1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA VIỆN MẪU THỜI TRANG

48 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quyết định số 4771/QĐ-BCT ngày 06/12/2016 về việc thành lập Ban chỉ đạo chuyển đổi Viện Mẫu Thời Trang thành công ty cổ phần; - Quyết định 4922/QĐ-BCT ngày 19/12/2016 về việc thành lập

Trang 1

VIỆN MẪU THỜI TRANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DỰ THẢO

PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA VIỆN MẪU THỜI TRANG (Kèm theo Tờ trình số 28 của Viện Mẫu Thời Trang Việt Nam)

Trang 2

1

MỤC LỤC

CƠ SỞ PHÁP LÝ 3

PHẦN THỨ NHẤT: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ 4

1.Viện Mẫu Thời Trang – Lịch sử hình thành, phát triển và mô hình tổ chức 4

2 Giới thiệu về Viện Mẫu Thời Trang 7

2.1 Thông tin doanh nghiệp 7

2.2 Các văn bản thành lập FADIN 7

2.3 Ngành nghề kinh doanh 8

3 Vốn kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 8

4 Lao động có đến thời điểm lập phương án cổ phần hoá 9

5 Tình hình kinh doanh trước khi cổ phần hoá 9

6 Giá trị thực tế của đơn vị và giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại đơn vị 11

PHẦN THỨ HAI: PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA VIỆN MẪU THỜI TRANG 13

1 Hình thức cổ phần hóa 13

2 Tên gọi công ty cổ phần 13

3 Ngành nghề kinh doanh 13

4 Giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá 15

5 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ 15

5.1 Vốn điều lệ 15

5.2 Cơ cấu vốn điều lệ 16

5.3 Cổ phần người lao động được mua ưu đãi 16

6 Kế hoạch sắp xếp lao động 16

7 Phương thức bán 17

8 Kế hoạch sử dụng tiền thu từ bán cổ phần 17

9 Phương án đầu tư doanh nghiệp sau cổ phần hóa 19

9.1 Kế hoạch tổ chức và quản trị 19

9.2 Định hướng hoạt động 2018, 2019, 2020, 2021, 2022 20

9.3 Kế hoạch tài chính trong 05 năm 2018 –2019 - 2020 -2021 - 2022 23

PHẦN BA: HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN 24

I THÔNG TIN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 24

1 Cơ cấu tổ chức Fadin 24

1.1 Mô hình tổ chức 24

1.2 Sơ đồ tổ chức 25

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận/phòng ban 26

II KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG 29

Trang 3

2

PHẦN BỐN: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

CÁC PHỤ LỤC 31

Phụ lục 1: Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp 32

Phụ lục 2: Danh sách người lao động mua cổ phần ưu đãi tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp 34

Phụ lục 4: Danh sách người lao động có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp 35

Phụ lục 5: Danh sách người lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất kinh doanh sau khi cổ phần hóa 40

Phụ lục 6: Phương án sử dụng lao động sau khi cổ phần hóa 42

Phụ lục 8: Kết quả định giá cổ phiếu với mức vốn Điều lệ 44

Phụ lục 9: Các văn bản pháp lý có liên quan 46

Phụ lục 10: Báo cáo tài chính 47

Trang 4

về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần;

- Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần;

- Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử

lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 và Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ;

- Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần;

- Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2011 về việc hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thực hiện chuyển đổi thành Công ty cổ phần

- Thông tư số 35/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ

- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 5

4

PHẦN THỨ NHẤT

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ

1 Viện Mẫu Thời Trang – Lịch sử hình thành, phát triển và mô hình tổ chức a) Quá trình hình thành và phát triển

+ Thiết kế và sản xuất cho nhãn hiệu riêng FADIN

 Về công tác đào tạo: Từ 2005 -2009, tổ chức một số chương trình đào tạo qua sự hợp tác với Tổng lãnh sự quán Pháp, mời các Giáo sư của Viện Thời Trang Pháp IFM (Institute France de La Mode) sang đào tạo kiến thức cơ bản và nâng cao cho các nhà thiết kế

 Về công tác sự kiện: Từ 1999– 2009, tổ chức cuộc thi Vietnam Collection Grandprix

+ Từ 2000 – 2009, tổ chức Tuần lễ Thời trang Việt Nam – VIETNAM FASHIONWEEK

+ Tổ chức lễ hội Festical Huế hàng năm tại Đà Nẵng

Giai đoạn 04/2009 đến nay:

 Năm 2014, Viện chuyển về số 10 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM

 Viện bắt đầu đầu thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, hoạt động sản xuất kinh doanh thời trang theo phương thức ODM, cụ thể:

 Nghiên cứu khoa học (NCKH):

+ Từ năm 2009-2011, Viện hợp tác với Viện INFASH Thái Lan để học tập, chuyển giao quy trình nghiên cứu, dự báo xu hướng thời trang

Trang 6

5

+ Từ năm 2011, Viện đã đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học:

“Nghiên cứu và đề xuất xu hướng màu sắc thời trang Việt Nam năm 2013”

 Thiết kế: Từ 2009 - 2012, Viện đã thiết kế mẫu và sản xuất theo quy trình ODM cho nhãn hiệu WINNY, OWEN, WONDERFUL của Tập đoàn Phú Thái, Dệt Kim Đông Phương, Vinatex Mart…

 Công tác Đào tạo: Năm 2011, Viện bắt đầu chuyển giao thông tin xu hướng và quy trình thiết kế cho các doanh nghiệp như và các trường đại học

 Công tác truyền thông sự kiện:

+ Tổ chức sự kiện VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN ĐOÀN THỜI TRANG CHÂU Á AFF và cuộc thi VIETNAM COLLECTION GRANDPRIX tại

Hà Nội

+ Năm 2010, Viện tổ chức Hội chợ Thời trang Việt Nam VIFF

+ Tham gia triển lãm trưng bày xu hướng màu sắc tại Hội chợ VIFF

+ Tổ chức khai trương, tổng kết, tất niên cho các doanh nghiệp thời trang bao gồm trình diễn

+ Tổ chức truyền thông PR các sự kiện thời trang, giới thiệu sản phẩm mới, chất liệu mới trên báo chí và truyền hình

Trang 7

+ Bộ phận Chuyên môn -Nghiệp vụ

 Phòng Nghiên cứu Sáng tạo

Phòng Truyền thông Sự kiện - Tạp chí Mốt VN

 Phòng Hành chính tổng hợp (HCTH)

Phòng Tài chính – Kế toán (TCKT)

Sự kiện

TCM

VN

Truyền thông sự kiện

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

PHÒNG THIÊT KẾ

Nghiên cứu khoa học

ĐÀO TẠO

BP Thiết

kế

VIỆN TRƯỞNG

Hành chính Nhân sự

P.TCKT

Sales/

Marketing P.HCTH

Trang 8

2 Giới thiệu về Viện Mẫu Thời Trang Việt Nam

2.1 Thông tin doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp : VIỆN MẪU THỜI TRANG VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế : VIETNAM FASHION DESIGN INSTITUTE

Tên viết tắt : FADIN

Trụ sở chính : Lầu 7 - Số 10, Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1,

Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại : 08.3521 0686 – 08 3521 0687 - Fax:08.35210689

Email : vienmauthoitrang@fadin.com.vn

Là đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam

2.2 Các văn bản thành lập FADIN

- Quyết định số 1530/QD-TCLD ngày 30/10/1995 của Bộ Công nghiệp Nhẹ (nay

là Bộ Công nghiệp) về việc chuyển đổi tổ chức họat động của Trung tâm nghiên cứu công nghiệp may thành Viện Mẫu Thời Trang thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam (nay là Tập đoàn Dệt may Việt Nam);

- Quyết định số 1417/QĐ-TCCB ngày 27/05/1996 của Bộ Công nghiệp về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Mẫu Thời Trang;

- Quyết định số 404/QĐ-HĐQT ngày 17/07/2000 về việc chuyển trụ sở Viện Mẫu Thời Trang từ 02 Lê Thánh Tông Hà Nội đến 41 Bến Chương Dương, Quận 1, TP.HCM của Tổng công ty Dệt May Việt Nam (nay là Tập đoàn Dệt may Việt Nam);

- Quyết định số 601/QĐ-TĐDM ngày 02/12/2011 về việc chuyển trụ sở Viện Mẫu Thời Trang từ 41 Bến Chương Dương, Quận 1, TP.HCM đến 28A Tân Hải, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM của Tập đoàn Dệt may Việt Nam;

- Quyết định số 21/QĐ-TĐDMVN ngày 16/01/2013 về việc chuyển trụ sở Viện Mẫu Thời Trang từ 28A Tân Hải, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM đến Lầu

6, Số 10, Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM của Tập đoàn Dệt may Việt Nam;

