Vân hoà thuộc một xã miền núi nên kinh tế còn nhiều khó
khăn,hiểu biết dân trí thấp,diện tích ruộng đồi tuy có rộng hơn một số vùng nông thônkhác nhng đất đai cằn cỗi nên các em ngoài giờ học phải dành nhiều thời gian giúp
đỡ cha mẹ ,phong trào thi đua học tập kém ,nhận thức của học sinh hạn chế nên chấtlợng kiến thức của các em rất sa sút.Một số khác thì do xu thế thời đại ,các em l ờibiếng, ham dua đòi mải chơi ,thiếu hứng thú học tập nên nắm bắt kiến thức môn họcrất yếu,ảnh hởng nhiều tới chất lợng dạy-học
*Hầu hết ở các môn học ,rất nhiều tiết học không khí lớp học nặng nề,học sinh cha
phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo, không hứng thú trong giờ học
Riêng với môn ngữ văn kiến thức của h/s rất yếu,phần lớn h/s thụ động, lời học,lờichuẩn bị bài,thiếu tự giác tích cực trong học tập,nhiều em rụt rè ,không tự tin,khôngchịu tham gia phát biểu đóng góp ý kiến xây dựng bài,thậm chí còn chây ỳ (đặc biệt
là với h/s lớp 7A ,9A,9C …”).Các em tuy đã quen với mọi hình thức hoạt độngnhóm,đã biết tự tổ chức, phân công nhau, xong hiệu quả hoạt động cha cao
- Qua khảo sát chất lợng đầu năm học 2008-2009 của mộn Ngữ văn khối 7 (2 lớp)kết quả cụ thể nh sau:
H/s
Kết quả xếp loại bài kiểm tra khảo sát
Trang 7động nhóm trong giờ học bộ môn ngữ văn đối với cả ba phân môn :Văn, Tập làm văn
và Tiếng việt Trong thực hiện giảng dạy và học hỏi thông qua dự giờ thăm lớp, tôinhận thấy hình thức hoạt động này có những u điểm và tồn tại cơ bản nh sau:
1 Ưu điểm:
- Tạo không khí sôi nổi, mạnh dạn cho các đối tợng HS trong lớp; giúp HS có cơ hội
đợc trao đổi ý kiến của mình với các bạn, từ đó các em mạnh dạn và cởi mở phát triển
kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp xã hội.HS tự rèn luyện cho mình những kỹnăng cơ bản: nghe, nói và viết
- Hoạt động nhóm giúp HS đa ra đợc những kết luận phong phú, đa dạng, nhữngkhám phá bất ngờ; đặc biệt trình bày đợc những suy nghĩ, đánh giá về các kháiniệm,tình huống chi tiết, nhân vật…”trong bài học,phát huy khả năng nhận thức kiếnthức môn học
-Thông qua hoạt động nhóm, giúp các em hình thành và phát huy khả năng kiểm tra,
đánh giá kết quả hoạt động của nhóm mình cũng nh hoạt động của nhóm bạn tạo đợcmôi trờng thuận lợi để học sinh cùng nhau bàn bạc,giải quyết những vấn đề trong bàihọc
Nhìn chung phát huy hoạt động nhóm, giáo viên sẽ trở thành ngời hớng dẫn và tạo
sự gần gũi tơng hỗ giữa học sinh với nhau, học sinh tự giác tiến hành các hoạt động
sẽ thuận lợi trong chiếm lĩnh tri thức ở hoạt động nhóm , phơng thức học tập hợp tác
và phơng pháp học tập tự học đều đợc phát huy tốt Mối quan hệ giữa các thành viêntrong tập thể nhóm, lớp trở nên gần gũi, thân thiện ,đoàn kết hơn
Bên cạnh các u điểm trên, trong thực tế việc tổ chức cho HS hoạt động nhóm còn một
số tồn tại:
2 Tồn tại:
-Sự hiểu biết và vận dụng những định hớng đổi mới phơng pháp dạy học theo hớngtích cực hoá hoạt động của ngời học vào quá trình dạy học của các giáo viên cha đợcthờng xuyên và còn máy móc Việc dạy học theo phơng pháp thảo luận nhóm ápdụng cha đợc tốt do vậy cả giáo viên và học sinh đều lúng túng Có giáo viên trong 1vài tiết học, cho HS thảo luận quá nhiều (4 lần /1 tiết )đây là tồn tại cần khắc phụcbởi thảo luận nhiều nh thế là mất thời gian, rối lớp mà kiến thức không đợc tập trung
- áp dụng quá nhiều phơng pháp thảo luận nhóm trong một tiết học dẫn đến cónhững câu hỏi rất đơn giản giáo viên cũng cho học sinh thảo luận trong khi nhữngcâu hỏi nh vậy chỉ cần cho học sinh độc lập suy nghĩ là đủ.Qua thực tế dự giờ thăm
Trang 8lớp tôi thấy hiện tợng này không hiếm gặp ; có GV đa ra câu hỏi thảo luận quá đơn
điệu,thời gian thảo luận quá ít (chỉ 2 – 3 phút) ví dụ nh: Em hiểu gì về nhân vật
Thủy qua chi tiết: Thủy mang kim chỉ ra tận sân bóng để vá áo cho anh trong văn
bản“ Cuộc chia tay của những con búp bê ?’’
