Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán văn xuôi tự sự hình thành sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những con người thật, ma
Trang 1CHUYỆN
NGƯỜI CON
GÁI NAM
XƯƠNG
Tác giả:
Nguyễn Dữ(TK 16)
- Là con của
Nguyễn Tướng
Phiên (Tiến sĩ năm
Hồng Đức thứ 27,
đời vua Lê Thánh
Tông 1496) Theo
các tài liệu để lại,
ông còn là học trò
của Nguyễn Bỉnh
Khiêm
- Quê: Huyện
Trường Tân, nay là
huyện Thanh Miện
- tỉnh Hải Dương
Tác phẩm
* Truyền kỳ mạn
lục: Tập sách gồm
20 truyện, ghi lại
những truyện lạ
lùng kỳ quái
Truyền kỳ: là
những truyện thần
kỳ với các yếu tố
tiên phật, ma quỷ
vốn được lưu
truyền rộng răi
trong dân gian
Mạn lục: Ghi chép
tản mạn
Truyền kỳ còn là
một thể loại viết
bằng chữ Hán (văn
xuôi tự sự) hình
thành sớm ở Trung
Quốc, được các
nhà văn Việt Nam
tiếp nhận dựa trên
những chuyện có
thực về những con
người thật, mang
đậm giá trị nhân
bản, thể hiện ước
mơ khát vọng của
nhân dân về một xă
hội tốt đẹp
-Chuyện người con
gái Nam Xương kể
về cuộc đời và nỗi
oan khuất của
người phụ nữ Vũ
Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ
Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương (Lư Nhân - Hà Nam ngày nay)
Tóm tắt truyện
- Vũ Nương là người con gái thuỳ
mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay đa nghi)
- Trương Sinh phải
đi lính chống giặc Chiêm Vũ Nương sinh con, chăm sóc
mẹ chồng chu đáo
Mẹ chồng ốm rồi mất
- Trương Sinh trở
về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ Vũ Nương
bị oan nhưng không thể minh oan, đă tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giúp
- Ở dưới thuỷ cung,
Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan - nhưng nàng không thể trở về trần gian
Về nghệ thuật
- Kết cấu độc đáo, sáng tạo
- Nhân vật: diễn biến tâm tư nhân vật được khắc hoạ
rõ nét
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch
- Yếu tố truyền kỳ:
Kỳ ảo, hoang đường
- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện
Về nội dung
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm
cảm thương đối với
số phận oan nghiệt cua người của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
Tác giả
- Phạm Dinh Hổ (1768-1839)
- Quê: Hải Dương
- Sinh ra trong một gia đ́nh khoa bảng
- Ông sống vào thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nên có thời gian muốn ẩn cư, sáng tác văn chương, khảo cứu về nhiều lĩnh vực
- Thơ văn của ông chủ yếu là kư thác tâm sự bất đắc chí của một nho sĩ sinh không gặp thời
* Một số tác phẩm chính:
Khảo cứu:
- Bang giao điển lệ
- Lê triều hội điển
- An Nam chí
- Ô Châu lục
Sáng tác văn chương:
- Đông Dă học ngôn thi tập.
- Tùng, cúc, trúc,
mai, tứ hữu.
- Vũ trung tuỳ bút Tang thương ngẫu lực (Đồng tác giả với Nguyễn Án)
Tác phẩm
- Vũ trung tuỳ bút là
một tác phẩm văn xuôi xuất sắc ghi lại một cách sinh động
và hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta thời đó Cung cấp những kiến thức về văn hoá truyền thống (nói chữ, cách uống chè, chế độ khoa cử, cuộc b́nh văn trong nhà Giám,…), về phong tục (lễ đội mũ, hôn
lễ, tệ tục, lễ tế giáo, phong tục,…) về địa
lý (những danh lam thắng cảnh), về xă hội, lịch sử,…
1 Về nghệ thuật
Thành công với thể loại tuỳ bút:
- Phản ánh con người
và sự việc cụ thể, chân thực, sinh động bằng các phương pháp: liệt kê, miêu
tả, so sánh
- Xây dựng được những h́nh ảnh đối lập
2 Về nội dung
Phản ánh cuộc sống
xa hoa vô độ cùng với bản chất tham lam, tàn bạo, vô lư bất công của bọn vua chúa, quan lại phong kiến
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
Tác giả
Ngô gia văn phái là một nhóm các tác giả ḍng họ Ngô Th́ ở làng Tả Thanh Oai (Hà Tây) - một ḍng
họ lớn tuổi vói
Trang 2truyền thống
nghiờn cứu sỏng
tỏc văn chương ở
nước ta
* Ngụ Th́ Chớ
(1753-1788)
- Con của Ngụ Th́
Sỹ, em ruột của
Ngụ Th́ Nhậm,
từng làm tới chức
Thiờn Thư b́nh
chướng tỉnh sự,
thay anh là Ngụ Th́
Nhậm chăm súc gia
đ́nh khụng thớch
làm quan
- Văn chương của
ụng trong sỏng,
giản dị, tự nhiờn
mạch lạc
- Viết 7 hồi đầu của
Hoàng Lờ nhất
thống chớ cuối năm
1786
* Ngụ Th́ Du
(1772-1840)
- Chỏu gọi Ngụ Th́
Sĩ là bỏc ruột
- Học rất giỏi,
nhưng khụng dự
khoa thi nào Năm
1812 vua Gia Long
xuống chiếu cầu
hiền tài, ụng được
bổ làm đốc học Hải
Dương, ớt lõu lui về
quờ làm ruộng,
sỏng tỏc văn
chương
- Là người viết tiếp
7 hồi cuối của
Hoàng Lờ nhất
thống chớ (trong đú
cú hồi 14)
- Tỏc phẩm cú tớnh
chất chỉ ghi chộp
sự kiện lịch sử xă
hội cú thực, nhõn
vật thực, địa điểm
thực
- Là cuốn tiểu
thuyết lịch sử - viết
bằng chữ Hỏn theo
lối chương hồi
- Gồm 17 hồi
Tỏc phẩm
- Tỏc phẩm là bức tranh hiện thực rộng lớn về xă hội phong kiến Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỷ XVII và mấy năm đầu thế kỷ XIX, trong đú hiện lờn cuộc sống thối nỏt của bọn vua quan triều Lờ - Trịnh