- Quyết định số 236/QĐ-TĐDMVN ngày 20/05/2015 về việc chuyển trụ sở Viện Mẫu Thời Trang từ Lầu 6, Số 10, Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM lên Lầu 7, Số

10, Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM của Tập đoàn Dệt may Việt Nam;

- Quyết định số 4552/QĐ-BCT ngày 21/11/2016 về việc chuyển đổi Viện Mẫu Thời Trang thành công ty cổ phần;

Trang 9

- Quyết định số 4771/QĐ-BCT ngày 06/12/2016 về việc thành lập Ban chỉ đạo chuyển đổi Viện Mẫu Thời Trang thành công ty cổ phần;

- Quyết định 4922/QĐ-BCT ngày 19/12/2016 về việc thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo chuyển đổi Viện Mẫu Thời Trang thành công ty cổ phần;

- Quyết định 1813/QĐ-BCT ngày 22/05/2017 về việc xác định giá trị Viện Mẫu Thời Trang do Tập đoàn Dệt may Việt Nam tạm thời quản lý để cổ phần hóa;

Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ sản xuất các mẫu thời trang trên cơ sở

áp dụng các thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến phục vụ cho sự phát triển của các đơn vị thành viên trong Tập đoàn

4

Tổ chức thông tin về các lĩnh vực thuộc chuyên ngành thời trang bao gồm: hội chợ, triển lãm, quảng cáo, biểu diễn thời trang, phát hành tập san, chuyên san, tạp chí… để giới thiệu sản phẩm và định hướng thị trường tiêu dùng

5 Thực hiện các hoạt động dịch vụ về mẫu thời trang, xây dựng hệ thống các cửa hàng bán, giới thiệu sản phẩm may mặc thời trang trong ngành

6

Xây dựng và mở rộng quan hệ với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo về mẫu mốt thời trang trong nước và quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức để thúc đẩy sự phát triển của Viện nhằm bắt kịp trình độ thời trang thế giới

7 Bảo toàn, phát triển vốn và tài sản được giao, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, điều kiện làm việc của Cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong Viện

3 Vốn kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Theo Báo cáo tài chính tại ngày 30/9/2016 đã được kiểm toán của Viện:

4.152.849.776 đồng

a/ Phân theo cơ cấu vốn: 4.710.373.143 đồng

Trang 10

- Nguồn kinh phí sự nghiệp: 16.565.980 đồng

4 Lao động có đến thời điểm lập phương án cổ phần hoá: 12 người

Trong đó:

Trình độ thạc sỹ : 02 người

Trình độ đại học : 08 người

Trình độ cao đẳng : 02 người

Lao động hợp đồng dài hạn (không xác định thời hạn): 04 người

Lao động hợp đồng ngắn hạn (từ 01 đến 03 năm): 08 người

Trình độ chuyên môn: Thiết kế thời trang, Công nghệ may, Quản trị kinh doanh, Marketing,Tài chính ngân hàng

Kinh nghiệm làm việc trong ngành thời trang nhiều nhất từ 15 – 20 năm

Kinh nghiệm quản lý, điều hành tối thiểu: 05 – 10 năm

Kinh nghiệm về nghiên cứu xu hướng, kỹ thuật thời trang khoảng 05 năm

Kinh nghiệm về thiết kế, kỹ thuật may: khoảng 05 năm

5 Tình hình kinh doanh trước khi cổ phần hoá

MỘT SỐ CHỈ TIÊU TỔNG HỢP

Đơn vị tính: đồng

Tổng tài sản 1.571.526.779 5.626.412.320 4.710.373.143 Nguồn vốn nhà nước 9.563.090 4.287.490.724 4.157.588.943 Nguồn vốn kinh doanh 4.152.849.776 4.152.849.776 4.152.849.776 Các khoản phải thu 491.371.621 4.238.607.445 4.202.610.133

Các khoản phải trả 958.920.901 479.982.407 29.991.909 Các khoản phải nộp Nhà

Trang 11

Các khoản phải trả, phải

I Thu trong năm 2.338.504.949 4.813.381.290 1.810.352.609

Thu nghiên cứu khoa học 300.000.000 500.000.000 600.000.000 Thu tiền thiết kế, trình diễn

sưu tập thời trang 860.522.996 1.013.034.997 251.511.364 Thu tiền truyền thông và sự

