Cho tồn bộ khí đo đi quan dung dịch PbNO32 lấy dư, sau phản ứng thu được 7,17 gam kết tủa màu đen.. Cho dung dịch BaOH2 dư vào dung dịch thu được kết tủa lại tăng lên, tổng khối lượng kế
Trang 1Câu 1: (1,0 điểm)
Từ metan, các chất vơ cơ và các điều kiện phản ứng cần thiết cĩ đầy đủ Hãy viết các
phương trình hĩa học điều chế: ancol etylic, axit axetic, polietilen, etyl axetat
Hướng dẫn
o
o
4 o o
1500 C
Pd,t
trùng hợp
HgSO
Ni,t
3
1
2
CH COO
2 4 loang
H SO
H C H OH CH COOC H H O
Câu 2: (1,0 điểm)
Chất bột A là Na2CO3, chất bột B là Ca(HCO3)2 Viết phương trình hĩa học xảy ra (nếu cĩ) khi:
- Nung nĩng A và B
- Hịa tan A và B bằng dung dịch H2SO4 lỗng
- Cho khí CO2 qua dung dịch A và dung dịch B
- Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch A và dung dịch B
Hướng dẫn
- Nung nĩng
Ca(HCO3)2 → CaCO3↓+ CO2↑ + H2O
- Hịa tan A và B bằng H2SO4
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑+ H2O
Ca(HCO3)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2CO2↑ + 2H2O
- Cho khí CO2 vào dung dịch A và B
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
- Cho Ca(OH)2 vào dung dịch A và B
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Câu 3: (1,0 điểm)
Hịa tan hỗn hợp A thu được từ sự nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy cịn lại 0,04 gam chất rắn và cĩ 1,344 lít khí bay ra ở đktc Cho tồn bộ khí đo đi quan dung dịch Pb(NO3)2 lấy dư, sau phản ứng thu được 7,17 gam kết tủa màu đen
Xác định phần trăm khối lượng Al và S trước khi nung
Hướng dẫn
o
3 2
2 0,06
Rắn S:0,0125
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3
Trang 20,03 ←0,03
→ nH2 = 0,03
Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S↑
0,01 ←0,03
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
→ nH2 = 0,03 → nAl = 0,02
Pt: 2Al + 3S to Al2S3
Pứ: 0,02 0,03 ←0,01
Dư: 0,02 0,00125
Bđầu: 0,04 0,03125
2,08 (gam)
Al : 0,04 %m Al : 51,92%
S: 0,03125 S: 48,08%
Câu 4: (1,0 điểm)
A là hiđrocacbon không làm mất màu dung dịch brom Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol A và hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được kết tủa và khối lượng bình tăng lên 11,32 gam Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được kết tủa lại tăng lên, tổng khối lượng kết tủa hai lần là 24,85 gam
a) Xác định công thức phân tử của A
b) A không tác dụng với dung dịch KMnO4/H2SO4 nóng, còn khi monoclo hòa trong điều kiện chiếu sáng thì chỉ tạo một sản phẩm duy nhất Xác định công thức cấu tạo của A Hướng dẫn
a)
Giả sử mol CO2 pứ là: x và y (mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
x→ x x
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
y→ 0,5y 0,5y
Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O
0,5y→ 0,5y 0,5y
0,2
100(x 0,5y) 197.0,5y 24,85 y 0,1
mbình tăng = m(CO2 + H2O) → nH2O = 0,14
2 BTNT
10 14
C H
2
nCO
2.nH O
nA
b)
A no thì CTPT là: C10H22 Vậy nên trong A: số vòng + số pi = 22 14 8
2
A lại không tác dụng với KMnO4 nên liên kết pi chỉ có thể trong vòng → có vòng benzen
A tạo 1 monoclo duy nhất nên A chỉ có thể là: CH3-C(CH3)(C6H5)-CH3
Câu 5: (1,0 điểm)
Trang 3Nung không hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí
B Dẫn toàn bộ khí B vào bình 1 đựng 4,96 gam photpho đun nóng, phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình 2 đựng 0,3 gam cacbon để đốt cháy hoàn toàn
a) Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy
b) Tính khối lượng của các chất trong mỗi bình sau phản ứng
Hướng dẫn
a)
KClO3 to KCl + 1,5O2↑
0,2 24,5 mO 17,3
b)
4P + 5O2 → 2P2O5
0,16→ 0,2
Dư: 0,025
Sau pứ m(bình 1) = mP2O5 = 11,36 (g)
O2 + 2C → 2CO
0,025→ 0,05 0,05
Dư: 0,25
Sau pứ m(bình 2) = mCdư = 3 (g)
Câu 6: (1,0 điểm)
Cho một bình kín dung dịch không đổi 3,4 lít chứa 40 ml nước (D = 1g/ml), phần không khí gồm N2 và O2 với tỉ lệ mol 4:1 Bơm hết 896 ml hỗn hợp khí B và NO2 và NO có tỉ khối hơi
