Ngành ngh ề kinh doanh chính Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300422482 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 23/01/2007 và đăng ký thay đổi lần t
Trang 1T ẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
Trang 2M ỤC LỤC
KÝ HI ỆU VIẾT TẮT 4
PH ẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 5
I TỔNG QUAN 5
1 Giới thiệu về Doanh nghiệp 5
2 Ngành nghề kinh doanh chính 5
3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 6
4 Quá trình hình thành và phát triển 6
5 Cơ cấu tổ chức và quản lý 8
6 Danh sách những công ty mẹ, công ty con và công ty liên doanh liên kết 10
7 Tình hình hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03 năm trước cổ phần hóa 11
II THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 27
1 Thực trạng về tài sản cố định 27
2 Thực trạng về các khu đất đang quản lý, sử dụng 27
3 Thực trạng về tài chính, công nợ 31
4 Thực trạng về lao động 31
PHẦN II: PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA 33
I CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN 33
1 Cơ sở pháp lý 33
2 Mục tiêu cổ phần hóa 34
3 Điều kiện thuận lợi để cổ phần hóa 34
4 Giá trị thực tế doanh nghiệp để cổ phần hóa tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp 35
II NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA 37
1 Hình thức cổ phần hóa 37
2 Tên Công ty cổ phần 37
3 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ 37
4 Đối tượng mua cổ phần, chính sách bán cổ phần giá ưu đãi và việc phát hành cổ phần qua đấu giá 38
5 Loại cổ phần và phương thức phát hành 40
6 Kế hoạch sử dụng số tiền từ đợt cổ phần hóa và chi phí cổ phần hóa 40
PHẦN III: PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LAO ĐỘNG 42
I PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LAO ĐỘNG 42
II KẾ HOẠCH XỬ LÝ LAO ĐỘNG DÔI DƯ 43
Trang 3PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SAU CỔ
PH ẦN HÓA 44
I PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÔNG TY 44
II NGÀNH NGHỀ KINH DOANH DỰ KIẾN 46
1 Ngành nghề kinh doanh chính: 46
2 Ngành nghề kinh doanh có liên quan: 46
III CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SAU CỔ PHẦN HÓA 47
1 Mục tiêu của Công ty 47
2 Về hoạt động sản xuất kinh doanh: 47
3 Về đầu tư phát triển: 48
4 Về hoạt động tài chính: 48
5 Về tổ chức bộ máy và chính sách dành cho CBCNV 48
IV KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 3 NĂM SAU CỔ PHẦN HÓA 49
V BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 49
1 Về tổ chức, quản lý 49
2 Giải pháp giảm chi phí: 50
VI PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO DỰ KIẾN 51
1 Rủi ro về kinh tế 51
2 Rủi ro pháp lý 51
3 Rủi ro đặc thù 51
4 Rủi ro khác 53
PH ẦN V: KIẾN NGHỊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PH ƯƠNG ÁN ĐƯỢC DUYỆT 54
I KIẾN NGHỊ 54
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC DUYỆT 54
Trang 4KÝ HI ỆU VIẾT TẮT
▪ TDT Tổng doanh thu
▪ SOVIGAZ Tên viết tắt của Công ty TNHH một thành viên Hơi kỹ
nghệ Que hàn
▪ Công ty Công ty TNHH một thành viên Hơi kỹ nghệ Que hàn
▪ TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 5PH ẦN I:
GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
I T ỔNG QUAN
1 Gi ới thiệu về Doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HƠI KỸ NGHỆ
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300422482 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 23/01/2007, đăng ký thay đổi lần thứ
06 ngày 24/10/2013
2 Ngành ngh ề kinh doanh chính
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300422482 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 23/01/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 24/10/2013, các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của SOVIGAZ như sau:
Sản xuất hóa chất cơ bản: sản xuất các loại khí công nghiệp, khí y tế, đất đèn, các
loại bột nhẹ (CaCO3) và các loại sản phẩm chế biến từ đất đèn;
Sản xuất que hàn điện;
Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn: dịch vụ sửa chữa, kiểm tra các loại bình
chứa khí công nghiệp;
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp: dịch vụ lắp đặt và cung cấp các thiết bị, dây chuyền sử dụng khí công nghiệp, lắp đặt và cung cấp các thiết bị sử dụng khí
phục vụ y tế Lắp đặt, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa hệ thống đường ống dẫn dùng trong phòng cháy chữa cháy;
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan : mua bán sản phẩm khí đốt hóa lỏng;
Trang 6 Bán buôn chuyên danh khác: mua bán vật tư, phụ tùng phục vụ chuyên ngành khí công nghiệp và que hàn điện Mua bán các loại khí công nghiệp, khí y tế, đất đèn, các loại bột nhẹ (CaCO3) và các loại sản phẩm chế biến từ đất đèn;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc
đi thuê
3 S ản phẩm và dịch vụ chủ yếu
Công ty TNHH Một thành viên Hơi kỹ nghệ Que hàn là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các loại khí, que hàn điện, các loại bột nhẹ, đất đèn và các sản phẩm từ đất đèn Có thể chia ra thành 3 nhóm sản phẩm chính như sau:
Khí công nghiệp như oxy, nito, argon, acetylene; khí y tế;
Que hàn điện các loại;
Nhóm sản phẩm có nguồn gốc từ CaCO3như đất đèn, vôi, muội acetylen, bột nhẹ cao cấp, bột TK02 và hạt tracal
Ngoài ra công ty còn thực hiện các hoạt động dịch vụ khác như dịch vụ vận chuyển, lắp đặt hệ thống khí công nghiệp, hệ thống khí y tế, kiểm tra kỹ thuật chai, bồn chứa khí
và Công Ty Việt Nam Hơi kỹ nghệ
