1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài Liệu Thi Văn 10

12 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện Người Con Gái Nam Xương
Tác giả Nguyễn Dữ, Phạm Dinh Hổ, Ngụ Thị Chế, Ngụ Thị Du
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Tài liệu thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán văn xuôi tự sự hình thành sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những con người thật, ma

Trang 1

CHUYỆN

NGƯỜI CON

GÁI NAM

XƯƠNG

Tác giả:

Nguyễn Dữ(TK 16)

- Là con của

Nguyễn Tướng

Phiên (Tiến sĩ năm

Hồng Đức thứ 27,

đời vua Lê Thánh

Tông 1496) Theo

các tài liệu để lại,

ông còn là học trò

của Nguyễn Bỉnh

Khiêm

- Quê: Huyện

Trường Tân, nay là

huyện Thanh Miện

- tỉnh Hải Dương

Tác phẩm

* Truyền kỳ mạn

lục: Tập sách gồm

20 truyện, ghi lại

những truyện lạ

lùng kỳ quái

Truyền kỳ: là

những truyện thần

kỳ với các yếu tố

tiên phật, ma quỷ

vốn được lưu

truyền rộng răi

trong dân gian

Mạn lục: Ghi chép

tản mạn

Truyền kỳ còn là

một thể loại viết

bằng chữ Hán (văn

xuôi tự sự) hình

thành sớm ở Trung

Quốc, được các

nhà văn Việt Nam

tiếp nhận dựa trên

những chuyện có

thực về những con

người thật, mang

đậm giá trị nhân

bản, thể hiện ước

mơ khát vọng của

nhân dân về một xă

hội tốt đẹp

-Chuyện người con

gái Nam Xương kể

về cuộc đời và nỗi

oan khuất của

người phụ nữ Vũ

Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ

Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương (Lư Nhân - Hà Nam ngày nay)

Tóm tắt truyện

- Vũ Nương là người con gái thuỳ

mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay đa nghi)

- Trương Sinh phải

đi lính chống giặc Chiêm Vũ Nương sinh con, chăm sóc

mẹ chồng chu đáo

Mẹ chồng ốm rồi mất

- Trương Sinh trở

về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ Vũ Nương

bị oan nhưng không thể minh oan, đă tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giúp

- Ở dưới thuỷ cung,

Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan - nhưng nàng không thể trở về trần gian

Về nghệ thuật

- Kết cấu độc đáo, sáng tạo

- Nhân vật: diễn biến tâm tư nhân vật được khắc hoạ

rõ nét

- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch

- Yếu tố truyền kỳ:

Kỳ ảo, hoang đường

- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện

Về nội dung

Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm

cảm thương đối với

số phận oan nghiệt cua người của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

Tác giả

- Phạm Dinh Hổ (1768-1839)

- Quê: Hải Dương

- Sinh ra trong một gia đ́nh khoa bảng

- Ông sống vào thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nên có thời gian muốn ẩn cư, sáng tác văn chương, khảo cứu về nhiều lĩnh vực

- Thơ văn của ông chủ yếu là kư thác tâm sự bất đắc chí của một nho sĩ sinh không gặp thời

* Một số tác phẩm chính:

Khảo cứu:

- Bang giao điển lệ

- Lê triều hội điển

- An Nam chí

- Ô Châu lục

Sáng tác văn chương:

- Đông Dă học ngôn thi tập.

- Tùng, cúc, trúc,

mai, tứ hữu.

- Vũ trung tuỳ bút Tang thương ngẫu lực (Đồng tác giả với Nguyễn Án)

Tác phẩm

- Vũ trung tuỳ bút là

một tác phẩm văn xuôi xuất sắc ghi lại một cách sinh động

và hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta thời đó Cung cấp những kiến thức về văn hoá truyền thống (nói chữ, cách uống chè, chế độ khoa cử, cuộc b́nh văn trong nhà Giám,…), về phong tục (lễ đội mũ, hôn

lễ, tệ tục, lễ tế giáo, phong tục,…) về địa

lý (những danh lam thắng cảnh), về xă hội, lịch sử,…

1 Về nghệ thuật

Thành công với thể loại tuỳ bút:

- Phản ánh con người

và sự việc cụ thể, chân thực, sinh động bằng các phương pháp: liệt kê, miêu

tả, so sánh

- Xây dựng được những h́nh ảnh đối lập

2 Về nội dung

Phản ánh cuộc sống

xa hoa vô độ cùng với bản chất tham lam, tàn bạo, vô lư bất công của bọn vua chúa, quan lại phong kiến

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

Tác giả

Ngô gia văn phái là một nhóm các tác giả ḍng họ Ngô Th́ ở làng Tả Thanh Oai (Hà Tây) - một ḍng

họ lớn tuổi vói

Trang 2

truyền thống

nghiờn cứu sỏng

tỏc văn chương ở

nước ta

* Ngụ Th́ Chớ

(1753-1788)

- Con của Ngụ Th́

Sỹ, em ruột của

Ngụ Th́ Nhậm,

từng làm tới chức

Thiờn Thư b́nh

chướng tỉnh sự,

thay anh là Ngụ Th́

Nhậm chăm súc gia

đ́nh khụng thớch

làm quan

- Văn chương của

ụng trong sỏng,

giản dị, tự nhiờn

mạch lạc

- Viết 7 hồi đầu của

Hoàng Lờ nhất

thống chớ cuối năm

1786

* Ngụ Th́ Du

(1772-1840)

- Chỏu gọi Ngụ Th́

Sĩ là bỏc ruột

- Học rất giỏi,

nhưng khụng dự

khoa thi nào Năm

1812 vua Gia Long

xuống chiếu cầu

hiền tài, ụng được

bổ làm đốc học Hải

Dương, ớt lõu lui về

quờ làm ruộng,

sỏng tỏc văn

chương

- Là người viết tiếp

7 hồi cuối của

Hoàng Lờ nhất

thống chớ (trong đú

cú hồi 14)

- Tỏc phẩm cú tớnh

chất chỉ ghi chộp

sự kiện lịch sử xă

hội cú thực, nhõn

vật thực, địa điểm

thực

- Là cuốn tiểu

thuyết lịch sử - viết

bằng chữ Hỏn theo

lối chương hồi

- Gồm 17 hồi

Tỏc phẩm

- Tỏc phẩm là bức tranh hiện thực rộng lớn về xă hội phong kiến Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỷ XVII và mấy năm đầu thế kỷ XIX, trong đú hiện lờn cuộc sống thối nỏt của bọn vua quan triều Lờ - Trịnh