- Chiờu Thống lo cho cỏi ngai vàng mục rỗng của ḿnh, cầu viện nhà Thanh kộo quõn vào chiếm Thăng Long
- Người anh hựng dõn tộc Nguyễn Huệ đại phỏ quõn Thanh, lập nờn triều đại Tõy Sơn rồi mất Tõy Sơn bị diệt, Vương triều Nguyễn bắt đầu (1802)
.Về nội dung
Với cảm quan lịch
sử và ḷng tự hào dõn tộc, cỏc tỏc giả
đă tỏi hiện một cỏch chõn thực, sinh động h́nh ảnh Nguyễn Huệ và h́nh ảnh thảm bại của quõn xõm lược cựng bọn vua quan bỏn nước
Về nghệ thuật
- Khắc hoạ một cỏch rơ nột h́nh tượng người anh hựng Nguyễn Huệ giàu chất sử thi
- Kể sự kiện lịch sử rành mạch chõn thực, khỏch quan, kết hợp với miờu tả
sử dụng h́nh ảnh so sỏnh độc lập
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU Tác giả :
Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở Tiên
Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
+ Nguyễn Du xuất thân từ gia đình
đại quý tộc, có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật Cha là Nguyễn Nghiễm từng giữ chức Tể t-ướg Anh là Nguyễn Khải đợc chúa Trịnh rất sùng ái, nổi tiếng
về thơ nôm Truyền thống gia đình khiến Nguyễn Du từ nhỏ đã
tiếp thu và đặc biệt
am hiểu về văn học
cổ điển Trung Quốc
+ Sau này những biến cố chính trị khiến ông phải sống
lu lạc trong dân gian
Ngững nếm trải trong cuộc sống giúp Nguyễn Du chiêm nghiệm và thấm thía
về lẽ đời, thân phận con ngời trong một thời đại loạn lạc, dâu
bể Nó cũng giúp ông
có cơ hội thâm nhập
và tiếp thu vốn văn hóa, văn học dân gian
Thiên tài của Nguyễn Du, vì thế,
đợc hình thành từ vốn sống , vốn trải nghiệm cuộc sống phong phú và sự kết hợp giữa văn học bác học và văn học dân gian
Túm tắt tỏc phẩm:
Phần 1:
+ Gặp gỡ và đớnh ước
+ Gia thế - tài sản + Gặp gỡ Kim Trọng + Đớnh ước thề nguyền
Phần 2:
+ Gia biến lưu lạc
+ Bỏn ḿnh cứu cha + Vào tay họ Mă + Mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
+ Gặp gỡ làm vợ Thỳc Sinh bị Hoạn Thư đầy đoạ
+ Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải + Mắc lừa Hồ Tụn Hiến
+Nương nhờ cửa Phật
Phần 3:
Đoàn tụ gia đ́nh, gặp lại người xưa
Giỏ trị tỏc phẩm:
Giỏ trị nội dung:
* Giỏ trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xă hội phong kiến bất cụng tàn bạo
* Giỏ trị nhõn đạo: Truyện Kiều là tiếng núi thương cảm trước số phận bi kịch của con người,khẳng định và đề cao tài năng nhõn phẩm và những khỏt vọng chõn chớnh của con người
Giỏ trị nghệ thuật:
- Ngụn ngữ văn học dõn tộc và thể thơ lục bỏt đạt tới đỉnh cao rực rỡ
- Nghệ thuật tự sự cú bước phỏt triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến miờu tả thiờn nhiờn con người
Truyện Kiều là một
kiệt tỏc đạt được thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là ngụn ngữ và thể loại
CHỊ EM TH uý KIỀU
Bố cục
Đoạn trớch cú thể chia làm 3 phần
Trang 3- Bốn câu đầu: Vẻ
đẹp chung của chị
em Vân - Kiều
- Bốn câu tiếp theo:
Vẻ đẹp của Thuý
Vân
- Mười hai câu c̣n
lại: Vẻ đẹp và tài
năng của Thuý
Kiều
Về nghệ thuật
Nghệ thuật tả
người từ khái quát
đến tả chi tiết; tả
ngoại h́nh mà bộc
lộ tính cách, dự báo
số phận
- Ngôn ngữ gợi tả,
sử dụng h́nh ảnh
ước lệ, các biện
pháp ẩn dụ, nhân
hoá, so sánh, dùng
điển cố
Về nội dung
Ca ngợi vẻ đẹp
chuẩn mực, lý
tưởng của người
phụ nữ phong kiến
Bộc lộ tư tưởng
nhân đạo, quan
điểm thẩm mỹ tiến
bộ, triết lý v́ con
người: trân trọng
yêu thương, quan
tâm lo lắng cho số
phận con ngườI
CẢNH NGÀY
XUÂN
.Bố cục
Có thể chia đoạng
trích làm 3 phần
- Bốn câu đầu: Gợi
khung cảnh ngày
xuân
- Tám câu tiếp: Gợi
tả khung cảnh lễ
hội trong tiết thanh
minh
- Sáu câu cuối:
Cảnh chị em Kiều
du xuân trở về
.Về nghệ thuật
- Miêu tả thiên
nhiên theo tŕnh tự
thời gian, không
gian kết hợp tả với
gợi tả cảnh thể hiện tâm trạng
- Từ ngữ giàu chất tạo h́nh, sáng tạo, độc đáo
- Tả với mục đích trực tiếp tả cảnh (so sánh với đoạn
Thuư Kiều ở lầu Ngưng Bích: tả
cảnh để bộc lộ tâm trạng.)
Về nội dung
Đoạn thơ miêu tả bức tranh thiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, mới mẻ và giàu sức sống
KIỀU Ở LẦU
NGƯ
NG BÍCH
Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc)
Sau khi biết ḿnh bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà
vờ hứa hẹn đợi Kiều b́nh phục sẽ
gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện
âm mưu mới
- Sau khi chị em Kiều đi tảo mộ chơi xuân trở về, Kiều gặp gỡ và đính ước với Kim Trọng
- Gia đ́nh Kiều bị
vu oan, cha và em trai bị bắt
- Nàng quyết định bán ḿnh chuộc cha
và em, nhờ Thuư Vân giữ trọn lời hứa với chàng Kim
- Nàng rơi vào tay
họ Mă, bị Mă Giám Sinh làm nhục, bị
Tú Bà ép tiếp khách, Kiều tự vẫn Tú Bà giả vờ khuyên bảo, chăm sóc thuốc thang hứa gả cho người khác, thực ra
là đưa Kiều ra ở Lầu Ngưng Bích để thực hiện âm mưu mới
Kết cấu
Đoạn trích chia làm
3 phần:
- 6 câu thơ đầu:
khung cảnh tự nhiên
- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều
- 8 câu cuối: Nỗi buồn sâu sắc của Kiều
Về nghệ thuật.