Phân khu Việt Nam S.O.A.E.O thuộc Công ty Société D’oxygène Et D’acetylène D’extrême – Orient (gọi tắt là S.O.A.E.O.) của Pháp hoạt động tại miền Nam Việt Nam từ tháng 02 năm 1939 chuyên sản xuất Oxygen và Acetylen tại 1-3 Nguyễn Trường Tộ, Khánh Hội - Sài Gòn
Công ty Việt Nam Hơi kỹ nghệ, có tên Pháp là Société Vietnamienne de Gaz Industriels, gọi tắt là SOVIGAZ, được thành lập tháng 9 năm 1967 Cơ sở sản
xuất đầu tiên của SOVIGAZ đặt tại Khu Kỹ nghệ Biên Hòa - là tiền thân của Xí Nghiệp Hơi Kỹ Nghệ Biên Hòa hiện nay
Đầu năm 1974, SOVIGAZ sáp nhập với S.O.A.E O thành Công ty Hơi kỹ nghệ – SOVIGAZ Trung tâm điều hành đặt tại số 1 -3 Nguyễn Trường Tộ – Sài Gòn với 3 Chi nhánh: SOVIGAZ Biên Hòa, SOVIGAZ Cần Thơ và SOVIGAZ Nha Trang
Sau ngày giải phóng, Công ty Hơi kỹ nghệ Que hàn được thành lập theo quyết định
số 229/HC-TCCB ngày 18/05/1976 của Tổng cục Hóa chất trên cơ sở tiếp quản, quốc hữu hóa CÔNG TY HƠI KỸ NGHỆ - SOVIGAZ cùng với 1 Xí Nghiệp sản xuất Acetylen và
2 Xí Nghiệp sản xuất que hàn
Trang 7Năm 1993, Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 265/QĐ -TCNSĐT ngày 22/05/1993 của Bộ Công nghiệp Nặng (theo Thông báo số 138/TB ngày 03/05/1993 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc đồng ý cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước)
Năm 2007, Công ty được chuyển thành Công ty TNHH Một thành viên Hơi kỹ nghệ Que hàn 100% vốn nhà nước theo quyết định số 3328/QĐ-BCN ngày 21 tháng 11 năm
2006 của Bộ Công nghiệp
4.2 Các thành t ựu đạt được
4.2.1 Công tác phát triển đầu tư mở rộng sản xuất - kinh doanh
- Năm 1994: Đầu tư dây chuyền sản xuất Oxy, Nitơ 300 m3/h tại Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Khánh Hội;
- Năm 1997: Đầu tư dây chuyền sản xuất Oxy, Nitơ 150 m3
/h tại Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Nha Trang;
- Năm 2000: Đầu tư dây chuyền sản xuất khí công nghiệp 350 m3
/h tại Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Biên Hòa;
- Năm 2000: Thành lập Chi nhánh tại Hải Phòng, nay là Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Hải Phòng;
- Năm 2002: Thành lập Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Que hàn Bình Dương đầu tư dây chuyền sản xuất oxy-nitơ-argon công suất 1.500 m3
/giờ với công nghệ hiện đại của Mỹ;
- Năm 2002: Công ty được Det Norske Veritas cấp chứng nhận hệ thống quản lý
chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Năm 2011, công ty chuyển đổi lên phiên bản ISO 9001: 2008 và duy trì đến hiện nay
- Năm 2005: Tiếp nhận sáp nhập Công ty Đất đèn Hóa chất Tràng Kênh thành chi nhánh của Công ty TNHH một thành viên Hơi kỹ nghệ Que hàn;
- Năm 2010: Công ty thực hiện di dời cơ sở sản xuất ra khỏi T hành phố Hồ Chí Minh bằng việc sáp nhập Chi nhánh Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Khánh Hội tại 1-3 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4, TP Hồ Chí Minh về XN Hơi kỹ nghệ Que hàn Bình Dương Cùng năm, Công ty tiếp tục đầu tư thêm tại Xí nghiệp một dây chuyền sản xuất Oxy-nitơ-argon công suất 3.000 m3/giờ với công nghệ hiện đại của Mỹ;
- Năm 2011: Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất que hàn điện công suất 10.000
tấn/năm tại Long An thuộc Dự án di dời kết hợp đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản
xuất Xí nghiệp Que hàn điện Khánh Hội;
- Năm 2014: Công ty tiến hành di dời kết hợp đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Nha Trang về Khu Công nghiệp Diên Phú, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
Trang 84.2.2 Các danh hi ệu được Nhà nước khen thưởng
Năm Danh hiệu thi đua/hình thức khen thưởng S ố Quyết định Ngày ký
1983 Huân chương Lao động hạng Ba 335/KT-HĐNN 20/06/1983
1998 Bằng khen Bộ Công nghiệp 99/QĐ-VP 14/01/1999
1999 Cờ đơn vị xuất sắc Bộ Công nghiệp 14/QĐ-BCN 17/01/2000
2001 Huân chương Lao động hạng Nhì Số 50/2003/QĐ/CTN 17/01/2003
2002 Bằng khen CĐ Công nghiệp VN 405/QĐ 17/01/2003
2004 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ 01/QĐ-TĐ-KT 05/01/2005
2004 Cờ Thi đua Tổng Công ty Hoá chất VN 1014/QT-TTg 30/06/2005
2005 Cờ đơn vị xuất sắc Bộ Công nghiệp 4159/QĐ-BCN 21/12/2005
2008 Huân chương Lao động hạng Nhất 1839/QĐ-CTN 19/12/2008
2008 Bằng khen Bộ Công thương 712/QĐ-BCT 11/02/2008
2010 Cờ Thi đua Tập đoàn Hoá chất VN 564/QĐ-HCVN 31/12/2010
2010 Bằng khen Bộ Công thương 0046/QĐ-BCT 06/01/2011
2010 Bằng khen Bộ Công thương Về KH CN 3246/QĐ-BCT 01/07/2011
2011 Cờ Thi đua Bộ Công thương 01/QĐ-BCT 03/01/2012
2011 Cờ Thi đua BCH Công đoàn Công
2012 Bằng khen Công đoàn CN Hoá chất VN 01/QĐ-CĐHC 08/01/2013
2013 Cờ Công đoàn Công nghiệp HC VN 62/QĐ-CĐHC 30/12/2013
5 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Mô hình quản lý của Công ty TNHH Một thành viên Hơi kỹ nghệ Que hàn là mô hình Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc, không có Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên
Cơ cấu tổ chức của SOVIGAZ hiện nay gồm 06 phòng chức năng bao gồm:
o Phòng Tổ chức Nhân sự;
Trang 9o Phòng Tài chính Kế toán;
o Phòng Kế hoạch Vật tư;
o Phòng Kinh doanh Dịch vụ;
o Phòng Kỹ thuật;
o Phòng Đầu tư Xây dựng
SOVIGAZ có Văn phòng Công ty đặt tại TP.HCM và 07 đơn vị trực thuộc, chi tiết như sau:
1) Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Que hàn Bình Dương
− Địa chỉ: Đường số 1, Khu công nghiệp Đồng An 1, huyện Thuận An, Bình Dương
− Điện thoại: 0650 - 3766360
2) Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Biên Hòa
− Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai
− Điện thoại: 061 - 3836211
3) Xí nghi ệp Hơi kỹ nghệ Nha Trang