- Chiờu Thống lo cho cỏi ngai vàng mục rỗng của ḿnh, cầu viện nhà Thanh kộo quõn vào chiếm Thăng Long

- Người anh hựng dõn tộc Nguyễn Huệ đại phỏ quõn Thanh, lập nờn triều đại Tõy Sơn rồi mất Tõy Sơn bị diệt, Vương triều Nguyễn bắt đầu (1802)

.Về nội dung

Với cảm quan lịch

sử và ḷng tự hào dõn tộc, cỏc tỏc giả

đă tỏi hiện một cỏch chõn thực, sinh động h́nh ảnh Nguyễn Huệ và h́nh ảnh thảm bại của quõn xõm lược cựng bọn vua quan bỏn nước

Về nghệ thuật

- Khắc hoạ một cỏch rơ nột h́nh tượng người anh hựng Nguyễn Huệ giàu chất sử thi

- Kể sự kiện lịch sử rành mạch chõn thực, khỏch quan, kết hợp với miờu tả

sử dụng h́nh ảnh so sỏnh độc lập

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU Tác giả :

Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở Tiên

Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

+ Nguyễn Du xuất thân từ gia đình

đại quý tộc, có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật Cha là Nguyễn Nghiễm từng giữ chức Tể t-ướg Anh là Nguyễn Khải đợc chúa Trịnh rất sùng ái, nổi tiếng

về thơ nôm Truyền thống gia đình khiến Nguyễn Du từ nhỏ đã

tiếp thu và đặc biệt

am hiểu về văn học

cổ điển Trung Quốc

+ Sau này những biến cố chính trị khiến ông phải sống

lu lạc trong dân gian

Ngững nếm trải trong cuộc sống giúp Nguyễn Du chiêm nghiệm và thấm thía

về lẽ đời, thân phận con ngời trong một thời đại loạn lạc, dâu

bể Nó cũng giúp ông

có cơ hội thâm nhập

và tiếp thu vốn văn hóa, văn học dân gian

Thiên tài của Nguyễn Du, vì thế,

đợc hình thành từ vốn sống , vốn trải nghiệm cuộc sống phong phú và sự kết hợp giữa văn học bác học và văn học dân gian

Túm tắt tỏc phẩm:

Phần 1:

+ Gặp gỡ và đớnh ước

+ Gia thế - tài sản + Gặp gỡ Kim Trọng + Đớnh ước thề nguyền

Phần 2:

+ Gia biến lưu lạc

+ Bỏn ḿnh cứu cha + Vào tay họ Mă + Mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1

+ Gặp gỡ làm vợ Thỳc Sinh bị Hoạn Thư đầy đoạ

+ Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải + Mắc lừa Hồ Tụn Hiến

+Nương nhờ cửa Phật

Phần 3:

Đoàn tụ gia đ́nh, gặp lại người xưa

Giỏ trị tỏc phẩm:

Giỏ trị nội dung:

* Giỏ trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xă hội phong kiến bất cụng tàn bạo

* Giỏ trị nhõn đạo: Truyện Kiều là tiếng núi thương cảm trước số phận bi kịch của con người,khẳng định và đề cao tài năng nhõn phẩm và những khỏt vọng chõn chớnh của con người

Giỏ trị nghệ thuật:

- Ngụn ngữ văn học dõn tộc và thể thơ lục bỏt đạt tới đỉnh cao rực rỡ

- Nghệ thuật tự sự cú bước phỏt triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến miờu tả thiờn nhiờn con người

Truyện Kiều là một

kiệt tỏc đạt được thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là ngụn ngữ và thể loại

CHỊ EM TH uý KIỀU

Bố cục

Đoạn trớch cú thể chia làm 3 phần

Trang 3

- Bốn câu đầu: Vẻ

đẹp chung của chị

em Vân - Kiều

- Bốn câu tiếp theo:

Vẻ đẹp của Thuý

Vân

- Mười hai câu c̣n

lại: Vẻ đẹp và tài

năng của Thuý

Kiều

Về nghệ thuật

Nghệ thuật tả

người từ khái quát

đến tả chi tiết; tả

ngoại h́nh mà bộc

lộ tính cách, dự báo

số phận

- Ngôn ngữ gợi tả,

sử dụng h́nh ảnh

ước lệ, các biện

pháp ẩn dụ, nhân

hoá, so sánh, dùng

điển cố

Về nội dung

Ca ngợi vẻ đẹp

chuẩn mực, lý

tưởng của người

phụ nữ phong kiến

Bộc lộ tư tưởng

nhân đạo, quan

điểm thẩm mỹ tiến

bộ, triết lý v́ con

người: trân trọng

yêu thương, quan

tâm lo lắng cho số

phận con ngườI

CẢNH NGÀY

XUÂN

.Bố cục

Có thể chia đoạng

trích làm 3 phần

- Bốn câu đầu: Gợi

khung cảnh ngày

xuân

- Tám câu tiếp: Gợi

tả khung cảnh lễ

hội trong tiết thanh

minh

- Sáu câu cuối:

Cảnh chị em Kiều

du xuân trở về

.Về nghệ thuật

- Miêu tả thiên

nhiên theo tŕnh tự

thời gian, không

gian kết hợp tả với

gợi tả cảnh thể hiện tâm trạng

- Từ ngữ giàu chất tạo h́nh, sáng tạo, độc đáo

- Tả với mục đích trực tiếp tả cảnh (so sánh với đoạn

Thuư Kiều ở lầu Ngưng Bích: tả

cảnh để bộc lộ tâm trạng.)

Về nội dung

Đoạn thơ miêu tả bức tranh thiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, mới mẻ và giàu sức sống

KIỀU Ở LẦU

NGƯ

NG BÍCH

Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc)

Sau khi biết ḿnh bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tú Bà

vờ hứa hẹn đợi Kiều b́nh phục sẽ

gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện

âm mưu mới

- Sau khi chị em Kiều đi tảo mộ chơi xuân trở về, Kiều gặp gỡ và đính ước với Kim Trọng

- Gia đ́nh Kiều bị

vu oan, cha và em trai bị bắt

- Nàng quyết định bán ḿnh chuộc cha

và em, nhờ Thuư Vân giữ trọn lời hứa với chàng Kim

- Nàng rơi vào tay

họ Mă, bị Mă Giám Sinh làm nhục, bị

Tú Bà ép tiếp khách, Kiều tự vẫn Tú Bà giả vờ khuyên bảo, chăm sóc thuốc thang hứa gả cho người khác, thực ra

là đưa Kiều ra ở Lầu Ngưng Bích để thực hiện âm mưu mới

Kết cấu

Đoạn trích chia làm

3 phần:

- 6 câu thơ đầu:

khung cảnh tự nhiên

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều

- 8 câu cuối: Nỗi buồn sâu sắc của Kiều

Về nghệ thuật.

Bút phát miêu tả tài t́nh (tả cảnh ngụ t́nh), khắc hoạ tâm lư nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, điệp ngữ liên hoàn, đối xứng, h́nh ảnh ẩn dụ

2 Về nội dung.

Nỗi buồn nhớ sâu sắc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích chính là tâm trạng cô đơn lẻ loi, ngổn ngang nhiều mối, đau đớn v́

phải dứt bỏ mối t́nh với chàng Kim, xót thương cha mẹ đơn côi, tương lai vô định

MĂ GIÁM SINH

MUA KIỀU

Đoạn trích thuộc

phần Gia biến và lưu lạc,mở đầu kiếp đoạn

trường cảu người con gái họ Vương

Gia đ́nh Kiều bị thằng bán tơ vu oan

Cha và em bị bắt giam Kiều quyết định bán ḿnh để lấy tiền cứu cha và em

Mụ mối đưa người khách đến Đoạn thơ viết về việc Mă

Giám Sinh mua Kiều, cuộc mua bán được nguỵ trang dưới hành thức lễ vấn danh

1 Về nghệ thuật.

Nghệ thuật: tả người(nhân vật phản diện) tả thực, từ dắt,

tả ngoại h́nh để làm nổi bật bản chất nhân vật

2 Về nội dung.

- Thể hiện giá trị hiện thực, nhân đạo, làm cho người đọc thấy được bộ mặt ghê tởm của bọn buôn người

Cảm thông nỗi đau khổ của người phụ

nữ tài sắc, tố cáo thực trạng xă hội, lên

án thế lực đồng tiền trong xă hội phong kiến suy tàn

TH

UY KIỀU BÁO

ÂN BÁO OÁN

Đoạn trích thuộc phần 2 “ Gia biến và lưu lạc” Mến mộ tài năng đức hạnh của Kiều, Từ Hải (người anh hùng ) đă lấy Kiều sau khi chuộc nàng ra khỏi lầu xanh lần thứ 2

Từ Hải không chỉ đem lại cho Kiều một tấm t́nh tri ân tri

kỷ mà c̣n giúp Kiều đền ơn, trả oán, thực hiện ước mơ công lý, chính nghĩa

3 Bố cục

Đoạn trích có thể chia làm 2 phần:

- 12 câu đầu: Kiều báo ân(trả ơn Thúc Sinh)

- Các câu c̣n lại: Kiều báo oán

Về nội dung

Đoạn trích là sự thể hiện ước mơ công lư, chính nghĩa theo

Trang 4

quan điểm của

nhân dân: con

người bị áp bức

vùng lên thực hiện

ước mơ công lư

của ḿnh

Về nghệ thuật

Trong đoạn trích,

Nguyễn Du đă xây

dựng những đoạn

đối thoại đặc sắc

Ngôn ngữ của nhân

vật thể hiện rất rơ

nhữn đặc điểm tâm

lý, tính cách của

nhân vật đó

LỤC.VÂN TIÊN

CỨ

U

KIỀ

U

NG

UYỆ

T

NG

A

Tác giả

Nguyễn Đ́nh Chiểu

(Đồ

Chiểu)-(1822-1888)

- Sinh ra ở quê mẹ:

Gia Định

- Con quan, được

nuôi dạy chữ ngay

từ nhỏ 12 tuổi theo

cha (Nguyễn Đ́nh

Huy) chạy loạn về

quê nội(Huế) Tại

đây ông tiếp tục

học hành, đỗ tú tài

ở Gia Định (1843)

Năm 1849, ông ra

Huế dự thi Hội,

đang chờ thi th́ mẹ

mất ở trong Nam,

ông bỏ thi về chịu

tang, khóc mẹ mù

cả hai mắt

- Học giỏi, đỗ tú tài

(năm 26 tuổi)

- Bị mù, từ đó mở

trường dạy học và

làm thuốc tại quê

nhà

- 1858, Pháp đánh

vào Gia Định,

Nguyễn Đ́nh Chiểu chạy về Cần Giuộc

- Ba Tri Phát mua chuộc ông không được: “Đất vua đă mất, đất của riêng tôi nào có đáng ǵ?”

- Ông mất năm

1888 tại Ba Tri (Bến tre)

Cuộc đời của Nguyễn Đ́nh Chiểu

là tấm gương sống đầy nghị lực, sống bằng khí phách luôn vượt lên bất hạnh và đau khổ để làm những việc có ích cho dân, cho nước, sống có đạo đức cao cả, yêu thương nhân dân, chống lại kẻ xâm lược

Sự nghiệp sáng tác:

- Trước khi Pháp

xâm lược: Lục Vân Tiên (Chiến đấu

bảo vệ đạo đức, công lý)

- Sau khi Pháp xâm lược : thơ văn yêu nước chống Pháp

Quan niệm sáng tác:

- Văn chương là vũ khí chiến đấu

- Các tác phẩm của ông hầu hết viết bằng chữ Nôm:

+ Dương Từ Hà Mậu gồm 3456 câu

lục bát

+ Chạy tây (1859) + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1861)

+ 12 bài thơ điếu Trương Định và tế Trương Định (1864)

+ 12 bài thơ điếu Phan Tông (1868)

+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh (1874), Ngư tiều y

thuật vấn đáp.

Tác phẩm

- Gồm hơn 2000 câu thơ lục bát

- Ra đời đầu những năm 50 của thế kỷ XIX Gồm 4 phần:

1) Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khỏi tay bọn cướp

2) Lục Vân Tiên gặp nạn được thần và dân cứu giúp

3) Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn chung thuỷ với Lục Vân Tiên

4) Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau

* Giá trị nội dung, nghệ thuật

- Nội dung: Truyền dạy đạo lý làm người

Đề cao tư tưởng nhân nghĩa, tác phẩm

có tính chất tự thuật, nhân vật Lục Vân Tiên chính là h́nh ảnh và ước mơ của tác giả: ca ngợi, đề cao đạo đức, nhân nghĩa (Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh)

+ Xem trọng t́nh nghĩa con người với con người trong xă hội, t́nh cha con, nghĩa vợ chồng, bè bạn, yêu thương cưu mang, giúp đỡ bạn

bè lúc hoạn nạn…

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp

+ Thể hiện khát vọng của nhân dân, hướng tới công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời

Phê phán, lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa (Vơ Công,

Vơ Thể Loan, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm)

- Nghệ thuật:

+ Truyện thơ nôm lục bát

+ Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, sử dụng những phương thức diễn xướng dân tộc:

kể thơ, hát Vân Tiên, nói thơ…

Ước mơ khát vọng cháy bỏng trong tâm hồn Nguyễn Đ́nh Chiểu có được đôi mắt sáng, đánh đuổi được giặc ngoại xâm Ước mơ đó đă được gửi gắm vào nhân vật

Về nghệ thuật

Ngôn ngữ đối thoại kết hợp với những từ chỉ hoạt động mạnh mẽ

2 Về nội dung.

Đoạn trích thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả

và khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

LỤC VÂN TIÊN

GẶP NẠN

Vị trí đoạn trích

- Đoạn trích thuộc

phần 2 của Truyện Lục Vân Tiên (câu

938-976)

Kết cấu

Đoạn trích có thể chia làm 2 phần:

- 8 câu đầu: hành động tội ác của Trịnh Hâm

- 32 câu c̣n lại: Việc làm nhân đức của Ngư ông

Về nghệ thuật

- Sắp xếp t́nh tiết hợp lư

- Xây dựng hiện tượng nghệ thuật đặc sắc: bút pháp ước lệ

và hiện thức, xây

Trang 5

dựng một Ngư Ông

vừa mang tính cách

người quân tử vừa

là hiện thân của

người lao động

Về nội dung

Sự đối lập giữa

thiện và ác; cao cả

và thấp hèn, thể

hiện niềm tin của

nhà thơ vào đạo

đức nhân dân thông

qua việc miêu tả

hành động tội ác

của Trịnh Hâm và

việc làm nhân cách

cao thượng của

Ngư Ông

ĐỒNG CHÍ

Tác giả - tác

phẩm

- Chính Hữu, sinh

năm 1926

- Là nhà thơ quân

đội

- Quê Can Lộc - Hà

Tĩnh

- 20 tuổi tng quân,

là chiến sĩ trung

đoàn thủ đô

- Đề tài viết chủ

yếu về người chiến

* Bài thơ ra đời

năm 1948, trong

tập Đầu súng trăng

treo(1968)

- Chiến dịch Việt

Bắc thu - đông

1947, Chính Hữu

cùng đơn vị tham

gia chiến đấu, hoàn

cảnh chiến đấu

thiếu thốn, khó

khăn, nhờ có tình

đồng chí giúp họ

vượt qua những

khó khăn

- Lúc đầu đăng trên

tờ báo của đại đội,

sau đó đăng trên

báo Sự thật (báo

nhân dân ngày

nay)

Bài thơ được đồng

chí Minh Quốc phổ

nhạc Tác giả viết

bài thơ Đồng chí

vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh

Bố cục

Bài thơ có thể chia thành 3 phần:

7 câu thơ đầu: cơ

sở hình thành tình đồng chí đồng đội

10 câu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí đồng đội

3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí

Về nghệ thuật

Từ ngữ, h́nh ảnh chân thực, gợi tả,

cô đọng, hàm xúc, giàu sức khái quát,

có ư nghĩa sâu sắc

2 Về nội dung

Bài thơ ca ngợi t́nh đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, ấm

áp của các anh Bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Tác giả, tác phẩm.

Phạm Tiến Duật sinh năm 1941

Quê: Phú Thọ

- Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ

- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn

- Phong cách: sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc

- Đoạt giải nhất về cuộc thi thơ của

tuần báo Văn nghệ,

1970

- Tác phẩm chính:

+ Vầng trăng quầng lửa (1971)

+ Thơ một chặng đường (1994)

Bài thơ được viết năm 1969, in trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”

Nhan đề : nói về

những chiếc xe không kính để ca ngợi những người chiến sĩ lái xe vận tải Trường Sơn, kiên cường, dũng cảm, sôi nổi trẻ trung trong những năm chiến tranh chống Mỹ

- Thu hút người đọc

ở vẻ khác lạ độc đáo

Đó là chất thơ của hiện thực chiến tranh

Về nghệ thuật

- Nhiều chất hiện thực, nhiều câu văn xuôi tạo sự phóng khoáng, ngang tàng, nhịp thơ sôi nổi trẻ trung tràn đầy sức sống

2 Về nội dung.

- H́nh ảnh người chiến sĩ lái xe hiên ngang dũng cảm, lạc quan, bất chấp mọi khó khăn gian khổ, chiến đấu v́ miền Nam, v́ sự nghiệp thống nhất đất nước

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Tác giả - tác phẩm (1919)

- Tên thật : Cù Huy Cận

- Gia đ́nh nhà nho

- Quê : Nghệ Tĩnh

- Là nhà thơ lớn của phong trào thơ mới Một số tác phẩm chính:

- Lửa thiêng, 1940

- Trời mỗi ngày mỗi sáng, 1958.

- Đất nở hoa, 1960 -Hai bàn tay em, 1967.

- Bài ca cuộc đời, 1963.

- Gieo hạt, 1984.

- Ngày hằng sống ngày thơ, 1975.

- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được

sáng tác ngày

4-10-1958 ở Quảng Ninh,

in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” Xuân Diệu nói: “món quà đặc biệt vùng mỏ Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa túi thơ của

Huy Cận là bài Đoàn thuyền đánh cá”.

Về nghệ thuật

Nghệ thuật: bài thơ được viết trong không khí phơi phới, phấn khởi của những con người lao động với bút pháp lăng mạn, khí thế tưng bừng của cuộc sống mới tạo cho bài thơ một vẻ đẹp hoành tráng mơ mộng

2 Về nội dung

Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp trong tâm hồn của những người lao động mới, phơi phới tin yêu cuộc sống mới, ngày đem chạy đua với thời gian để cống hiến, để xây dựng, họ là những con người đáng yêu

BẾP LỬA

Tác giả, tác phẩm

- Bằng Việt: tên thật

là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm

1941, quê ở Thạch Thất - Hà Tây

- Thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ

- Là một luật sư

Trang 6

- Đề tài: thường

viết về những kỷ

niệm, ước mơ của

tuổi trẻ, gần gũi với

người đọc trẻ tuổi,

bạn đọc trong nhà

trường Tập thơ

Bếp lửa viết năm

1968

- Bài thở Bếp lửa

được viết năm

1963, khi tác giả là

sinh viên đang học

ở Liên xô

Bài thơ mở ra với

h́nh ảnh bếp lửa, từ

đó gợi về những kỷ

niệm tuổi thơ được

sống bên bà được

bà chăm sóc

Nay cháu đă

trưởng thành, suy

nghĩ và thấu hiểu

về cuộc đời bà với

lẽ sống giản dị và

cao quư của bà

Cuối cùng nguời

cháu muốn gửi

niềm thương, nhớ

mong với bà

Mạch thơ đi từ hồi

tưởng đến hiện tại,

tù kỷ niệm đến suy

ngẫm

Bài thơ chia làm 2

phần:

Phần 1 (Từ đầu đến

“niềm tin dai

dẳng”): những hồi

tưởng về bà và t́nh

bà cháu

Phần 2 (c̣n lại):

Những suy ngẫm

về bà, về bếp lửa,

nỗi nhớ với bà

Về nghệ thuật

- Sáng tạo: h́nh ảnh

thơ vừa thực, vừa

mang ư nghĩa biểu

tượng

- Biểu cảm, miêu tả

tự sự, b́nh luận

- Giọng điệu phù

hợp với cảm xúc

hồi tưởng suy

ngẫm

2 Về nội dung

Bài thơ nói về những kỷ niệm rất giản dị gắn bó sâu sắc gần gũi trong đời sống, t́nh cảm của con người, những ǵ thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng

đỡ con người suốt hành tŕnh dài rộng của cuộc đời, t́nh yêu thưogn biết ơn với bà chính là biểu hiện cụ thể của t́nh yêu thương, sự gắn

bó với gia đ́nh, quê hương và đó cũng

là sự khởi đầu của t́nh người, t́nh yêu đất nước

KHÚC HÁT

RU NHỮNG EM

BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

Tác giả, tác phẩm

- Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm, sinh ngày 15-4-1943

- Quê quán: Thôn

Ưu Điềm, xă Phong Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế

- Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ

- Tác phẩm: viết năm 1971

- Những năm tháng chiến tranh ác liệt chiến đâu chống

Mỹ cứu nước ở cả

2 miền Nam Bắc

- Thời kỳ này cuộc sống của cán bộ, nhân dân ta trên các chiến khu rất gian nan, thiếu thốn, vừa bám rẫy bám đất tăng gia sản xuất vừa chiến

đấu bảo vệ căn cứ

Về nghệ thuật

H́nh thức lời ru, giọng điệu ngọt ngào, tŕu mến

2 Về nội dung

Qua h́nh ảnh tấm ḷng người mẹ Tà-ôi, tác giả thể hiện t́nh yêu quê hương, đất nước tha thiết, ý chí chiến đấu cho độc lập tự do

và khát vọng thống nhất nước nhà

ÁNH TRĂNG

Tác giả - tác phẩm

Nhà thơ Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá

Là nhà thơ - chiến sĩ, trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

Phong cách thơ độc đáo - nhất là ở thể thơ lục bát (uyển chuyển mượt mà, hiện đại ở thi liệu, cấu tứ)

- 1966: Nhập ngũ

- 1975: Làm báo văn nghệ

Hiện sống tại thành phố Hồ Chí Minh

- Giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1972-1973; Giải A Hội Nhà văn Việt Nam (1984)

Bố cục

3 phần:

(1) 2 khổ thơ đầu:

Vầng trăng trong hoài niệm

(2) 3 khổ thở giữa:

Vầng trăng trong hiện tại

(3) Khổ Cảm xúc của tác giả trong bài thơ được thể hiện qua một câu chuyện riêng, bằng sự kết

hợp hài hoà giữa tự

sự và trữ t́nh

- Giọng điệu tâm t́nh, nhịp thơ khi th́ trôi chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi th́ ngâm Kiều Nguyệt Nga tha thiết, khi th́ thầm lặng suy tư

- H́nh ảnh vầng trăng

có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc: biểu tượng cho quá khứ t́nh nghĩa, là vẻ đẹp b́nh dị vĩnh hằng của cuộc sống mang chiều sâu tư tưởng triết lư; tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên tràn đầy bất diệt

- Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi cảm thơ cuối: Vầng trăng trong suy tưởng

LÀNG

Tác giả, tác phẩm

Nhà văn Kim Lân có tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, sinh năm 1920

- Quê Từ Sơn - Bắc Ninh

- Sở trường viết truyện ngắn

- Am hiểu và gắn bó với đời sống của nông dân

Tác phẩm Làng được

sáng tác trong thời

kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

- Tóm tắt tác phẩm: Ông Hai Thu định ở lại làng cùng du kích

và đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ làng Nhưng v́ hoàn cảnh gia đ́nh, ông phải cùng vợ con rồi

bỏ làng Dầu đi tản cư kháng chiến Ở nơi tản cư ông luôn nhớ

về làng, kể chuyện khoe làng của ḿnh

Trang 7

với bà con trên đó.

Bỗng một hôm ông

nghe tin cả làng

chợ Dầu của ông

theo giặc Pháp làm

Việt gian, ông đau

khổ, cả gia đ́nh ông

buồn Ông chủ tịch

t́m đến và cải chính

làng ông là làng

kháng chiến Ông

vô cùng sung

sướng khoe nhà

ông bị đốt cháy

nhẵn, cháy rụi

Bố cục: 2 phần.

Phàn đầu (từ đầu

đến “đôi lời”): diễn

biến tâm trạng ông

Hai Thu khi nghe

tin làng theo giặc

Phần c̣n lại: diễn

biến tâm trạng ông

Hai khi nghe tin cải

chính

Về nghệ thuật

Truyện được xây

dựng bằng diễn

biến tâm trạng, tâm

lý thích khoe làng

của ông Hai

- Truyện có sức

thuyết phục và ư

nghĩa sâu sắc

- Truyện được xây

dựng trên cơ sở t́nh

quê, t́nh yêu quê

hương của một

người có tinh thần

kháng chiến, nên

niềm vui nỗi buồn

đều thấm thía

- Ngôn ngữ nhân

vật được miêu tả

nhuần nhị, lời nói

độc đáo thể hiện

một năng lực miêu

tả sắc xảo

- Khắc hoạ diễn

biến tâm lư nhân

vật thành công

- T́nh huống điển

h́nh, nhân vật bộc

lộ tính cách rơ nét

2 Về nội dung

T́nh yêu làng, yêu

nước tha thiết của ông hai gắn liền với niềm vui, nỗi buồn, sướng khổ của ông trong quá khứ và hiện tại?

LẶNG LẼ SAPA

Tác giả - tác phẩm

- Nhà văn Nguyễn

Thành Long (1925-1991), quê quán:

huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam

- Ngoài truyện, bút

kí, ông c̣n làm thơ, viết phê b́nh văn học

Tác phẩm: Viết nhân chuyến đi công tác Lào Cai (1970) trong tập

“Giữa trong xanh”

in 1972,

Bố cục(3 phần)

-Phần 1 (từ đầu đến

“ḱa anh ta ḱa”):

giới thiệuc cuộc gặp gỡ t́nh cờ

- Phần 2 (tiếp đến… “Không có vật ǵ như thế”):

Diễn biến cuộc gặp gỡ

- Phần 3 (c̣n lại):

Cuộc chia tay cảm động giữa anh thanh niên và đoàn khách

4 Cốt truyện và nhân vật

- Cốt truyện: đơn giản với một t́nh huống độc đáo:

cuộc gặp gỡ t́nh cờ giữa anh thanh niên

và đoàn khách

- Cuộc gặp gỡ t́nh

cờ, thuận lợi cho việc giới thiệu nhân vật chính là anh thanh niên, anh thanh niên được hiện ra qua cái nh́n

và ấn tượng của các nhân vật khác

Về nghệ thuật

- Kể tự nhiên, hấp dẫn

- Truyện có nhiều chi tiết thực

- Kết hợp tự sự, miêu

tả, biểu cảm, nội tâm nhân vật

- Khắc hoạ rơ nét tính cách của nhân vật:

+ Qua lời nói, cử chỉ + Qua việc làm + Các mặt khác

2 Về nội dung

Ca ngợi nét sống đẹp của con người lao động mới: cống hiến cho đời một cách âm thầm lặng lẽ, những con người có lý tưởng sống đẹp chấp nhận vị trí công tác khó khăn và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

CHIẾC LƯỢC NGÀ

.Tác giả - tác phẩm:

*Tác giả:

Nhà văn Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932

Quê quán: huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Tham gia kháng chiến chống Pháp

- 1945 tập kết ra Bắc, viết văn

- Kháng chiến chống

Mỹ ông về Nam Bộ tiếp tục kháng chiến, viết văn,…

Ông viết nhiều thể loại : truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim; đề tài chính;

cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ

Tác phẩm viết năm

1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ thời kỳ kháng chiến chống

Mỹ cứu nước, được

đưa vào tập truyện cùng tên

- Đoạn trích thuộc phần giữa truyện

.Đọc và tóm tắt truyện:

* Phần đầu của truyện trên đường cùng đoàn cán bộ đi công tác, ông Ba (tên người kể chuyên) được cô giao liên rất trẻ dẫn đường, đó là tuyến đường bọn địch lùng quét rất gắt gao

- Hành lư và tư trang ông Ba mang theo chỉ có tài liệu và một

kỷ vật của người bạn gửi ông trước lúc hy sinh, 1 cây lược bằng ngà voi nhờ ông đem

về trao tận tay cho người con gái

* Phần trích học: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến măi đến khi con gái lên 8 tuổi ông mới có dịp về nhà thăm con Bé Thu không nhận ra cha v́ vết sẹo trên mặt làm cho ông không c̣n giống với người trong ảnh chụp

mà em biết, cho nên

em đối xử với ba như người xa lạ

- Đến lúc Thu nhận

ra ba, t́nh cảm cha con thức dậy thật mănh liệt trong em th́ cũng là lúc ông Sáu phải ra đi

- Ở nơi căn cứ, người cha giành hết t́nh cảm thương nhớ, yêu quư con và việc làm chiếc lược ngà để tặng cho cô con gái

bé bỏng

- Trong một trận càn ông đă hy sinh trước lúc nhắm mắt ông c̣n kịp trao chiếc lược

Trang 8

ngà cho bạn.

- T́nh huống

truyện: 2 t́nh huống

thể hiện sâu sắc t́nh

cảm cha con ông

Sáu

+ T́nh huống 1:

Cuộc gặp gỡ của 1

cha con sau 8 năm,

con không nhận

cha, khi con nhận

ra th́ cha phải đi

+ T́nh huống 2: ở

khu căn cứ, người

cha dồn hết t́nh

cảm làm cây lược

tặng con Lúc sắp

hy sinh, ông chỉ kịp

trao đồng đội chiếc

lược nhờ chuyển

cho con gái

T́nh huống 1 bộc

lộ t́nh cảm mănh

liệt của Thu với

cha

T́nh huống 2 bộc

lộ t́nh cảm sâu sắc

của cha với con

Về nghệ thuật:

- Xây dựng cốt

truyện khá chặt chẽ

có những yếu tố

bất ngờ nhưng hợp

- Lựa chọn nhân

vật kể chuyện thích

hợp

Chủ động xen vào

những ư kiến b́nh

luận suy nghĩ để

dẫn dắt sự tiếp

nhận của người

đọc, người nghe:

Ông Ba vừa là

người chứng kiến

câu chuyện, vừa là

người trực tiếp

tham gia vào câu

chuyện Lời kể vừa

khách quan, vừa

bộc lộ sâu sắc cảm

xúc ư nghĩ của

nhân vật, làm cho

câu chuyện trở nên

đáng tin cậy, người

kể lại chủ động

điều khiển nhịp kể theo trạng thái cảm xúc của ḿnh

Chi tiết chiếc lược ngà có ư nghĩa nối kết các nhân vật trong tác phẩm, vừa là biểu hiện cụ thể của t́nh cảm người cha dành cho con – vừa là biểu tượng t́nh cha con sâu nặng

Xây dựng t́nh huống bất ngờ, hợp lư

Nghệ thuật khắc hoạ tâm lư, xây dựng t́nh cách nhân vật

2.Về nội dung

- Truyện diễn tả một cách cảm động t́nh cảm của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh, qua đó tác giả khẳng định

và ca ngợi t́nh cảm cha con thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc

CỐ HƯƠNG

.Tác giả - tác phẩm

- Lỗ Tấn: Lúc nhỏ

tên là Chu Thụ Nhân(1881-1963)

- Là chiến sĩ cộng sản kiên định, sớm

có tư tưởng văn học tiến bộ

- Công tŕnh nghiên cứu và tác phẩm văn chương của Lỗ Tấn rất đa dạng và

đồ sộ

- Truyện có nhiều chi tiết hư cấu không đúng với sự thực

- Là 1 truyện ngắn

có yếu tố hồi kư (truyện kư) chứ không phải là hồi

- Phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự - song biểu cảm là phương thức biểu đạt

có giá trị quan trọng trong tác phẩm

- Trong “Cố Hương”, tác giả dùng ngôi thứ nhất không chỉ dẫn dắt câu chuyện mà c̣n thể hiện t́nh cảm, quan điểm, nguyện vọng Đặc biệt ngay

cả khi dung phương thức biểu đạt khác,

kể cả miêu tả và lập luận, t́nh cảm sâu kín của tác giả thấm đẫm trong từng trang viết

+Không phải sau 20 năm Lỗ Tấn mới về quê (tham khảo chú thích 1 SGK)

- Dù là truyện có nhiều chi tiết có thực trong cưộc đời Lỗ Tấn, song không nên đồng nhất nhân vật

“tôi” với tác giả

Bố cục: 3 phần

1 Từ đầu đến “đang làm ăn sinh sống”:

nhân vật “tôi” trên đường về quê

2 Tiếp đến “sạch trơn như quét”:

những ngày “tôi” ở quê

3 C̣n lại: “Tôi” trên đường rời xa quê

*Tóm tắt:

“Tôi” trở về quê sau hơn 20 năm xa cách

Lúc này thời tiết đang độ giưă đông, trời âm u, gió lạnh lùa vào khoang thuyền, làng xóm giờ đây tiêu điều xơ xác

H́nh ảnh làng quê cũ hiện lên trong kư ức làm ḷng “tôi” thấy không vui, về thăm làng chuyến này,

“tôi” có ư định từ giă

quê lần cuối và lo việc chuyển nhà đi nơi khác

“Tôi nhớ đến người bạn cũ thủa nhỏ là Nhuận Thổ: 1 cậu bé nông dân khỏe mạnh, tháo vát, hiểu biết và hồn nhiên.Ngày ấy 2 đứa trẻ chơi thân với nhau, sau 20 năm xa cách gặp lại, nhân vật tôi thấy Nhuận Thổ đă thay đổi nhiều: Anh trở thành

1 người nông dân nghèo khổ, đần độn,

mụ mẫm đi, “Tôi” buồn bă rời quê với niềm băn khoăn không biết tương lai của cháu Hoàng và Thuỷ Sinh sau này sẽ

ra sao, h́nh ảnh con đường ở cuối truyện nói lên ḷng mong mỏi

hy vọng 1 sự đổi thay

CON C̉O`

Tác giả - tác phẩm

a) Tác giả

Chế Lan Viên (1920

- 1989)

- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam

- Tên khai sinh : Phạm Ngọc Hoan

- Quê: Quảng Trị, lớn lên ở B́nh Định

- Trước Cách mạng tháng 8 - 1945 là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới

- Nhà thưo xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có đóng góp quan trọng cho nền thơ ca dân tộc thế kỷ XX

- Phong cách nghệ thuật rơ nét độc đáo: suy tưởng, triết lý, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại

- H́nh ảnh thơ phong

Trang 9

phú đa dạng: kết

hợp giữa thực và

ảo, được sáng tạo

bằng sức mạnh của

liên tưởng, tưởng

tượng nhiều bất

người lư thú

b) Tác phẩm

Được sáng tác năm

1962, in trong tập

Hoa ngày thường,

Chim báo băo,

1967.

Bố cục

Bài thơ đuợc tác

giả chia làm 3

đoạn:

- Đoạn 1 H́nh ảnh

con c̣ qua lời ru hát

ru bắt đầu đến với

tuổi ấu thơ

- Đoạn thơ 2 H́nh

ảnh con c̣ đi vào

tiềm thức tuổi thơ

trở nên gần gũi và

theo cùng con

người trên mọi

chặng đường của

cuộc đời

- Đoạn 3 Từ h́nh

ảnh con c̣ suy

ngẫm và triết lư về

ư nghĩa lời ru và

long mẹ đối với

cuộc sống mỗi con

người

- Bài thưo triển

khai từ một biểu

tượng trong ca dao

Bố cục 3 phần trên

dẫn dắt theo sự

phát triển h́nh

tượng trọng tâm

xuyên suốt bài thơ:

H́nh tượng con c̣

trong mối quan hệ

với cuộc đời con

người từ bé đến

trưởng thành và

theo suốt cả cuộc

đời

Nghệ thuật

- Bài thơ viết theo

thể thơ tự do Câu

thơ dài ngắn không

đều, nhịp điệu biến

đổi, có nhiều câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru

- Giọng điệu vừa mang âm hưởng lời hát ru vừa mang đậm chất suy tưởng triết lý

- Nghệ thuật sáng tạo h́nh ảnh vận dụng sáng tạo h́nh ảnh con c̣ trong ca dao là nơi xuất phat điểm tựa cho những lý tưởng sáng tạo mở rộng của tác giả H́nh ảnh con c̣ giàu ư nghĩa tượng trưng

2 Nội dung

Khi khai thác hiện tượng con c̣ trong

ca dao, trong những câu hát ru,

bài thơ Con c̣ của

Chế Lan Viên đă ca ngợi t́nh mẹ và ư nghĩa lời ru đối với đời sống con người Từ cảm xúc, nhà thơ đx đúc kết

ý nghĩa phong phú

về h́nh tượng con c̣

và thể hiện những suy ngẫm sâu sắc

về t́nh mẫu tử

MÙA XUÂN NHO NHỎ

Tác giả, tác phẩm

a) Tác giả

Thanh Hải (1930-1980)

Quê : Phong Điền - Thừa Thiên Huế

- Tham gia hoạt động văn nghệ từ cuối năm kháng chiến chống Pháp đến kháng chiến chống Mĩ

- Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng

ở miền Nam từ

những ngày đầu tiên

- 1965, được tặng giải thưởng văn học Nguyễn Đ́nh Chiểu

- Giọng thơ Thanh Hải là tiếng thét căm thù tội ác quân xâm lược, là khúc tâm t́nh tha thiết của đồng bào chiến sĩ miền Nam gửi ra miền Bắc

b) Tác phẩm

Bài thơ được sáng tác tháng 11-1980 khi ông nằm trên giường bệnh Đây là sáng tác cuối cùng của nhà thơ Thanh Hải

Bố cục.

Bài thơ có thể chia làm 4 phần:

- Khổ đầu (6 ḍng):

Cảm xúc trước mùa xuân của trời đất

- 2 khổ 2,3: H́nh ảnh mùa xuân đất nước

- 2 khổ 4,5: Suynghĩ

và ước nguyện của nhà thơ

- Khổ cuối là lời ca ngợi quê hương, đất nước và giai điệu dân

ca xứ Huế

Nghệ thuật: Khổ thơ năm chữ, gần gũi với các làn điệu dân ca

Xuyên suốt bài thơ là những h́nh ảnh ẩn

dụ, vừa có ư nghĩa thực vừa có ư nghĩa tượng trưng

Bài thơ có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu biến đổi phù hợp với cảm xúc say sưa, ngây ngất, trang nghiêm và thiết tha

VIẾNG LĂNG BÁC

Tác giả - tác phẩm

a)Tác giả: Viễn Phương

- Tên: PhanThanh Viễn sinh năm 1928

- Quê: Long Xuyên -

An Giang

- Tham gia các hoạt động văn nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh

- Ông là nhà thơ, chiến sĩ suốt 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

- Từng bị bắt giam ở nhà giam Gia Định

- Trưởng thành từ công tác tuyên huấn văn nghệ

- Trong những năm chiến tranh, kể cả những năm bị bắt giam cầm, vẫn bền bỉ sáng tác

b) tác phẩm Tháng 4-1976 , công tŕnh xây dựng lăng Bác vừa mới hoàn thành, miền Nam vừa được giải phóng

Mĩ đă cút, nguỵ đă nhào

Nhân dân miền Nam

có dịp thực hiện ḷng mong mỏi của ḿnh:

ra thăm lăng chủ tịch

Hồ Chí Minh

Bố cục bài thơ

Bốn khổ thơ thể hiện mạch cảm xúc tự nhiên, hợp lư:

- Khổ 1: Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng(h́nh ảnh hàng tre)

- Khổ 2: Cảm xúc trước h́nh ảnh ḍng người vào viếng Bác

và sự vĩ đại của Bác

- Khổ 3: Khi đến trước linh cữu Bác, suy nghĩ về sự bất tử của Bác và nỗi tiếc thương vô hạn

Nghệ thuật

- Bài thơ có giọng điệu phù hợp với nội dung t́nh cảm, cảm xúcvừa trang nghiêm sâu lắng vừa tha

Trang 10

thiết, đau xót, tự

hào, thể hiện tâm

trạng xúc động của

nhà thơ vào lăng

viếng Bác

- Thể thơ tám chữu

có ḍng bảy chữ

gieo vần lưng Khổ

thơ không cố định

có khi liền khi cách

nhịp Nhịp thơ

chậm, diễn tả sự

trang nghiêm,

thành kính, lắng

đọng

- H́nh ảnh thơ sáng

tạo, có nhiều biện

pháp nghệ thuật: ẩn

dụ, tượng trưng

2 Nội dung

Bài thơ thể hiện

ḷng thành kính và

niềm xúc động sâu

sắc của nhà thơ và

của mọi người khi

vào lăng viếng

Bác

SANG THU

Tác giả, tác phẩm

a) Tác giả

Nguyễn Hữu Thỉnh

sinh năm 1942

Quê: Tam Dương -

Vĩnh Phúc

- Nhập ngũ năm

1963, rồi trở thành

cán bộ tuyên huấn

trong quân đội và

bắt đầu sáng tác

thơ

- Tham gia ban

chấp hành hội nhà

văn Việt Nam các

khoá: III, IV,V

- Từ năm 2000, là

tổng thư kư Hội

nhà văn Việt nam

- Hữu Thỉnh là

người viết nhiều,

viết hay về những

con người, cuộc

sống ở nông thôn

về mùa thu: cảm

giác bâng khuâng,

vấn vương trước

đất trời trong trẻo

đang biến chuyển nhẹ nhàng

b) tác phẩm

- Bài thơ được sáng tác vào cuối năm

1977, in lần đầu tiên trên báo Văn nghệ Sau đó được

in lại nhiều lần trong các tập thơ

- Bài thơ rút từ tập

“Từ chiến hào đến thành phố”, NXB Văn học, Hà nội, 1991

- Thể thơ: Ngũ ngôn (5 chữ)

Nghệ thuật

- Thể thơ 5 chữ

Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng

- Nhiều từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc

- Sự cảm nhận tinh

tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ

- H́nh ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa hạ

- thu

Nội dung

Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rơ rệt Sự biến chuyển này đă được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu

cảm trong bài Sang thu.

lòng yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ Hữu Thỉnh

NÓI VỚI CON

Tác giả - tác phẩm

a) Tác giả

- Y Phương sinh năm 1948, tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước

- Quê : Trùng Khánh

- Cao Bằng, dân tộc Tày

-1993: Chủ tịch hội văn nghệ Cao Bằng

- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy đầy h́nh ảnh của con người miền núi

b) Tác phẩm

- Bài thơ trích trong cuốn “Thơ Việt Nam” (1945-1985), NXB Giáo dục 1997

c) Chủ đề bài thơ

1 - Lời người cha nói với con về ḷng yêu thương con cái, ước mong thế hệ mai sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hương là t́nh cảm cao đẹp của con người Việt Nam suốt bao đời nay

Văn bản có thể chia

làm hai phần

- Phần 1 (từ đầu đến

“ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”): Con lớn lên trong t́nh yêu thương nâng đỡ của cha mẹ trong đời sống lao động của quê hương

- Phần 2 (c̣n lại) : Ḷng tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ với truyền thống cao đẹp của quê hương

và niềm mong ước con hăy kế tục xứng đáng truyền thống đó

Nghệ thuật

H́nh ảnh thở vừa cụ thể vừa có sức gợi cảm khái quát, cách nói mộc mạc, so sánh

cụ thể, thể hiện cách nói đặc trưng của đồng bào miền núi

- Lời thơ tŕu mến tha thiết, điệp từ như điểm nhấn lời dặn ḍ

ân cần, tha thiết của người cha

2 Nội dung

Qua lời người cha nói với con, nhà thơ thể hiện t́nh cảm gia đ́nh ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc ḿnh

Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi - gợi nhắc t́nh cảm gắn

bó với truyền thống quê hương và ư chí vươn lên trong cuộc sống

MÂY VÀ SÓNG Tác giả: Ta-go

(1861-1941)

- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ

- Sinh ra ở Can cút ta (Ben-gan), làm thơ rất sớm, từng du học nhiều nước

- Sự nghiệp sáng tác

đồ sộ (52 tập thơ, 42

vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng 100 truyện ngắn), được nhận giải thưởng Nô-ben (1913)

- Thơ của ông đa dạng về nội dung h́nh thức, thể hiện sự kết hợp hài ḥa, nhuần nhuyễn giữa hiện đại

và truyền thống, quốc tế và dân tộc + Tinh thần nhân văn cao cả, tính chất trữ t́nh, triết lư nồng đượm

+ Thơ của ông c̣n sử dụng thành công những h́nh ảnh của thiên nhiên mang ư nghĩa tượng trưng

* Tác phẩm: “Mây

Ngày đăng: 20/08/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w