Công ty TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh là doanh nghiệp được chuyểnđổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh trựcthuộc Sở xây dựng Quảng Ninh
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I 3
CÁC KHÁI NIỆM 3
PHẦN II 4
TÌNH HÌNH CHUNG 4
I Giới thiệu về Doanh nghiệp 4
1 Tên Công ty 4
2 Trụ sở chính: 4
3 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 4
4 Tư cách pháp nhân: 4
5 Vốn điều lệ của Công ty: 4
6 Chủ sở hữu Công ty: 4
7 Ngành nghề kinh doanh: 4
8 Phạm vi hoạt động: 5
9 Tổ chức Đảng, đoàn thể: 5
II Quá trình hình thành và phát triển 5
III Thực trạng của Doanh nghiệp đến thời điểm xác định giá trị Doanh nghiệp 7
A Tổng cộng nguồn vốn hoạt động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 7
1 Phân theo cơ cấu tài sản 7
2 Phân theo nguồn vốn 9
3 Giá trị quyền sử dụng đất: 10
B Cơ cấu tổ chức và lao động 10
1 Cơ cấu tổ chức 10
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty: 12
3 Tình hình lao động 17
C Tình hình kinh doanh trước khi cổ phần hoá 19
1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 19
2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hoá 20
3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong năm 2012 20
4 Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận 21
6 Chi phí sản xuất 22
7 Cơ sở vật chất (Nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc) 23
8 Trình độ công nghệ 24
9 Tình hình kiểm tra chất lượng dịch vụ 25
10 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết: 25
11 Triển vọng phát triển ngành 26
12 Giá trị thực tế doanh nghiệp và giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh 27
13 Những vấn đề cần tiếp tục xử lý 27
PHẦN III 28
PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ 28
Trang 2I Căn cứ pháp lý: 28
II Mục tiêu cổ phần hóa 29
III Hình thức cổ phần hóa 29
IV Doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa 29
1 Tên Công ty 29
2 Trụ sở chính: 29
V Ngành nghề kinh doanh 29
VI Giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa 30
VII Cơ cấu vốn điều lệ 32
1 Vốn điều lệ và số cổ phần phát hành 32
2 Cơ cấu cổ vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần của các cổ đông: 32
3 Cổ phần bán theo giá ưu đãi cho Công đoàn 33
4 Kế hoạch bán đấu giá cổ phần 33
6 Dự toán chi phí cổ phần hóa 34
VIII Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của Công ty sau cổ phần hóa 35
1 Cơ sở hoạch định 35
2 Mục tiêu phát triển 35
3 Chiến lược phát triển 36
4 Phương án sản xuất kinh doanh của Công ty sau cổ phần hóa 37
5 Mục tiêu phát triển sản xuất và đầu tư xây dựng cơ bản 42
6 Chiến lược đầu tư phát triển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 44
7 Các giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh chính 44
KẾT LUẬN 48
Trang 3PHẦN I CÁC KHÁI NIỆM
1 “Công ty”: Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 5700100104 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninhcấp ngày 25/8/2010
2 “Cổ phần”: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau
3 “Cổ phiếu”: Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sởhữu đối với một phần cổ phần
4 “Cổ đông”: Tổ chức hay cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần và có đăng
ký tên trong sổ Đăng ký cổ đông
5 “Cổ tức”: Khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặcbằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
6 “Vốn điều lệ”: vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và được quy định tại BảnĐiều lệ
7 “Tổ chức tư vấn”: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và kế toán Hà Nội
9 Các từ hoặc nhóm từ được viết tắt trong Phương án cổ phần hóa này có nộidung như sau:
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
UBCKNN: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
Trang 4PHẦN II TÌNH HÌNH CHUNG
I Giới thiệu về Doanh nghiệp.
1 Tên Công ty.
1.1 Tên tiếng Việt:
CÔNG TY TNHH 1 TV KINH DOANH NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
1.2 Tên tiếng Anh: QUANG NINH CLEAN WATER ONE - MEMBER CO.,LTD
2 Trụ sở chính: Số 449, đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Hồng Hải,
Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại: (033) 3835.733 - Fax: (033) 3835.796
- Email: ctcnqn@gmail.com - Website: www.quawaco.com.vn
- Quyết định thành lập: số 1639/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi và chuyển doanh nghiệp nhà nướcCông ty thi công và cấp nước Quảng Ninh thành Công ty TNHH một thành viên
3 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 5700.100.104 do Phòng Đăng
ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần 1 ngày 25/8/2010, lần 2 ngày 21/01/2011.