− Địa chỉ: 58, đường 2/4, Phường Vĩnh Hải, Đồng Đế, Nha Trang
− Điện thoại: 058 - 3831186
4) Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Cần Thơ
− Địa chỉ: Khu Công nghiệp và Chế xuất Trà Nóc, Cần Thơ
− Điện thoại: 0710 - 3841297
5) Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Hải Phòng
− Địa chỉ: Km9, Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng
− Điện thoại: 031 - 3850132
6) Xí nghi ệp Que hàn điện Khánh Hội
− Địa chỉ: Khu Công nghiệp Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, Long An
− Điện thoại: 072 3637684
7) Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
− Địa chỉ: Thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
− Điện thoại: 031 – 3875146
Trang 10SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
6 Danh sách nh ững công ty mẹ, công ty con và công ty liên doanh liên kết
6.1 Công ty mẹ
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
– Địa chỉ: Số 1A Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
– Điện thoại: (04) 3824 0551 Fax: (04) 3825 2995
Xí nghi ệp
HƠI KỸ NGH Ệ
C ẦN THƠ
Xí nghi ệp
HƠI KỸ NGH Ệ
H ẢI PHÒNG
Xí nghi ệp
QUE HÀN ĐIỆN KHÁNH
Trang 116.3 Công ty liên doanh, liên kết
Không có
7 Tình hình ho ạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03 năm trước
c ổ phần hóa
7.1 Tình hình ho ạt động kinh doanh
7.1.1 S ản lượng sản phẩm/ giá trị dịch vụ qua các năm
Cơ cấu doanh thu thuần theo sản phẩm 03 năm trước cổ phần hóa:
TT M ặt hàng
Giá trị (tri ệu đồng)
Tỷ lệ % trên doanh thu
Giá trị (tri ệu đồng)
Tỷ lệ % trên doanh thu
Giá trị (tri ệu đồng)
Tỷ lệ % trên doanh thu
đó, việc ngưng sản xuất 03 dây chuyền sản xuất đất đèn và dây chuyền sản xuất muội acetylen để tập trung giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường kể từ trung tuần tháng 10 năm
2011 tại Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh đã làm ảnh hưởng lớn đến doanh thu
của Công ty trong năm 2012 và 2013
Chiếm phần lớn trong cơ cấu doanh thu thuần của SOVIGAZ là nhóm khí công nghiệp như Oxy, Nitơ và Que hàn điện các loại Đây là nhóm sản phẩm đóng góp doanh thu cao nhất cho SOVIGAZ trong giai đoạn 2011 -2013, trong đó năm 2013, nhóm sản phẩm này chiếm tỷ trọng lần lượt là 47,7%, 9,9% và 10,4%
Trang 12Bên cạnh đó, Công ty luôn phát huy thế mạnh và truyền thống lâu đời về mặt chất lượng, an toàn trong lĩnh vực khí công nghiệp và khí y tế, đặc biệt đối với Bệnh viện; Công ty luôn đặt mục tiêu trên hết là an toàn cho người bệnh, đồng thời xây dựng giá bán
hợp lý để phục vụ bệnh nhân Vì vậy, trong giai đoạn 2011 -2013 dù phải đối mặt với sự
cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực khí công nghiệp và khí y tế nhưng tỷ trọng doanh thu
sản phẩm Oxy trên tổng doanh thu thuần của SOVIGAZ tăng ổn định qua các năm, năm
2011 từ 38,4% tăng lên 43,95% và 47,7% lần lượt trong 2 năm 2012 và 2013
Cơ cấu lợi nhuận gộp theo sản phẩm 03 năm trước cổ phần hóa:
(tri ệu đồng) T (%) ỷ lệ
Giá tr ị (tri ệu đồng) Tỷ lệ (%) (tri Giá tr ệu đồng) Tỷ lệ (%) ị
Việc kinh doanh sản phẩm Oxy, Nitơ có lợi nhuận khi bán tại xưởng nhưng nếu tính
cả chi phí bao bì và bồn chứa thì lợi nhuận thu được là khá thấp Trong giai đoạn 2011
-2013, Công ty đầu tư lớn chủ yếu cho ngành sản xuất Oxy, Nitơ nên chi phí tài chính, lãi vay cao
7.1.2 Nguyên vật liệu, năng lượng
Ngu ồn nguyên vật liệu, năng lượng:
Nguyên vật liệu và nguồn năng lượng đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của SOVIGAZ Nguyên vật liệ u, năng lượng chính dùng cho sản xuất của SOVIGAZ như sau:
Trang 13+ Đối với các sản phẩm khí công nghiệp như Oxy, Nitơ, Argon: nguyên liệu chính là khí trời và điện nên Công ty luôn được đảm bảo đầy đủ, ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào Riêng với sản phẩm Acetylene, nguyên liệu chính là đất đèn Trước đây, khi còn sản
xuất kinh doanh đất đèn, ngoài việc cung cấp cho các khách hàng trong nước, Công ty luân chuyển đất đèn sản xuất tại Nhà máy Tràng Kênh cho các đơn vị thành viên sản xuất khí Acetylen Kể từ cuối năm 2011, do yếu tố môi trường, Công ty phải dừng sản xuất kinh doanh đất đèn và chuyển sang sử dụng nguồn đất đèn nhập khẩu ổn định từ Trung Quốc để sản xuất khí Acetylen
+ Đối với sản phẩm Que hàn điện: Nguyên liệu chính là lõi thép, ferromangan, các nguyên liệu này chủ yếu là được nhập khẩu Một số nguyên liệu khác như rutile, ilminite, silicat Công ty sử dụng nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước
+ Đối với các sản phẩm của Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh: Nguyên liệu chính là than, đá vôi (CaCO3) khai thác trong nước Nguồn nguyên liệu này đã bắt đầu khan hiếm Còn lại các nguyên liệu phụ trợ như gas và một số hóa chất như axit béo, sáp Pewax, nhựa LLDPE, APP … chiếm tỷ trọng không lớn trong giá thành, chủ yếu nhập khẩu nước ngoài
+ Nguyên li ệu chính cho sản phẩm khí công nghiệp (C 2 H 2 ):
Trung Quốc Trung Quốc Malaysia
2 Ferromangan Công ty Tân Nam Đô Hàn Quốc 10 100
3 Silicat Công ty TNHH Silicat Việt An Việt Nam 40 100
Trang 14TT Tên nguyên
li ệu chính Nhà cung c ấp Nước sản xu ất S t ấn/năm ố lượng tr T ọng ỷ
5 Ilminite Công ty CP Khoáng sản Ban
4 Bột nặng Cty CP Xi măng và KS Yên Bái Việt Nam 800 100
5 Acid béo
Cty CP Hóa chất Thăng Long Indonesia 5 33
6 Sap Pewax
Cty CP Hóa chất Thăng Long Hàn QuThái Lan ốc, 5 50 Cty CP Hóa chất Minh Khang Hàn QuThái Lan ốc, 5 50
Cty CP vật liệu điện Đà Nẵng Ả rập 5 33
Cty CP Vật tư phụ gia hóa chất Hàn Quốc 5 50 Cty CP Hóa chất Minh Khang Hàn Quốc 5 50
Nguồn: SOVIGAZ
S ự ổn định của nguồn nguyên vật liệu, năng lượng:
Nguyên liệu chính đối với ngành khí công nghiệp là điện năng nhưng nguồn cung
cấp điện chưa ổn định, giá cả thường xuyên tăng (khoảng 10%/năm) Trong khi đó giá bán thành phẩm của Công ty không thể tăng vì thị trường cạnh tranh mạnh
Nguồn nguyên liệu chính cho que hàn điện thì tương đối ổn định Do đó, đối với nguyên liệu này Công ty luôn chủ động đảm bảo ổn định cho sản xuất - kinh doanh
Trang 15Bên cạnh đó, nguồn nguyên liệu của Nhà máy Hoá chất và Tràng Kênh là các sản
phẩm có nguồn gốc từ đá vôi, Công ty phải mua từ người bán lẻ, không phải từ nguồn khai thác chính nên không ổn định về nguồn cung, giá cả cũng t hường xuyên biến động tăng Đối với nguyên liệu than thì chưa có nguồn cung cấp chính, chỉ thông qua đại lý, giá
cả và chất lượng thất thường Đối với các nguyên liệu phải nhập khẩu thì Nhà máy được yêu cầu trả trước tiền, nhận hàng sau
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu, năng lượng tới doanh thu, lợi nhuận:
Tùy từng nhóm sản phẩm mà chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khác nhau trong giá thành sản phẩm Cụ thể:
• Nhóm sản phẩm khí công nghiệp: chi phí nguyên vật liệu ( chủ yếu điện năng) chiếm khoảng 35% giá thành toàn bộ; giá cả thường xuyên tăng (10%/năm), ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
• Nhóm sản phẩm que hàn: chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 60 % giá thành toàn bộ;
• Nhóm sản phẩm bột nhẹ và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ CaCO3 chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 40% giá thành toàn bộ
Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành toàn bộ của các
sản phẩm Công ty sản xuất nên trong trường hợp giá cả nguyên vật liệu biến động (đặc
biệt là điện, than, xăng dầu, lõi thép dùng làm que hàn và đất đèn) sẽ ảnh hưởng không
nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
7.1.3 Chi phí s ản xuất
Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của SOVIGAZ 3 năm trước cổ phần hóa như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Giá tr ị % TDT Giá tr ị % TDT Giá tr ị % TDT
Giá vốn hàng bán 263.826 78,67% 287.597 84,37% 260.627 85,78% Chi phí tài chính 37.173 11,08% 31.658 9,29% 24.711 8,13% Chi phí bán hàng 11.845 3,53% 12.246 3,59% 11.533 3,79% Chi phí quản lý doanh
Tổng cộng 330.987 98,69% 340.430 99,87% 303.045 99,74%
Nguồn: BCTC năm 2011, 2012, 2013 đã kiểm toán của SOVIGAZ
Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh trên tổng doanh thu của Công ty tương đối cao
Trang 16và tăng hàng năm Trong đó, tỷ trọng giá vốn trên tổng doanh thu tăng mạnh từ mức 78,67% năm 2011 lên mức 84,37% năm 2012 và 85,78% năm 2013 Chi phí sản xuất, kinh doanh của Công ty tương đối cao do một số nguyên nhân sau:
− Đối với các sản phẩm khí công nghiệp : Do giá điện,nguyên liệu chủ yếu, chiếm khoảng 35 % giá thành, giá cả thường xuyên tăng (10%/năm), chi phí nhiên liệu cho
dịch vụ vận chuyển cũng thường xuyên tăng Chi phí bao bì, lưu thông cao do công ty kinh doanh bán lẻ dạng khí Chi phí khấu hao cao, lãi vay cao do công ty mới đầu tư,
di dời lớn Các yếu tố trên làm cho chi phí sản xuất sản phẩm khí công nghiệp, khí y
tế cao Mặt khác, các Công ty sản xuất khí công nghiệp 100% vốn nước ngoài chủ
yếu phục vụ các dự án tại chỗ, cộng thêm lợi thế được tài trợ nguồn vốn đầu tư với lãi
suất thấp, họ sẵn sàng đưa sản phẩm thừa ra thị trường bán với giá rẻ, thậm chí thấp hơn chi phí sản xuất Điều này làm cho nguồn cung thị trường khí công nghiệp lớn hơn nhu cầu nhiều lần, do vậy sự cạnh tranh hết sức khốc liệt
− Đối với sản phẩm que hàn điện: Công ty vừa đầu tư xong dây chuyền sản xuất que hàn công suất 10.000 tấn/năm nên phải chịu chi phí tài chính lớn do trích khấu hao và
trả lãi vay với lãi suất cao cho các công trình đầu tư
− Đối với nhóm sản phẩm có nguồn gốc từ CaCO3: Hiện nay dù chỉ còn sản xuất kinh doanh 3 sản phẩm là bột nhẹ cao cấp, bột TK02 và hạt tracal nhưng do việc sắp xếp lao động, bố trí sản xuất tại Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh chưa hợp lý Sau khi 2 dây chuyền sản xuất đất đèn và muội dừng hoạt động vào cuối năm 2011, công ty đã giải quyết cho hơn 150 lao động nghỉ việc nhưng chi phí lao động vẫn còn cao, lao động gián tiếp, phục vụ phụ trợ chiếm 50% tổng số lao động Nguyên liệu đá, than, gas luôn biến động giá Đặc biệt, công tác quản lý thiết bị, quản lý định mức tại Nhà máy cũng rất khó khăn do thiết bị quá cũ, thương xuyên vượt định mức nên chi phí sản xuất cao
− Trong khi đó, do ảnh hưởng từ khó khăn chung của nền kinh tế, nhu cầu thị trường các sản phẩm khí công nghiệp và que hàn điện giảm sút nên Công ty không phát huy
hết công suất các dây chuyền vừa được đầu tư, chi phí sản xuất trên một đơn vị sản
phẩm cao, lại phải giảm giá bán, có sản phẩm bán dưới giá thành Vì vậy, hiệu quả
kinh doanh 3 năm vừa qua không cao
Hiện nay, Công ty đã thực hiện một số biện pháp sau đây để tiết giảm chi phí sản xuất:
− Quản lý chặt chẽ các định mức tiêu hao vật tư - nguyên liệu chủ yếu, khuyến khích các xí nghiệp thành viên phấn đấu tiết giảm định mức để hạ giá thành sản phẩm;
− Phát huy các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và hợp lý hoá sản xuất để nâng cao năng suất thiết bị nhằm hạ giá thành sản phẩm;
− Thường xuyên rà soát sắp xếp lao động hợp lý, để tiết giảm chi phí lao động, nâng cao năng suất
− Lựa chọn nhà cung cấp hợp lý;
Trang 17− Tổ chức thực hiện việc thu chi tài chính chặt chẽ, đúng mục đích ; chi lương, chi thưởng hợp lý, đúng quy chế
7.1.4 Trình độ công nghệ
Nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất, tăng sản lượng các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và đầu tư sản xuất sản phẩm mới, Công ty luôn chú trọng và mạnh dạn đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng thiết bị hiện đại Từ đó tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định, mức độ tiêu hao nguyên nhiên liệu thấp hơn, đặc biệt quan tâm đến việc đảm bảo môi trường sạch, an toàn cho người sản xuất và người tiêu dùng
Trình độ công nghệ của một số dây chuyền sản xuất của Công ty như sau:
Đối với sản phẩm khí công nghiệp
− 02 dây chuyền sản xuất Oxy, Nitơ, Argon dạng lỏng công suất 1.500 m3/h và 3.000
m3/h đầu tư lắp đặt tại Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Que hàn Bình Dương được chế tạo tại
Mỹ vào năm 2003 và 2009 của các hãng Ingersol Rand, Cameron, Cosmodyne, CryoQuip… có trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới, điều khiển tự động theo lập trình trên máy tính Chất lượng sản phẩm được kiểm tra hoàn toàn tự động và đạt yêu
cầu cao của khu vực Các sản phẩm lỏng được lưu trữ trong bồn cách nhiệt bằng chân không, rồi dùng bơm cao áp qua thiết bị hóa hơi chiết nạp vào chai chứa khí áp lực cao So với các đối thủ cạnh tranh trong ngành khí công nghiệp, kể cả các Nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài, trình độ công nghệ 02 dây chuyền sản xuất khí công nghiệp
chế tạo tại Mỹ của Công ty có nhiều ưu điểm vượt trội
− Hiện tại, công ty đang thực hiện di dời Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Nha Trang sẽ kết hợp
di dời với đổi mới công nghệ sản xuất Oxy, Nitơ dạng lỏng có công suất lớn hơn đạt trình độ công nghệ hiện đại điều khiển lập trình trên máy tính
− Các hệ thống chiết nạp khí Oxy, Nitơ, Argon vào chai chứa khí áp lực cao đều sử
dụng công nghệ mới (bơm lỏng cao áp) được trang bị hệ thống điều khiển biến tần (VFD) giúp tối ưu hóa công suất sang chiết nạp chai chứa khí
− Các hệ thống kiểm tra, khám nghiệm định kỳ chai chứa khí áp lực cao được trang bị máy bơm thủy lực với hệ thống tháo, lắp van được cơ giới hóa
− 04 Dây chuyền sản xuất khí Acetylen công suất nhỏ từ 15 -70 m3/h, trình độ công nghệ cổ điển Pháp, thao tác thủ công
Đối với sản phẩm que hàn điện
Hiện tại, Công ty đã đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất que hàn công suất 5.000
tấn/ca/năm tại Xí nghiệp Que hàn Khánh Hội, Long An được sản xuất năm 2010 tại Trung
Quốc Đây là dây chuyền có trình độ công nghệ trung bình được trang bị đầy đủ phương
tiện kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đầu
ra chất lượng ổn định đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 18 Đối với các sản phẩm của Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh
Các dây chuyền sản xuất bột nhẹ và hạt Tracal được sản xuất t ại Đài Loan năm
2000, có trình độ công nghệ trung bình, điều khiển bán tự động , thiết bị quá cũ, hay hư
hỏng, năng suất không đảm bảo như thiết kế
7.1.5 Tình hình nghiên c ứu và phát triển sản phẩm mới
Với chiến lược tập trung cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao sự hài lòng của khách hàng, Công ty chủ yếu tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh các sản
sản phẩm truyền thống là thế mạnh của công ty Công ty cũng đồng thời nghiên cứu nâng cao hiệu quả sản xuất bằng nhiều hình thức như tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, cơ khí hoá một số công đoạn để tiết kiệm chi phí nhân công, tăng c ường ứng dụng tự động hoá vào các dây chuyền sản xuất Về chất lượng phục vụ, công ty dùng biện pháp công nghệ tiên tiến, khoa học để nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo sự tin tưởng từ khách hàng sử dụng
Hiện nay, việc tổ chức hoạt động nghiên cứu phát triển hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện theo “Chiến lược hiện đại hoá và tiêu chuẩn”, dựa trên việc hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, hiện đại hoá hệ thống thiết bị bao bì và hệ thống quản lý thiết bị bao
Hiện nay, bộ phận Kỹ thuật SOVIGAZ đang chịu trách nhiệm việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng như áp dụng quy trình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn ISO
Trang 199001:2008, được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất oxy y tế Ngoài ra, Công ty đang nghiên cứu xây dựng hệ thống sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn ISO 13485, tiêu chuẩn ISO 9001:14000 và tiêu chuẩn GMP ASEAN, GMP-WHO
7.1.7 Hoạt động Marketing
Hiện tại phòng Kinh doanh - Dịch vụ của Công ty đảm nhận công việc Marketing
Với đặc thù của ngành khí công nghiệp và que hàn điện, công tác Marketing của SOVIGAZ còn nhiều hạn chế, chỉ tập trung vào thị trường đã có hoặc nhờ vào sự giới thiệu của các đối tác đến với các công ty trong ngành thép, giữ vị trí là nguồn cung ứng nhiên liệu cho việc sản xuất thép Ngoài ra, để tăng tính cạnh tra nh trên thị trường, Công
ty cũng chú trọng đến các công tác hậu mãi như thực hiện tốt việc giao hàng, lắp đặt, hỗ
trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng chu đáo…
Do tính chất đặc thù của lĩnh vực kinh doanh, Sovigaz cũng như khách hàng của công ty không chú trọng hoạt động quảng cáo hay tìm kiếm thông tin qua các phương tiện này Những phương tiện như quảng cáo như trên nhóm in ấn, báo chí, đài truyền hình, truyền thanh, quảng cáo ngoài trời công ty không thực hiện bởi chi phí sử dụng cao, hiệu
quả mang lại là rất thấp Thông thường, khách hàng không sử dụng những nguồn này để tìm kiếm thông tin về sản phẩm và dịch vụ của Sovigaz
Tuy nhiên, Công ty vẫn chú trọng đến các chiến dịch xây dựng hình ảnh, thương hiệu để tăng tính nhận diện thương hiệu SOVIGAZ bằng các công cụ quảng bá có chi phí
thấp nhưng mang lại hiệu quả như: thông qua việc quảng cáo trên các phương tiện vận tải
của Công ty, chú ý đến việc thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm, đồng phục nhân viên- đội
xe, trên quà tặng khách hàng
Công ty đã xây dựng được mối quan hệ gắn bó và bền vững với các khách hàng, chủ trương xây dựng hình ảnh thân thiện của thương hiệu “SOVIGAZ” gắn liền với các sản
phẩm chất lượng và độ hài lòng của khách hàng Hiện tại, Công ty vẫn xúc tiến các công
việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng trong nước để mở rộng thị phần, đồng thời củng cố
và giữ vững mối quan hệ với các khách hàng lâu năm
V ề công tác nghiên cứu và duy trì thị trường:
Công ty hiện nay vẫn xúc tiến những hoạt động nghiên cứu và duy trì thị trường
nhằm nâng cao việc tiêu thụ sản phẩm Các hoạt động có thể kể đến bao gồm khuyến mãi, bán hàng trực tiếp và Marketing trực tiếp
Khuy ến mãi
Sovigaz thực hiện khuyến mãi dưới nhiều hình thức như:
Đối với khách hàng thân thiết của công ty, thì luôn được công ty hỗ trợ ưu tiên cung ứng thêm sản phẩm, trong những lúc cung thị trường thấp với điều kiện công
ty còn nguồn cung
Đối với khách hàng đã mua hàng và gắn bó với công ty lâu năm thì công ty áp
dụng hình thức thanh toán CAD (giao hàng và chuyển chứng từ trước, thanh toán tiền sau)
Trang 20 Đối với khách hàng mới thì áp dụng hình thức thanh toán bằng TT (thanh toán ngay)
Bán hàng tr ực tiếp
Đây là cách tiếp cận có hiệu quả nhất đối với khách hàng tiềm năng, khách hàng là các tổ chức hay các nhà sử dụng công nghiệp Với cách tiếp cận này, tiếp xúc đúng với khách hàng có nhu cầu và khối lượng mua lớn thì hầu hết các khách hàng này đều có lòng trung thành khá cao
Hiện nay, thay vào việc tìm kiếm đến khách hàng bằng đội ngũ bán hàng, Công ty thay đổi hướng tìm kiếm sang các khách hàng là đối tác chiến lược của khách hàng cũ, tức chú trọng đến sản phẩm ở phía sau chuỗi sản xuất Dựa theo đó, Công ty sẽ phân tích sự thay đổi trong lượng cầu của nền kinh tế ở những sản phẩm này, tìm đến đối tác có sự ổn định về nhu cầu và giá cả
Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp cũng là một trong ba công cụ mà công ty sử dụng trong hoạt động xúc tiến với các hình thức gửi Catalogue về hình ảnh công ty, sản phẩm, gửi thư ngỏ đến khách hàng qua bưu điện, thư điện tử hoặc qua webstie của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Những hoạt động trên đã mang lại gần như 80% khách hàng cho công ty, mang đến nhiều tiện ích thiết thực, nhằm gia tăng và thắt chặt mối quan hệ với khách hàng
Có thể nói, Marketing trực tiếp là công cụ chủ lực trong hoạt động xúc tiến của Sovigaz, ngoài bán hàng trực tiếp Khách hàng của công ty cũng chủ động liên hệ qua
những hình thức này với công ty một cách thường xuyên
Chính sách/chi ến lược về giá của Công ty
Ý thức được sự cạnh tranh trong tương lai, SOVIGAZ đã tư vấn cho khách hàng về công nghệ sử dụng mới chuyển đổi từ sử dụng dạng khí sang dạng lỏng, giảm chi phí vận chuyển mang lại giá trị cốt lõi cho khách hàng là giá thành sản phẩm giảm, an toàn trong quá trình sử dụng SOVIGAZ đã mạnh dạn xây dựng chiến lược hợp nhất phía trước là đầu tư mua sắm thiết bị trạm khí công nghiệp, khí y tế lắp đặt tại khách hàng để chuyển đổi công nghệ sử dụng Nhờ vậy, SOVIGAZ tạo được lợi thế cạnh tranh, đã giữ được giá bán trong suốt một thời gian dài
Mặc dù sản phẩm ngành khí công nghiệp luôn tiềm ẩn sự nguy hiểm về tai nạn cháy nổ, mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng với những quy trình, quy định nghiêm túc, chuẩn mực, SOVIGAZ đã tạo cho khách hàng thoải mái yên tâm trong quá trình sử
dụng tạo sự tin tưởng ở khách hàng khi sử dụng sản phẩm của công ty
Tuy nhiên, hiện nay với rất nhiều doanh nghiệp ngành khí công nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam làm cho giá sản phẩm của SOVIGAZ không tăng, trong khi các chi phí khác đầu vào của sản phẩm lại tăng làm cho lợi nhuận của SOVIGAZ liên tục bị giảm trong các năm qua và đây cũng là thách thức của SOVIGAZ trong thời gian tới
Trang 217.1.8 V ị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Công ty TNHH MTV Hơi kỹ nghệ Que hàn là một trong những doanh nghiệp sản
xuất khí công nghiệp, que hàn điện, các loại bột nhẹ, đất đèn và các sản phẩm từ đất đèn hàng đầu tại Việt Nam Sản phẩm của Công ty là nguyên liệu sản xuất của các ngành sản
xuất khác trong nền kinh tế quốc dân Thị trường đầu ra của Công ty hiện nay đang tập trung đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp và y tế
Hiện nay, năng lực sản xuất khí công nghiệp, khí y tế của Công ty chiếm 9,6% tổng năng lực sản xuất của các công ty sản xuất khí ở các tỉnh phía Nam (4.500 m3
/h trên tổng
số 47.100 m3
/h) Thị phần khí công nghiệp, khí y tế của Công ty chiếm khoảng 12% Trong đó, phân khúc khách hàng bệnh viện, Công ty chiếm khoảng 95% thị phần; phân khúc khách hàng công nghiệp nhỏ, Công ty chiếm khoảng 20% thị phần Công ty cố gắng duy trì thị phần phân khúc khách hàng bệnh viện, đồng thời đẩy mạnh công tác tiếp thị để phát triển thị phần khí công nghiệp
Năng lực sản xuất của sản phẩm que hàn điện của Công ty chiếm khoảng 20% tổng năng lực sản xuất của các công ty sản xuất que hàn điện ở các tỉnh phía Nam (5.000
tấn/ca/năm trên tổng số 25.000 tấn/ca/năm) Thị phần sản phẩm que hàn điện của Công ty chiếm khoảng 12% Khi nền kinh tế phục hồi, các ngành công nghiệp đóng tàu, công nghiệp cơ khí, công nghiệp xây dựng,…hoạt động khởi sắc, nhu cầu thị trường về các sản
phẩm que hàn điện tăng trở lại Với ưu thế sẵn có về thương hiệu sản phẩm và độ bền cơ
lý phù hợp cho ngành đóng tàu, Công ty sẽ tăng dần thị phần các sản phẩm que hàn lên 20%
Năng lực sản xuất sản phẩm bột nhẹ cao cấp của Công ty (Nhà máy Tràng Kênh) chiếm khoảng 30% tổng năng lực sản xuất ở các tỉnh phía Bắc Thị phần sản phẩm bột
nhẹ cao cấp của Công ty chiếm khoảng 30% Với ưu thế sẵn có về mặt chất lượng sản
phẩm, cộng với việc bố trí sản xuất hợp lý, tiết giảm định mức để hạ giá thành để tăng sức
cạnh tranh, nâng dần thị phần sản phẩm lên khoảng 50%
Năng lực sản xuất sản phẩm hạt Tracal của Công ty (Nhà máy Đất đèn và Hoá chất Tràng Kênh) chiếm khoảng 8% tổng năng lực sản xuất ở các tỉnh phía Bắc Thị phần sản
phẩm hạt Tracal của Công ty chiếm khoảng 8% Công ty sẽ phấn đấu hạ giá bán, nâng dần
thị phần lên mức 15% tổng nhu cầu thị trường
Do đặc thù ngành Khí công nghiệp và que hàn điện là những ngành sản xuất ra sản
phẩm phụ trợ, sản phẩm là những tư liệu sản xuất nên việc phân khúc thị trường không
giống như việc phân khúc thị trường tiêu dùng Công ty đã tập trung vào những đối tượng khách hàng mang lại giá trị cao cho doanh nghiệp theo nguyên tắc 20/80 (20% khách hàng mang lại 80% doanh thu cho công ty) để tập trung vào việc sản xuất ra sản phẩm và chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất
Khách hàng của SOVIGAZ hầu như là khách hàng doanh nghiệp, bệnh viện, trong
đó mỗi khách hàng có những hình thức và mục đích sử dụng khác nhau Do đó, SOVIGAZ đã căn cứ vào yêu cầu sử dụng để đưa ra các phương pháp cung ứng nhằm làm
Trang 22thỏa mãn mục đích sử dụng của khách hàng Ví dụ: khách hàng là các Bệnh Viện thì
những khu vực sử dụng cố định như các phòng mổ, phòng săn sóc đặc biệt ICU, Phòng
cấp cứu hay các phòng bệnh nhân… thì SOVIGAZ đã thực hiện hỗ trợ khách hàng việc thiết kế hệ thống trung tâm, từ trung tâm (trạm cung cấp Oxy, Nitơ) tại Bệnh viện qua hệ
thống đường ống tới các khoa phòng Với phương pháp này thì đảm bảo sự ổn định là liên
tục và an toàn trong quá trình sử dụng, tiết kiệm được rất nhiều chi phí như nhân công, hao phí trong quá trình sử dụng và đặc biệt các thiế t bị áp lực cao sẽ được tập trung một chỗ, dễ kiểm soát, tránh được nhiều rủ ro
Bên cạnh đó , đối với những mục đích sử dụng khác của oxy y tế như trong việc chuyển bệnh thì SOVIGAZ cũng nghiên cứu chiết nạp ra các chai oxy có dung tích phù
hợp với xe cứu thương hoặc vừa đủ dung tích, vừa đủ cân nặng cho y tá có thể mang chuyển bệnh giữa các khoa phòng trong bệnh viện
Đối với khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp thì SOVIGAZ đặc biệt chú ý đến khâu thiết kế ban đầu nhằm tiết kiệm chi phí nhất để tạo ấn tượng tốt với khách hàng, như tính toán công suất chứa đủ để có thể dự trữ và duy trì trong quá trình sản xuất, tính toán công suất sử dụng đáp ứng đủ lưu lượng và áp lực trong quá trình sản xuất và đặc biệt là
an toàn trong mọi khâu từ việc gia o nhận cũng như công tác bảo trì bảo dưỡng thiết bị trung tâm tại khách hàng
Trong lĩnh vực khí oxy y tế và khí công nghiệp, SOVIGAZ luôn là một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Tuy doanh thu trong những năm qua sút giảm nhưng vẫn có
lợi nhuận và số lượng khách hàng vẫn tăng theo một tỉ lệ nhất định
Đặc trưng của ngành khí công nghiệp là mức độ cạnh tranh khá cao với một số lượng lớn các công ty cung cấp sản phẩm oxy y tế, nhiều công ty trong ngành quy mô khá lớn có khả năng sản xuất như SOVIGAZ nhưng chất lượng sản phẩm vẫn chưa theo kịp SOVIGAZ với oxy y tế đạt chất lượng ở mức 99,6%/min Với các xí nghiệp sản xuất phân
bố đều ở các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ, SOVIGAZ đáp ứng được nhu cầu về oxy y
tế cho hầu hết các bệnh viện ở Thành phố Hồ Chí Minh và các bệnh viện đa khoa các tỉnh
miền Nam
7.1.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Hiện tại, SOVIGAZ chưa có biểu tượng logo và chưa đăng ký nhãn hiệu thương mại
để làm thương hiệu cho hàng hóa, sản phẩm của Công ty
Trong thời gia n tới, Công ty sẽ thiết kế biểu tượng logo và đăng ký nhãn hiệu thương mại để tiếp tục củng cố và phát triển thương hiệu SOVIGAZ
Trang 23TT Khách hàng Giá tr ị hợp đồng Thời hạn thực hiện
1 BV ĐẠI HỌC Y DƯỢC Theo đơn giá 11/01/14 - 31/12/14
7 BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 2.931.374.000 24/04/13 - 30/06/14
8 BV CC TRƯNG VƯƠNG 1.160.940.000 07/04/14 - Hết giá trị
19 BV NHI TRUNG ƯƠNG (NO) Theo đơn giá
20 BV ĐIỀU DƯỠNG QUẬN 8 209.748.000 02/01/13 - 30/12/13
III KHỐI KHÁCH HÀNG CÔNG NGHIỆP
28 CTY CP THÉP BIÊN HOÀ Theo đơn giá 16/04/13 - 31/12/14
30 XN CAO SU BÌNH LỢI Theo đơn giá 01/12/10 - 01/12/15
31 XN CAO SU ĐỒNG NAI Theo đơn giá 01/12/10 - 01/12/15
Trang 24TT Khách hàng Giá tr ị hợp đồng Thời hạn thực hiện
32 XN CAO SU HÓC MÔN Theo đơn giá 01/12/10 - 01/12/15
34 THÉP ĐÔNG NAM Á Theo đơn giá 23/03/12 - 20/03/17
11 Lợi nhuận trước thuế 4.387.581.995 661.765.485 775.086.951
12 Lợi nhuận sau thuế 3.290.686.496 496.324.114 581.315.213
13 Các khoản đã nộp ngân
sách trong năm 10.413.649.934 12.171.771.177 7.816.508.310
Trang 25Đơn vị tính: Đồng
14 Tỷ suất lợi nhuận sau
Nợ phải trả của SOVIGAZ khá lớn, dự kiến khi chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, để mở rộng sản xuất, Công ty sẽ phải huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty khá thấp và có xu hướng giảm qua các năm Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2011 ở mức 1,53%, tuy nhiên năm 2012 và năm 2013 giảm xuống mức 0,21% và 0,25% do vốn chủ sở hữu tăng trong khi lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh Điều này cho thấy, hoạt động kinh doanh của Công ty còn có những khó khăn nhất định
7.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Khó khăn
- Tình hình kinh tế trong nước và thế giới vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành công nghiệp đóng tàu, công nghiệp cơ khí và công nghiệp xây dựng khiến nhiều doanh nghiệp phải dừng hoạt động, giải thể hoặc thu
hẹp sản xuất, từ đó thị trường tiêu thụ sản phẩm của SOVIGAZ bị suy giảm đáng
kể Nhu cầu sử dụng các sản phẩm phục vụ lĩnh vực hàn cắt kim loại như oxy, acetylen, que hàn điện giảm sút mạnh, cùng với việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm về mặt giá cả dẫn đến kết quả kinh doanh của Công ty giảm sút mạnh trong những năm gần đây
- Do ô nhiễm môi trường, Nhà máy Đất đèn và Hóa chất Tràng Kênh phải ngừng
hoạt động 03 dây chuyền sản xuất đất đèn và dây chuyền sản xuất muội acetylen
từ cuối năm 2011; trong khi lợi nhuận mang lại trong những năm trước đây chủ
yếu là từ đất đèn Đến nay, dù Công ty đã xây dựng xong hệ thống xử lý khói bụi, đồng thời thực hiện đầy đủ các yêu cầu của sở, ngành liên quan nhưng vẫn chưa
nhận được sự đồng thuận của địa phương nên chưa đưa các lò đất đèn vào hoạt động trở lại Việc ngưng sản xuất đất đèn và muội acetylen đã ảnh hưởng không
nhỏ đến chỉ tiêu tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp và doanh thu, lợi nhuận của toàn Công ty trong giai đoạn 2011-2013
- Giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất như điện, than, xăng
dầu… tăng mạnh trong những năm gần đây Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt về mặt giá cả, để giữ thị phần Công ty không thể tăng giá bán cùng nhịp
với giá nguyên vật liệu đầu vào, đặc biệt đối với sản phẩm oxy lỏng và nitơ lỏng, làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Thực hiện chương trình di dời Xí nghiệp Hơi kỹ nghệ Khánh Hội và Xí nghiệp
Trang 26Que hàn điện Khánh Hội về KCN tập trung, Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong việc sắp xếp, ổn định tổ chức
- Ngoài ra, để có nguồn vốn đầu tư kết hợp chương trình di dời, Công ty sử dụng nguồn vốn vay lớn nên chi phí lãi vay tăng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của người lao động
Thu ận lợi
- Qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã xây dựng được mối quan hệ với nhiều khách hàng truyền thống có uy tín Thương hiệu SOVIGAZ tiếp tục được khẳng định trên thị trường
- Ban Lãnh đạo Tập đoàn Hóa chất Việt Nam không những quan tâm chỉ đạo kịp
thời về mặt sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng mà còn hỗ trợ về mặt tài chính,
tạo điều kiện thuận lợi để Công ty phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Với truyền thống đoàn kết gắn bó, tập thể CBCNV Công ty luôn sát cánh cùng Ban lãnh đạo duy trì ổn định sản xuất, tìm cách giảm định mức tiêu hao nguyên
liệu, giảm giá thành sản phẩm, tăng cường công tác chăm sóc khách hàng nhằm giữ vững thị phần, tìm kiếm khách hàng mới Chính nhờ vậy sản phẩm của Công
ty luôn được các khách hàng quan tâm ủng hộ
- Kể từ khi đưa dây chuyền sản xuất khí công nghiệp 3.000 m3/h vào hoạt động, Công ty có đủ thế mạnh để tăng sức cạnh tranh trên thị trường ngành khí công nghiệp về số lượng và chất lượng sản phẩm
- Công tác sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên luôn được Công ty quan tâm lập
kế hoạch một cách chi tiết cụ thể để thực hiện vào thời điểm phù hợp nên các dây chuyền sản xuất hoạt động rất ổn định, chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo, tạo được uy tín cao đối với các khách hàng
- Mối quan hệ với các tổ chức tín dụng tốt, thanh toán nợ vay đúng hạn nên luôn được các ngân hàng hỗ trợ cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để phục vụ cho sản
xuất kinh doanh Bên cạnh đó, tình hình kinh tế ổn định, lãi suất cho vay giảm sẽ góp phần giảm chi phí tài chính, từ đó tăng cao lợi nhuận của Công ty
- Công tác chăm lo đời sống và việc làm của người lao động luôn được lãnh đạo Công ty quan tâm đặt lên hàng đầu, tương xứng với hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty Nhờ vậy tập thể CBCNV trong Công ty luôn tập trung hoàn thành mọi công việc được giao đồng thời đóng góp những sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty kể cả trong những lúc tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn nhất
- Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ công nhân viên đã trưởng thành cùng với sự phát triển
của Công ty và tích lũy được kinh nghiệm lâu năm trong ngành, đáp ứng được yêu cầu công việc ngày càng cao
Trang 27II TH ỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ
Nhà c ửa, vật kiến trúc: Chủ yếu là văn phòng làm việc, nhà xưởng sản xuất, các
kho chứa vật tư, thành phẩm và bồn chứa sản phẩm dạng lỏng của Công ty
Máy móc thi ết bị: Chủ yếu là các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh Thiết bị quản lý chủ yếu phục vụ cho công tác văn phòng
Phương tiện vận tải: Bao gồm các xe ô tô con, xe phục vụ đưa rước CBCNV và
phương tiện xe tải phục vụ cho sản xuất
2 Th ực trạng về các khu đất đang quản lý, sử dụng
2.1 Các khu đất hiện đang quản lý, sử dụng:
Diện tích các khu đất SOVIGAZ hiện đang quản lý, sử dụng như sau:
(m 2 ) (*)
Quy ền
sử dụng đất