Bút phát miêu tả tài t́nh (tả cảnh ngụ t́nh), khắc hoạ tâm lư nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, điệp ngữ liên hoàn, đối xứng, h́nh ảnh ẩn dụ
2 Về nội dung.
Nỗi buồn nhớ sâu sắc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích chính là tâm trạng cô đơn lẻ loi, ngổn ngang nhiều mối, đau đớn v́
phải dứt bỏ mối t́nh với chàng Kim, xót thương cha mẹ đơn côi, tương lai vô định
MĂ GIÁM SINH
MUA KIỀU
Đoạn trích thuộc
phần Gia biến và lưu lạc,mở đầu kiếp đoạn
trường cảu người con gái họ Vương
Gia đ́nh Kiều bị thằng bán tơ vu oan
Cha và em bị bắt giam Kiều quyết định bán ḿnh để lấy tiền cứu cha và em
Mụ mối đưa người khách đến Đoạn thơ viết về việc Mă
Giám Sinh mua Kiều, cuộc mua bán được nguỵ trang dưới hành thức lễ vấn danh
1 Về nghệ thuật.
Nghệ thuật: tả người(nhân vật phản diện) tả thực, từ dắt,
tả ngoại h́nh để làm nổi bật bản chất nhân vật
2 Về nội dung.
- Thể hiện giá trị hiện thực, nhân đạo, làm cho người đọc thấy được bộ mặt ghê tởm của bọn buôn người
Cảm thông nỗi đau khổ của người phụ
nữ tài sắc, tố cáo thực trạng xă hội, lên
án thế lực đồng tiền trong xă hội phong kiến suy tàn
TH
UY KIỀU BÁO
ÂN BÁO OÁN
Đoạn trích thuộc phần 2 “ Gia biến và lưu lạc” Mến mộ tài năng đức hạnh của Kiều, Từ Hải (người anh hùng ) đă lấy Kiều sau khi chuộc nàng ra khỏi lầu xanh lần thứ 2
Từ Hải không chỉ đem lại cho Kiều một tấm t́nh tri ân tri
kỷ mà c̣n giúp Kiều đền ơn, trả oán, thực hiện ước mơ công lý, chính nghĩa
3 Bố cục
Đoạn trích có thể chia làm 2 phần:
- 12 câu đầu: Kiều báo ân(trả ơn Thúc Sinh)
- Các câu c̣n lại: Kiều báo oán
Về nội dung
Đoạn trích là sự thể hiện ước mơ công lư, chính nghĩa theo
Trang 4quan điểm của
nhân dân: con
người bị áp bức
vùng lên thực hiện
ước mơ công lư
của ḿnh
Về nghệ thuật
Trong đoạn trích,
Nguyễn Du đă xây
dựng những đoạn
đối thoại đặc sắc
Ngôn ngữ của nhân
vật thể hiện rất rơ
nhữn đặc điểm tâm
lý, tính cách của
nhân vật đó
LỤC.VÂN TIÊN
CỨ
U
KIỀ
U
NG
UYỆ
T
NG
A
Tác giả
Nguyễn Đ́nh Chiểu
(Đồ
Chiểu)-(1822-1888)
- Sinh ra ở quê mẹ:
Gia Định
- Con quan, được
nuôi dạy chữ ngay
từ nhỏ 12 tuổi theo
cha (Nguyễn Đ́nh
Huy) chạy loạn về
quê nội(Huế) Tại
đây ông tiếp tục
học hành, đỗ tú tài
ở Gia Định (1843)
Năm 1849, ông ra
Huế dự thi Hội,
đang chờ thi th́ mẹ
mất ở trong Nam,
ông bỏ thi về chịu
tang, khóc mẹ mù
cả hai mắt
- Học giỏi, đỗ tú tài
(năm 26 tuổi)
- Bị mù, từ đó mở
trường dạy học và
làm thuốc tại quê
nhà
- 1858, Pháp đánh
vào Gia Định,
Nguyễn Đ́nh Chiểu chạy về Cần Giuộc
- Ba Tri Phát mua chuộc ông không được: “Đất vua đă mất, đất của riêng tôi nào có đáng ǵ?”
- Ông mất năm
1888 tại Ba Tri (Bến tre)
Cuộc đời của Nguyễn Đ́nh Chiểu
là tấm gương sống đầy nghị lực, sống bằng khí phách luôn vượt lên bất hạnh và đau khổ để làm những việc có ích cho dân, cho nước, sống có đạo đức cao cả, yêu thương nhân dân, chống lại kẻ xâm lược
Sự nghiệp sáng tác:
- Trước khi Pháp
xâm lược: Lục Vân Tiên (Chiến đấu
bảo vệ đạo đức, công lý)
- Sau khi Pháp xâm lược : thơ văn yêu nước chống Pháp
Quan niệm sáng tác:
- Văn chương là vũ khí chiến đấu
- Các tác phẩm của ông hầu hết viết bằng chữ Nôm:
+ Dương Từ Hà Mậu gồm 3456 câu
lục bát
+ Chạy tây (1859) + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1861)
+ 12 bài thơ điếu Trương Định và tế Trương Định (1864)
+ 12 bài thơ điếu Phan Tông (1868)
+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh (1874), Ngư tiều y
thuật vấn đáp.
Tác phẩm
- Gồm hơn 2000 câu thơ lục bát
- Ra đời đầu những năm 50 của thế kỷ XIX Gồm 4 phần:
1) Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khỏi tay bọn cướp
2) Lục Vân Tiên gặp nạn được thần và dân cứu giúp
3) Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn chung thuỷ với Lục Vân Tiên
4) Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau
* Giá trị nội dung, nghệ thuật
- Nội dung: Truyền dạy đạo lý làm người
Đề cao tư tưởng nhân nghĩa, tác phẩm
có tính chất tự thuật, nhân vật Lục Vân Tiên chính là h́nh ảnh và ước mơ của tác giả: ca ngợi, đề cao đạo đức, nhân nghĩa (Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh)
+ Xem trọng t́nh nghĩa con người với con người trong xă hội, t́nh cha con, nghĩa vợ chồng, bè bạn, yêu thương cưu mang, giúp đỡ bạn
bè lúc hoạn nạn…
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân, hướng tới công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời
Phê phán, lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa (Vơ Công,
Vơ Thể Loan, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm)
- Nghệ thuật:
+ Truyện thơ nôm lục bát
+ Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, sử dụng những phương thức diễn xướng dân tộc:
kể thơ, hát Vân Tiên, nói thơ…
Ước mơ khát vọng cháy bỏng trong tâm hồn Nguyễn Đ́nh Chiểu có được đôi mắt sáng, đánh đuổi được giặc ngoại xâm Ước mơ đó đă được gửi gắm vào nhân vật