- Có những tiết học GV cố gò ép hoạt động nhóm nên việc thực hiện còn nặng vềhình thức và hiệu quả không cao ( chúng ta cần lu ý: không phải bất cứ tiết học nàocũng bắt buộc phải có hoạt động nhóm )
- Còn hiện tợng một số HS lời học lợi dụng lúc các bạn thảo luận thì nói chuyệnriêng hoặc không tự giác, tích cực mà ỷ lại vào bạn khác
- Giáo viên còn gặp khó khăn trong việc phân nhóm và điều hành học sinh thảoluận Có những giờ thảo luận còn ồn, làm ảnh hởng đến lớp bên cạnh
-Giáo viên dự kiến thời gian cha phù hợp : có thể quá ít hoặc quá nhiều thời gian Nếu quá ít , các em sẽ không có đủ thời gian thảo luận nh vậy sẽ không thu đợc kếtquả nh mong muốn Nếu quá nhiều thời gian , nh vậy sẽ lãng phí thời gian dành chocác hoạt động khác Không những thế lớp học sẽ lộn xôn , mất trật tự
- Tồn tại lớn nhất từ phía học sinh trong việc vận dụng phơng pháp thảo luậnnhóm là học sinh cha có thói quen chủ động tìm hiểu , khám phá bài học nếu không
đợc giao nhiệm vụ,gợi ý hoặc nếu có đợc giao nhiệm vụ thì còn lúng túng khi cùngnhau giải quyết vấn đề
3-Về công nghệ thông tin:
Nh trên đã nêu,bởi Vân hoà thuộc địa bàn miền núi nên sự hiểu biết về CNTT,sự lạchậu về máy tính đối với cả thầy và trò nh là một lẽ đơng nhiên.Đối với các thầy côgiáo thì dàn máy vi tính còn là một thứ xa xỉ,với nhiều phụ huynh và học sinh thì nó
là một thứ mà họ cha dám nghĩ tới và công nghệ thì ứng dụng ở đâu chứ miền núi thìkhông dùng đợc vả lại chẳng biết dùng làm gì vì nó không sinh ra thóc ,gạo, ngôkhoai.Thậm chí nhiều bậc cha mẹ còn luôn để mắt và răn đe con cái phải tránh xa nó
nh một thứ dịch bệnh,nhắc đến Internet,computer họ dị ứng ngay,họ nghĩ ngay đó lànhững trò chơi của con nghiện,con nhà giàu chỉ có hại mà không có lợi dễ lôi kéocon cái họ vào con đờng h hỏng sẽ bỏ học,bỏ nhà mà chơi game do họ thiếu hiểubiết,chỉ “nghe ngời ta” nói vậy Có thể khẳng định h/sinh Vân hoà rất bỡ ngỡ ,cha đợctiếp xúc với CNTT, điều này phần nào tạo thuận lợi cho việc xây dựng hứng thú choh/s với những bài học ứng dụng trình chiếu nhng cũng gây nên không ít khó khăntrong tiến trình thực hiện bài giảng có thực hiện CNTT
Nhà trờng vốn đã nghèo về cơ sở vật chất thì sự trang bị phục vụ cho CNTT càngquá khó khăn,giáo viên thì hầu hết cha có hiểu biết về máy tính,số ít thầy cô có hiểubiết thì không “có đất dụng võ” vì vấp phải hàng rào khó khăn nh đã nêu
Trên đây là một số vấn đề nổi cộm trong thực tế Tuy nhiên không phải phụhuynh , học sinh và giáo viên nào cũng vậy Nếu các thầy cô biết chọn lựa những câuhỏi phù hợp với đối tợng học sinh, tuỳ theo đặc trng ,nội dung từng của tiết học phối
Trang 9hợp sáng tạo với các phơng pháp dạy học khác,đặc biêt phối hợp tốt với việc ứngdụng CNTT thì hiệu quả của phơng pháp này sẽ đạt hiệu quả nh mong muốn.