4 Tư cách pháp nhân: Công ty THHH một thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng.
5 Vốn điều lệ của Công ty: 282.606.771.000 đồng Việt Nam.
(Bằng chữ: Hai trăm tám mươi hai tỷ, sáu trăm linh sáu triệu, bẩy trăm bẩy mốt
nghìn đồng đồng chẵn)
6 Chủ sở hữu Công ty: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Địa chỉ chủ sở hữu: Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Hồng Hà, Tp Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh
7 Ngành nghề kinh doanh:
7.1 Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, du lịch, dịch vụ,sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn Quảng Ninh
7.2 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Quản lý dự án đầu tư cấp thoát nước trên địa bàn tỉnh
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cấp thoát nước
- Lập và thẩm định các dự án hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước
- Lập quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước
7.3 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Nghiên cứu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
7.4 Xây dựng công trình công ích
Trang 5- Đầu tư xây dựng các công trình cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường Tổngthầu thực hiện các dự án cấp nước theo hình thức chìa khóa trao tay.
- Thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt thiết bị công nghệ cho các côngtrình cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất rắn
7.5 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị công nghệ chuyên ngànhcấp nước và vệ sinh môi trường
7.6 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Khách sạn
7.7 Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cấp thoát nước
7.8 Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
- Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
7.9 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vitính
- Nghiên cứu xây dựng các phần mềm công nghệ thông tin, ứng dụng và chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực cấp thoát nước và công nghệ phần mềm
7.10 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất và chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê
8 Phạm vi hoạt động: Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch
Quảng Ninh là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước hoạt động công ích và kinh doanh
dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
9 Tổ chức Đảng, đoàn thể:
9.1 Tổ chức Đảng:Đảng uỷ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Kinhdoanh nước sạch Quảng Ninh trực thuộc Đảng bộ Thành phố Hạ Long; gồm 12 Chi bộtrực thuộc, 216 đảng viên
9.2 Công đoàn Công ty trực thuộc Công đoàn ngành xây dựng Quảng Ninh; gồm
12 công đoàn bộ phận trực thuộc; 1.080 Đoàn viên Công đoàn
9.3 Đoàn thanh niên Công ty trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Thành phố
Hạ Long; gồm 11 chi đoàn trực thuộc, 548 Đoàn viên thanh niên
II Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh là doanh nghiệp được chuyểnđổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh trựcthuộc Sở xây dựng Quảng Ninh sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo Quyết định số1639/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh
* Về tổ chức:
Ngày 01/10/1976, UBND tỉnh Quảng Ninh chính thức công bố quyết định thành lập
Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh trên cơ sở sát nhập các Xí nghiệp nước HònGai, Cẩm Phả, Uông Bí, Ban kiến thiết nước và các bộ phận xây lắp công trình nước củaCông ty lắp máy điện và thi công cơ giới Mô hình tổ chức của Công ty bao gồm các phòng
và các chi nhánh nước các huyện, thị
Trang 6- Năm 1987 Thực hiện đổi tên các chi nhánh nước thành các xí nghiệp nước.
- Năm 1992 Công ty được thành lập lại theo Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
Từ 2007 2011 Thực hiện quy hoạch cấp nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005
-2010 và định hướng đến năm 2020, Công ty tiếp nhận hệ thống cấp nước các huyện, thị vàthành lập mới các Xí nghiệp nước Móng Cái, Miền Đông, Vân Đồn
- Tháng 8/ 2010 chuyển mô hình hoạt động và đổi tên thành Công ty TNHH 1 thành
viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh
- Tháng 01/2011 thành lập Trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng - cấp thoát nước
- Tháng 7/2012 thành lập Xí nghiệp dịch vụ Quawaco chuyên về sản xuất nước uống
tinh khiết đóng chai, nhãn hiệu Quawaco
- Tháng 12/2011 tiếp nhận HTCN Vân Đồn, thành lập XNN Vân Đồn.
* Về đầu tư Hệ thống cấp nước:
Ngày đầu thành lập, tổng công suất thiết kế chỉ đạt 16.000 m3/ngđ, nguồn nước khaithác chủ yếu là nước giếng ngầm Tổng số mạng lưới cấp nước cấp 1 - 2 trên 30 km và 25
km ống phân phối cấp 3 Độ phủ cấp nước 12% Tuy cơ sở vật chất ban đầu còn thiếu, côngsuất khai thác thấp nhưng đây là những khởi đầu quan trọng cho sự phát triển
- Năm 1974-1983 Công ty đầu tư xây dựng Nhà máy nước Miếu Hương với công suất
10.000 m3/ngđ cấp nước cho Nhà máy xi măng Hoàng Thạch
- Năm 1978 xây dựng xong và đưa vào vận hành Nhà máy nước Đồng Ho có công
suất 20.000 m3/ngđ cấp nước cho dân cư phía tây thị xã Hòn Gai (Nay là Tp Hạ Long) vàtoàn bộ Khu du lịch Bãi Cháy
- Năm 1983 Công ty xây dựng xong và đưa vào vận hành khai thác đập nước Đá Bạc,
nhà máy nước Diễn Vọng công suất 30.000 m3/ngđ cấp nước thô cho toàn bộ khu vực HònGai và Cẩm Phả, thay thế và bổ sung cho các giếng ngầm
- Năm 1991 hoàn thành và đưa vào vận hành khu xử lý nhà máy nước Diễn Vọng
công suất 30.000 m3/ngđ cấp nước sạch cho khu vực Hòn Gai và Cẩm Phả
- Năm 1998 Công ty xây dựng xong và đưa vào sử dụng hồ chứa nước Cao Vân có
dung tích 10 triệu m3
- Năm 1997 Công ty tiếp nhận Nhà máy nước Lán Tháp có công suất 5.000 m3/ngđ.