Về nghệ thuật
Ngôn ngữ đối thoại kết hợp với những từ chỉ hoạt động mạnh mẽ
2 Về nội dung.
Đoạn trích thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả
và khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
LỤC VÂN TIÊN
GẶP NẠN
Vị trí đoạn trích
- Đoạn trích thuộc
phần 2 của Truyện Lục Vân Tiên (câu
938-976)
Kết cấu
Đoạn trích có thể chia làm 2 phần:
- 8 câu đầu: hành động tội ác của Trịnh Hâm
- 32 câu c̣n lại: Việc làm nhân đức của Ngư ông
Về nghệ thuật
- Sắp xếp t́nh tiết hợp lư
- Xây dựng hiện tượng nghệ thuật đặc sắc: bút pháp ước lệ
và hiện thức, xây
Trang 5dựng một Ngư Ông
vừa mang tính cách
người quân tử vừa
là hiện thân của
người lao động
Về nội dung
Sự đối lập giữa
thiện và ác; cao cả
và thấp hèn, thể
hiện niềm tin của
nhà thơ vào đạo
đức nhân dân thông
qua việc miêu tả
hành động tội ác
của Trịnh Hâm và
việc làm nhân cách
cao thượng của
Ngư Ông
ĐỒNG CHÍ
Tác giả - tác
phẩm
- Chính Hữu, sinh
năm 1926
- Là nhà thơ quân
đội
- Quê Can Lộc - Hà
Tĩnh
- 20 tuổi tng quân,
là chiến sĩ trung
đoàn thủ đô
- Đề tài viết chủ
yếu về người chiến
sĩ
* Bài thơ ra đời
năm 1948, trong
tập Đầu súng trăng
treo(1968)
- Chiến dịch Việt
Bắc thu - đông
1947, Chính Hữu
cùng đơn vị tham
gia chiến đấu, hoàn
cảnh chiến đấu
thiếu thốn, khó
khăn, nhờ có tình
đồng chí giúp họ
vượt qua những
khó khăn
- Lúc đầu đăng trên
tờ báo của đại đội,
sau đó đăng trên
báo Sự thật (báo
nhân dân ngày
nay)
Bài thơ được đồng
chí Minh Quốc phổ
nhạc Tác giả viết
bài thơ Đồng chí
vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh
Bố cục
Bài thơ có thể chia thành 3 phần:
7 câu thơ đầu: cơ
sở hình thành tình đồng chí đồng đội
10 câu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí đồng đội
3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí
Về nghệ thuật
Từ ngữ, h́nh ảnh chân thực, gợi tả,
cô đọng, hàm xúc, giàu sức khái quát,
có ư nghĩa sâu sắc
2 Về nội dung
Bài thơ ca ngợi t́nh đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, ấm
áp của các anh Bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Tác giả, tác phẩm.
Phạm Tiến Duật sinh năm 1941
Quê: Phú Thọ
- Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn
- Phong cách: sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc
- Đoạt giải nhất về cuộc thi thơ của
tuần báo Văn nghệ,
1970
- Tác phẩm chính:
+ Vầng trăng quầng lửa (1971)
+ Thơ một chặng đường (1994)
Bài thơ được viết năm 1969, in trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”
Nhan đề : nói về
những chiếc xe không kính để ca ngợi những người chiến sĩ lái xe vận tải Trường Sơn, kiên cường, dũng cảm, sôi nổi trẻ trung trong những năm chiến tranh chống Mỹ
- Thu hút người đọc
ở vẻ khác lạ độc đáo
Đó là chất thơ của hiện thực chiến tranh
Về nghệ thuật
- Nhiều chất hiện thực, nhiều câu văn xuôi tạo sự phóng khoáng, ngang tàng, nhịp thơ sôi nổi trẻ trung tràn đầy sức sống
2 Về nội dung.
- H́nh ảnh người chiến sĩ lái xe hiên ngang dũng cảm, lạc quan, bất chấp mọi khó khăn gian khổ, chiến đấu v́ miền Nam, v́ sự nghiệp thống nhất đất nước
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Tác giả - tác phẩm (1919)
- Tên thật : Cù Huy Cận
- Gia đ́nh nhà nho
- Quê : Nghệ Tĩnh
- Là nhà thơ lớn của phong trào thơ mới Một số tác phẩm chính:
- Lửa thiêng, 1940
- Trời mỗi ngày mỗi sáng, 1958.
- Đất nở hoa, 1960 -Hai bàn tay em, 1967.
- Bài ca cuộc đời, 1963.
- Gieo hạt, 1984.
- Ngày hằng sống ngày thơ, 1975.
- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được
sáng tác ngày
4-10-1958 ở Quảng Ninh,
in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” Xuân Diệu nói: “món quà đặc biệt vùng mỏ Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa túi thơ của
Huy Cận là bài Đoàn thuyền đánh cá”.
