Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.. Kỹ năng: + Rèn kĩ năng viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh, yếu.. + Từ phương trình điện li t
Trang 1Bám sát 1: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI
Soạn giảng: 30/08/2016 I/ Mục tiêu của tiết:
1 Kiến thức:
Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện
2 Kỹ năng:
Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
3 Trọng tâm:
Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
Viết phương trình điện li của một số chất
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực tư duy : Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh,
chất điện li yếu Viết phương trình điện li của một số chất
II/ Chuẩn bị:
-GV : chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Chuẩn bị bài tập trước ở nhà và ôn lại kiến thức
III/ Phương pháp:
Hoạt động nhóm, thảo luận nêu vấn đề
IV/ Tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức lớp: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ:Tiến hành trong bài dạy gọi hs lên bảng làm bài tập
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
GV cho HS nhắc lại
- chất điện li
- Chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS trao đổi với nhau
B.tập 1:Cho các chất : ddCaCl2, SO2 ,
ddBa(OH)2, FeO, H2SO4, NaOH Khan , KNO3
n/chảy.
a/ Chất nào là chất điện ly?
b/ Hãy viết PTĐL các chất trên?
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện
B.tập 2: Hãy viết PTĐL các chất : HNO2 ,
HNO3 , NaNO3, Ca(OH)2 ,Fe(OH)2 ,
K2SO4
I KIẾN THỨC CẦN NẮM
Sự phân li của chất điện li:
Axit H+ Bazơ OH -(Axit)H+ Hiđroxitl.tính OH- (Bazơ) Muối ion k.loại (hoặc NH4+) + ion gốc axit
II.Bài tập
B.tập 1:Cho các chất : ddCaCl2, SO2 , ddBa(OH)2, FeO, H2SO4, NaOH Khan , KNO3 n/chảy.
a/ Chất nào là chất điện ly?
b/ Hãy viết PTĐL các chất trên?
B.tập 2: Hãy viết PTĐL các chất : HNO2 , HNO3 , NaNO3, Ca(OH)2 ,Fe(OH)2 , K2SO4
Trang 2Tổ Hóa
B.tập 3: Tính nồng độ mol của các ion
trong dung dịch sau:
a/ Ca(NO3)2 0,10 M b/ H2SO4 0,20 M
c/ KOH 0,020 M
B.tập 3: Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch sau:
a/ Ca(NO3)2 0,10 M b/ H2SO4 0,20 M c/ KOH 0,020 M
4 Củng cố:
Đã củng cố kiến thức qua các bài tập
5 Dặn dò: (2p)
HS chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TRÌNH ĐIỆN LI AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Soạn giảng: 15/09/2016 I/ Mục tiêu của tiết:
1 Kiến thức:
Ôn tập cho hs thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu
2 Kỹ năng:
+ Rèn kĩ năng viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh, yếu
+ Từ phương trình điện li tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch các chất điện li
3 Trọng tâm:
+ GV ôn tập kiến thức cho hs
+ Rèn luyện cho HS một số kỹ năng làm bài tập
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán : vận dụng công thức tính được n,m, CM…
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc được tên của công thức hóa học
- Năng lực tư duy : viết được phương trình điện li của axit, bazo, muối
II/ Chuẩn bị:
-GV : chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Chuẩn bị bài tập trước ở nhà và ôn lại kiến thức
Trang 3III/ Phương pháp:
Hoạt động nhóm, thảoluận nêu vấn đề
IV/ Tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức lớp: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ:Tiến hành trong bài dạy gọi hs lên bảng làm bài tập
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức của hs
(5p)
GV củng cố kiến thức cho hs thông qua
các bài tập sau:
Gv chuẩn bị sẳn hệ thống câu hỏi trắc
ngiệm
GV gọi HS lên bảng khoanh vào các đáp án
đúng và yêu cầu hs giải thích đáp án đúng
Đáp án: 1C – 2C – 3B
Qua bài tập gv củng cố kiến thức cho hs
Hoạt động 2: (15p)
GV yêu cầu hs nhắc lại cách viết phương
trình điện li đối với chất điện li mạnh và
chất điện li yếu
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4
HS lên bảng trình bày bài giải
a BeF2 Be2+ + 2 F
HBrO4 H+ + BrO4
K2CrO4 2K+ + 2
4
CrO HMnO4 H+ + MnO4