- Năm 1999 - 2004 thực hiện Dự án cấp nước thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả
với tổng mức đầu tư là 33,83 triệu USD; nâng công xuất nhà máy nước Diễn Vọng lên60.000 m3/ngđ
- Từ năm 2007 Công ty tiếp nhận hệ thống cấp nước huyện: Yên Hưng công suất
2.000 m3/ngđ; Tiên Yên công suất 2.500 m3/ngđ; Thành phố Móng Cái công suất5.400m3/ngđ; Hải Hà công suất 3.000m3/ngđ; Ba Chẽ công suất 3.000m3/ngđ; Vân Đồncông suất 2.000 m3/ngđ; Đầm Hà công suất 2.000 m3/ngđ
Trải qua 36 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã không ngừng phát triển, so vớingày đầu thành lập: Tổng công suất thiết kế các nguồn nước đạt 150.000m3/ngđ tăng 9,38lần; Số khách hàng 160.062 hộ tăng 29,6 lần; Sản lượng tiêu thụ năm 2012 ước đạt 40 triệum3 tăng 8,9 lần; Doanh thu ước đạt 260 tỷ đồng Độ phủ cấp nước đô thị đạt 92,63% tăng7,7 lần
Trang 7III Thực trạng của Doanh nghiệp đến thời điểm xác định giá trị Doanh nghiệp (0h ngày 30/6/2012 )
A Tổng cộng nguồn vốn hoạt động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (0h ngày 30/6/2012 ).
1 Phân theo cơ cấu tài sản.
bị, phương tiện vận tải, còn có những tài sản cố định đặc chủng có liên quan đếnhoạt động sản xuất của công ty đó là các loại tài sản như: đường ống nước truyềndẫn ,đường ống nước phân phối và đường cáp điện truyền dẫn, phần lớn các tài sản cốđịnh này rất khó đánh giá được giá trị còn lại do điều kiện sử dụng
Trang 81.2 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
ĐVT: Đồng
c Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 20.247.401.053
Trang 9( Nguồn: Báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 30/6/2012 của Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh )
2 Phân theo nguồn vốn
2.1 Vốn:
ĐVT: Đồng
ST
T
Trang 10( Nguồn: Báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 30/6/2012 của Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh )
2.2 Các khoản công nợ phải trả:
Trang 11( Nguồn: Báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 30/6/2012 của Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh )
2.3 Trích lập các quỹ:
ĐVT: Đồng
số 4147/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 Theo thông báo số 1051/CT-TB ngày 15/3/2011của Cục thể tỉnh Quảng Ninh số tiền sử dụng đất đã nộp là: 4.667.500.000đ
B Cơ cấu tổ chức và lao động
1 Cơ cấu tổ chức
Công ty được tổ chức theo mô hình Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc công ty
Bộ máy tổ chức quản lý Công ty bao gồm:
- Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc công ty
- Ban điều hành Công ty gồm Tổng Giám đốc và các Phó tổng Giám đốc giúpviệc cho Tổng Giám đốc (trong đó: 01 Phó tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh, 01đ/c Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật, 01 đ/c Phó Tổng giám đốc phụ trách tư vấn thiết kếtrực tiếp là Giám đốc Trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng - Cấp thoát nước)
Trang 12- Bộ máy quản lý bao gồm các phòng, ban giúp việc Tổng Giám đốc được tổchức thành 8 phòng chức năng và 1 Ban quản lý dự án; 11 đơn vị trực thuộc.
Sơ đồ tổ chức hiện tại (Xem trang sau)
Trang 13Chỉ đạo trực tiếpChỉ đạo chức năng
Phó Tổng Giám đốcPhụ trách Kinh doanh
Kiểm soát viên
PhòngKinh doanh Kiểm định Phòng
đồng hồ
Phòng
Tổ chức Hành chính
PhòngKiểm tra CTT
Phòng
Kỹ thuật Vật tư
Xí nghiệp nướcBãi Cháy
Xí nghiệp nướcHồng Gai
Nhà máy nướcDiễn Vọng
Xí nghiệp nướcCẩm Phả
Xí nghiệp nướcVân Đồn
Xí nghiệp nướcMiền Đông
Xí nghiệp nướcMóng Cái
Xí nghiệp dịch vụQuawaco
Banquản lý
Dự án
Trung tâm
Tư vấn TKXD-CTT
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
Phó Tổng Giám đốcPhụ trách Kỹ thuật Phụ trách Tư vấn TKPhó Tổng Giám đốc
Trang 142 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
2.1 Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc:
Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công
ty, do UBND tỉnh Quảng Ninh (chủ sở hữu) bổ nhiệm Tổng giám đốc chịu tráchnhiệm trước UBND tỉnh Quảng Ninh; trước pháp luật về việc thực hiện các quyền,nhiệm vụ được giao
2.2 Các phó Tổng Giám đốc:
Phó Tổng Giám đốc là người giúp và tham mưu cho Tổng Giám đốc trong cáclĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phâncông