Về nghệ thuật
Nghệ thuật: bài thơ được viết trong không khí phơi phới, phấn khởi của những con người lao động với bút pháp lăng mạn, khí thế tưng bừng của cuộc sống mới tạo cho bài thơ một vẻ đẹp hoành tráng mơ mộng
2 Về nội dung
Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp trong tâm hồn của những người lao động mới, phơi phới tin yêu cuộc sống mới, ngày đem chạy đua với thời gian để cống hiến, để xây dựng, họ là những con người đáng yêu
BẾP LỬA
Tác giả, tác phẩm
- Bằng Việt: tên thật
là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm
1941, quê ở Thạch Thất - Hà Tây
- Thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Là một luật sư
Trang 6- Đề tài: thường
viết về những kỷ
niệm, ước mơ của
tuổi trẻ, gần gũi với
người đọc trẻ tuổi,
bạn đọc trong nhà
trường Tập thơ
Bếp lửa viết năm
1968
- Bài thở Bếp lửa
được viết năm
1963, khi tác giả là
sinh viên đang học
ở Liên xô
Bài thơ mở ra với
h́nh ảnh bếp lửa, từ
đó gợi về những kỷ
niệm tuổi thơ được
sống bên bà được
bà chăm sóc
Nay cháu đă
trưởng thành, suy
nghĩ và thấu hiểu
về cuộc đời bà với
lẽ sống giản dị và
cao quư của bà
Cuối cùng nguời
cháu muốn gửi
niềm thương, nhớ
mong với bà
Mạch thơ đi từ hồi
tưởng đến hiện tại,
tù kỷ niệm đến suy
ngẫm
Bài thơ chia làm 2
phần:
Phần 1 (Từ đầu đến
“niềm tin dai
dẳng”): những hồi
tưởng về bà và t́nh
bà cháu
Phần 2 (c̣n lại):
Những suy ngẫm
về bà, về bếp lửa,
nỗi nhớ với bà
Về nghệ thuật
- Sáng tạo: h́nh ảnh
thơ vừa thực, vừa
mang ư nghĩa biểu
tượng
- Biểu cảm, miêu tả
tự sự, b́nh luận
- Giọng điệu phù
hợp với cảm xúc
hồi tưởng suy
ngẫm
2 Về nội dung
Bài thơ nói về những kỷ niệm rất giản dị gắn bó sâu sắc gần gũi trong đời sống, t́nh cảm của con người, những ǵ thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng
đỡ con người suốt hành tŕnh dài rộng của cuộc đời, t́nh yêu thưogn biết ơn với bà chính là biểu hiện cụ thể của t́nh yêu thương, sự gắn
bó với gia đ́nh, quê hương và đó cũng
là sự khởi đầu của t́nh người, t́nh yêu đất nước
KHÚC HÁT
RU NHỮNG EM
BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
Tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm, sinh ngày 15-4-1943
- Quê quán: Thôn
Ưu Điềm, xă Phong Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Tác phẩm: viết năm 1971
- Những năm tháng chiến tranh ác liệt chiến đâu chống
Mỹ cứu nước ở cả
2 miền Nam Bắc
- Thời kỳ này cuộc sống của cán bộ, nhân dân ta trên các chiến khu rất gian nan, thiếu thốn, vừa bám rẫy bám đất tăng gia sản xuất vừa chiến
đấu bảo vệ căn cứ
Về nghệ thuật
H́nh thức lời ru, giọng điệu ngọt ngào, tŕu mến
2 Về nội dung
Qua h́nh ảnh tấm ḷng người mẹ Tà-ôi, tác giả thể hiện t́nh yêu quê hương, đất nước tha thiết, ý chí chiến đấu cho độc lập tự do
và khát vọng thống nhất nước nhà
ÁNH TRĂNG
Tác giả - tác phẩm
Nhà thơ Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá
Là nhà thơ - chiến sĩ, trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
Phong cách thơ độc đáo - nhất là ở thể thơ lục bát (uyển chuyển mượt mà, hiện đại ở thi liệu, cấu tứ)
- 1966: Nhập ngũ
- 1975: Làm báo văn nghệ
Hiện sống tại thành phố Hồ Chí Minh
- Giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1972-1973; Giải A Hội Nhà văn Việt Nam (1984)
Bố cục
3 phần:
(1) 2 khổ thơ đầu:
Vầng trăng trong hoài niệm
(2) 3 khổ thở giữa:
Vầng trăng trong hiện tại
(3) Khổ Cảm xúc của tác giả trong bài thơ được thể hiện qua một câu chuyện riêng, bằng sự kết
hợp hài hoà giữa tự
sự và trữ t́nh
- Giọng điệu tâm t́nh, nhịp thơ khi th́ trôi chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi th́ ngâm Kiều Nguyệt Nga tha thiết, khi th́ thầm lặng suy tư
- H́nh ảnh vầng trăng
có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc: biểu tượng cho quá khứ t́nh nghĩa, là vẻ đẹp b́nh dị vĩnh hằng của cuộc sống mang chiều sâu tư tưởng triết lư; tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên tràn đầy bất diệt
- Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi cảm thơ cuối: Vầng trăng trong suy tưởng
LÀNG
Tác giả, tác phẩm
Nhà văn Kim Lân có tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, sinh năm 1920
- Quê Từ Sơn - Bắc Ninh
- Sở trường viết truyện ngắn
- Am hiểu và gắn bó với đời sống của nông dân
Tác phẩm Làng được
sáng tác trong thời
kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
- Tóm tắt tác phẩm: Ông Hai Thu định ở lại làng cùng du kích
và đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ làng Nhưng v́ hoàn cảnh gia đ́nh, ông phải cùng vợ con rồi
bỏ làng Dầu đi tản cư kháng chiến Ở nơi tản cư ông luôn nhớ
về làng, kể chuyện khoe làng của ḿnh
Trang 7với bà con trên đó.
Bỗng một hôm ông
nghe tin cả làng
chợ Dầu của ông
theo giặc Pháp làm
Việt gian, ông đau
khổ, cả gia đ́nh ông
buồn Ông chủ tịch
t́m đến và cải chính
làng ông là làng
kháng chiến Ông
vô cùng sung
sướng khoe nhà
ông bị đốt cháy
nhẵn, cháy rụi
Bố cục: 2 phần.
Phàn đầu (từ đầu
đến “đôi lời”): diễn
biến tâm trạng ông
Hai Thu khi nghe
tin làng theo giặc
Phần c̣n lại: diễn
biến tâm trạng ông
Hai khi nghe tin cải
chính
Về nghệ thuật
Truyện được xây
dựng bằng diễn
biến tâm trạng, tâm
lý thích khoe làng
của ông Hai
- Truyện có sức
thuyết phục và ư
nghĩa sâu sắc
- Truyện được xây
dựng trên cơ sở t́nh
quê, t́nh yêu quê
hương của một
người có tinh thần
kháng chiến, nên
niềm vui nỗi buồn
đều thấm thía
- Ngôn ngữ nhân
vật được miêu tả
nhuần nhị, lời nói
độc đáo thể hiện
một năng lực miêu
tả sắc xảo
- Khắc hoạ diễn
biến tâm lư nhân
vật thành công
- T́nh huống điển
h́nh, nhân vật bộc
lộ tính cách rơ nét
2 Về nội dung
T́nh yêu làng, yêu
nước tha thiết của ông hai gắn liền với niềm vui, nỗi buồn, sướng khổ của ông trong quá khứ và hiện tại?