RbOH Rb+ + OH
b HBrO H+ + BrO
HCN H+ + CN
Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH
Pb(OH)2 2H+ + PbO2
Thông qua bài tập gv củng cố cho hs về
Bài 1: Các dung dịch sau có cùng nồng độ dung dịch nào dẫn điện tốt nhất:
A HCl B HF C HI HBr
Bài 2: Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất:
A NaI 0,020M B NaI 0,010M
C NaI 0,100M D NaI 0,05M
Bài 3: Theo A-re-ni-ut chất nào sau đây là axit:
A Cr(NO3)3 B HBrO3
C CdSO4 D CsOH
Bài 4: Viết phương trình điện li của các dung dịch sau :
a Chất điện li mạnh: BeF2, HBrO4, K2CrO4,
Na2HPO4, HMnO4, RbOH
b Chất điện li yếu: HBrO, HCN, H3PO4, Pb(OH)2
Trang 4
Tổ Hóa
cách viết phương trình điện li và lưu ý HS đối với chất điện li yếu Hoạt động 3: (20p) HS đọc đề phân tích để tìm ra cách giải GV gợi ý cho hs và gọi hs lên bảng trình bày bài giải HS viết phương trình điện li và lập tỉ lệ từ đó xác định [ion] trong các dung dịch a Na2SO4 2Na SO42 1 2 1
0,05M 0,1M 0,05M b nBa(OH)2 = 17,1 0,1 171 mol CM Ba(OH)2 = 0,1 1 0,1 M Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH 1M 1M 2M c (NH4)2CO3 2NH4 CO32 1 2 1
0,01M 0,02M 0,01M d) HS nhận xét bài làm của bạn Thông qua bài tập gv củng cố cách tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch chất điện li Bài 5: Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch sau: a Na2SO4 0,05M b 100 ml dung dịch chứa 17,1g Ba(OH)2 c (NH4)2CO3 0,010M d Trộn 200ml dung dịch KOH 1M với 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,75M 4 Củng cố: Đã củng cố kiến thức qua các bài tập 5 Dặn dò: (3p) HS chuẩn bị bài mới Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Bám sát 3 : SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC,pH
Soạn giảng: 20/09/2016 I/ Mục tiêu của tiết:
1 Kiến thức:
Ôn tập cho hs ý nghĩa của tích số ion của nước, tính pH
2 Kỹ năng:
+ Giải các bài toán liên quan đến pH, [OH-], [H+]
3 Trọng tâm:
+ GV ôn tập kiến thức cho hs
+ Rèn luyện cho HS một số kỹ năng làm bài tập
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán : vận dụng công thức tính được n,m,CM, pH,.…
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc được tên của công thức hóa học
- Năng lực tư duy : viết được phương trình điện li
II/ Chuẩn bị:
-GV : chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Chuẩn bị bài tập trước ở nhà và ôn lại kiến thức
III/ Phương pháp:
Hoạt động nhóm, thảoluận nêu vấn đề
IV/ Tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức lớp: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ: trong quá trình làm bài tập
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức của hs
(5p)
Hoạt động 2: (15p)
GV củng cố kiến thức cho hs thông qua
các bài tập sau:
GV yêu cầu hs nhắc lại cách xác định pH
của dung dịch
HS nhắc lại cách xác định pH khi có nồng
độ H+
HS viết phương trình điện li, xác định
[OH-], [H+] từ đó tính pH của dung dịch
HS lên bảng trình bày
a H2SO4 2H+ + 2
4
SO
A Kiến thức cần nắm :
* Tích số ion của nước: [H + ].[OH - ] = 1,0 10 -14
* Mối liên hệ giữa : H+ , pH và môi trường :
+ Mt trung tính: [H + ] = 10 -7 M → pH = 7
+ Môi trường axit: [H + ] > 10 -7 M → pH < 7
+ Môi trường bazơ: [H + ] < 10 -7 M → pH > 7
* Lưu ý: [H + ] = 10 -pH M hay pH=-lg[H + ]
B Bài tập
Bài 1: Tính pH của các dung dịch sau:
a Dung dịch H2SO4 0,0050M
b Dung dịch Ca(OH)2 0,0050 M
c Cho 0,0224 lít khí HCl ở đktc vào 1 lít nước
Trang 6Tổ Hóa
[H+] = 2.0,005 = 0,01M = 10-2M
pH = 2
b Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH
[OH-] = 2.0,005= 0,01M = 10-2M
=> [H+] =
14
12 2
1,0.10
1.0.10
=> pH = 12
c nHCl = 0,0224 0,001
22, 4 mol
CMHCl = 0,001M = 10-3M
=> pH = 3
Thông qua bài tập gv củng cố cho hs về
cách tính pH và vận dụng tích số ion để xác
định nồng độ của các ion chưa biết
Hoạt động 3: (5p)
HS đọc đề phân tích để tìm ra cách giải
GV gợi ý cho hs
- Tính số mol axit , ba zơ ?
- Bài toán có cả số mol 2 chất tham gia phải
chú ý điều gì ?
- Xác định trong dd sau phản ứng có axit
hay bazơ ?
- Tính nồng độ H+
? Tính pH?
