Bằng cách dùng dung dịch CaOH2 cho lần lượt vào từng dung dịch thu được kết quả sau: Chất CaOH2 Kết tủa trắng khí mùi khai Không có hiện tượng Kết tủa trắng Khí mùi khai Xác định các ch
Trang 1Câu I: (5,0 điểm)
1.1 Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z và T Mỗi một dung dịch chỉ chứa một chất trong
số bốn chất sau: (NH4)2CO3, Ca(HCO3)2, NaNO3, NH4NO3 Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch thu được kết quả sau:
Chất
Ca(OH)2 Kết tủa trắng khí mùi khai Không có
hiện tượng
Kết tủa trắng Khí mùi khai Xác định các chất có chứa trong các lọ X, Y, Z và T Viết phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có) xảy ra
Hướng dẫn
Phương pháp: Với bài tập kẻ bảng liệt kê tính chất
Các em chú ý: chất nhiều tính chất nhất hoặc ít tính chất nhất là dễ nhận biết nhất
3 2
X : Ca(HCO
O
Pt: Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Ca(OH)2 + NH4NO3 → Ca(NO3)2 + NH3↑ + 2H2O
Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 → CaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
1.2 Trình bày hiện tượng thu được, giải thích và viết phương trình hoá học minh hoạ trong
các thí nghiệm được tiến hành như sau
a) Cho một mẩu kim loại Na vào cốc nước nguyên chất có pha sẵn một vài giọt
phenolphthalein
b) Cho một đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4
c) Nhỏ từ từ dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3
Hướng dẫn
Phương pháp:
Bước 1: dự đoán các phản ứng có thể xảy ra
Bước 2: tập trung vào màu sắc, mùi của kết tủa, khí, dung dịch để mô tả thêm sinh động
a) Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑
Hiện tượng: viên Na tan mạnh, chạy trên mặt nước đồng thời có khí không màu, không mùi thoát ra, phenolphthalein chuyển màu hồng vì dung dịch có môi trường kiềm
b) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Trang 2Hiện tượng: sau một thời gian phản ứng, dung dịch xanh lam ban đầu nhạt dần sau đó
chuyển sang màu vàng nhạt, xuất hiện kết tủa màu đỏ quanh đinh sắt
c) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
Hiện tượng: khi nhỏ từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3 ta thấy dung dịch xuất hiện khí sủi bọt trắng giống cốc như soda
Câu II (5,0 điểm)
2.1 Ở 120C có 1335 gam dung dịch CuSO4 bão hoà (dung dịch X) Đun nóng dung dịch X lên đến 900C Phải thêm vào dung dịch này (dung dịch tại thời điểm 900C) bao nhiêu gam CuSO4.5H2O để được dung dịch bão hoà Biết ở 12 0C, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 900C
độ tan của CuSO4 là 80
Hướng dẫn
Giả sử số mol CuSO4.5H2O là: a(mol) Ta có
Khối lượng dung dịch Khối lượng chất tan
Trang 3với cacbon nĩng đỏ, thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO và CO2 cĩ tỉ khối so với H2 bằng 16
a) Tính khối lượng của các chất trong X
b) Tính thể tích (đktc) khí Cl2 thu được khi cho 8,77 gam X ở trên tác dụng hết với dung
dịch axit HCl đặc, dư (cĩ đun nĩng)
Hướng dẫn
4
2 3
4,385(gam)
CO : 0,03 O
KMnO : x
CO : 0,01 X
KClO : y
Y(K MnO ,MnO ,KCl)
a) Ta cĩ:
2
KMnO : 3,16g
b) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O
KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O
2
KClO : 0,01 KClO : 0,02
Câu III (5,0 điểm)
3.1 Hồ tan hồn tồn 6,94 gam hỗn hợp A gồm FexOy và Al trong 200 ml dung dịch
H2SO4 0,9M (lỗng) thu được 0,672 lít (đktc) khí H2 Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng Xác định cơng thức của FexOy, tính phần trăm khối lượng của các chất trong A Giả sử rằng, ngồi phản ứng của các chất trong A với H2SO4, khơng cịn phản ứng nào khác
Hướng dẫn
Ta cĩ 2 4 ban đầu
2 4 pứ
120%
dư 20%
Giả sử
2
2 4pứ
nH 0,03
2 n
2 3
nH SO 0,15
n 3
Fe O : x
Fe O
nx 1,5y 0,15
3.2 Dung dịch A chứa a mol Ca(OH)2 Hồ tan hết m gam NaOH vào dung dịch A, được dung dịch B Sau đĩ, dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch B, ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị như hình vẽ bên Xác định giá trị của a và m
Trang 4Hướng dẫn
Chú ý: CO2 tác dụng với Ca(OH)2 trước em nhé
Pt: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
a ←a→ a
CO2 + NaOH → NaHCO3
b ←b→
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
a ←a→
pứ: (2a + b)
Vậy 2a b 1,3 a 0,4
a 0,5 a b b 0,5 m 20(g)
Câu IV (5,0 điểm)
4.1 β-Carten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt, các trái cây có màu vàng,…) có màu da cam
Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, β-Carten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam β-Carten bằng khí oxi dư, rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng axit H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sản phẩm cháy bị hấp thụ hết trong các dung dịch Kết quả cho thấy khối lượng bình (1) tăng 6,3 gam; bình (2) có 50,0 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của β-Carten, biết β-Carten có khối lượng mol phân tử bằng 536,0 gam/mol
Hướng dẫn
Khối lượng bình axit H2SO4 đặc tăng lên chính là khối lượng nước bình đó hấp thụ
→ nH2O = 0,35 (mol)
Pt: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,5 ←0,5
Ta có
2 2
2
Car
nCO
Carten)
(
CO : 0
6,7 Carten)
5
,5
2.nH O
36
n(
M 536 n(
4.2 Hỗn hợp X gồm các chất: Al, Ca và CaC2 Lấy 17,5 gam X đem hoà tan hoàn toàn vào nước, thu được dung dịch Y trong suốt và hỗn hợp khí Z Đốt cháy toàn bộ khí Z, thu được 8,96 lít (đktc) khí CO2 và 7,2 gam H2O Thêm từ từ 400 ml dung dịch HCl 1,625M vào Y, thu được m gam kết tủa
a) Tính khối lượng từng chất có trong X và xác định m (gam)
b) Đun nóng Z trong bình kín có xúc tác Ni, phản ứng xảy ra xong, thu được hỗn hợp Z1
Trang 5a)
Pt: Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + CH≡CH
H O : 0,4 H : 0,2
27x 40y 64z 17,5 z 0,2 12,8g
Dung dịch Y
BTNT.Al
2
0,2
Ca(AlO ) : 0,05 Ca(OH) : 0,25 0,05
Pt: H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
0,1 ←0,1
3H+ + Al(OH)3 → Al 3+
+ 3H2O 0,15→ 0,05
Dư: 0,05
Suy ra: mAl(OH)3 = 3,9 (gam)
b) C2H2 + 2H2 → C2H6
0,1 ←0,2
Dư: 0,1
o
2
2 6 Ni,t
2 2
Br
C H : 0,1
C H : 0,2
Z