Từ những thực trạng nêu trên,để giải quyết bài toán nâng cao chất lợng bộmôn,trong năm học 2008-2009 tôi đã mạnh dạn tìm tòi xây dựng kế hoạch và thực
hiện đề tài Nửa đầu học kỳ I chỉ là:Tổ chức học sinh thực hiện hiệu quả hoạt động
nhóm trong đọc hiểu văn bản-ngôn ngữ văn bản sau đó nâng cao hơn yêu cầu bằng
việc ứng dụng thêm CNTT để hoàn thiện hiệu quả hơn đề tài này với phạm vi ứngdụng cho cả bộ môn Ngữ văn 7 ở THCS
B -biện pháp thực hiên:
Nh phần lý luận đã nêu trên ,để khắc phục đợc các khó khăn cải thiện,nâng caochất lợng bài học,môn học cũng nh tối u hoá đợc các điểm mạnh của đề tài này, đốivới từng bài dạy,tiết dạy,giáo viên phải căn cứ đặc trng của từng phân môn, nội dung
và yêu cầu cần đạt của từng bài ,đặc điểm nhận thức học sinh từng lớp khác nhau đểứng dụng các nội dung nêu trong đề tài cho phù hợp.Hơn nữa cũng nh yêu cầu đổimới PPDH ,để đạt đợc chất lợng tiết dạy nh mong muốn,ngời thầy còn phải kết hợpsáng tạo các PPDH khác theo đặc trng bộ môn và tuỳ theo từng bài học cụ thể
Trong khuôn khổ có hạn của đề tài này,tôi xin trình bày một số thao tác kết hợp hoạt
động nhóm với các hiệu ứng trình chiếu power point đã đợc chọn và ứng dụng trongnhiều tiết dạy đạt hiệu quả đợc coi là những kinh nghiệm của cá nhân bớc đầu ứngdụng CNTT trong giảng dạy bộ môn ngữ văn lớp 7
đích tác dụng của nó trong bài giảng:
Microsoft PowerPoint là một phần mềm trình diễn có giao diện đợc thiết kế trựcquan và dễ dùng giúp cho các giáo viên có thể tự xây dựng đợc các giáo án điện tử theo
ý tởng của mình một cách nhanh chóng, dễ dàng Với phần mềm này cho phép các giáoviên tạo ra các bài giảng, thể hiện các bài giảng một cách linh hoạt nhịp nhàng
Đặc biệt điểm mạnh của phần mềm này là cho phép liên kết với tất cả các chơng trình
đợc tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng khác nh Macromedia Flash,Violet 1.5 … Đồngthời phần mềm cho phép tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và t-
ơng tác với các hiệu ứng hết sức phong phú Nhờ vậy thông qua phần mềm này giáoviên hoàn toàn có thể tạo ra đợc các giáo án theo ý tởng của mình,với các bài giảng đợcthiết kế bằng phần mềm này, giờ học sẽ trở nên sống động, thu hút sự chú ý của họcsinh vào bài dạy Đây cũng là cơ sở để học sinh phát huy tính độc lập, tự giác, tích cựctrong học tập
Tuy nhiên trong thiết kế bài giảng Power Point nếu dùng quá nhiều m u v cách phaài g ài g
m u không hài g ợp lý, sử dụng quá nhiều hiệu ứng và thiếu sự chọn lọc sẽ ảnh huởng xấukhi trình chiếu đôi khi gây khó nhìn cho học sinh hoặc làm cho h/s mất sự chú ý tậptrung vào bài học.Bởi vậy khi sử dụng kết hợp các hiệu ứng trình chiếu với hoạt độngnhóm -một hoạt động vốn mất thời gian -càng cần phải có sự cân nhắc lựa chọn các
Trang 10hiệu ứng phù hợp với từng đặc điểm của bài dạy cả về số lợng ,kiểu hiệu ứng và thời lợng chạy khi trình chiếu mới đạt đợc hiệu quả tối u.