Thu tiền đào tạo 350.590.909 180.400.000 330.613.636

Trang 12

Thanh lý TSCĐ 300.000.000 1.818.182 Thu khác 861.272 9.575.591 8.844.225

II Chi trong năm 2.183.544.769 4.667.244.970 1.798.371.776

1 Chi phí trực tiếp 926.513.845 2.669.520.226 407.029.904 Giá vốn thiết kế, thực hiện

bộ sưu tập thời trang 319.798.612 640.453.524 14.885.183 Chi phí truyền thông sự

kiện 415.774.681 1.879.646.137 345.911.463 Giá vốn hoạt động đào tạo 149.798.371 79.114.466 46.233.258 Chi phí phục vụ nghiên cứu

xu hướng thời trang 41.142.181 70.306.099

Văn phòng phẩm 38.728.169 30.797.481 19.034.044 Chi phí khác 145.842.021 280.592.001 154.834.002

3 Chi phí đề tài NCKH 76.026.400 121.827.071 162.559.724

III Chênh lệch thu lớn hơn

chi năm nay 154.960.180 146.136.320 11.980.833

6 Giá trị thực tế của đơn vị và giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại đơn vị

Theo Quyết định số 1813 ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Bộ Công thương về việc xác định giá trị Viện Mẫu Thời Trang do Tập đoàn Dệt mayViệt Nam tạm thời quản lý

để cổ phần hóa

Trang 13

Đơn vị tính: đồng

Số

Số liệu kế toán

Số liệu xác định lại Chênh lệch

A Tài sản đang dung 4.710.373.143 4.716.552.721 6.179.578

I TSCĐ và đầu tư dài hạn 29.537.918 35.715.786 6.177.868

+ Tiền gửi ngân hang 142.424.343 142.424.343 -

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 307.835.675 307.835.675 -

3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

Tổng giá trị tài Sản của ĐV

Tài sản không tính vào giá trị đơn vị: không có

Tài sản hình thành từ Quỹ khen thưởng phúc lợi sẽ bàn giao cho công ty cổ phần: không có

Trang 14

PHẦN THỨ HAI

PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA VIỆN MẪU THỜI TRANG

+ Hình thức cổ phần hóa: Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp

2 Tên gọi công ty cổ phần:

 Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần - Viện Mẫu Thời Trang Việt Nam

 Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Fashion Design Institute - Joint Stock Company

 Tên viết tắt quốc tế: FADIN, JSC

 Trụ sở chính: Lầu 7 - Số 10 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố

Viện Mẫu Thời Trang được thành lập theo Quyết định số 1530/QD-TCLD ngày

30/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công Thương) về việc

chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu Công nghiệp May thành

Viện Mẫu Thời Trang thuộc Tổng công ty Dệt-May Việt Nam (nay là Tập đoàn Dệt may Việt Nam) và hoạt động theo các điều lệ của Quyết định số 1417/QĐ-TCCB ngày

Trang 15

27/05/1996 của Bộ Công nghiệp về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Mẫu Thời Trang

Sau cổ phần hóa, Viện sẽ tiếp tục hoạt động theo các quy định trên và thực hiện đăng ký kinh doanh theo mô hình Công ty cổ phần với Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời, Viện sẽ mở rộng thêm một số ngành nghề kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực thời trang

Viện dự kiến ngành nghề kinh doanh sau cổ phần hóa như sau:

1 Nghiên cứu chiến lược phát triển thời trang, sản phẩm và nguyên

phụ liệu mới phù hợp với mục tiêu kinh doanh 7490

2

Nghiên cứu, dự báo xu hướng thời trang hàng năm (gồm màu

sắc,chất liệu/họa tiết, kiểu dáng/chi tiết, phụ kiện/phụ liệu) theo

02 mùa Xuân hè và Thu đông và tổ chức họi thảo công bố kết quả

dự báo xu hướng ra cộng đồng

7490

3

Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ sản xuất các mẫu thời trang

trên cơ sở áp dụng các thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến phục