2.3 Phòng Tổ chức Hành chính.
- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty thực hiện các chức năng: Tổ chức laođộng, tiền lương, hành chính, bảo vệ trật tự an ninh trong nội bộ Công ty, phân cấpquản lý cán bộ của Công ty
- Xây dựng các phương án, các văn bản quản lý về tổ chức, tham mưu cho Lãnhđạo về trình độ, phong cách, tình hình nhân lực của Công ty, áp dụng các biện phápnhằm quản lý hiệu quả nguồn nhân lực và tiền lương
- Xây dựng kế hoạch nhân lực, hướng dẫn thực hiện, tổng kết báo cáo quản trịnhân lực Xây dựng và thực hiện các đề án, chương trình đào tạo nhân lực và cán bộ,phân cấp và quản lý cán bộ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về chuyên môn nghiệp vụ, các phương
án về chế độ, chính sách, sắp xếp lao động, định mức lao động, năng suất lao động,đơn giá tiền lương, chính sách tiền lương, tiền thưởng, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế
độ bảo hiểm, bảo hộ lao động, chế độ hưu trí, thôi việc, đảm bảo an toàn về mặt xã hội
và luật pháp cho người lao động
- Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, công cụ, phương tiện và điều vận phương tiệnthuộc lĩnh vực hành chính, quản lý con dấu, công văn, giấy tờ của Công ty theo quytrình, quy phạm quản lý hành chính nhà nước
- Xây dựng kế hoạch huấn luyện và quản lý lực lượng dân quân tự vệ, lực lượngbảo vệ trong toàn Công ty
2.4 Phòng Kế hoạch - Đầu tư.
- Tham mưu giúp Giám đốc Công ty xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch tổng hợp vềsản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng cácnguồn vốn có hiệu quả
- Lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch xây lắp,
kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định, kế hoạch vật tư chủ yếu, sửdụng các nguồn vốn và kế hoạch đầu tư các dự án cấp nước trong toàn Công ty theo kếhoạch hàng năm và chiến lược dài hạn của Công ty
- Tổ chức đấu thầu, lập hợp đồng kinh tế về giao, nhận thầu các công trình xâylắp, thuê nhà thầu phụ Lập giấy uỷ quyền của Tổng Giám đốc Công ty cho những
Trang 15người có đủ thẩm quyền ký kết hợp đồng mua bán nước máy, giao nhận thầu các côngtrình xây lắp, mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh củaCông ty theo đúng quy định của nhà nước.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các chế độ,chính sách của nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản đối với cácđơn vị trong toàn công ty Có trách nhiệm thẩm định dự toán, quyết toán các côngtrình xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, thi công xây lắp, các dự án cấp nước của Công tytheo đúng quy định của nhà nước
2.5 Phòng Kế toán tài chính.
- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty về việc thực hiện các chế độ tài chínhcủa Nhà nước Thực hiện chức năng kiểm soát viên của nhà nước về mặt tài chính tạiCông ty
- Tổ chức hạch toán, kế toán, quản lý và sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinhdoanh
- Giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả
- Tổ chức hạch toán, kế toán toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Giámđốc Công ty và Nhà nước về tính pháp lý, tính chính xác của toàn bộ hoạt động kếtoán tài chính theo pháp luật kế toán thống kê của Nhà nước
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, quyết toán, phân tích kết quả sản xuấtkinh doanh theo định kỳ và đúng quy định của Nhà nước
- Phối hợp với các phòng ban liên quan xây dựng kế hoạch năm, dài hạn phù hợpvới kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thực hiện công tác kiểm soát viên của Nhà nước tại công ty
- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý, thu chi, sử dụng các loạiquỹ, vốn (đặc biệt bằng tiền) và hệ thống tài sản cố định của toàn Công ty
- Phổ biến hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ mới về quản lý tài chính,hạch toán kế toán của Nhà nước đến các đơn vị trực thuộc trong toàn Công ty
- Xây dựng và kiểm soát việc thực hiện các định mức chi phí sản xuất nước trongtoàn Công ty trên cơ sở chính sách, chế độ Nhà nước ban hành
- Lập và giao kế hoạch chi phí sản xuất nước hàng năm cho các đơn vị trực thuộcCông ty
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc thu nộp ngân sách theo quy địnhcủa Nhà nước
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm nước sạch, kế hoạch doanh thu tiền nước,
kế hoạch và định hướng phát triển khách hàng theo các chương trình dài hạn, ngắnhạn, từng tháng, quý, năm cho toàn Công ty
Trang 16- Tổng hợp và lập báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ nướcsạch của toàn Công ty theo định kỳ tháng, quý, năm.