D ới đây là các loại hiệu ứng mà tôi th ờng lựa chọn trong các tiết trình chiếu,đặcbiệt rất hữu ích với các bài thuộc phân môn tiếng Việt.Với đọc hiểu văn bản và tập
Gồm các hiệu ứng hoạt hình áp dụng cho toàn bộ trình chiếu của bài giảng có tác dụng giảm căng thẳng đồng thời tạo hứng thú cho h/s trong quá trình theo dõi bài giảng Các nhóm lựa chọn gồm có:
-Blinds(tấm màn) -Box(hộp) -Checkerboard(Bàn cờ)
-Dissolve(tan biến) -Fade(mờ dần) -Randombars(các thanh ngẫu nhiên)-Strip(tớc bỏ) -Uncover(vén lên) -Wipe(xoá)
Trong mỗi nhóm này ở mỗi slide khác nhau sẽ có những lựa chọn khác nhau :xoá,theo hớng đi lên,đi xuống,sang phải hoặc trái.(ứng dụng chạy ở tốc độ: Fast
=nhanh hoặc Medium=vừa phải)
Hiệu ứng hiện ,ẩn đối tợng:
-Fly in –Rise up –Zoom –Swivel
-Spiral in -Faded zoom -Pin wheel -Blink
-Thread -Fade -Credits -Wedge
-Diamond -Box -Wheel -Spin
-Peek in -Expand -Dissolve in -Stretch
-Appear -Bounce -Checker boad …”
Hiệu ứng thoát đối tợng:
-Wedge -Box -Fly out -Circle
-Dissolve out
Hiệu ứng đổi màu ,nhấp nhấy đối tợng:
-Faded Zoom -Change Font color -Change Font Style-Complementary Color -ChangeFill color
->Các hiệu ứng trên vừa có tác dụng diễn giải nội dung bài giảng ,nhấn mạnh
những ý quan trọng ,nội dung bài học vừa tạo hoạt hình làm cho bài giảng thêm hấpdẫn tạo hứng thú thu hút sự chú ý tập trung vào bài học của h/s
Sqirlz Water Reflection.2.5 là phần mềm tạo các hiệu ứng ảnh động rất sống động cho
các tranh ảnh đặc biệt là ảnh phong cảnh thiên nhiên nh chuyển động,tạo sóng
nớc,m-a rơi,tuyết rơi…” và lu lại sản phẩm dới dạng file flash phim AVI hoặc ảnh GIF đểchèn hoặc nhúng vào Power point
Các hiệu ứng nêu trên có thể đợc kết hợp với các hình ảnh tạo từ phần mềm tạo
ảnh động này vừa minh hoạ cho bài giảng vừa tạo sự hấp dẫn cho các slide trìnhchiếu,đặc biệt các tranh vẽ có trong sách giáo khoa nếu đợc sử lý màu sắc, hình ảnh
Trang 11bằng photosop sẽ khắc phục nhợc điểm của tranh ảnh đen trắng trong sách rất hữu íchtrong xây dựng giáo án trình chiếu các tiết đọc -hiểu văn bản
Ngoài ra để có một bài giảng điện tử hoàn thiện,tiện lợi và hấp dẫn thì ta có thểkết hợp thêm một số phần mềm hỗ trợ khác nh Violet 1.5(tiện lợi trong tạo bài tậptrắc nghiệm,bài tập ô chữ,bài tập kéo thả…”),cùng các phần mềm SketchPad, Mathtype…”
Sau khi soạn thảo xong bài giảng trên phần mềm Powerpoint giáo viên có thể xuấtbài giảng ra thành một th mục chứa file, chức năng này xuất bài giảng đang soạn thảo rathành một sản phẩm chạy độc lập, có thể copy vào đĩa mềm, USB hoặc đĩa CD để chạytrên các máy tính khác thông qua chong trình Powerpoint Với chức năng này ta có thểliên kết với các bài giảng đợc tạo bằng Powerpoint hoặc các công cụ khác có hỗ trợ liênkết Với cá nhân tôi nhờ sự hỗ trợ của phần mềm và phơng tiện hiện đạitôi có thể đónggói bài giảng chạy dới dạng giao diện Web và có thể đa lên Website cá nhân:http://vio-let.vn/hthinh (của trờng: http://violet.vn/thcs-vanhoa-hanoi/) nhờ vậy có thể truy cập sửdụng bài giảng của mình thông qua Internet ở mọi nơi mọi lúc mà không cần mang theo