LẶNG LẼ SAPA
Tác giả - tác phẩm
- Nhà văn Nguyễn
Thành Long (1925-1991), quê quán:
huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam
- Ngoài truyện, bút
kí, ông c̣n làm thơ, viết phê b́nh văn học
Tác phẩm: Viết nhân chuyến đi công tác Lào Cai (1970) trong tập
“Giữa trong xanh”
in 1972,
Bố cục(3 phần)
-Phần 1 (từ đầu đến
“ḱa anh ta ḱa”):
giới thiệuc cuộc gặp gỡ t́nh cờ
- Phần 2 (tiếp đến… “Không có vật ǵ như thế”):
Diễn biến cuộc gặp gỡ
- Phần 3 (c̣n lại):
Cuộc chia tay cảm động giữa anh thanh niên và đoàn khách
4 Cốt truyện và nhân vật
- Cốt truyện: đơn giản với một t́nh huống độc đáo:
cuộc gặp gỡ t́nh cờ giữa anh thanh niên
và đoàn khách
- Cuộc gặp gỡ t́nh
cờ, thuận lợi cho việc giới thiệu nhân vật chính là anh thanh niên, anh thanh niên được hiện ra qua cái nh́n
và ấn tượng của các nhân vật khác
Về nghệ thuật
- Kể tự nhiên, hấp dẫn
- Truyện có nhiều chi tiết thực
- Kết hợp tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nội tâm nhân vật
- Khắc hoạ rơ nét tính cách của nhân vật:
+ Qua lời nói, cử chỉ + Qua việc làm + Các mặt khác
2 Về nội dung
Ca ngợi nét sống đẹp của con người lao động mới: cống hiến cho đời một cách âm thầm lặng lẽ, những con người có lý tưởng sống đẹp chấp nhận vị trí công tác khó khăn và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
CHIẾC LƯỢC NGÀ
.Tác giả - tác phẩm:
*Tác giả:
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932
Quê quán: huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
- Tham gia kháng chiến chống Pháp
- 1945 tập kết ra Bắc, viết văn
- Kháng chiến chống
Mỹ ông về Nam Bộ tiếp tục kháng chiến, viết văn,…
Ông viết nhiều thể loại : truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim; đề tài chính;
cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ
Tác phẩm viết năm
1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ thời kỳ kháng chiến chống
Mỹ cứu nước, được
đưa vào tập truyện cùng tên
- Đoạn trích thuộc phần giữa truyện
.Đọc và tóm tắt truyện:
* Phần đầu của truyện trên đường cùng đoàn cán bộ đi công tác, ông Ba (tên người kể chuyên) được cô giao liên rất trẻ dẫn đường, đó là tuyến đường bọn địch lùng quét rất gắt gao
- Hành lư và tư trang ông Ba mang theo chỉ có tài liệu và một
kỷ vật của người bạn gửi ông trước lúc hy sinh, 1 cây lược bằng ngà voi nhờ ông đem
về trao tận tay cho người con gái
* Phần trích học: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến măi đến khi con gái lên 8 tuổi ông mới có dịp về nhà thăm con Bé Thu không nhận ra cha v́ vết sẹo trên mặt làm cho ông không c̣n giống với người trong ảnh chụp
mà em biết, cho nên
em đối xử với ba như người xa lạ
- Đến lúc Thu nhận
ra ba, t́nh cảm cha con thức dậy thật mănh liệt trong em th́ cũng là lúc ông Sáu phải ra đi
- Ở nơi căn cứ, người cha giành hết t́nh cảm thương nhớ, yêu quư con và việc làm chiếc lược ngà để tặng cho cô con gái
bé bỏng
- Trong một trận càn ông đă hy sinh trước lúc nhắm mắt ông c̣n kịp trao chiếc lược
Trang 8ngà cho bạn.
- T́nh huống
truyện: 2 t́nh huống
thể hiện sâu sắc t́nh
cảm cha con ông
Sáu
+ T́nh huống 1:
Cuộc gặp gỡ của 1
cha con sau 8 năm,
con không nhận
cha, khi con nhận
ra th́ cha phải đi
+ T́nh huống 2: ở
khu căn cứ, người
cha dồn hết t́nh
cảm làm cây lược
tặng con Lúc sắp
hy sinh, ông chỉ kịp
trao đồng đội chiếc
lược nhờ chuyển
cho con gái
T́nh huống 1 bộc
lộ t́nh cảm mănh
liệt của Thu với
cha
T́nh huống 2 bộc
lộ t́nh cảm sâu sắc
của cha với con
Về nghệ thuật:
- Xây dựng cốt
truyện khá chặt chẽ
có những yếu tố
bất ngờ nhưng hợp
lư
- Lựa chọn nhân
vật kể chuyện thích
hợp
Chủ động xen vào
những ư kiến b́nh
luận suy nghĩ để
dẫn dắt sự tiếp
nhận của người
đọc, người nghe:
Ông Ba vừa là
người chứng kiến
câu chuyện, vừa là
người trực tiếp
tham gia vào câu
chuyện Lời kể vừa
khách quan, vừa
bộc lộ sâu sắc cảm
xúc ư nghĩ của
nhân vật, làm cho
câu chuyện trở nên
đáng tin cậy, người
kể lại chủ động
điều khiển nhịp kể theo trạng thái cảm xúc của ḿnh
Chi tiết chiếc lược ngà có ư nghĩa nối kết các nhân vật trong tác phẩm, vừa là biểu hiện cụ thể của t́nh cảm người cha dành cho con – vừa là biểu tượng t́nh cha con sâu nặng
Xây dựng t́nh huống bất ngờ, hợp lư
Nghệ thuật khắc hoạ tâm lư, xây dựng t́nh cách nhân vật
2.Về nội dung
- Truyện diễn tả một cách cảm động t́nh cảm của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh, qua đó tác giả khẳng định
và ca ngợi t́nh cảm cha con thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc
CỐ HƯƠNG
.Tác giả - tác phẩm
- Lỗ Tấn: Lúc nhỏ
tên là Chu Thụ Nhân(1881-1963)
- Là chiến sĩ cộng sản kiên định, sớm