- Theo dõi quy trình phát triển khách hàng, thẩm định hồ sơ phát triển kháchhàng, viết và cấp hợp đồng mua bán nước cho các khách hàng, theo dõi và quản lýkhách hàng tiêu thụ nước sạch trong toàn Công ty
- In ấn, phát hành hoá đơn tiền nước (giá trị gia tăng) có kèm theo phí nước thải,quản lý cuống hoá đơn đã phát hành, theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thu về tàikhoản của toàn Công ty theo định kỳ tháng, quý, năm
- Kiểm tra theo dõi việc thực hiện giá bán nước sạch đối với các đơn vị trong toàncông ty theo đúng Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định cho từng đốitượng
- Tiếp nhận thông tin và xử lý các khiếu nại của khách
- Nghiên cứu thị trường tiêu thụ nước sạch, lập và trình duyệt phương án mở rộngthị trường, chiến lược quảng bá sản phẩm, quy trình giao tiếp và chăm sóc khách hàng
2.7 Phòng Kỹ thuật Vật tư.
- Giúp Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện các giải pháp về khoa học và kỹthuật, công nghệ trong quản lý sản xuất kinh doanh; quản lý, mua sắm vật tư, thiết bị,nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
* Nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các quy trình công nghệ sản xuất, công táckhoa học - kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của Công ty
- Lập kế hoạch khai thác nước sản xuất, hoá chất theo hàng năm, kế hoạch dàihạn của toàn Công ty
- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ, xử lý sự cố hệ thống mạnglưới cấp nước của Công ty
- Thiết kế và kiểm soát thiết kế các công trình mạng lưới cấp nước, quản lý vàthực hiện quy hoạch hệ thống cấp nước theo quy định được phân cấp
- Kiểm soát quá trình thi công, nghiệm thu công trình thi công lắp đặt hệ thốngcấp nước, công trình sửa chữa, xây dựng cơ bản
- Theo dõi thường xuyên và có biện pháp quản lý các nguồn nước, chất lượngnước, kiểm soát sản phẩm không phù hợp theo đúng quy định
* Nhiệm vụ cung ứng Vật tư:
- Lập kế hoạch mua sắm vật tư, nguyên, nhiên liệu (ngoài các vật tư chủ yếuPhòng Kế hoạch đã lập) theo hàng tháng, quý, năm đảm bảo đáp ứng đủ và kịp thờiphục vụ sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
- Tổ chức tiếp nhận và chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư mua vào, quản lý vàkiểm soát hệ thống kho, bãi vật tư, cấp phát vật tư, theo dõi và tổng hợp báo cáo tìnhhình cung cấp, sử dụng vật tư của toàn Công ty theo định kỳ tháng, quý, năm
- Quản lý, điều hành các phương tiện xe ôtô và xe cẩu chuyên dùng của Công typhục vụ việc chuyên chở vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 17- Khai thác, nghiên cứu tìm kiếm nguồn hàng và các nhà cung cấp ổn định, cóchất lượng, giá cả phù hợp đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tổ chức kiểm kê vật tư theo định kỳ của nhà nước quy định, thông báo kịp thờigiá vật tư mua vào tới các đơn vị trong toàn công ty đáp ứng kịp thời cho sản xuất
đo nước lạnh do Công ty quản lý
- Lập kế hoạch dài hạn, kế hoạch từng tháng, quý, năm và thực hiện việc kiểmđịnh định kỳ, đột xuất đồng hồ đo nước lạnh trong phạm vi được uỷ quyền
- Xây dựng, quản lý và thực hiện quy trình lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, lau mờ,thông tắc đồng hồ trong phạm vi Công ty quản lý
- Chịu trách nhiệm quản lý sử dụng, kiểm định định kỳ đảm bảo đủ điều kiệnpháp lý hoạt động của toàn bộ hệ thống đo lường, kiểm định hiện có của Công ty theopháp lệnh đo lường của nhà nước
- Quản lý và thực hiện công tác kẹp chì đồng hồ trong toàn Công ty
2.10 Phòng Kiểm tra - Chống thất thoát.
- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty lập phương án và kiểm soát thực hiệnnhiệm vụ kiểm tra - chống thất thoát - thất thu nước sạch trong toàn Công ty một cách
có hiệu quả
- Lập kế hoạch, phương án thau rửa các tuyến đường ống cấp nước và tổ chứctriển khai thực hiện
- Kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quy định của Công ty và nhà nước về bảo
vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước, công tác quản lý, tiêu thụ nước sạch trên địa bànhoạt động của toàn Công ty, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền
Trang 18- Kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ tài sản của các đơn vị trong toàn Công ty theochức năng nhiệm vụ được phân giao.