đĩa mềm, USB hoặc đĩa CD
Việc chọn lọc, sử lý, sử dụng các hiệu ứng một cách hợp lý, khoa học sẽ rút ngắnkhoảng cách giữa lý thuyết với thực hành tạo đợc hứng thú cho h/s trong học tập ở lớp cũng nh ở nhà ,kích thích t duy, sáng tạo,nhiệt tình hứng thú tham gia vào bài học ,từ đócác em tích cực học tập hơn tránh đợc sự nhàm chán h/sinh nhanh chóng nắm đợc bài giảng,nhớ lâu,nhớ sâu nội dung bài học.Các em lĩnh hội tri thức một cách đầy đủ chính xác hơn đồng thời củng cố, mở rộng, khắc sâu và nâng cao kiến thức cơ bản cho các em
ii-tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
1 Đặt câu hỏi thảo luận:
Xuất phát từ thực tế: Không phải tiết nào cũng có thể tổ chức cho HS thảo luậnnhóm nên vấn đề đặt ra hàng đầu là đặt câu hỏi thảo luận thế nào cho phù hợp và đạthiệu quả Trớc hết cần lu ý:
Hệ thống câu hỏi cần bám sát mục tiêu, đáp ứng yêu cầu bài học để
HS thảo luận theo những suy tởng cá nhân, những cảm xúc riêng trong quá trìnhcảm thụ tác phẩm văn học
Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, vừa sức, khuyến khích đợc tất cả HStrong lớp suy nghĩ và có câu trả lời
Cần đa ra nhiều câu hỏi suy luận, tởng tợng sáng tạo nhằm phát triển tduy hơn là những câu hỏi gợi nhớ Điều này đồng nghĩa với việc GV nên đa ra dạng câuhỏi mở để HS thảo luận
Nếu thấy cần thiết, GV có thể nêu câu hỏi phụ nhng vẫn đảm bảo phát huy đợc tính chủ động, sáng tạo của HS
Câu hỏi để HS thảo luận thờng là những dạng câu hỏi sau:
Trang 12 -Với các giờ đọc- hiểu văn bản:
Suy nghĩ, đánh giá, cảm nhận về một chi tiết hoặc một nét nghệ thuật tiêu biểu
trong văn bản.Ví dụ: Suy nghĩ của em về chi tiết cuối truyện Cuộc chia tay của con“
búp bê Tôi ( Thành ) đứng nh” “ chôn chân xuống đất nhìn theo cái dáng bé nhỏ liêu xiêu của em gái tôi trèo lên xe ?”
Hoặc: Cảm nhận sâu sắc của em về câu thơ cuối bài “ Tĩnh dạ tứ ” ( Lí Bạch )
Thảo luận một chủ đề cho trớc chẳng hạn: Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp sáng
tác của tác giả lớn Ví dụ: Từ việc tìm hiểu thông tin – SGK và tài liệu tham khảo
khác, hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyễn (hoặc Lí Bạch, BàHuyện Thanh Quan,Hồ Chí Minh…”)
Tập đóng vai để chuẩn bị cho một màn kịch ngắn liên quan đến nội dung văn bản
Ví dụ: Nhập vai nhân vật Sùng Ông, Sùng Bà, Măng Ông, Thiện Sỹ, Thị Kính để tái
hiện cảnh…”
Thảo luận về ý nghĩa cuộc sống mà tác phẩm gợi ra hoặc thông điệp tác giả
muốn gửi tới ngời đọc.Ví dụ: Trong bài thơ Tiếng gà tr“ a ’’ từ việc gợi lại những kỷ
niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu,tác giả Xuân Quỳnh muốn gửi tới ngời đọcchúng ta thông điệp gì?