có tư tưởng văn học tiến bộ
- Công tŕnh nghiên cứu và tác phẩm văn chương của Lỗ Tấn rất đa dạng và
đồ sộ
- Truyện có nhiều chi tiết hư cấu không đúng với sự thực
- Là 1 truyện ngắn
có yếu tố hồi kư (truyện kư) chứ không phải là hồi
kư
- Phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự - song biểu cảm là phương thức biểu đạt
có giá trị quan trọng trong tác phẩm
- Trong “Cố Hương”, tác giả dùng ngôi thứ nhất không chỉ dẫn dắt câu chuyện mà c̣n thể hiện t́nh cảm, quan điểm, nguyện vọng Đặc biệt ngay
cả khi dung phương thức biểu đạt khác,
kể cả miêu tả và lập luận, t́nh cảm sâu kín của tác giả thấm đẫm trong từng trang viết
+Không phải sau 20 năm Lỗ Tấn mới về quê (tham khảo chú thích 1 SGK)
- Dù là truyện có nhiều chi tiết có thực trong cưộc đời Lỗ Tấn, song không nên đồng nhất nhân vật
“tôi” với tác giả
Bố cục: 3 phần
1 Từ đầu đến “đang làm ăn sinh sống”:
nhân vật “tôi” trên đường về quê
2 Tiếp đến “sạch trơn như quét”:
những ngày “tôi” ở quê
3 C̣n lại: “Tôi” trên đường rời xa quê
*Tóm tắt:
“Tôi” trở về quê sau hơn 20 năm xa cách
Lúc này thời tiết đang độ giưă đông, trời âm u, gió lạnh lùa vào khoang thuyền, làng xóm giờ đây tiêu điều xơ xác
H́nh ảnh làng quê cũ hiện lên trong kư ức làm ḷng “tôi” thấy không vui, về thăm làng chuyến này,
“tôi” có ư định từ giă
quê lần cuối và lo việc chuyển nhà đi nơi khác
“Tôi nhớ đến người bạn cũ thủa nhỏ là Nhuận Thổ: 1 cậu bé nông dân khỏe mạnh, tháo vát, hiểu biết và hồn nhiên.Ngày ấy 2 đứa trẻ chơi thân với nhau, sau 20 năm xa cách gặp lại, nhân vật tôi thấy Nhuận Thổ đă thay đổi nhiều: Anh trở thành
1 người nông dân nghèo khổ, đần độn,
mụ mẫm đi, “Tôi” buồn bă rời quê với niềm băn khoăn không biết tương lai của cháu Hoàng và Thuỷ Sinh sau này sẽ
ra sao, h́nh ảnh con đường ở cuối truyện nói lên ḷng mong mỏi
hy vọng 1 sự đổi thay
CON C̉O`
Tác giả - tác phẩm
a) Tác giả
Chế Lan Viên (1920
- 1989)
- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam
- Tên khai sinh : Phạm Ngọc Hoan
- Quê: Quảng Trị, lớn lên ở B́nh Định
- Trước Cách mạng tháng 8 - 1945 là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới
- Nhà thưo xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có đóng góp quan trọng cho nền thơ ca dân tộc thế kỷ XX
- Phong cách nghệ thuật rơ nét độc đáo: suy tưởng, triết lý, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
- H́nh ảnh thơ phong
Trang 9phú đa dạng: kết
hợp giữa thực và
ảo, được sáng tạo
bằng sức mạnh của
liên tưởng, tưởng
tượng nhiều bất
người lư thú
b) Tác phẩm
Được sáng tác năm
1962, in trong tập
Hoa ngày thường,
Chim báo băo,
1967.
Bố cục
Bài thơ đuợc tác
giả chia làm 3
đoạn:
- Đoạn 1 H́nh ảnh
con c̣ qua lời ru hát
ru bắt đầu đến với
tuổi ấu thơ
- Đoạn thơ 2 H́nh
ảnh con c̣ đi vào
tiềm thức tuổi thơ
trở nên gần gũi và
theo cùng con
người trên mọi
chặng đường của
cuộc đời
- Đoạn 3 Từ h́nh
ảnh con c̣ suy
ngẫm và triết lư về
ư nghĩa lời ru và
long mẹ đối với
cuộc sống mỗi con
người
- Bài thưo triển
khai từ một biểu
tượng trong ca dao
Bố cục 3 phần trên
dẫn dắt theo sự
phát triển h́nh
tượng trọng tâm
xuyên suốt bài thơ:
H́nh tượng con c̣
trong mối quan hệ
với cuộc đời con
người từ bé đến
trưởng thành và
theo suốt cả cuộc
đời
Nghệ thuật
- Bài thơ viết theo
thể thơ tự do Câu
thơ dài ngắn không
đều, nhịp điệu biến
đổi, có nhiều câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru
- Giọng điệu vừa mang âm hưởng lời hát ru vừa mang đậm chất suy tưởng triết lý
- Nghệ thuật sáng tạo h́nh ảnh vận dụng sáng tạo h́nh ảnh con c̣ trong ca dao là nơi xuất phat điểm tựa cho những lý tưởng sáng tạo mở rộng của tác giả H́nh ảnh con c̣ giàu ư nghĩa tượng trưng
2 Nội dung
Khi khai thác hiện tượng con c̣ trong
ca dao, trong những câu hát ru,
bài thơ Con c̣ của
Chế Lan Viên đă ca ngợi t́nh mẹ và ư nghĩa lời ru đối với đời sống con người Từ cảm xúc, nhà thơ đx đúc kết
ý nghĩa phong phú
về h́nh tượng con c̣
và thể hiện những suy ngẫm sâu sắc
về t́nh mẫu tử
MÙA XUÂN NHO NHỎ
Tác giả, tác phẩm
a) Tác giả
Thanh Hải (1930-1980)
Quê : Phong Điền - Thừa Thiên Huế
- Tham gia hoạt động văn nghệ từ cuối năm kháng chiến chống Pháp đến kháng chiến chống Mĩ
- Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng
ở miền Nam từ
những ngày đầu tiên
- 1965, được tặng giải thưởng văn học Nguyễn Đ́nh Chiểu
- Giọng thơ Thanh Hải là tiếng thét căm thù tội ác quân xâm lược, là khúc tâm t́nh tha thiết của đồng bào chiến sĩ miền Nam gửi ra miền Bắc
b) Tác phẩm
Bài thơ được sáng tác tháng 11-1980 khi ông nằm trên giường bệnh Đây là sáng tác cuối cùng của nhà thơ Thanh Hải
Bố cục.
