Hướng dẫn CaO để lâu ngoài không khí sẽ có hiện tượng bị vón cục, khó tan trong nước, vì trong không khí có CO2 nên xảy ra phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3 2.. Viết phương trình hoá học xảy r
Trang 1Câu 1: (2,0 điểm)
1 CaO tiếp xúc lâu ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng Hãy giải thích hiện
tượng này và minh hoạ bằng phương trình hoá học
Hướng dẫn
CaO để lâu ngoài không khí sẽ có hiện tượng bị vón cục, khó tan trong nước, vì trong không khí có CO2 nên xảy ra phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3
2 Có 3 muối là Na2CO3, BaCO3 và BaSO4 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn Chỉ dùng thêm CO2 và H2O hãy nhận biết các muối trên Viết phương trình hoá học xảy ra
Hướng dẫn
CO
tan
4
Na CO : tan
Na CO
BaCO Ba(HCO )
: khoâng tan
BaSO : khoâng tan
Pt: BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
Câu 2: (2,0 điểm)
1 Viết phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
- Cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
- Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
Hướng dẫn
- Cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Ban đầu: sục CO2 vào làm xuất hiện kết tủa gây vẩn đục dung dịch Kết tủa tăng dần đến không đổi, sau đó tiếp tục sục CO2 vào ta nhận thấy kết tủa tan dần cho tới khi dung dịch trong suốt trở lại
- Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
Trang 2Cho từ từ NaOH vào dung dịch xuất hiện kết tủa, kết tủa tăng dần đến tối đa rồi không đổi
2 Từ các chất sau: Na2O, Fe2(SO4)3, H2O, H2SO4, CuO Hãy viết phương trìn hoá học điều chế NaOH, Fe(OH)3, Cu(OH)2
Hướng dẫn
Pt: Na2O + H2O → 2NaOH
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Câu 3: (4,0 điểm)
1 Cho một ít đường saccarozo (C12H22O11) vào đáy cốc rồi thêm từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào Cho biết các hiện tượng xảy ra và giải thích
Hướng dẫn
Hiện tượng: axit H2SO4 đặc oxi hoá đường thành than, đồng thời tạo thành khí CO2,
SO2 và H2O Thể tích hỗn hợp khí tăng rất nhanh khiến kích thước khối đường nở ra nhanh chóng
1(mol) n 12 24 35 71(mol)
1x C120 – 48e → 12C+4 24x S+6 + 2e → S+2
Trang 32 Trộn V1 lít dung dịch HCl 0,6M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A Biết 0,6 lít dung dịch A có thể hoà tan hết 0,54 gam Al Tính V1 và V2 Hướng dẫn
Al có thể tác dụng với axit hoặc kiềm nên ta có 2TH như sau:
TH 1: HCl + NaOH → NaCl + H2O
Ban đầu: 0,6V1 0,4V2
Pứ: 0,6V1→ 0,6V1
Dư: 0 (0,4V2 – 0,6V1)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2 0,02→ 0,02
TH 2 : HCl + NaOH → NaCl + H2O
Ban đầu: 0,6V1 0,4V2
Pứ: 0,4V2 ←0,4V2
Dư: (0,6V1 - 0,4V2)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O 0,02→ 0,06
Câu 4: (4,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn m gam oxit kim loại MO trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% thu được dung dịch X Trong X, nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433% Mặt khác, khi cho
CO dư đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thấy thoát ra một khí, cô cạn dung dịch sau phản ứng chỉ thu được 2,96 gam muối khan
1 Xác định kim loại M trong oxit và tính m.
2 Cho x gam Zn vào dung dịch X thu được ở trên, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 1,12 gam chất rắn Tính x
Hướng dẫn
1
2 4
2 4
H SO 0,05(mol)
H SO :2,433%
NaOH CO
Dung dich X
MO
CO
Ta có
BTNT.Na
BTNT.C
2
CO
Pt: MO + CO → M + CO2
→ nCO2 = mMO = 0,03 (*) → nH2SO4 pứ = 0,05 – 0,03 = 0,02
Trang 4Khi đĩ
2 4
2 4 dư
dd H SO dd sau pứ
2,433%
2
4
0,02 Zn
4 x(g)
4
BTNT.SO
4
Rắn : Fe
H SO : 0,02
FeSO : 0,03 Dung dich
ZnSO : 0,04 x 2,6(g)
Câu 5: (4,0 điểm)
Lắc 0,81 gam bột nhơm trong 200 ml dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 100,8 ml khí H2 (đktc) và cịn lại 6,012 gam hỗn hợp hai kim loại Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng khơng đổi thu được 1,6 gam oxit
1 Viết các phương trình hố học xảy ra.
2 Tính nồng độ mol/lít của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch X
Hướng dẫn
o
NaOH dư 3
6,012(g)
3 2 0,03
dư
AgNO : x
Cu(NO ) : y
1. Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu↓
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
Al(NO3)3 + 3NaOH → 3NaNO3 + Al(OH)3↓
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Cu(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Cu(OH)2↓
Cu(OH)2 → CuO + H2O
dư
H : co ùAl dư A
2 kim loại (Ag,Cu)
Vì AgNO3ưu tiên pứ trước Cu(NO3)2 nên A cĩ Cu thì AgNO3đã hết
Ta cĩ A
3.nAl nAg 2.nCu nCu 0,0405 0,5x
Ag : x / Cu
Suy ra
3
M(AgNO )
108x 64(0,0405 0,5x) 6,012 x 0,045C 0,225(M)
Trang 53 2
M[Cu(NO ) ]
y 0,018 0,02 0,038
Câu 6: (4,0 điểm)
1 Hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A và B mạch hở, có dạng CxH2x Nếu trộn 12,6 gam hỗn hợp X theo tỉ lệ 1:1 về số mol thì tác dụng vừa đủ với 32 gam brom Nếu trộn hỗn hợp X theo tỉ lệ 1:1 về khối lượng thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6 gam H2 Biết MA < MB Tìm công thức phân tử của A và B
Hướng dẫn
0,2 12,6(g)
Và
2 8,4 n(A B) nH
A
8,4 8,4
B
3 6
A : 84(C H ) (*)
(**) B : 42(C H )
2 Hidrocacbon Y có công thức dạng CnH2n+2 Khi cho Y tác dụng với khí clo có chiếu sáng thu được hợp chất Z chứa clo có tỉ khối so với H2 là 49,5 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y và Z
Hướng dẫn
Pt: CnH2n+2 + kCl2 → CnH2n+2-kClk + kHCl
Giả sử: 1→ 1
Suy ra: (14n +2 + 34,5k) = 49,5.2 → 14n + 34,5k = 97
→ k 2 Z : C H Cl2 4 2 Y : CH3 CH3
n 2