2.11 Ban quản lý dự án cấp nước.
- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty lập và quản lý các dự án đầu tư côngtrình cấp nước của Công ty theo kế hoạch được giao
- Trực tiếp quản lý các dự án đầu tư theo kế hoạch được giao
- Quản lý vốn, tổ chức giám sát, nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng các công trình
dự án theo đúng các quy định của nhà nước về quản lý trong xây dựng cơ bản
2.12 Trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng cấp thoát nước
- Tư vấn, thiết kế, lập dự toán các công trình xây dựng, hệ thống, mạng lưới cấpthoát nước, điện hạ thế
- Giám sát, tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình xây dựng
- Lập và thẩm định các Dự án, công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp thoát nước
- Lập, thẩm định hồ sơ mời thầu
- Lập quy hoạch xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Cấp thoát nước
- Nghiên cứu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, môi sinh môi trườngthí nghiệm đất và nước
2.13 Các xí nghiệp, nhà máy trực thuộc Công ty.
- Sản xuất, khai thác, kinh doanh nước sạch , thiết kế, thi công, lắp đặt và sửachữa các công trình hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý theo phân cấp của Công ty
- Lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ nước máy của đơn vị, kế hoạch doanh thu, tiêuthụ điện năng, hoá chất, kế hoạch phát triển khách hàng và các loại kế hoạch khácphục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị để trình Công ty duyệt
- Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạchCông ty giao hàng năm
- Được phép ký kết các hợp đồng kinh tế khi có sự uỷ quyền của Tổng Giám đốcCông ty theo phân cấp quản lý của Công ty đối với các đơn vị trực thuộc
- Có trách nhiệm hạch toán kế toán theo phân cấp của Công ty Quản lý vật tư,tiền vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Công ty giao để duy trì và phát triển sảnxuất, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ chính sách nhà nước ban hành, các nội quy,quy chế của Công ty
- Có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nướcđối với người lao động, ổn định đời sống về vật chất, tinh thần và việc làm cho côngnhân viên chức thuộc đơn vị mình quản lý
2.14 Xí nghiệp dịch vụ Quawaco.
- Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết mang nhãn hiệu Quawaco
- Lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nước tinh khiết, kế hoạch doanh thu
và các loại kế hoạch khác phục vụ quá trình SXKD của đơn vị để trình Công ty duyệt
Trang 19- Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạchCông ty giao hàng năm.
- Được phép ký kết các hợp đồng kinh tế khi có sự uỷ quyền của Tổng Giám đốcCông ty theo phân cấp quản lý của Công ty đối với các đơn vị trực thuộc
- Có trách nhiệm hạch toán kế toán theo phân cấp của Công ty Quản lý vật tư,tiền vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Công ty giao để duy trì và phát triển sảnxuất, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ chính sách nhà nước, các nội quy, quy chếcủa Công ty
- Có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nướcđối với người lao động, ổn định đời sống về vật chất, tinh thần và việc làm cho côngnhân viên chức thuộc đơn vị mình quản lý
* Mối quan hệ giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc:
Công ty là cấp trên của các doanh nghiệp trực thuộc Sự điều hành của Công tyđối với các đơn vị trực thuộc được thể hiện bằng sự phân cấp Mối quan hệ giữa Công
ty với các đơn vị trực thuộc được thể hiện bằng các chỉ tiêu, kế hoạch
3.1 Phân loại theo trình độ:
(Nguồn: Phòng TCHC - Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh)
1 Lao động không thuộc diện ký HĐLĐ (Nhà nước bổ nhiệm) 06
2 Lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn 845
3 Lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm 225
4 Lao động làm việc theo mùa vụ, theo công việc nhất định dưới 12 tháng. 0
3.2 Phân loại theo hình thức hợp đồng:
(Nguồn: Phòng TCHC - Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh)
Trang 203.3 Trình độ đội ngũ nhân sự:
Trình độ đội ngũ nhân sự của Công ty:
Trình độ văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn, lý luận chính trị của cán bộ côngnhân viên trong Công ty không đồng đều Số người có trình độ đại học, cao đẳng,trung cấp về chuyên môn, nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ tương đối lớn(97%), lao động phổ thông chiếm tỷ trọng (3%) Tuy nhiên, trong thời gian tới đểbắt kịp cùng với sự phát triển của đất nước, của nền kinh tế cũng như sự phát triểncủa ngành thì Công ty cần chú trọng, quan tâm đến việc nâng cao trình độ tay nghề,chuyên môn, trình độ lý luận nhận thức cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
3.4 Chính sách tuyển dụng:
Trong thời gian tới sau khi tiến hành xong cổ phần hóa, để tiến hành mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Công ty sẽ cần thêm nhân lực mới trong lĩnh vực mởrộng mạng lưới, hệ thống cấp nước
Thấy trước được yêu cầu này của Công ty TNHH 1 TV kinh doanh nước sạchQuảng Ninh đã lên kế hoạch tuyển dụng với những tiêu chí khác nhau sao cho tuyểnđược người phù hợp với định hướng và nhu cầu phát triển của Công ty
3.5 Công tác đào tạo:
Sau khi tiến hành xong cổ phần hóa, để tiến hành mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy tiềm năng, lợi thế vốn cócủa Công ty, Công ty đã đặt ra chính sách đào tạo nhân sự nhằm nâng cao trình độtay nghề, lý luận nhận thức
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ tay nghề cho ngườilao động là yêu cầu tất yếu của sự phát triển, tạo hiệu quả hoạt động của công ty Đểcông tác đào tạo có hiệu quả thì công ty cần tiến hành đánh giá phân loại lao động theotrình độ chuyên môn, trình độ tay nghề, năng lực, sở trường, sức khoẻ và tuổi tác củangười lao động trong công ty Sau đó xem xét những ai cần được đào tạo, những aikhông thể đào tạo, tái đào tạo Trên cơ sở đó công ty tiến hành tổ chức đào tạo bồidưỡng bằng nhiều phương pháp khác nhau:
- Đào tạo tại chỗ: Đào tạo kĩ thuật trong phạm vi trách nhiệm và nhiệm vụ củangười lao động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho họ
- Khuyến khích người lao động sử dụng thời gian rỗi để tự trao đổi kiến thức
- Số lao động không thể đào tạo, tái đào tạo do đã cao tuổi thì có thể tiến hànhcho họ được nghỉ hưu theo chế độ hiện hành
Khi tiến hành đào tạo, tái đào tạo công ty cần luôn bám sát cơ cấu lao động đãxác định và yêu cầu của sản xuất Có như vậy thì công tác đào tạo mới đảm bảo, chấtlượng lao động mới được nâng lên
- Đối với đội ngũ cán bộ quản trị, cần phải trang bị hay trang bị lại những kiếnthức kinh doanh hiện đại tạo điều kiện cho các cán bộ làm chủ được các yếu tố bênngoài của thị trường, hạn chế lãng phí tổn thất do không hiểu biết gây ra
Để tạo động lực cho tập thể và cá nhân, người lao động công ty cần có biện phápkhuyến khích người lao động Cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, bảo đảm cân bằnghợp lý thưởng phạt công minh Đặc biệt là có chế độ đãi ngộ đối với những người giỏi,
Trang 21trình độ tay nghề cao hay những người có những ý kiến đóng góp cho công ty trongkinh doanh.
Công ty có kế hoạch, tạo điều kiện cho CBCNV học các lớp học về quản lý, vitính, ngoại ngữ, vận hành bảo dưỡng thiết bị, công trình, quản lý tài chính, tham quanhọc tập ở trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh
C Tình hình kinh doanh trước khi cổ phần hoá
Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 30/06/2012 Thời điểm
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1,220,688
1,550,73
2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Doanh thu thuần/Tổng tài sản
VòngLần
4,290,35
3,910,316
1,56
0,17
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/Doanh thu thuần
3,291,81,044,35
0000
1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
( Nguồn: Báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 30/6/2012 của Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh )
Nhận xét:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh
là Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trên địa bàn Tỉnh trực thuộc UBNDtỉnh Quảng Ninh
Là đơn vị hoạt động công ích, Giá nước do tỉnh Quảng Ninh quyết định choCông ty theo dự toán nên các khoản vay nợ ngắn hạn và dài hạn của Công ty thấp,các hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đều nhỏ hơn 1, đảm bảo
an toàn về mặt tài chính cho Công ty
Tuy nhiên việc hệ số nợ thấp, Công ty đã không phát huy được tác động củađòn bẩy tài chính do vậy hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của Công tychưa được cao Sau khi tiến hành cổ phần hóa, Công ty nên cơ cấu lại nguồn vốnsao cho đạt được cơ cấu nguồn vốn tối ưu, vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính
mà chi phí sử dụng vốn thấp nhất
Trang 22Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty năm sau lớn hơn nămtrước Đây sẽ là tiền đề hỗ trợ rất lớn khi Công ty tiến hành chuyển đổi sang hìnhthức Công ty cổ phần.
2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hoá
ĐVT: Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 (Từ 01/01/2012 Năm 2012
đến 30/6/2012)
1 Tổng tài sản bình quân 508.908.507.520 597.941.779.559 677.868.709.419
2 Nguồn vốn kinh doanh bình quân 288.688.973.082 336.883.917.924 373.359.737.199
( Nguồn: Báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 30/6/2012 của Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh )
3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong năm 2012
3.1 Thuận lợi:
- Công ty được sự quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, các
sở, ban ngành của tỉnh và chính quyền các địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi choquá trình hoạt động của Công ty
- Tập thể CBCNV Công ty luôn đoàn kết nhất trí, gắn bó với nghề nghiệp, cókinh nghiệm trong công tác, được trải nghiệm qua thực tế nhiều năm qua
- Nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ chuyên ngành, các sản phẩm hoạt động công íchngày càng được nâng cao, cải thiện Do vậy, Công ty ngày càng nhận được sự tintưởng của các cấp lãnh đạo tỉnh, sự hài lòng, ủng hộ của khách hàng
3.2 Khó khăn:
- Cơ sở hạ tầng các công trình cấp nước còn thiếu và cũ, nhiều công trình xuốngcấp không được nâng cấp cải tạo hàng năm
- Điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, thách thức
do tác động của tình trạng suy thoái kinh tế, chi phí nguyên vật liệu, hóa chất, điện,…tăng cao dẫn đến chi phí sản xuất nước sạch tăng; đặc biệt do sự biến đổi khí hậu vàkhai thác than xuống sâu đã ảnh hưởng nặng nề đến nguồn nước cho sản xuất và sinhhoạt cho người dân; Việc đầu tư các dự án mở rộng mạng lưới cấp nước gặp nhiều khókhăn do nguồn vốn còn hạn chế
- Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nước sạch vừa mang tính kinh doanh, vừamang tính công ích để đảm bảo ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh Vì vậy, giá bánnước sạch chưa được điều chỉnh kịp thời, nên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhnhững năm qua chưa cao
Trang 234 Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận
Tỷ trọng (%)
1 Doanh thu nước máy 173.261.676.441 95,68 207.820.467.672 95,09 108.950.163.051 94,9
2 Doanh thu xây lắp +Phát triển mạng 5.284.137.793 2,91 6.261.483.694 2,86 3.754.323.232 3,27
4.2 Lợi nhuận nhóm sản phẩm dịch vụ (sau thuế):
ĐVT: 1.000 đồng
Năm 2010 Năm 2011 Thời điểm 30/6/2012 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị
1 Lợi nhuận từ nước máy 4.086.549 102,08 6.214.375 87,14 - 1.733.643
2 Lợi nhuận từ xây lắp + phát triển mạng 298.106 7,45 298.051 4,18 - 161.041
Trang 245.1 Nguồn nguyên vật liệu: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Kinhdoanh nước sạch Quảng Ninh là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vựccông ích và kinh doanh dịch vụ do vậy nguyên vật liệu của Công ty bao gồm cả 2lĩnh vực Đối với hoạt động công ích, nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty như lànước tự nhiên (nước thô), điện, hóa chất… Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụnhư sửa chữa, bảo dưỡng, xây dựng các công trình dân dụng, nguyên vật liệu chủyếu của Công ty như là xi măng, sắt thép, đá xây dựng,…
5.2 Giá nguyên vật liệu đầu vào có ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu và lợinhuận của Công ty Do nhận biết được vấn đề này, Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh đã áp dụng nhiều biện pháp nhằmgiảm thiểu tối đa sự biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào
Giá trị
% so với doanh thu
Giá trị
% so với doanh thu
Trang 25( Nguồn: Báo cáo tài chính tại thời điểm ngày 30/6/2012 của Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh )
6.2 Cơ cấu chi phí
Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh là doanhnghiệp Nhà nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp sản phẩmnước sạch phục vụ sinh hoạt và các nhu cầu khác trên địa bàn toàn tỉnh, ngoài raCông ty còn kinh doanh dịch vụ chuyên ngành Nên chi phí về nguyên vật liệu củaCông ty chủ yếu là chi phí về điện, hóa chất, nguyên nhiên liệu, vật tư ngành nước.Chi phí là yếu tố cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm Sự phân bổ chi phí
có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Việc kiểmsoát tốt các yếu tố chi phí là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp tới cơ cấu giáthành, doanh thu, lợi nhuận thu được Do vậy Công ty cần chú trọng tới việc quản
lý tốt các yếu tố chi phí đầu vào nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh, tăng doanhthu, lợi nhuận
7 Cơ sở vật chất (Nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc)
Với quan điểm tạo điều kiện, môi trường làm việc tốt nhất cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty, tính đến năm 2012 Công ty TNHH 1 thành viên Kinhdoanh nước sạch Quảng Ninh đã tiến hành hoàn thiện và nâng cấp cơ sở vật chất.Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được thể hiện thông qua bảngbiểu sau:
Trang 268 Trình độ công nghệ.
(Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý)
Để phục vụ cho quá trình hoạt động của mình được liên tục và không bị ngắtquãng Công ty đã tiến hành đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải tiên tiến,phù hợp với nhu cầu hoạt động, điều này đã góp phần không nhỏ làm tăng năng suất,nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
Trình độ công nghệ của Công ty TNHH 1 thành viên Kinh doanh nước sạchQuảng Ninh được thể hiện thông qua trình độ của máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải trong bảng biểu sau:
II PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI 544.349.637.662 58,69 319.464.176.324