so với H2 bằng 19 vào bình và lắc kĩ bình tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Biết các khi đo ở đktc
Tính nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dịch X
Hướng dẫn
H O : 0,04(l) N : 0,12 mol
2
2
1 : 1
NO : a 46a 30b 19.2.0,04 a 0,02
NO : b
Tỉ lệ mol của 2 khí NO2 và NO là 1:1, khí O2 không đủ nên giả sử mol pứ đều là: x (mol)
2NO2 + ½ O2 + H2O → 2HNO3
x→ 0,25x x
2NO + 1,5O2 + H2O → 2HNO3
x→ 0,75x x
pứ: x 2x
2
nO = 0,03
x = 0,03 → nHNO3= 0,06
mbình sau pứ= m(N2 + O2+ H2O) + m(NO2+ NO) =
45,84 (gam)
28.0,12 32.0,03 40 19.2.0,04
3 63.0,06
45,84
Vậy %HNO3 trong bình là 8,246%
Trang 4Câu 7: (1,0 điểm)
Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành nhiệt phân KMnO4, sau phản ứng thu được bã rắn A
a) Nêu cách tiến hành thí nghiệm thu lấy khí O2 trong quá trình nhiệt phân trên
b) Dự đoán bã rắn A có những chất gì? Nếu đem A đun nóng với axit clohidric đặc dư sẽ tạo khí B Xác định khí B và viết các phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn
a)
b)
Rắn A gồm: KMnO4, K2MnO4, MnO2
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 ↑+ 8H2O
K2MnO4 + 8HCl → 2KCl + MnCl2 + 2Cl2↑+ 4H2O
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑+ 2H2O
Vậy khí B là Cl2
Câu 8: (1,0 điểm)
Hòa tan hết 17,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(NO3)2 và Mg vào dung dịch chứa 0,39 mol
H2SO4 loãng Sau phản ứng thu dược dung dịch Y chỉ chứa 50,24 gam muối sunfat và 0,07 mol hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí màu nâu ngoài không khí có
tỉ khối hơi so với H2 bằng 5 Tính phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X
Hướng dẫn
2 4
2 0,02
3 2 0,39 mol
50,24(g) 17,4 (gam)
(H ;NO) FeO
X Fe(NO )
ddY Mg
Vì Mg có tính khử rất mạnh nên trong Y có thể có muối (NH4)2SO4
4 4
2.nFe(NO ) nNO nNH
nNH 2y 0,02 2y 0,02 nNH
2 2
2.nH SO 2.nH 4.nNH 2.nH O
nH O : 0,38 4y 2.0,39 2.0,05 4(2y 0,02) 2nH O
x 10y 0,4
x 6y 0,02 0,38 4y
Trang 53 2
4 4
x 0,1
y 0,03
z 0,2
Fe : x y
Mg : z
X Fe(NO ) : y ddY 56(x y) 24z 18(2y 0,02) 96.0,39 50,24
NH : 2y 0,02
x 10y 0,4
Mg : z
SO : 0,39
(Mg) 24.0,2
17,4
Vậy %m của Mg trong hỗn hợp X ban đầu là: 27,59%
Câu 9: (1,0 điểm)
Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử là C4H6O2 và có đặc điểm sau:
- X có mạch cacbon phân nhánh và dung dịch X làm đổi màu quì tím
- Y có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol không no
- Thủy phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon
- T không có phản ứng tráng bạc và không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3 Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z, T
Hướng dẫn
X làm đổi màu quì X:C H O 4 6 2X: CH2=C(CH3)-COOH
Y tráng bạc → Y: HCOOR, thủy phân được ancol đói → Y: HCOO-CH2-CH=CH2
Z thủy phân cho 2 chất hữu cơ cùng số C → Z: CH3COOCH=CH2
T không tráng bạc (không phải HCOO-), không tác dụng NaHCO3 (không phải axit)
→ T: CH2=CH-COOCH3
Câu 10: (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm 1 ancol no A và 1 axit hữu cơ đơn chức B đều mạch hở, không nhánh, có cùng số nguyên tử cacbon Chia 1 mol hỗn hợp X làm hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần vừa đủ 38,08 lít O2 ở đktc, thu được 66 gam CO2 và 25,2 gam H2O
- Thêm một ít H2SO4 đặc vào phần 2 rồi đun nóng một thời gian, thu được 22,08 gam một este duy nhất
a) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, B Biết rằng trong X, số mol của
B lớn hơn số mol của A
b) Tính hiệu suất của phản ứng este hóa
Hướng dẫn
2
2 4
O
1,7
1
1 0,5 mol
22,08(g)
R COOH
R COO
a)
Trang 6Ta cĩ
BTNT.O
(X)
2
B đơn chức nên có 2O
2
x y 0,5
x 0,2
y 0,3
A : C H (OH) : x
8x 4y 2.1,4
CH CHCOOH : y
y 0,2 8x 2y 2.1,4
Vậy A, B cĩ CTPT là: C3H6(OH)2 và CH2=CH-COOH
b)
2CH2=CHCOOH + C3H6(OH)2 → (CH2=CH-COO)2C3H6 + 2H2O
0,3→ 0,15 0,15
nEstethực tế = 22,08 0,12 H% 0,12.100% 80%
Vậy hiệu suất phản ứng Este hĩa là 80%