Bài thơ có thể chia làm 4 phần:
- Khổ đầu (6 ḍng):
Cảm xúc trước mùa xuân của trời đất
- 2 khổ 2,3: H́nh ảnh mùa xuân đất nước
- 2 khổ 4,5: Suynghĩ
và ước nguyện của nhà thơ
- Khổ cuối là lời ca ngợi quê hương, đất nước và giai điệu dân
ca xứ Huế
Nghệ thuật: Khổ thơ năm chữ, gần gũi với các làn điệu dân ca
Xuyên suốt bài thơ là những h́nh ảnh ẩn
dụ, vừa có ư nghĩa thực vừa có ư nghĩa tượng trưng
Bài thơ có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu biến đổi phù hợp với cảm xúc say sưa, ngây ngất, trang nghiêm và thiết tha
VIẾNG LĂNG BÁC
Tác giả - tác phẩm
a)Tác giả: Viễn Phương
- Tên: PhanThanh Viễn sinh năm 1928
- Quê: Long Xuyên -
An Giang
- Tham gia các hoạt động văn nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh
- Ông là nhà thơ, chiến sĩ suốt 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
- Từng bị bắt giam ở nhà giam Gia Định
- Trưởng thành từ công tác tuyên huấn văn nghệ
- Trong những năm chiến tranh, kể cả những năm bị bắt giam cầm, vẫn bền bỉ sáng tác
b) tác phẩm Tháng 4-1976 , công tŕnh xây dựng lăng Bác vừa mới hoàn thành, miền Nam vừa được giải phóng
Mĩ đă cút, nguỵ đă nhào
Nhân dân miền Nam
có dịp thực hiện ḷng mong mỏi của ḿnh:
ra thăm lăng chủ tịch
Hồ Chí Minh
Bố cục bài thơ
Bốn khổ thơ thể hiện mạch cảm xúc tự nhiên, hợp lư:
- Khổ 1: Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng(h́nh ảnh hàng tre)
- Khổ 2: Cảm xúc trước h́nh ảnh ḍng người vào viếng Bác
và sự vĩ đại của Bác
- Khổ 3: Khi đến trước linh cữu Bác, suy nghĩ về sự bất tử của Bác và nỗi tiếc thương vô hạn
Nghệ thuật
- Bài thơ có giọng điệu phù hợp với nội dung t́nh cảm, cảm xúcvừa trang nghiêm sâu lắng vừa tha
Trang 10thiết, đau xót, tự
hào, thể hiện tâm
trạng xúc động của
nhà thơ vào lăng
viếng Bác
- Thể thơ tám chữu
có ḍng bảy chữ
gieo vần lưng Khổ
thơ không cố định
có khi liền khi cách
nhịp Nhịp thơ
chậm, diễn tả sự
trang nghiêm,
thành kính, lắng
đọng
- H́nh ảnh thơ sáng
tạo, có nhiều biện
pháp nghệ thuật: ẩn
dụ, tượng trưng
2 Nội dung
Bài thơ thể hiện
ḷng thành kính và
niềm xúc động sâu
sắc của nhà thơ và
của mọi người khi
vào lăng viếng
Bác
SANG THU
Tác giả, tác phẩm
a) Tác giả
Nguyễn Hữu Thỉnh
sinh năm 1942
Quê: Tam Dương -
Vĩnh Phúc
- Nhập ngũ năm
1963, rồi trở thành
cán bộ tuyên huấn
trong quân đội và
bắt đầu sáng tác
thơ
- Tham gia ban
chấp hành hội nhà
văn Việt Nam các
khoá: III, IV,V
- Từ năm 2000, là
tổng thư kư Hội
nhà văn Việt nam
- Hữu Thỉnh là
người viết nhiều,
viết hay về những
con người, cuộc
sống ở nông thôn
về mùa thu: cảm
giác bâng khuâng,
vấn vương trước
đất trời trong trẻo
đang biến chuyển nhẹ nhàng
b) tác phẩm
- Bài thơ được sáng tác vào cuối năm
1977, in lần đầu tiên trên báo Văn nghệ Sau đó được
in lại nhiều lần trong các tập thơ
- Bài thơ rút từ tập
“Từ chiến hào đến thành phố”, NXB Văn học, Hà nội, 1991
- Thể thơ: Ngũ ngôn (5 chữ)
Nghệ thuật
- Thể thơ 5 chữ
Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng
- Nhiều từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc
- Sự cảm nhận tinh
tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ
- H́nh ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa hạ
- thu
Nội dung
Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rơ rệt Sự biến chuyển này đă được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu
cảm trong bài Sang thu.
lòng yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ Hữu Thỉnh
NÓI VỚI CON
Tác giả - tác phẩm
a) Tác giả
- Y Phương sinh năm 1948, tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước
- Quê : Trùng Khánh
- Cao Bằng, dân tộc Tày
-1993: Chủ tịch hội văn nghệ Cao Bằng
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy đầy h́nh ảnh của con người miền núi
b) Tác phẩm
- Bài thơ trích trong cuốn “Thơ Việt Nam” (1945-1985), NXB Giáo dục 1997
c) Chủ đề bài thơ
1 - Lời người cha nói với con về ḷng yêu thương con cái, ước mong thế hệ mai sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hương là t́nh cảm cao đẹp của con người Việt Nam suốt bao đời nay
Văn bản có thể chia
làm hai phần
- Phần 1 (từ đầu đến
“ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”): Con lớn lên trong t́nh yêu thương nâng đỡ của cha mẹ trong đời sống lao động của quê hương
- Phần 2 (c̣n lại) : Ḷng tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ với truyền thống cao đẹp của quê hương
và niềm mong ước con hăy kế tục xứng đáng truyền thống đó
Nghệ thuật
H́nh ảnh thở vừa cụ thể vừa có sức gợi cảm khái quát, cách nói mộc mạc, so sánh
cụ thể, thể hiện cách nói đặc trưng của đồng bào miền núi
- Lời thơ tŕu mến tha thiết, điệp từ như điểm nhấn lời dặn ḍ
ân cần, tha thiết của người cha
2 Nội dung
Qua lời người cha nói với con, nhà thơ thể hiện t́nh cảm gia đ́nh ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc ḿnh
Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi - gợi nhắc t́nh cảm gắn
bó với truyền thống quê hương và ư chí vươn lên trong cuộc sống
MÂY VÀ SÓNG Tác giả: Ta-go
(1861-1941)
- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ
- Sinh ra ở Can cút ta (Ben-gan), làm thơ rất sớm, từng du học nhiều nước
- Sự nghiệp sáng tác
đồ sộ (52 tập thơ, 42
vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng 100 truyện ngắn), được nhận giải thưởng Nô-ben (1913)
- Thơ của ông đa dạng về nội dung h́nh thức, thể hiện sự kết hợp hài ḥa, nhuần nhuyễn giữa hiện đại
và truyền thống, quốc tế và dân tộc + Tinh thần nhân văn cao cả, tính chất trữ t́nh, triết lư nồng đượm
+ Thơ của ông c̣n sử dụng thành công những h́nh ảnh của thiên nhiên mang ư nghĩa tượng trưng
* Tác phẩm: “Mây