Hoặc: Thông điệp mà tác giả Khánh Hoài muốn gửi tới chúng ta qua văn bản Cuộc“
chia tay của những con búp bê ” là gì ?
-Với các giờ tiếng việt tập làm văn–tập làm văn :
Thảo luận nhóm để giải quyết các tình huống tìm hiểu phân tích ví dụ
để rút ra khái niệm ,bài học(ít sử dụng)
Thảo luận để giải quyết các bài tập nhận biết,bài tập trắc nghiệm( Dạng câu hỏi này có thể làm thờng xuyên nhng không nên cho ở dạng quá đơn giản
mà nên đặt ra ở những câu hỏi phải chọn 2 đáp án trở lên )
Thảo luận để giải quyết các bài tập ứng dụng,bài tập củng cố,nângcao(Dạng câu hỏi này rất phong phú có thể vận dụng sáng tạo trong các thời điểmgiảng bài,củng cố, đặc biệt trong các giờ luyện tập)
2 Các kiểu loại nhóm:
Tuỳ theo tính chất mức độ câu hỏi thảo luận GV có thể chọn cách chia nhóm phùhợp: Có thể chia theo số lợng, có thể chia theo tính chất :
+ Với những câu hỏi nhỏ không cần nhiều công sức, thời gian, chẳng hạn phát hiệnnhững từ láy tợng hình trong hai câu luận bài thơ “ Qua đèo Ngang” có thể cho họcsinh thảo luận nhóm gồm 2 hoặc 3 ( Kiểu nhóm này rất ít dùng)
Trang 13+ Với nhiệm vụ lớn hơn, chẳng hạn: cảm nhận về một chi tiết trong văn bản hoặctrình bày hiểu biết về một tác giả lớn nh Hồ Chí Minh, Lý Bạch, Đỗ Phủ, NguyễnKhuyến…” nên tổ choc nhóm học tập có số lượng từ 8 đến 10 em học sinh.
- Chia nhóm theo kiểu này có lợi thế là chúng ta đợc hoàn toàn chủ động về số lợnghọc sinh mỗi nhóm và tuỳ thuộc vào mức độ yêu cầu của câu hỏi để định số lợng mỗinhóm cho phù hợp Song hạn chế của nó là: Học sinh không theo một nhóm cố định,một chỗ ngồi cố định trong nhóm nên đôi khi các em lúng túng khi nhập nhóm
Chia nhóm theo kiểu này gồm nhiều cách:
Chia nhóm tình bạn(Tức là nhóm những h/sinh hiểu biếtnhau,thân thiết với nhau)
Nhóm kinh nghiệm ( tức là nhóm những học sinh cùng năng lực);
Nhóm hỗn hợp(tức là nhóm có nhiều đối tợng h/sinh với năng lực khác nhau)…”Những cách chia nhóm theo kiểu này ít vận dụng Nếu vận dụng, cần lu ý: Dù chianhóm tình bạn, nhóm kinh nghiệm hay nhóm hỗn hợp đi chăng nữa GV cũng nên định
số lợng cho phù hợp ( dựa theo tiêu chuẩn tính chất)
Trong quá trình thành lập nhóm, chúng ta thờng thành lập nhóm gồm những học sinh
ngồi 2 – 3 bàn gần nhau Đây là một kiểu nhóm đợc dùng nhiều nhất, thích hợp vớiyêu cầu câu hỏi thảo luận một vấn đề liên quan đến đọc - hiểu văn bản Chia nhómtheo kiểu này có nhiều u thế: học sinh quen chỗ, quen bạn nên dễ hoà nhập, sôi nổi,mạnh dạn khi thảo luận và thảo luận đạt kết quả
3 một số hình thức hoạt động nhóm
Theo tôi, hình thức hoạt động nhóm không phải là không phong phú Song vấn đề làchúng ta phải biết lựa chọn hình thức nào cho phù hợp và đạt hiệu quả
Sau đây tôi xin giới thiệu một số hình thức hoạt động phổ biến thờng dùng