vụ cho sự phát triển của ngành công nghiệp thời trang, nghiên cứu

xử lý bề mặt chất liệu trên các kỹ thuật mới

7490

4

Thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ về thiết kế mẫu thời

trang, bán mẫu bản vẽ hoặc mẫu thành phẩm, mẫu đầu tiên

(prototype Development) và chuyển giao sản xuất, tổ chức kinh

doanh, giới thiệu sản phẩm trong ngành

7410

5 Phát hành sách xu hướng từng mùa và tổ chức các hội thảo chuyên

6 Phát hành tập san, chuyên san, tạp chí… để giới thiệu sản phẩm, định hướng thị trường tiêu dùng 5813

7

Sản xuất phim truyền hình (TVC), Video clip về sản phẩm, doanh

nghiệp thời trang để quảng cáo, truyền thông thương hiệu đến

người tiêu dùng

5911

8

Tổ chức các khóa đào tạo và cấp giấy chứng nhận khóa học về

thời trang để bồi dưỡng, bổ sung kiến thức, nâng cao chất lượng

9 Tổ chức các lớp đào tạo về văn hóa liên quan đến phong cách thời

10 Tổ chức các sự kiện bao gồm: hội chợ, triển lãm, quảng cáo, trình

diễn diễn thời trang, các hội thảo chuyên để về thời trang 8230

11

Tổ chức các cuộc thi thời trang trong nước và quốc tế để nuôi

dưỡng, phát triển, và hỗ trợ các nhà thiết kế, nhà sản xuất kinh

doanh thời trang và xây dựng hình ảnh thời trang Việt Nam ra

quốc tế

8230

Trang 16

12

Tổ chức truyền thông quảng bá nhãn hiệu thời trang, hình ảnh

ngành công nghiệp thời trang Việt Nam trong nước và quốc tế

thông qua các kênh báo chí truyền hình và mạng xã hội 632

14 Phát triển nhãn hiệu thời trang, xây dựng hệ thống các cửa hàng

bán, giới thiệu sản phẩm may mặc thời trang trong ngành 14

15

Sản xuất và bán lẻ các loại phụ liệu, phụ kiện thời trang mang tính

nghệ thuật văn hóa để quảng bá thời trang Việt Nam đến với ngưới

tiêu dùng trong nước và quốc tế

4771

16 Bán lẻ ấn phẩm báo chí, tập san, sách xu hướng cho những người

làm nghề và những người yêu thích thời trang 4761

17 Các ngành nghề thương mại dịch vụ khác

4 Giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá

Tại thời điểm 0h ngày 01/10/2016 theo Quyết định số 1813 ngày 22 tháng 5 năm

2017 của Bộ Công thương về việc xác định giá trị Viện Mẫu Thời Trang do Tập đoàn Dệt mayViệt Nam tạm thời quản lý để cổ phần hóa:

 Giá trị thực tế của đơn vị : 4.716.552.721 đồng

Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại đơn vị: 4.163.768.521 đồng

(Bốn tỷ một trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mốt đồng)

5 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ

5.1 Vốn điều lệ:

Căn cứ vào Điều 17 của Quyết định số 22/2015/QĐ-TTG ngày 22 tháng 06 năm

2015 và về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần hướng dẫn xác định Vốn điều lệ và cơ cấu Vốn điều lệ

Căn cứ vào Điều 25 của Nghị định 59/2011/NĐ-CP: “Kết quả công bố giá trị doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền là cơ sở để xác định qui mô Vốn điều lệ, cơ

cấu cổ phần phát hành lần đầu và giá khởi điểm để thực hiệ)n đấu giá bán cổ phần”

Căn cứ vào nhu cầu vốn và kinh nghiệm thực tiễn hoạt động tại Viện các năm trước khi cổ phần hóa, để đảm bảo đủ nguồn vốn hoạt động, hiệu quả cao, tình hình tài chính lành mạnh hướng tới phát triển ổn định và bền vững

Khi chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần, Viện Mẫu Thời Trang cũng xác định một số những khó khăn sẽ phải đối mặt sau khi cổ phần hóa, do đó Viện Mẫu Thời Trang xin đưa ra phương án Vốn Điều lệ như sau:

Trang 17

 Vốn Điều lệ bằng Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp (được làm tròn) theo Quyết định số 1813 ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Bộ Công thương về việc xác định giá trị Viện mẫu thời trang do Tập đoàn Dệt may Việt Nam tạm thời

quản lý để cổ phần là 4.100.000.000 đồng (Bốn tỷ một trăm triệu đồng)

 Vốn điều lệ được chia thành 410.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần

5.2 Cơ cấu vốn điều lệ

TT Vốn điều lệ của công ty Số cổ phần Số tiền (đồng) Tỷ lệ %

2 Số cổ phần ưu đãi bán cho

người lao theo năm làm việc 2.100 21.000.000 0.51%

 Tổng số lao động được mua ưu đãi: 10 người

 Tổng số năm công tác: 52 năm

 Tổng số cổ phần được mua ưu đãi tối đa: 5.200 cổ phần

 Tổng số cổ phần thực mua ưu đãi: 2.100 cổ phần

Danh sách người lao động, năm công tác của từng người, số cổ phần từng người được mua ưu đãi chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm

Số cổ phần giá ưu đãi là: 2.100 cổ phần

Giá bán: cổ phần ưu đãi cho người lao động trong trường hợp này được xác định bằng

60% giá đấu thành công thấp nhất

3 Tổng số lao động dôi dư sau khi cổ phần hóa 0

- Danh sách số lao động có tên trong danh sách thường xuyên ở thời điểm quyết định cổ phần hóa được trình bày tại Phụ lục 04

- Danh sách số lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất sau khi cổ phần hóa được trình bày tại Phụ lục 05

Trang 18

- Phương án sử dụng lao động sau khi cổ phần hóa được trình bày tại Phụ lục 06

7 Phương thức bán

 Thời gian dự kiến: Sau khi được Bộ Công thương phê duyệt phương án cổ phần hóa, Viện sẽ triển khai bán đấu giá công khai

 Phương thức bán: đấu giá công khai

 Đề xuất giá khởi điểm cổ phần bán ra bên ngoài: Giá khởi điểm bán cổ phần sẽ được đề xuất dựa trên cơ sở tham khảo xác định giá cổ phần theo 3 phương pháp: phương pháp chiết khấu cổ tức, phương pháp vốn chủ sở hữu và phương pháp so sánh

- Giá 1 cổ phần theo phương pháp chiết khấu cổ tức là 10.015 đồng

Chi tiết tính giá cổ phần theo phương pháp này được trình bày tại Phụ lục 08

đính kèm.

- Giá 1 cổ phần theo phương pháp vốn chủ sở hữu là 10.026 đồng

Chi tiết tính giá cổ phần theo phương pháp này được trình bày tại Phụ lục 08

đính kèm.

- Giá 1 cổ phần theo phương pháp so sánh: hiện tại trên thị trường không có công

ty nào hoạt động tương tự như Viện dệt may do vậy không thực hiện được việc tính giá khởi điểm trên cơ sở phương pháp so sánh

- Giá bình quân 1 cổ phần theo 2 phương pháp trên là: 10.021 đồng/1 cổ phần Kết luận:

Theo qui định của Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 196/2011/TT-BTC ngày 26 tháng

12 năm 2011 thì “Giá khởi điểm là mức giá ban đầu của một cổ phần được chào bán ra bên ngoài do cấp có thẩm quyền quy định nhưng không thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng Việt Nam)” Đồng thời, căn cứ vào các kết quả tính toán trên, Viện đề xuất mức

giá khởi điểm bán cổ phần làm tròn là 10.050 đồng/1 cổ phần

8 Kế hoạch sử dụng tiền thu từ bán cổ phần

2 Vốn nhà nước sau khi xác định lại giá trị 4.163.768.521

3.1 Tổng số thu được do bán cho người lao động 12.663.000

Trang 19

6 Chênh lệch thu chi 3.972.858.000

7 Chênh lệch vốn NN xác định lại và vốn điều lệ 63.768.521

8 Số còn lại nộp Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển

(*) Chi tiết các chi phí cổ phần hóa:

Viện dự kiến chi phí Cổ phần hóa như sau:

Đơn vị: đồng

I Các khoản chi trực tiếp tại doanh nghiệp 38.000.000

- Chi phí Đại hội CNVC bất thường để triển khai CPH

- Chi phí Đại hội CNVC thông qua PA CPH và kế hoạch hoạt động

5 năm sau khi CPH

2 Chi phí lập hồ sơ, đăng ký sở Kế hoạch đầu tư

3 Chi phí lập hồ sơ, bản cáo bạch sở Giao dịch chứng khoán

4 Chi phí thuê tư vấn bán cổ phần (bao gồm cả việc đăng báo)

6 Chi phí khác (Đi họp tại Tập đoàn, Bộ Công Thương…)

II Chi phí thuê tư vấn lập PA CPH (gồm cả việc tư vấn xác định

III Tiền thuê kiểm toán tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp 35.000.000

Trang 20

-Để xác định giá trị doanh nghiệp lần 2 (xác định giá trị phần vốn

nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp được cấp GPĐK kinh doanh

Công nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công Thương) về việc chuyển đổi tổ chức và hoạt động

của Trung tâm Nghiên cứu Công nghiệp May thành Viện Mẫu Thời Trang thuộc Tổng công ty Dệt-May Việt Nam (Nay là Tập đoàn Dệt may Việt Nam) và Quyết định số 1417/QĐ-TCCB ngày 27/05/1996 của Bộ Công nghiệp về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Mẫu Thời Trang

 Mục tiêu:

Chuyển đổi Viện từ loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới phương thức quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả

và sức cạnh tranh của Viện với nền kinh tế

Đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp

Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán

 Chức năng: Viện Mẫu Thời Trang Việt Nam là Viện nghiên cứu, tư vấn xu hướng, thiết kế sản phẩm thời trang để đưa ra những tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới về mẫu, dẫn dắt thị trường, xu hướng thời trang cho các doanh nghiệp dệt may thời trang nói riêng và cho ngành công nghiệp thời trang Việt Nam nói chung, góp phần phần phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giá trị thặng dư

Trang 21

Phát hành sách xu hướng từng mùa và tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề để lên

kế hoạch sản xuất kinh doanh;

Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ sản xuất các mẫu thời trang trên cơ sở áp dụng các thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến phục vụ cho sự phát triển của ngành công nghiệp thời trang, nghiên cứu xử lý bề mặt chất liệu trên các kỹ thuật mới;

Thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ về thiết kế mẫu thời trang, bán mẫu bản vẽ hoặc mẫu thành phẩm, mẫu đầu tiên (prototype Development) và chuyển giao sản xuất, tổ chức kinh doanh, giới thiệu sản phẩm trong ngành;

Tổ chức các khóa đào tạo và cấp giấy chứng nhận khóa học về thời trang để bồi dưỡng, bổ sung kiến thức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành;

Tổ chức các sự kiện bao gồm: hội chợ, triển lãm, quảng cáo, trình diễn diễn thời trang, các hội thảo chuyên để về thời trang

Tổ chức truyền thông quảng bá nhãn hiệu thời trang, hình ảnh ngành công nghiệp thời trang Việt Nam trong nước và quốc tế thông qua các kênh báo chí truyền hình và mạng xã hội

Tổ chức các cuộc thi thời trang trong nước và quốc tế để nuôi dưỡng, phát triển

và hỗ trợ các nhà thiết kế, nhà sản xuất kinh doanh thời trang và xây dựng hình ảnh thời trang Việt Nam ra quốc tế;

Phát triển nhãn hiệu thời trang, xây dựng hệ thống các cửa hàng bán, giới thiệu sản phẩm may mặc thời trang trong ngành;

9.2.1 Định hướng hoạt động nghiên cứu: Nghiên cứu là một trong những hoạt động

thường niên Nội dung nghiên cứu chuyên sâu về các đề tài trong lĩnh vực thời tran, có

thể áp dụng đến các doanh nghiệp dệt may trong nước để sản xuất công nghiệp Cụ thể:

- Nghiên cứu xu hướng thời trang Xuân hè và Thu đông hàng năm

- Nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật trong thiết kế để tạo ra sản phẩm thời trang

mới, độc đáo thông qua phom dáng, chi tiết

Trang 22

- Nghiên cứu, tạo ra các mẫu họa tiết hoa văn mới dựa trên cơ sở ứng dụng khoa

học công nghệ của kỹ thuật nhuộm của các quốc gia

- Chỉ tiêu nhiệm vụ nghiên cứu dự kiến:

9.2.2 Định hướng hoạt động đào tạo

Đây là một trong những hoạt động mang tính gắn kết cộng đồng và doanh nghiệp dệt may thời trang, mang tính chất hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Hình thức đạo tạo tại chỗ hoặc đào tạo tập trung Viện sẽ phối hợp với một số cá nhân hoặc tổ chức uy tín trong nước hoặc nước ngoài, nghiên cứu những kiến thức mới, thiết thực phù hợp với từng thời điểm và mang tính nền tảng phát triển lâu dài Cụ thể:

+ Dựa trên nền tảng nghiên cứu hàng năm, Viện sẽ chuyển giao những thông tin nghiên cứu mới cho các doanh nghiệp trong ngành

+ Đào tạo các khóa học chuyên về kinh doanh Marketing thời trang, kỹ thuật thời trang, window display… các buổi workshop thực hành ứng dụng được hướng

dẫn bởi những giảng viên uy tín trong nước và ngoài nước

9.2.3 Định hướng hoạt động kinh doanh dịch vụ thiết kế thời trang:

Với những thông tin giá trị từ kết quả nghiên cứu về thời trang, đây là nền tảng là chất liệu để thiết kế lấy nguồn cảm hứng tạo ra các bộ sưu tập xu hướng mới phục vụ

cho sản xuất công nghiệp, phát triển nhãn hiệu nội địa

Hiện nay, nhu cầu thiết kế tại các doanh nghiệp rất cần thiết do ngành dệt may đang chuyển hướng hoạt động sản xuất kinh doanh sang ODM, OBM Đây là một cơ hội để Viện có thể tiếp cận với các doanh nghiệp sản xuất hàng thời trang Trong đó, Viện đóng vai trò như một giám đốc sáng tạo hoặc một bộ phận thiết kế tại doanh nghiệp Hàng năm, Viện nghiên cứu, tư vấn và đưa ra các Bộ sưu tập định hướng cho mùa để phát triển sản xuất kinh doanh, đồng hành cùng doanh nghiệp cho tới khi hoàn thiện bộ mẫu hoặc phối hợp truyền thông quảng bá cho tới khi sản phẩm ra tới cửa hàng

Một hình thức thiết kế khác mà Viện xem là chủ đạo là “bán mẫu thiết kế” Đội ngũ thiết kế sẽ tạo ra ý tưởng về những bộ mẫu hoặc mẫu thiết kế và đưa vào ngân hàng mẫu Đội ngũ kinh doanh sẽ chào bán thiết kế cho các doanh nghiệp theo hình thức “mua đứt bán đoạn” Sau khi được chào bán, tùy theo nhu cầu từng doanh nghiệp,

Trang 23

Viện có thể chuyển giao mẫu thiết kế hoặc cả rập và bộ tiêu chuẩn kỹ thuật, hoặc mẫu

đầu tiên

9.2.4 Định hướng hoạt động tổ chức sự kiện và truyền thông

Hoạt động truyền thông sự kiện được xem là một trong những hoạt động mang tính hỗ trợ xúc tiến hoạt động thiết kế và chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhất trong 04 hoạt động Với dịch vụ truyền thông, Viện đang có những thế mạnh về độ phủ mạng lưới báo chí truyền hình khắp các tỉnh thành trong cả nước Đồng thời, đội ngũ phóng viên dày dặn kinh nghiệm, hiểu biết về ngành

Phát triển dịch vụ tổ chức các sự kiện nội bộ có trình diễn thời trang và ca múa nhạc cho doanh nghiệp dệt may như chương trình Tổng kết, tất niên, khai trương cửa hàng, ra mắt nhãn hiệu mới…

Đặc biệt từ năm 2018, Viện sẽ xúc tiến các cuộc thi thiết kế thời trang nhằm hỗ trợ, phát hiện và phát triển các nhà thiết kế trẻ tiềm năng, kích thích phát triển nhãn hiệu Việt Nam trong khu vực Châu Á

Đồng thời, Viện cũng đề ra các dự án trình diễn thời trang trong đó Tuần lễ thời trang được xem là cấp thiết Đối tượng phục vụ là những các doanh nghiệp Việt Nam

có nhãn hiệu nội địa và một số nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam để tạo nên một sân

chơi đa dạng, có cạnh tranh và cùng nhau phát triển

9.2.5 Hoạt động dịch vụ kinh doanh khác:

Ngoài các hoạt động cốt lõi, Viện sẽ phát triển thêm các dịch vụ khác, gồm:

Kinh doanh nhãn hiệu thời trang FADIN với các sản phẩm được thiết kế

“bespoke”, chỉ một vài sản phẩm độc đáo dành cho 1 nhóm đối tượng nhất định Với quy mô xưởng nhỏ dành cho phát triển mẫu, đào tạo workshop, Viện sẽ tận dụng để phát triển một nhãn hiệu riêng, tăng thêm nguồn thu đồng thời tạo kênh truyền thông

PR cho giới mộ điệu thời trang

Phát triển hoạt động stylist, chụp hình Bộ sưu tập thời trang cho các nhãn hiệu với người mẫu danh tiếng hoặc tiềm năng Với kinh nghiệm trong việc tổ chức chụp hình

Bộ sưu tập cho Tạp chí Mốt Việt Nam và các đơn vị Viện có đội ngũ cộng tác viên là nhiếp ảnh, nhà thiết kế uy tín và dày dặn kinh nghiệm, có thể tạo ra những bộ ảnh phù hợp với tính cách từng nhãn hiệu, mang đầy đủ các yếu tố nghệ thuật thẩm mỹ cũng như tính thương mại để truyền thông PR

Trang 24

9.3 Kế hoạch tài chính trong 05 năm 2018 –2019 - 2020 -2021 - 2022

MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU SAU CỔ PHẦN HÓA

Ngày đăng: 14/02/2019, 12:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w