Gv gọi Hs lên bảng trình bày
Hoạt động 4: (15p)
HS đọc đề phân tích để tìm ra cách giải
Gv hướng dẫn hs cách làm bài tập này
HS nhận xét bài làm của bạn
Thông qua bài tập gv củng cố cách tính
nồng độ mol của các ion trong dung dịch
chất điện li và từ đó rút ra cách tính pH
Bài 2: Cho 100ml dd HCl 0,04 M vào 100 ml dd NaOH 0,02 M Tính pH dd thu được ?
Giải:
nHCl = 0,004 mol
nNaOH = 0,002 mol
H+ + OH- H2O 0,002 0,002 mol
số mol H+ dư = 0,002mol [H+]sau phản ứng = 10-2M pH = 2
Bài 3: Cho 100ml dung dịch HCl có pH =2 vào 200ml dung dịch NaOH có pH = 12 Xác định nồng độ mol của các ion trong dung dịch sau phản ứng và pH của dung dịch
4 Củng cố:
Đã củng cố kiến thức qua các bài tập
5 Dặn dò: (3p)
HS chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:
Trang 7………
………
Soạn giảng: 28/09/2016 I/ Mục tiêu của tiết:
1 Kiến thức:
Giúp HS ôn lại kiến thức về sự điện li, pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion
2 Kỹ năng:
+ Rèn kĩ năng viết phương trình điện li, phương trình phân tử, ion đầy đủ, ion
thu gọn
+ Giải các bài toán liên quan đến pH, [OH-], [H+]
3 Trọng tâm:
+ GV ôn tập kiến thức cho hs
+ Rèn luyện cho HS một số kỹ năng làm bài tập
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán : vận dụng công thức tính được n,m,CM, pH,.…
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc được tên của công thức hóa học
- Năng lực tư duy : viết được phương trình điện li, phản ứng trao đỗi ion dạng phân tử
và dạng ion rút gọn
II/ Chuẩn bị:
-GV : chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Chuẩn bị bài tập trước ở nhà và ôn lại kiến thức
III/ Phương pháp:
Hoạt động nhóm, thảoluận nêu vấn đề
IV/ Tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức lớp: (2p)
2 Kiểm tra chất lượng đầu năm (15p)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức của hs (20p)
GV củng cố kiến thức cho hs thông qua các bài tập
sau:
Gv gọi 4 HS lên bảng làm bài tập này
HS có thể sử dụng bảng tính tan để viết phương trình
phân tử, phương trình ion và ion rút gọn
Hs lên bảng trình bày
Bài 1:
a Na2CO3+BaCl2 2NaCl + BaCO3
2 2
b Pb(OH)2+ H2SO4 PbSO4+2H2O
c K2S+ Fe(NO3)2 FeS + 2KNO3
Fe2++S2- FeS
Bài 1: Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn xảy ra giữa các cặp chất sau:
a Na2CO3+BaCl2
b Pb(OH)2+ H2SO4
c K2S+ Fe(NO3)2
d CH3COONa + HCl
Trang 8Tổ Hóa
d CH3COONa + HCl CH3COOH+NaCl
CH3COO- + H+ CH3COOH
Bài 2:
a K2CO3+BaCl2 2KCl + BaCO3
2K CO Ba 2Cl BaCO 2K 2Cl
b Pb(NO3)2+ Na2S PbS+2NaNO3
c HNO3 + KClO HClO + KNO3
H NO3 K ClO HClO K NO3
d Al(NO3)3+3NaOH Al(OH)3 +3NaNO3
3
GV gọi HS nhận xét
Qua bài tập gv củng cố kiến thức cho hs và lưu ý hs
đốivới bài tập này ta cần xác định đúng các chất tan,
chất điện li mạnh và một phương trình ion thu gọn
có thể có nhiều phương trình phân tử
Hoạt động 2: (10p)
GV yêu cầu hs nhắc lại cách xác định pH của dung
dịch
HS nhắc lại cách xác định pH khi có nồng độ
HS vận dụng tính số mol của KOH, H2SO4
Viết phương trình phản ứng, từ đó xác định số mol
dư
HS lên bảng trình bày
a nKOH = 0,05.0,2= 0,1mol
nH2SO4 = 0,05.0,2= 0,1mol
PTHH: 2KOH+H2SO4 K2SO4 + H2O
Theo pthh nH2SO4 dư = 0,01-0,005=0,005mol
Vậy sau phản ứng gồm có các ion: K+, H+, 2
4
SO
0,005
0,05 0,1
[ 2
4
SO ]=0,05.2=0,1M, [K+]=[H+]=0,05.2=0,1M
b Từ [H+] ta => pH = 1
Thông qua bài tập gv củng cố cho hs về cách tính pH
và vận dụng tính nồng độ của các ion chưa biết
Hoạt động 3: (3p)
HS đọc đề phân tích để tìm ra cách giải
GV gợi ý cho hs và gọi hs lên bảng trình bày bài
Bài 2: Viết phương trình phân tử và phương trình ion của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau:
a 2 2
Ba CO BaCO
b Pb2+ + S2- PbS
c H+ + ClO- HClO
d Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Bài 3:Cho 50ml dung dịch KOH 0,2M tác dụng với 50ml dung dịch
H2SO40,2M
a Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch sau phản ứng
b Tính pH của dung dịch thu được
Bài 4: Có V lít dung dịch NaOH 0,06M Những trường hợp nào dưới đây làm pH của dung dịch NaOH đó
Trang 9Gv hướng dẫn hs cách làm bài tập này
HS nhận xét bài làm của bạn
Thông qua bài tập gv củng cố cách tính nồng độ mol
của các ion trong dung dịch chất điện li và từ đó rút
ra cách tính pH
giảm xuống
A Thêm V lít nước cất
B Thêm V lít dung dịch HCl 0,3M
C Thêm V lít dung dịch KOH 0,6M
D Thêm Vlít dung dịch NaNO3 0,4
M
4 Củng cố: (5p)
GV sử dụng bài tập 1.41, 1.42, 1.43 để củng cố kiến thức cho HS
5 Dặn dò:
HS chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Soạn giảng: 28/09/2016 I/ Mục tiêu của tiết:
1 Kiến thức:
Giúp HS ôn lại kiến thức về sự điện li, pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion
2 Kỹ năng:
+ Rèn kĩ năng viết phương trình điện li, phương trình phân tử, ion đầy đủ, ion
thu gọn
+ Giải các bài toán liên quan đến pH, [OH-], [H+]
3 Trọng tâm:
+ GV ôn tập kiến thức cho hs
+ Rèn luyện cho HS một số kỹ năng làm bài tập
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán : vận dụng công thức tính được n,m,CM, pH,.…
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học : đọc được tên của công thức hóa học
- Năng lực tư duy : viết được phương trình điện li, phản ứng trao đỗi ion dạng phân tử
và dạng ion rút gọn
II/ Chuẩn bị:
-GV : chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Chuẩn bị bài tập trước ở nhà và ôn lại kiến thức
III/ Phương pháp:
Hoạt động nhóm, thảoluận nêu vấn đề
IV/ Tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức lớp: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ:Tiến hành trong bài dạy gọi hs lên bảng làm bài tập
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức của hs I Trắc Nghiệm
Trang 10Tổ Hóa
(10p)
GV củng cố kiến thức cho hs thông qua
các bài tập trắc nghiệm sau:
Gv cho hs thảo luận 5 câu trắc nghiệm,
gọi đại diện các nhóm lên bảng ghi đáp
án
Gv sửa sai
Đáp án: 1B, 2C, 3D, 4D, 5D
Hoạt động 2: (15p)
GV yêu cầu hs nhắc lại định luật bảo toàn
điện tích và bảo toàn khối lượng để áp
dụng giải bài 1 và 2
Gv gọi hs lên bảng trình bày
Bài 1:
a) Áp dụng ĐLBTĐT ta có:
2a + 2b = c + d
b)
Câu1: Tập hợp các ion nào dưới đây có thể tồn tại dưới cùng 1 dung dịch:
A.Fe 2+,Fe3+,NO3-,CO3- B.Na+,Cu2+,SO4-, Cl
-C.Mg2+,Ca2+,NO3-,OH- D.HS-,OH-,HCO3-,H+
Câu 2: Phương trình ion thu gọn :
phản ứng hóa học nào sau đây:
A.2NaOH+Ca(HCO3)2 →CaCO3+
Na2CO3+2H2O B.NaHS + NaOH → Na2S+ H2O C.HCl + NaOH → NaCl + H2O D.2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O
Câu 3: Trong các chất dưới đây, dãy nào mà tất
cả các chất đều là chất điện li yếu:
A BaSO4, H2S, NaCl, HCl
B Na2SO4, NaOH, CaCl2, CH3COOH
C CuSO4, NaCl, HCl, NaOH
D H2S, H3PO4, CH3COOH, Cu(OH)2
nghiệm đựng dung dịch KOH (dư).Hiện tượng quan sát được:
A Xuất hiện kết tủa màu keo trắng
B Xuất hiện kết tủa rồi tan dần
C Xuất hiện kết tủa màu xanh
D Xuất hiện kết tủa keo trắng,sau đó tan và dung dịch trở nên trong suốt
Câu 5: Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion?
A MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4
B HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
C 2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2
D Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
II Tự luận:
(mol) Mg2+, c (mol) Cl-, d (mol) NO3
a) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d b) Nếu a = 0,01 ; c = 0,01 ; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu