Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z.. Xác định các chất trong hỗn hợp Y và dung dịch Z.. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn to
Trang 1Câu 1: (1,5 điểm)
Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được 2 kết tủa gồm 2 hiđroxit kim loại Xác định các chất trong hỗn hợp Y và dung dịch Z Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn
3
3 3
3 2
2
3 2 dö
Ag Raén Y
Cu AgNO
X
Fe(OH)
Fe Cu(NO )
Dung dich Z Fe(NO )
Cu(OH) Cu(NO )
Pt: Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)2 + 3Cu↓
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaNO3
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3
Câu 2: (1,5 điểm)
Cho ba cặp chất rắn sau (hai chất trong một cặp có khối lượng bằng nhau) vào lượng nước dư:
a) KOH và Al2O3
b) NaHSO4 và NaHCO3
c) Fe(NO3)2 và AgNO3
Viết các phương trình phản ứng (nếu có), nêu hiện tượng quan sát được và cho biết sau phản ứng trong dung dịch còn chứa (các) chất gì
Hướng dẫn
Giả sử mỗi chất rắn nặng 100 gam
Dung dich:KAlO :1,786 KOH :1,786
pt: 2KOH + Al2O3 → 2KAlO2 + H2O
Hiện tượng: miếng nhôm oxit bị tan một phần, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì trong ống nghiệm quan sát thấy vẫn còn rắn dư (Al2O3)
Na SO : 0,83 NaHSO : 0,83
Trang 2pt: NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
Hiện tượng: dung dịch có sủi bọt khí, không màu, không mùi, thoát ra mạnh Sau phản ứng hoàn toàn, dung dịch trong suốt (NaHCO3 tan hoàn toàn trong nước)
BTNT.Fe
3 3 BTNT.NO
BTNT
3 2
3
0,556
Fe(NO ) : 0,556 Fe(NO ) : 0,556
AgNO : 0,032 AgNO : 0,588
Ag : 0,558 0,032
pt: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Hiện tượng: dung dịch có xuất hiện kết tủa màu trắng (Ag)
Câu 3: (1,0 điểm)
Dung dịch MgSO4 bão hòa ở 100C có nồng độ là 21,7% và ở 900C là 34,7%
a) Cần thêm bao nhiêu gam MgSO4 vào 100 gam dung dịch MgSO4 bão hòa ở 100C và đun nóng đến 900C để được dung dịch bão hòa
b) Làm nguội dung dịch bão hòa ở 900C trong câu a xuống 100C cho đến khi dung dịch trở nên bão hòa, tính lượng MgSO4.7H2O tách ra
Hướng dẫn
Trang 3a)
Nhiệt độ Chất tan Dung dịch
900C a + 21,7 100 + a
Suy ra: a + 21,7 = 34,7%.(100 + a) → a = 19,908 (gam)
b) Giả sử: nMgSO4.7H2O: b (mol)
Nhiệt độ Chất tan Dung dịch
100C 41,608 – 120b 119,908 – 246b Suy ra: 41,608 – 120b = 21,7%.(119,908 – 246b) → b = 0,235 → mMgSO4.7H2O = 57,802
Câu 4: (2,0 điểm)
Hòa tan 30,0 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào 500 ml dung dịch H2SO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và 6,32 gam chất rắn Z Z không tan trong dung dịch HCl Thêm nước vào Y để được 600 ml dung dịch Y1
a) viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp X
b) Cô cạn 300 ml dung dịch Y1, thu được chất rắn khan T Tính phần trăm khối lượng của các chất có trong T
c) Để loại hết các chất tan trong 300 ml dung dịchY1 cần V lít dung dịch U 0,2M Cho biết tên dung dịch U và tính V?
Hướng dẫn
2 4
2
H O 0,5(mol)
600ml 39(gam)
Raén Z: Cu(0,09875)
Fe
a) Giả sử mol
Cu : a 64a 232b 30 a 0,17875 %m Cu : 38,13%
4
2 4 dö
CuSO : 0,04
CuSO : 0,04 CuSO : 25,97%
FeSO : 0,12 FeSO : 74,03%
H SO : 0,09
c) Ta dùng Ba(OH)2
2
4
BTNT.Ba
Ba(OH)
0,25(mol)
V 1,25(lit)
2 4 dö
2
BaSO : 0,25
H SO : 0,09
H O
Câu 5: (1,5 điểm)
Cho chuỗi phản ứng sau
Trang 42 4 dd
men
2
t
3
H SO
2
b) B+H CrO C H CrO H O c) C+Ca(OH) D H O
Viết công thức phân tử của A và công thức cấu tạo của chất từ B đến F Cho biết hợp chất E
có tỉ khối hơi so với H2 là 29; E có chứa 62% khối lượng cacbon và hơp chất F có công thức phân tử là C9H12
Hướng dẫn
E
M 58
3 6
%C 62% E : C H O
2 5
CO A
B B: C H OH
o
2 4
men
t
H SO
C H OH 2H CrO CH COOH 2H CrO H O 2CH COOH Ca(OH) (CH COO) Ca 2H O
Câu 6: (2,5 điểm)
Ở nhiệt độ phòng, hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon A và lượng dư hiđro có tỉ khối so với H2
là 3,375 Khi cho X qua Ni đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 4,5
a) Xác định công thức phân tử của A
b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các chất có trong X
Nếu cho X qua Pd/BaSO4 đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z Trong Z chỉ có hai chất khí là B và hiđro
c) Viết phương trình phản ứng tạo thành B trên Tính tỉ khối của Z so với hiđro
d) B có thể cho phản ứng polime hóa Viết phương trình phản ứng này
Hợp chất B cho phản ứng với Cl2 ở 500 tạo thành C (có chứa 46,4% khối lượng Cl) C phản ứng với dung dịch NaOH loãng thu được D Cho D phản ứng với nước và Cl2 thu được E (có chứa 32,1% khối lượng Cl) Sau cùng E phản ứng với dung dịch NaOH loãng thu được F
e) Viết công thức cấu tạo của các chất từ B đến F và viết các phương trình hóa học xảy ra f) Thay vì điều chế F từ B như trên, F có thể được điều chế từ các chất có trong tự nhiên Cho biết đó là chất gì ? Viết phương trình phản ứng tổng quát
Hướng dẫn
o 2 1
Ni,t
M 6,75
A : x
H : y
Trang 5a) BTKL X Y Đặt X
0,75
Ta cĩ
2 pứ
2 pứ
H k
kx(mol) Nhận xét: nX-nY = nH
x y 1
kx 0,25
Biện luận
A: khí
3 4 Số C 5
A 19k 2
k 2;4;6
C H
A : C H ;C H
%V 40x 2y 6,75 y 0,875
2 dư 2
C H : 0,125
H : 0,75
H : 0,875
d) CH2 CH CH 3 t ,pt,xtđbo [CH2CH(CH )]3 n
46,4%
pt: CH2=CH-CH3 + Cl2 → CH2=CH-CH2Cl
CH2=CH-CH2Cl + NaOH → CH2=CH-CH2OH
E
32,1%
35,5
32,1%
CH2(OH)-CH(OH)-CH2Cl + NaOH → CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH) + NaCl
Glixerol/Glyxeryl/propatriol
f) Trong tự nhiên Glixerol ẩn trong chất béo dưới dạng este, vậy nên cĩ thể điều chế glixerol bằng cách thủy phân chất béo trong mơi trường kiềm
pt:
Pứ xà phòng hóa
Glixerol
Xà phòng
Chất béo là este của axit béo và glixerol Sau đây là bảng các axit béo gặp trong kì thi: