Luaät kinh doanh laø toång hôïp caùc quy phaïm phaùp luaät do Nhaø Nöôùc ban haønh nhaèm ñieàu chænh caùc quan heä phaùt sinh trong quaù trình toå chöùc quaûn lyù kinh teá cuûa Nhaø Nöôùc vaø trong quaù trình saûn xuaát kinh doanh giöõa caùc chuû theå kinh doanh vôùi nhauLuaät kinh doanh laø toång hôïp caùc quy phaïm phaùp luaät do Nhaø Nöôùc ban haønh nhaèm ñieàu chænh caùc quan heä phaùt sinh trong quaù trình toå chöùc quaûn lyù kinh teá cuûa Nhaø Nöôùc vaø trong quaù trình saûn xuaát kinh doanh giöõa caùc chuû theå kinh doanh vôùi nhau
Trang 2Luật kinh doanh là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà Nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế của Nhà Nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.
1 Khái niệm:
Trang 3 Giai đoạn trước 1986
Giai đoạn sau 1986
Trang 4Giai đoạn trước 1986
Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa
Mệnh lệnh hành chính
Hợp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh
Hàng hóa phân phối theo kế hoạch
Trang 5Theo Hiến pháp 1980, NN thực hiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có 2 thành phần: thành phần KT quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và thành phần kinh tế HTX thuộc sở hữu tập thể của nhân dân LĐ.
KT quốc doanh giữ vai trò chủ đạo trong nền KT quốc dân và được phát triển ưu tiên
Trang 6Giai đoạn sau 1986
Theo Hiến pháp 1992, NN thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền KT thị trường định hướng XHCN Cơ cấu
KT nhiều thành phần với các hình thức tổ chức SX, KD đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Trang 7- Cơ chế kinh tế thị trường có định hướng XHCN
- Tự do kinh doanh
- HĐ đúng nghĩa
- Hàng hóa phân phối theo quan hệ cung cầu
Trang 82 Đối tượng điều chỉnh
Trang 9Nhóm quan hệ quản lý KT
- Là quan hệ được hình thành giữa một bên là CQ quản lý
KT với phía bên kia là các đơn
vị bị quản ly:ù
Trang 101 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.
2 Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước CP thực hiện việc quản lý NN
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này.
3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý NN về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công.
4 UBND các cấp thực hiện việc quản lý NN về các hoạt động TM tại địa phương theo sự phân cấp của CP.
(Điều 8 LTM 2005)
Trang 11Nhóm quan hệ kinh
doanh
Là những quan hệ hình thành trong quá trình SX, KD giữa các chủ thể KD
Trang 12Nhóm quan hệ kinh tế nội bộ
Là quan hệ KT hình thành trong quá trình
SX, KD nhưng được thể hiện trong nội bộ của một đơn vị, DN.
Trang 13Là quan hệ giữa DN với:
Trang 14Nhóm quan hệ kinh doanh
Là những quan hệ hình thành trong quá trình SX, KD giữa các chủ thể
KD với nhau.
Trang 15Nhóm quan hệ tố tụng
Là quan hệ được hình thành giữa một bên là các
CQ tố tụng với các đương sự, người có liên quan trong việc giải quyết tranh chấp hay yêu cầu trong
KD, TM
Trang 163 Phương pháp điều
chỉnh
a. Khái niệm:
Phương pháp điều chỉnh là những cách thức, phương pháp mà NN sử dụng để điều chỉnh các quan hệ XH của ngành luật đó theo những mục đích của NN đặt ra
Trang 17b Các phương pháp điều chỉnh của ngành luật kinh doanh:
- Phương pháp quyền uy:
Cách thức nhà nước áp đặt ý chí vào các quan hệ phát sinh trong quá trình chủ thể thực hiện hoạt động KD.
Trang 18- Phương pháp bình đẳng:
Với đa số các quan hệ trong hoạt động KD, các
QPPL cho các bên tham gia tự do thỏa thuận theo
Trang 194 Chủ thể luật KD:
a Khái niệm:
Chủ thể của luật KD là những tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của PL để tham gia vào các quan hệ do luật KD điều chỉnh
Trang 20b Điều kiện để trở thành chủ thể của luật KD:
Điều kiện đối với tổ chức:
- Được thành lập hợp pháp hoặc cĩ ĐKDN
- Có tài sản
- Có thẩm quyền KT hoặc quyền quản lý KT
Trang 21Tài sản
Hữu hình, vô hình
Bất động sản, động sản
Vật, quyền, quyền tài sản
Tài sản thực, tài sản trong tương lai
Trang 22Cách xác định thẩm quyền KT
Do VB QPPL của CQ NN quy định
Thẩm quyền này xuất phát từ mục đích, chức năng hoạt động của các chủ thể
Thẩm quyền KT phát sinh từ quyết định của các chủ thể trong hoạt động SX, KD
Trang 23 Điều kiện đối với cá nhân
- Có năng lực hành vi DS đầy đủ & không bị cấm kinh doanh
- Có giấy chứng nhận ĐKDN hoặc
ĐKKD
Trang 24Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo
(Điều 41 BLHS 2015)
Trang 25 Các CQ quản lý NN
Cơ quan giải quyết tranh chấp trong KD, TM
Các chủ thể tham gia trực tiếp
vào hoạt động SX, KD
Các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của PL
c Phân loại chủ thể
LKD
Trang 265 Nguồn của LKD:
là cơ sở, căn cứ làm chuẩn mực cho các hành vi của các bên trong các hoạt động thuộc sự điều chỉnh của luật kinh doanh và được PL công nhận
để áp dụng
Trang 27Các loại nguồn của LKD:
a VB QPPL: là những văn bản có chứa đựng những QPPL
KT, do các cơ quan NN, các chủ thể có thẩm quyền ban hành.
b Điều ước quốc tế
c Tập quán thương mại
d Án lệ
e Văn bản trong nội bộ của chủ thể kinh doanh
f Thói quen thương mại
Trang 28Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ DS cụ thể, được hình thành và lặp
đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực DS
(Khoản 1 Điều 5 BLDS 2015)
Trang 29Áp dụng tập quán
Trường hợp các bên không có thoả thuận và PL không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của PL DS quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.
(Khoản 2 Điều 5 BLDS 2015)
Trang 30Khi yêu cầu TA giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫn tập quán để yêu cầu TA xem xét áp dụng.
(Khoản 1 Điều 45 BLTTDS 2015, hiệu lực 1-7-2016)
Trang 31Tập quán TM là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động TM trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực TM, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động TM.
(Mục 4, Điều 3 LTM 2005)
Trang 32b) Tập quán TM khác không trái với PL của VN.
(Khoản 4 Điều 3 Luật các TCTD 2010)
Trang 33 Các tập quán và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ : The Uniform Customs and Practice for the Documentary Credits (viết tắt
là UCP) do Phòng thương mại quốc tế (ICC) tại Paris ban hành năm 1933 và sửa đổi lần đầu tiên vào năm 1951.
Trang 34Trường hợp PL Việt Nam, PL do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán QT để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của PL Việt Nam.
(Khoản 3, Điều 14 Luật Trọng tài TM 2010)
Trang 35Áp dụng điều ước quốc tế, PL nước ngoài
và tập quán TM QT:
1 Trường hợp điều ước QT mà CHXHCN Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng PL nước ngoài, tập quán TM quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước QT
đó
2 Các bên trong GD TM có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng
PL nước ngoài, tập quán TM quốc tế nếu PL nước ngoài, tập quán TM
QT đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của PL Việt Nam.
(Điều 5 LTM 2005)
Trang 36Điều ước quốc tế & quy định của PL trong nước
1 Trường hợp VB QPPL và điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp
(Điều Luật điều ước QT, ban hành 9-4-2016, hiệu lực 1-7-2016)
Trang 37Thói quen trong hoạt động TM là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng TM.
(Mục 3, Điều 3 Luật TM 2005)
Trang 38Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án,
QĐ đã có hiệu lực PL của TA về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán TANDTC lựa chọn
và được Chánh án TANDTC công bố là án lệ để các TA nghiên cứu, áp dụng trong XX
(Điều 1, Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP)
38
Trang 39Câu hỏi
Trình bày các qui định trong HP VN về quyền tham gia vào hoạt động KT
Nguồn của LKD Cho ví dụ từng loại nguồn
Tại sao thẩm quyền của tổ chức KT mang tính chất chuyên biệt?
Thẩm quyền KT có quan hệ như thế nào đến các hoạt động KD của chủ thể?
39