- Hình thức 1 : Giáo viên phát phiếu học tập in sẵn có ghi câu hỏi tới từng nhóm;
các thành viên trong nhóm cùng thảo luận đa ra ý kiến, nhóm trởng ghi vào phiếu.Sau đó giáo viên gọi đại diện của các nhóm trình bày kết quả hoặc giáo viên thu phiếucủa các nhóm đọc kết quả) các nhóm còn lại bổ sung ý kiến, giáo viên thống nhất.( đối với các bài tập giáo viên chiếu các slide đáp án đã chuẩn bị ,trong đó có cáchiệu ứng nhấn mạnh chỗ cần thiết)
Hình thức 2:
Trang 14Giáo viên chiếu câu hỏi thảo luận (trong slide có chèn đồng
hồ đếm ngợc tính thời gian thảo luận ),cho thảo luận nhóm,ghi lại kết quả ra bảng nhóm, hết thời gian thảo luận, đại diệnnhóm lên treo bảng Các nhóm nhận xét kết quả cho nhau,giáo viên đi đến thống nhất.(chiếu đáp án)
Hình thức 3 : Giáo viên chiếu câu hỏi, các thành viên trong nhóm hoạt động độc lập,
ghi ý kiến ra phiếu học tập cá nhân Sau đó nhóm trởng thu phiếu của các bạn, trìnhbày trớc lớp, giáo viên nhận xét và đi đến thống nhất( chọn hai nhóm trởng trình bày),các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.(ứng dụng với các giờ luyện tập Tiếng Việt, Tậplàm văn hoặc giờ ôn tập)
Ba hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp tất cả các nhóm cùng giải quyết một câuhỏi hoặc nhiều câu hỏi thảo luận khác nhau tong cùng thời điểm thảo luận
Hình thức 4: Giáo viên phân ra hai nhóm sẽ giải quyết một câu hỏi( chiếu câu hỏi).
Các nhóm thảo luận, Giáo viên gọi bất cứ một học sinh nào trong nhóm ( không chỉ lànhóm trởng) đứng dậy trả lời ( giáo viên có thể gọi mỗi nhóm một học sinh với đầy đủ
các đối tợng) h/s khác nhận xét,sau đó đi đến thống nhất cho mỗi câu hỏi.(chiếu đáp
Đây đợc coi là khâu chuẩn bị những điều kiện để nhóm tiến hành hoạt động
Giáo viên sẽ thông qua mục tiêu hoạt động ( hoạt động nhóm nhằm giải quyết vấn
đề gì), hoạt động nh thế nào chia lớp thành mấy nhóm, mỗi nhóm bao nhiêu học sinh,mỗi học sinh phát huy tính chủ động, tích cực của mình nh thế nào )
* Lu ý: Khi chia nhóm cần đảm bảo số học sinh trong các nhóm phải đều, tơng đơngnhau, tránh các nhóm lệch nhau nhiều về số lợng (chỉ cho phép hơn kém nhau một họcsinh),để tránh các em thắc mắc khi tính điểm thi đua,giáo viên đặt ra mục tiêu mộtcách rõ ràng để học sinh tiếp nhận đợc
B
ớc II : Hoạt động nhóm:
Giáo viên phát phiếu hoặc chiếu silide có câu hỏi ( có khi nêu bằng miệng) ấn địnhthời gian thảo luận bằng đồng hồ đếm ngợc flahs file SWF), các nhóm nhận nhiệm vụ,sau đó giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm trởng, th ký và các thành viên trong nhóm rồicả nhóm tập trung giải quyết vấn đề (tức là nêu ý kiến, thảo luận và ghi lại ) trong khihọc sinh thảo luận, giáo viên quan sát, theo dõi có thể đến với từng nhóm hỗ trợ, nhắcnhở các nhóm để các nhóm làm việc đảm bảo đúng tiến độ
*Lu ý: