1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giai HSG da nang 2017

7 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 655,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoà tan hỗn hợp Y trong nước sau đó thêm BaNO32 dư thu được kết tủa có khối lượng 37,28 gam.. d Nêu tác dụng của phân lân supephotphat kép đối với cây trồng và tính hàm lượng P2O5 trong

Trang 1

Câu 1: (2,0 điểm)

a) Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ:

2 5

FeS  SO  SO  H SO nSO  H SO

Viết phương trình hoá học của các phản ứng theo sơ đồ trên

Hướng dẫn

Pt: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2↑

2SO2 + O2 → 2SO3

nSO3 + H2SO4 → H2SO4.nSO3

H2SO4.nSO3 + nH2O → nH2SO4

b) Cho hỗn hợp X gồm SO2 và O2 theo tỉ lệ mol 1:1 đi qua V2O5 nóng xúc tác, thu được hỗn hợp Y có khối lượng 19,2 gam Hoà tan hỗn hợp Y trong nước sau đó thêm Ba(NO3)2 dư thu được kết tủa có khối lượng 37,28 gam Tính hiệu suất phản ứng giữa

SO2 và O2

Hướng dẫn

Ban đầu: x x

Dư: (x – a) (x – 0,5a)

Ta có hỗn hợp Y:

3 Y

2dö

BTKL

3

a 0,16

SO : x a

64x 32x 19,2 0,2

SO : a

x 0,2

 

c) Trong phòng thí nghiệm có dung dịch H2SO4 10M, nước cất và các dụng cụ cần thiết Trình bày cách pha chế để có 100 ml dung dịch H2SO4 1M

Hướng dẫn

Chú ý: lượng chất tan (H2SO4 nguyên chất) không đổi

nH2SO4 = 0,1 (mol) → V(H2SO4)ban đầu = 0,01 (lít) = 10 ml

Vậy để có 100 ml H2SO4 1M chỉ cần cho 90 ml H2O vào 10 ml H2SO4 10M

d) Nêu tác dụng của phân lân supephotphat kép đối với cây trồng và tính hàm lượng

P2O5 trong một loại phân supephotphat kép có chứa 80% Ca(H2PO4)2, biết tạp chất trong phân không có P

Hướng dẫn

Phân lân supephotphat kép tác dụng kích thích bộ rễ và phát triển mầm cây ở giai đoạn cây non Ngoài ra, phân lân giúp cây phục hồi tốt, kích thích ra hoa và chịu hạn tốt

Trang 2

Không mất tính tổng quát, ta giả sử nCa(H2PO4)2 = 1 (mol)

BTNT.P

2 5

2 4 2

2 5 phaân

phaân

P O :1(mol) mCa(H PO ) 234g



Câu 2: (2,0 điểm)

a) A, B, C là những kim loại trong dãy sau: Ag, Cu, Mg, Zn, Fe, K Biết:

- Hỗn hợp A và B có thể tan hết trong nước dư

- Hỗn hợp C và D chỉ tan một phần trong dung dịch HCl dư

- A tác dụng với dung dịch FeCl3 giai đoạn đầu tạo ra hai muối

- D dẫn điện tốt nhất trong các kim loại

- C không tác dụng với dung dịch muối clorua của A

Giải thích vắn tắt để xác định A, B, C, D và viết phương trình hoá học minh hoạ Hướng dẫn

D dẫn điện tốt nhất trong các kim loại → Ag (D)

(A và B) có thể tan hết trong nước dư → K A FeCl3 2 muoái

Zn

(C và D) tan một phần trong dung dịch HCl dư → Mg C ZnCl2

Fe



b) Khối lượng một nguyên tử của nguyên tố X là 4,483.10-26 kg Cho 5,4 gam đơn chất

X tác dụng vừa đủ với m (gam) halogen Y2 thu được 26,7 gam muối Xác định nguyên

tử khối và tên của X, Y

Hướng dẫn

c) Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng các chất khí: propan (C3H8), propin (CH3-C≡CH), sunfuro ra khỏi hỗn hợp Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra

Hướng dẫn

3

2 dö

o

HCl

3 8

AgNO

3 8

t

C H

C H





Pt: 2C3H4 + Ag2O → 2C3H3Ag↓(vàng) + H2O

C3H3Ag + HCl → C3H4 + AgCl↓(trắng)

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓(trắng) + H2O

CaSO3 → CaO + SO2↑

Câu 3: (2,0 điểm)

a) Viết phương trình hoá học, ghi rõ điều kiện thực hiện chuyển hoá sau:

Trang 3

Biết B, D, E, Y đều là các hidrocacbon; A, X là muối

Hướng dẫn

Phương pháp: dựa vào mắt xích yếu nhất

co ùđiều kiện, xúc tác đặc biệt biết CTPT

xuất hiện ở nhiều pứ

3

4 3

D : C H E : C H G : C H OH

CH COONa

Y : C H COONa

X : Al C

 

Pt: 10C3H6 + 12KMnO4 + 18H2SO4 → 15CH3COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 + 18H2O

o

o

o

2 4 loãng

CaO,t

1500 C

4 làm lạnh nhanh 2 2 2

Ni,t

H SO

men giấm

H O

Al C 12H O4Al(OH) 3CH

b) Cho 8 lít hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6 và H2 cĩ tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:2:1 qua bình chứa xúc tác Ni nung nĩng Sau một thời gian thu được 7 lít hỗn hợp Y chứa 5 chất khí Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất

- Tính thể tích H2 trong Y

- Tính thể tích O2 tối thiểu cần dùng để đốt cháy hồn tồn Y

Hướng dẫn

o

2 2

Ni,t

3 6

7(lit) 2

8(lit)

C H : 3,2

H :1,6



Trang 4

Pt:

o Ni,t

1 + k

- Nhận xét: thể tích hỗn hợp hidrocacbon và H2 ban đầu giảm sau pứ chính là thể tích

H2 phản ứng (H2 cộng thẳng vào các liên kết bội trong hidrocacbon)

Suy ra: V(H2 pứ) = 8 – 7 = 1 → V(H2(Y)) = 1,6 – 1 = 0,6 (lít)

- Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X

2

BTNT.C

2

BTNT.O

O 2

2

14,4(lit)

CO : 2.3,2 3.3,2

V 23,3(lit)

H O :



c) Nêu một số biện pháp để sử dụng nhiên liệu hiệu quả.

Hướng dẫn

Một số biện pháp để sử dụng nhiên liệu hiệu quả

- Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy

- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi

- Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng

Câu 4: (2,0 điểm)

Cho m gam Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,3M, sau một thời gian thu được 3,44 gam hỗn hợp kim loại E và dung dịch X Tách bỏ kim loại và cho tiếp 2,7 gam Al vào dung dịch X, lắc đều đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,6 gam hỗn hợp kim loại F và dung dịch Y

a) Hãy lập luận để viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần thêm vào dung dịch Y để thu được 3,9 gam

kết tủa

Hướng dẫn

3

0,05(mol)

Raén E : 3,44g

Fe

ddX

Nhận xét

3 2

3du

Fe(NO ) AgNO : 0,04 mAg 108.0,04

Pt: Fe 2AgNO 3 Fe(NO )3 22Ag

Dung dich Y

3

3

BTNT.NO 3

3

3 2

Al :

0,16

Al : AgNO : 0,04

3

NO : 0,16 Cu(NO ) : 0,06

Vậy rắn F gồm cả 4 kim loại: Ag, Cu, Fe và Aldư

Trang 5

Pt:

Al 3AgNO Al(NO ) 3Ag

2Al 3Cu(NO ) 2Al(NO ) 3Cu

2Al 3Fe(NO ) 2Al(NO ) 3Fe

b) Vì

1

3 3

3

Al(NO ) 3NaOH Al(OH) 3NaNO

0,15 0,05 Al(NO ) 3NaOH Al(OH) 3NaNO 0,16

Al(OH) : 0,05 TH

NaOH Al(OH) Na





0,49 V

3 AlO 2H O

0,01 0,01

Câu 5: (2,0 điểm)

a) Nêu hiện tượng xảy ra khi cho 2 ml dầu hoả hoặc xăng vào cốc nước nhỏ Thí

nghiệm này minh hoạ tính chất gì của hidrocacbon? Tại sao trên thực tế người ta

không dùng nước để dập tắt các đám cháy do xăng dầu?

Hướng dẫn

Hiện tượng: xăng hoặc dầu hoả không tan trong nước, nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nước Thí nghiệm này minh hoạ cho tính chất liên kết hoá học không phân cực của hidrocacbon không tan trong dung môi phân cực (ví dụ như H2O) mà tan trong các dung môi không phân cực

Đây là vụ tràn dầu tại vịnh Mexico do cháy giàn khoan khai thác dầu của hãng

BP Vụ việc gây ra thảm hoạ môi trường rất nghiêm trọng do hàng triệu thùng dầu đã

bị tràn ra diện tích mặt biển rộng lớn 20 tỉ USD khắc phục môi trường và đền bù thiệt hại kinh tế liên quan là con số lớn nhất từ trước đến nay cho thấy ảnh hưởng nghiêm trọng của thảm hoạ này

Trang 6

1 biện pháp xử lí: thu gom và đốt dầu loang trên biển

b) Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và một hidrocacbon mạch A Đốt cháy hồn tồn X

thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1 Sục X vào bình Br2 dư thấy khối lượng Br2 tham gia phản ứng là 6,4 gam, khí thốt ra cĩ thể tích là 0,224 lít và khi đốt cháy hồn tồn thì thu được m gam CO2 và (m – 0,6) gam H2O

Tìm cơng thức phân tử của A, viết cơng thức cấu tạo phù hợp và tính % thể tích của A trong X Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Hướng dẫn

2

O

2 2

1 : 1

0,04(mol)

C H : x

X C H : y

A : z

 



Dung dịch Br2 hấp thụ C2H2 và C2H4 nên khí thốt ra là A, A chính là ankan

2 Nhận xét: nAnkan nH O nCO

3 8 2

C H

b a 0,01 44a 18b m (m 0,6)

2 2

2

CO :H O

2 2

1 : 1 2

2 4

nBr 0,04

3 8

CO : 2x 2y 0,03

H O : x 2y 0,04

Vậy %V các khí trong A lần lượt là: 25% / 50% / 25%

c) Thực hiện phản ứng este hố hỗn hợp gồm 0,15 mol axit đơn chức X và 0,1 mol

ancol metylic (CH3OH) với hiệu suất H% thu được 6 gam este Y Tách lấy lượng ancol và axit cịn lại cho tác dụng Na dư thu được 1,456 lít H2 (đktc) Xác định cơng thức cấu tạo của X (biết X cĩ mạch cacbon phân nhánh) và tính H%

Hướng dẫn

Trang 7

3 6(g) H% ?

Na dư

3

2

3 dư

Este : RCOOCH RCOOH : 0,15

A

RCOOH

CH OH : 0,1

H : 0,065

CH OH

Ban đầu: 0,15 0,1

Phản ứng: x→ x x

Dư: (0,15 – x) (0,1 – x)

2

2 Nhận xét: n(COOH+OH)=2.nH

COOH

OH

M 100

(0,15 x) (0,1 x) 0,13

0,06

x 0,06

 

Ngày đăng: 15/02/2019, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN