ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM o0o ThS : Nguyễn Thị MâyĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNGĐỊA CHẤT HỌC 1(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM)SỐ ĐVHT: 02 (LÝ THUYẾT 20, THỰC HÀNH 6, THẢO LUẬN 4)
Trang 1` ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
o0o
ThS : Nguyễn Thị Mây
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
ĐỊA CHẤT HỌC 1(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM)
SỐ ĐVHT: 02 (LÝ THUYẾT 20, THỰC HÀNH 6, THẢO LUẬN 4)
Thái Nguyên, tháng 5/2011
Trang 2Chương 1 CẤU TẠO, CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ - HÓA HỌC
CỦA TRÁI ĐẤT
(Lý thuyết 02, thảo luận 01)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm vững được cấu tạo của Trái Đất, các tính chất vật lý
cơ bản và thành phần hoá học của Trái Đất.
- Kỹ năng: Áp dụng tính chất từ tính trong việc xác định phươnghướng, sử dụng được địa bàn địa chất
- Thái độ: Sinh viên hiểu được những hiện tượng tự nhiên do cấu tạocủa Trái Đất mang lại Biết cách ứng phó với các hiện tượng tự nhiên và bảo
vệ Trái Đất, hành tinh xanh duy nhất trong hệ Mặt Trời
1.1 Cấu tạo và trạng thái vật chất bên trong Trái Đất
Bằng phương pháp gián tiếp đặc biệt là phương pháp địa chấn cho phépcác nhà khoa học giả thiết rằng Trái Đất được cấu tạo bởi ba quyển: vỏ, manti
và nhân Các quyển này khác nhau về thành phần hay trạng thái vật chất
- Vỏ lục địa: phân bố ở nền lục địa có một phần nằm dưới mực nước
biển Bề dày trung bình 35 - 40km, ở miền núi cao có thể đạt tới 70km Vềcấu tạo gồm: lớp trầm tích cổ, lớp granit và lớp bazan
- Vỏ đại dương: phân bố ở nền đại dương, dưới tầng nước biển và đại
dương Bề dày trung bình 5 - 10 km Về cấu tạo gồm: lớp trầm tích trẻ và lớpbazan
Thành phần hoá học của vỏ Trái Đất có mặt hầu hết các nguyên tố
Trang 3nguyên tố O2, Si, Al, Na, K, Ca, Fe, Mg Trong tám nguyên tố này, Si và Al
có hàm lượng lớn nhất nên còn được gọi là quyển Sial.
1.1.2 Quyển Manti
Quyển Manti ngăn cách với vỏ Trái Đất bằng mặt Moho và ngăn cáchvới nhân Trái Đất bằng mặt Gutenberg ở độ sâu 70 - 2900 km Căn cứ vào tốc
độ truyền sóng chấn động chia ra: lớp cứng trên cùng là phần dưới của thạch
quyển, tiếp đó là lớp vật chất có tính dẻo nên được gọi là quyển mềm Phần
Thành phần hóa học: Trước kia người ta cho rằng toàn bộ nhân là sắt vàniken nên còn có tên gọi là Nife Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng,
Trang 4nhân khác các quyển nằm trên nó không phải do thành phần mà chủ yếu dotrạng thái vật chất của nó Với áp suất lớn trong nhân (3,5 triệu atm) vật chấttồn tại ở dạng ion mang điện.
1.2 Các tính chất vật lý của Trái Đất
1.2.1 Tỉ trọng
Do khối lượng các lớp bên trên đè nén các lớp bên dưới, nên vật chất ởcác lớp dưới bị nén chặt làm tăng mật độ vật chất dẫn tới tăng tỉ trọng Nhưvậy ta thấy tỉ trọng của Trái Đất tăng dần theo chiều sâu
1.2.2 Áp suất: (áp suất gồm 2 loại)
- Áp suất thủy tĩnh hay áp suất tải trọng sinh ra do trọng lượng các lớpbên trên đè nén các lớp bên dưới, áp suất thủy tĩnh tăng theo chiều sâu
- Áp suất địng hướng sinh ra do các chuyển động kiến tạo của vỏ TráiĐất Chúng phân bố theo phương nằm ngang ở phần trên của vỏ Trái Đất vàgiảm dần theo chiều sâu
1.2.3 Trọng lực
Trọng lực là tổng hợp của hai lực: lực hút của Trái Đất và lực ly tâmsinh ra do sự tự quay của Trái Đất (do lực ly tâm nhỏ chỉ ~ 0,34% nên hướngcủa trọng lực vẫn là hướng tâm)
1.2.4 Nhiệt của Trái Đất
Nhiệt của Trái Đất gồm có nhiệt bên ngoài (do Mặt Trời cung cấp) vànhiệt bên trong Trái Đất
- Nhiệt bên ngoài: hàng ngày Mặt Trời bức xạ một lượng nhiệt rất lớn
về Trái Đất nhưng Trái Đất không hấp thụ hết mà chỉ hấp thụ một phần, cònlại đa số bức xạ lên không trung Lượng nhiệt mà mỗi điểm của mặt đất nhậnđược từ Mặt Trời không những phụ thuộc vào sức nóng của Mặt Trời mà cònphụ thuộc vào vĩ độ địa lí, độ cao địa hình, bề dày thảm thực vật, sự phân bốlục địa, đại dương
Nhiệt Mặt Trời chỉ làm nóng Trái Đất đến một độ sâu nhất định và
Trang 5Trời thì tầng đó gọi là tầng thường ôn Nhiệt độ của tầng thường ôn bằngnhiệt độ trung bình năm trên mặt đất, tầng này nằm ở những độ sâu khácnhau tùy theo miền và tùy theo tính dẫn nhiệt của đất đá nằm trên, trungbình ở độ sâu từ 2 - 40m.
- Nhiệt bên trong: là do hoạt động của các phản ứng hóa học tỏa nhiệt,
sự phân hủy các nguyên tố phóng xạ hay nhiệt toả ra từ các lò magma trong
vỏ Trái Đất Bên dưới tầng thường ôn, càng xuống sâu nhiệt độ càng tăngdần, song không đều vì còn phụ thuộc vào điều kiện địa chất và môi trườngđịa lý Ví dụ: mỏ đồng luôn nóng hơn mỏ than, gần núi lửa hoạt động thìnhiệt độ tăng cao
+ Cấp địa nhiệt: Là khoảng độ sâu tính bằng mét để nhiệt độ tăng lên
10C, cấp địa nhiệt trung bình của vỏ Trái Đất là 33m
1.2.5 Từ tính của Trái Đất
Trái Đất là một nam châm khổng lồ, khoảng không gian chịu ảnhhưởng của nam châm đó gọi là từ trường của Trái Đất (địa từ trường),khoảng không gian chịu ảnh hưởng bằng 10 lần bán kính Trái Đất
Nguyên nhân Trái Đất có từ trường: do sự dịch chuyển các dòng vậtchất trong nhân, do đá của vỏ Trái Đất chứa các khoáng vật có từ tính, sựkhông đồng nhất mật độ vật chất giữa các lớp bên trong Trái Đất
Do vị trí của cực từ trường không trùng với cực địa lý nên trục từtrường và trục địa lý hợp thành một góc nhất định Mặt khác vị trí của từ cựcluôn thay đổi theo thời gian nên góc hợp bởi giữa trục từ trường và trục TráiĐất cũng thay đổi Hiện nay vào khoảng 11.50 Các từ cực không trùng vớicác địa cực là
do sự phân bố đất liền trên bề mặt Trái Đất không đều ở hai bán cầu
Trang 6Hình 1.2 Sơ đồ từ trường của Trái Đất
- Từ trường của Trái Đất được thể hiện bởi ba đại lượng: độ từ thiên, độ
từ khuynh và cường độ từ trường
+ Độ từ thiên (D): Là góc lệch giữa phương bắc nam theo kim địa bànchỉ với phương bắc nam địa lý Ở nước ta góc này không lớn, khoảng 50 phút(ở Groenlan gần 600) Đường nối những điểm có độ từ thiên bằng nhau gọi là
đường đẳng thiên, đường có trị số độ từ thiên bằng 0 được gọi là kinh tuyến
từ, (khi kim lệch về phía đông có từ thiên đông (+), về phía tây có từ thiên tây(-)
+ Độ từ khuynh: Là góc lệch giữa kim địa bàn với mặt phẳng nằmngang.Tại các điểm xung quanh đường xích đạo độ từ khuynh bằng 0, đi về 2cực độ từ khuynh tăng dần tới 900 (ở cực bắc kim địa bàn thẳng đứng, đầu kimbắc chỉ xuống dưới) Đường nối những điểm có độ từ khuynh = 0 gọi làđường xích đạo từ Đường nối những điểm có cùng trị số độ từ khuynh gọi làđường đẳng khuynh
+ Cường độ từ trường được biểu thị bằng đơn vị ơxtét hoặc gamma.Theo
Trang 7các nhà nghiên cứu thì trong khoảng 2000 năm trở lại đây cường độ từ trườnggiảm 2 lần Trong thực tế, trị số cường độ từ trường tại các điểm trên bề mặtTrái Đất thường lệch với trị số tính toán - gọi là dị thường từ.
1.3 Thành phần hóa học của Trái Đất
- Các nguyên tố hóa học của Trái Đất phân bố rất không đều nhau, cónhững nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn song có những nguyên tố chiếm một tỉ lệ rấtnhỏ
- Có 8 nguyên tố chính : O, Si, Al, Fe, Ca, Na, K, Mg = 97,24%
- Các nguyên tố khác = 2,76%
Trong số nhiều nhà khoa học thì Clac, nhà khoa học Mỹ năm 1889 đãcông bố kết quả sau nhiều năm phân tích thống kê, tìm ra tỉ lệ % trọng lượngcác nguyên tố Số liệu công bố của ông đã gây lên sự chú ý mạnh mẽ tronggiới khoa học Để ghi nhớ công lao của của ông người ta gọi các trị số đó làtrị số C.lac
* Tài liệu học tập:
1 Trần Anh Châu, (1992), Địa chất đại cương, Nxb giáo dục Hà Nội.
2 Phùng Ngọc Đĩnh - Lương Hồng Hược, (2004), Địa chất đại cương, Nxb
Đại học Sư Phạm Hà Nội
3 Võ Năng Lạc, (1998), Địa chất đại cương, Nxb Giao thông vận tải Hà Nội.
* Câu hỏi thảo luận:
1 Khi học từng quyển cấu tạo Trái Đất theo anh (chị) cần lưu ý những điều gìnhất Vì sao ?
2 Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nhiệt bên trong Trái Đất ?
3 Cơ sở nào suy đoán được trạng thái của vật chất bên trong Trái Đất ?
4 Cho biết những quan niệm cũ và mới về thành phần vật chất của nhân TráiĐất
Trang 8Chương 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOÁNG VẬT VÀ ĐÁ
- Kĩ năng: Phân biệt được một số khoáng vật phổ biến trong tự nhiên vànhận biết ở ngoài thực tế các loại đá thông dụng
- Thái độ: Sinh viên cần hiểu được tầm quan trọng của khoáng vật và đáđồng thời có ý thức bảo vệ vì đó chính là các tài nguyên, khoáng sản của mỗiquốc gia
2.1.1.2 Hình thái và cấu trúc
Khoáng vật có dạng kết tinh, dạng vô định hình và dạng keo
- Dạng kết tinh: Là khoáng vật hình thành do sự kết tinh các nguyên tố
hóa học thành những tinh thể và gắn kết lại với nhau
- Dạng vô định hình: Là các khoáng vật mà các nguyên tử, ion hay
phân tử sắp xếp một cách hỗn độn không theo một qui luật nào như ô mạngtinh thể của thủy tinh, dầu mỏ
- Dạng keo: Là khoáng vật ở trạng thái keo hoặc từ chất keo kết tinh
lại,
Trang 9chất keo gồm những hạt keo có kích thước từ 1 - 100 m (1m = 10-6mm)hòa tan trong nước.
- Kích thước khoáng vật: Có thể lớn bé rất khác nhau, rất đa dạng,
chúng dao động từ vài mm đến vài m
- Một số hiện tượng biến đổi của khoáng vật:
Ở khoáng vật kết tinh, có thể có hiện tượng đa hình, đồng hình hoặc giảhình
+ Hiện tượng đa hình: Là hiện tượng khi một nguyên tố hay hợp chấthóa học do điều kiện khác nhau kết tinh ở dạng tinh thể khác nhau, kèm theo
sự thay đổi các tính chất vật lý (ví dụ như than chì và kim cương)
+ Hiện tượng đồng hình: Là hiện tượng khi 2 khoáng vật thành phầnkhác nhau cùng kết tinh ở một dạng tinh thể như nhau, ví dụ như manhêzit(MgCO3) và sidêrit (FeCO3)
+ Hiện tượng giả hình: Là hiện tượng những khoáng vật có dạng tinhthể của khoáng vật khác mà chúng là sản phẩm phong hóa
2.1.2 Tính đối xứng của tinh thể
Tính đối xứng của tinh thể thể hiện bằng sự lặp lại đều đặn các yếu tốgiới hạn của chúng Các yếu tố giới hạn đó là mặt, cạnh, đỉnh và các yếu tốđối xứng gồm: tâm đối xứng, trục đối xứng và mặt phẳng đối xứng
Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố đối xứng của tất cả các tinh thểkhoáng vật trong thiên nhiên, các nhà tinh thể học rút ra được bảy nhóm lớnhay bảy tinh hệ với các yếu tố đối xứng sau
Trang 102.1.3 Tính chất vật lí của khoáng vật
- Độ cứng (độ rắn)
Là khả năng của khoáng vật chống lại sự cọ xát của khoáng vật kháclên trên bề mặt của nó Thường dùng bảng độ cứng tương đối Mohs với 10bậc, mỗi bậc dùng 1 khoáng vật thường gặp làm vật chuẩn, xếp theo độ cứngtăng dần từ 1 dến 10
Độ cứng 1: Tan, công thức hóa học: Mg3(Si4O10)(OH)2
Độ cứng 2: Thạc cao, công thức hóa học: CaSO4.2H2O
Độ cứng 3: Canxit, thức hóa học: CaCO3
Độ cứng 4: Fluorit, công thức hóa học: CaF2
Độ cứng 5: Apatit, công thức hóa học: Ca5 (PO4)3(F.Cl)
Độ cứng 6: Octocla, công thức hóa học: K(AlSi3O8)
Độ cứng 7: Thạch anh, công thức hóa học: SiO2
Độ cứng 8: Topa, công thức hóa học: Al2(SiO4)(OH)2
Độ cứng 9: Corindon, công thức hóa học: Al2O3
Độ cứng 10: Kim cương, công thức hóa học:C
- Tỉ trọng
Khoáng vật trong thiên nhiên có tỉ trọng từ 0,8 - 21 Thông thường, tỉ
trọng của khoáng vật được xác định là tỉ trọng tương đối - nghĩa là tỉ trọng sosánh giữa hai hoặc nhiều khoáng vật với nhau Tỉ trọng tương đối được chiathành 3 nhóm:
Trang 11Cát khai rất hoàn toàn, khi khoáng vật dễ dàng tách ra thành tấmmỏng, tạo nên mặt cát khai bằng phẳng óng ánh, điển hình là khoáng vậtmica.
Cát khai hoàn toàn, lấy búa gõ vào khoáng vật tách thành những miếngnhỏ giới hạn bởi những mặt cát khai, điển hình là khoáng vật canxit
Cát khai trung bình, khi vỡ ra vừa có mặt cát khai vừa không có mặt cátkhai, điển hình là khoáng vật fenspat
Cát khai không hoàn toàn, khó tìm thấy mặt cát khai, gặp ở nhiềukhoáng vật
- Vết vỡ
Khi dùng búa đập vào khoáng vật, khoáng vật sẽ bị vỡ ra với các dạng
vỡ khác nhau: người ta phân biệt các loại sau: vết vỡ vỏ trai, hình móc, sợi,hạt, đất…
- Màu
Mỗi khoáng vật có màu sắc riêng, màu do màu của nguyên tố hóa họctạo nên khoáng vật gọi là màu tự sắc Song trong thực tế, nhiều khoáng vậtngoài màu tự sắc còn có nhiều màu sắc khác Chẳng hạn thạch anh có màutrắng, song trong tự nhiên còn có màu hồng, tím, xám, lục… Màu đó được gọi
là màu ngoại sắc, do các nguyên tố hóa học có màu khác lẫn vào Màu thayđổi do sự giao thoa của ánh sáng gọi là màu giả sắc
- Màu vết vạch
Màu của bột khoáng vật còn để lại khi vạch khoáng vật trên bản sứtrắng không tráng men Đa số màu vết vạch giống màu khoáng vật Tuy nhiêncũng có
nhiều khoáng vật có màu vết vạch khác với màu khoáng vật Màu vết vạch làdấu hiệu tốt để xác định khoáng vật
- Ánh
Ánh là khả năng phản xạ ánh sáng của khoáng vật Có hai loại ánh là:+ Ánh kim loại: Các khoáng vật chứa kim loại
Trang 12+ Ánh phi kim: Trong ánh phi kim chia ra: ánh thủy tinh, ánh kim
cương, xà cừ, tơ, mỡ
- Từ tính
Một số khoáng vật có từ tính như sắt, bạch kim Một số có từ tính yếunhư pirotin và một số lại có tính phản từ (bị nam châm đẩy) như bismut tựnhiên
Ngoài các tính chất nêu trên, một số khoáng vật còn có tính chất khácnhư tính phóng xạ, tính dẫn nhiệt, dẫn điện tính chất vật lí nêu trên đượcdùng để xác định khoáng vật, ngoài ra người ta còn dùng một số tính chất hóahọc như mùi, vị, phản ứng với axit
2.1.4 Phân loại khoáng vật
Có nhiều cách phân loại tùy theo quan điểm khác nhau, có thể phân loạitheo nguồn gốc phát sinh, theo công dụng thực tiễn, theo thành phần hóahọc
Phân loại theo thành phần hóa học được sử dụng nhiều nhất, theo cáchphân loại này khoáng vật được chia ra làm 8 lớp:
- Lớp các nguyên tố tự nhiên: Là các khoáng vật chỉ gồm một nguyên
tố hóa học Đặc điểm là có màu sắc cố định, rất bền vững trong thiên nhiênnhư các khoáng vật vàng, bạc, platin, kim cương, graphit
- Lớp Sunfua: Là hợp chất của kim loại hoặc á kim với lưu huỳnh.
Chúng thường là khoáng vật quặng có giá trị công nghiệp về kim loại màu vàkim loại hiếm như pirit (FeS2), chancopirit (CuFeS2), galenit (PbS2), sfalerit(ZnS2), thần sa (HgS)
- Lớp haloit: Là hợp chất của kim loại hoặc á kim với nhóm halogien:
(F,Cl, Br, I) như muối mỏ (NaCl), fluorit (CaF2)
- Lớp oxyt: Là hợp chất của kim loại hoặc á kim với oxy Được chia
làm 2 phụ lớp: phụ lớp khan nước như thạch anh, corindon, hematit (Fe2O3)
và phụ lớp
Trang 13- Lớp carbonat: Là hợp chất của các kim loại hoặc á kim với [CO]2-.Được chia ra 2 phụ lớp: khan nước như canxit, azurit (CuCO3) và ngậm nướcnhư malachit (CuCO3 nH2O).
- Lớp sunfat: Là hợp chất của các kim loại hoặc á kim với [SO]2-.Được
chia ra làm 2 phụ lớp: khan nước như barit (BaSO4), anhydrit (CaSO4) vàphụ lớp ngậm nước như thạch cao (CaSO4 nH2O)
- Lớp phốt phát: Là hợp chất của kim loại hoặc á kim với [PO4]2 Thídụ: apatít Ca5(Cl,F) [PO4]3, photphorit
- Lớp silicat: Là hợp chất gồm 2 hoặc nhiều nguyên tố hóa học của các
kim loại hoặc á kim với nhóm [SiO2]- [SiO2Al] Chia ra hai phụ lớp: khannước: như octocla (K[AlSi3O8]) và phụ lớp chứa nước như tan (Mg3[Si4010](OH)2)
Khi nghiên cứu về đá cần phải xét tới kiến trúc, cấu tạo và thế nằm của
nó vì chúng phản ánh điều kiện thành tạo của đá
2.2.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại: phân loại theo thành phần hóa học, nguồn gốcphát sinh, thành phần các oxit Một trong cách phân loại ưu điểm là cáchphân loại theo nguồn gốc, theo cách phân loại này tất cả mọi đá tạo nên vỏTrái Đất được chia ra làm 3 loại: đá magma, trầm tích và biến chất
2.2.2 Đá magma
2.2.2.1 Khái niệm và phân loại
- Khái niệm: Đá magma là loại đá được thành tạo do quá trình ngưng
kết
Trang 14của các silicat nóng chảy gọi là magma xảy ra trong lòng hoặc ở trên bề mặtTrái Đất.
- Phân loại magma: có hai cách phân loại:
* Phân loại theo độ sâu thành tạo:
+ Đá magma xâm nhập: là các đá magma được thành tạo do dung nhammagma xâm nhập vào vỏ Trái Đất rồi ngưng kết lại
+ Đá magma phun trào: là các đá được thành tạo do magma phun lênmặt đất rồi mới ngưng kết lại
* Phân loại theo thành phần hóa học:
Dựa vào hàm lượng SiO2 chia ra:
+ Nhóm đá siêu axit khi hàm lượng SiO2 > 75%
+ Nhóm đá axit khi hàm lượng SiO2 = 65 - 75%
+ Nhóm đá trung tính khi hàm lượng SiO2 = 52 - 65%
+ Nhóm đá bazơ khi hàm lượng SiO2 = 40 - 52%
+ Nhóm đá siêu bazơ khi hàm lượng SiO2 < 40%
2.2.2.2 Kiến trúc của đá magma
Do điều kiện thành tạo tương đối phức tạp nên đá magma có nhiềukiến trúc khác nhau
- Kiến trúc toàn tinh (kiến trúc hạt): Là kiến trúc trong đó toàn khối đá
có cấu trúc tinh thể (tất cả các khoáng vật đều kết tinh)
- Kiến trúc vi tinh: Là kiến trúc mà các tinh thể bé, mắt thường khó
nhìn thấy được Kiến trúc này thành tạo khi magma phun lên mặt đất gặpnhiệt độ và áp suất thấp nên dung nham nguội nhanh, khoáng vật không đủthời gian để kết tinh thành tinh thể lớn
- Kiến trúc thủy tinh: Là kiến trúc các khoáng vật ở trong đá không kết
tinh thành tinh thể mà kết tinh ở dạng vô định hình
2.2.2.3 Cấu tạo của đá magma
- Cấu tạo của đá xâm nhập: đá xâm nhập thường có cấu tạo khối và
Trang 15+ Cấu tạo khối (đồng nhất): Là trường hợp các khoáng vật trong đáđược phân bố ở mọi chỗ đều nhau (tất cả các bộ phận đều giống nhau).
+ Cấu tạo gơnai: là trường hợp các khoáng vật sắp xếp song song nằm
theo 1 hướng nhất định, tạo nên các dải có nhữg màu sắc khác nhau (tối màuxen kẽ với sáng màu)
- Cấu tạo của đá phun trào:
+ Cấu tạo xốp: là cấu tạo mà trong đá có những lỗ để lại do các chất khíthoát ra khi dung thể magma ngưng kết
+ Cấu tạo bọt: là một loại của cấu tạo xốp, thường được thành tạo ở
phần rìa của dòng dung nham phun trào
+ Cấu tạo dòng chảy: là cấu tạo mà đá còn giữ được dấu vết dòng chảycủa dung nham
2.2.2.4 Dạng nằm của đá magma (thế nằm)
- Dạng nằm của đá magma xâm nhập:
+ Thể vỉa: hình thành do magma có áp lực xuyên vào khoảng giữa hailớp đá, tách các lớp ra và lấp đầy khoảng không gian đã được dọn nên
+ Thể nằm: có hình dạng giống như bánh dầy hoặc 1 cái nấm, nằm kẹpgiữa hai lớp đá trầm tích Lộ ra trên mặt thường có dạng gần tròn hoặc bầudục ở
của vỏ Trái Đất với hai mặt gần song song, dốc đứng kéo dài tựa như bứctường
Trang 16+ Thể cổ (họng núi lửa): là một phần của núi lửa cổ kiểu trung tâm, nóđược lấp đầy magma đã ngưng kết đôi khi chứa đầy vụn núi lửa
+ Thể nền (batôlit): lấy tên từ tiếng Hy Lạp “batos” có nghĩa là độ sâu.Có
kích thước rất lớn rộng, dài tới hàng chục hàng trăm km Đường ranh giới lộ
ra trên bề mặt đất không đều đặn ở dưới phình to và có sườn dốc đứng
- Dạng nằm của đá phun trào
+ Thể dòng chảy: được hình thành từ magma có thành phần dễ linhđộng, thoát ra ở miệng núi lửa, chảy theo sườn dốc xuống các thung lũngxung quanh
+ Thể vòm phủ: là dạng thế nằm của đá phun trào khi dung nham đôngcứng có dạng vòm, thường được thành tạo khi dung nham có độ nhớt cao
+ Lớp phủ: dung nham theo khe nứt lên bề mặt và phủ trên mặt đấtbằng phẳng Ở Việt Nam, thể lớp phủ bazan gặp ở Phủ Qùy - Nghệ An vớidiện tích 200 km2 bề dày 200m và ở nhiều nơi khác như khu vực Nam Trung
Bộ, Vĩnh Linh - Quảng Trị
2.2.3 Đá trầm tích
2.2.3.1 Khái niệm và phân loại
- Khái niệm: Đá trầm tích là đá được thành tạo từ các sản phẩm phá
hủy của các đá có trước, sản phẩm hoạt động của núi lửa, kết quả của các quátrình hóa học và hoạt động của sinh vật Các sản phẩm này có thể tích tụ tạichỗ hoặc được gió, nước chảy, băng hà mang đi và tích đọng ở biển, hồ vàmột phần trên đường vận chuyển (lòng sông, suối)
Quá trình lắng đọng trầm tích xảy ra ở biển được gọi là trầm tích biển.Quá trình lắng đọng trầm tích xảy ra ở trong lục địa được gọi là trầmtích lục địa Trầm tích lắng đọng ở biển nhưng vật liệu lắng đọng được đưa từlục địa ra được gọi là trầm tích lục nguyên Đá trầm tích chiếm 5% tổng khốilượng các
Trang 17- Phân loại: Dựa theo nguồn gốc thành tạo, đá trầm tích chia làm 4
nhóm:
+ Đá trầm tích cơ học: là đá phổ biến nhất trong các đá trầm tích, đượcthành tạo do sự phá hủy cơ học của các đá có trước sau đó được lắng đọng lại.Tùy theo mức độ gắn kết chia làm 2 loại:
* Đá vụn không gắn kết:
* Đá vụn gắn kết: Thực chất là đá vụn không gắn kết được gắn kết lạibởi xi măng Gọi tên theo tên đá vụn không gắn kết nhưng thêm đuôi kết vàophía sau, ví dụ: dăm kết, cuội kết, sạn kết, sỏi kết, cát kết, bột kết, sét kết
+ Đá trầm tích hữu cơ: Là đá trầm tích mà toàn bộ hay một phần làsản phẩm của sinh vật
* Đá vôi: thành phần khoáng vật chủ yếu là canxit, có thể lẫn đolomit,sét, thạch anh, than Màu sắc không cố định có thể trắng, xám, nâu đỏ hoặcđen Độ cứng trung bình dao rạch được, dễ sủi bọt với HCl Bề ngoài là loại
đá đặc xít, hạt mịn
Nguồn gốc: được thành tạo từ trầm tích vỏ vôi của một số động vậtbiển hoặc từ các ám tiêu san hô Tùy theo di tích của động vật biển tạo nên
mà đá có
tên tương ứng: đá vôi fusulin, nummulites, đá vôi vỏ sò, đá vôi san hô
* Than đá: Than đá được thành tạo là do các di tích thực vật bị chôn vùidưới đất rồi bị tác dụng lên men mà thành trong điều kiện không có oxy
+ Đá trầm tích hóa học: là đá được thành tạo nhờ con đường hóa họcnhư kết tủa từ dung dịch thật và dung dịch keo
* Tuf vôi: được thành tạo do sự kết tủa của dung dịch giàu cacbonat.Thành phần khoáng vật là canxit, đá có kiến trúc toàn tinh, cấu tạo khối, màutrắng hơi vàng sủi bọt mạnh với HCl loãng, độ gắn kết yếu
Hay gặp ở các cửa hiện các suối giàu cacbonatcanxi hòa tan và tách ra
từ nước trong các hang động tạo nên các chuông đá, măng đá, cột đá
* Đolomit, boxit
Trang 18+ Đá trầm tích hỗn hợp: là sản phẩm tích tụ hỗn hợp của hai hoặc baloại có nguồn gốc trên :
* Đá vôi trứng cá, đá vôi hạt đậu
* Sét vôi
2.2.4 Đá biến chất
2.2.4.1 Khái niệm về đá biến chất
Đá biến chất là đá magma hoặc đá trầm tích nguyên sinh bị biến đổisâu sắc tạo thành
Nguyên nhân gây biến chất có thể do: tác dụng magma, dung dịch nhiệtdịch, nhiệt độ, áp suất cao trong Trái Đất
2.2.4.2 Kiến trúc đá biến chất
Theo mức độ kết tinh chia ra:
kiến trúc toàn tinh, ẩn tinh, thủy
2.2.4.3 Cấu tạo của đá biến chất
Đá biến chất có thể có các kiểu cấu tạo sau: cấu tạo phân phiến, dạngdải, dạng sợi, dạng mắt, vi uốn nếp, dạng khối
2.2.4.4 Phân loại đá biến chất
- Đá biến chất tiếp xúc: đá biến chất tiếp xúc được thành tạo do quátrình biến chất xảy ra tại ranh giới tiếp xúc giữa các khối magma xâm nhập và
đá vây quanh Được chia làm hai loại: biến chất tiếp xúc nhiệt và biến chấttiếp xúc trao đổi
+ Đá biến chất tiếp xúc nhiệt: đá hoa là đá biến chất tiếp xúc nhiệt đượcthành tạo từ đá nguyên thủy là đá vôi, đá có màu trắng, kiến trúc toàn tinh,
H2.1 Đá gơnai
Trang 19+ Đá biến chất tiếp xúc trao đổi: là đá được thành tạo khi có sự tiếpxúc
và trao đổi thành phần vật chất giữa khối xâm nhập và đá vây quanh Ví dụ đáskarnơ là đá biến chất trao đổi khi khối xâm nhập có thành phần axit và các
đá vây quanh có thành phần cacbonat
- Đá biến chất động lực: là đá được thành tạo do tác động của áp lực.Dưới áp lực lớn các đá có thể bị vỡ vụn, vò nhàu, cà nát hoặc có thể bị biến
vị, uốn nếp, đứt gãy Các đá biến chất động lực thường gặp là dăm kết kiếntạo, kataclazit, milonit
* Tài liệu học tập:
1 Trần Anh Châu, (1992), Địa chất đại cương, Nxb giáo dục Hà Nội.
2 Phùng Ngọc Đĩnh - Lương Hồng Hược, (2004), Địa chất đại cương, Nxb
Đại học Sư Phạm Hà Nội
3 Võ Năng Lạc, (1998), Địa chất đại cương, Nxb Giao thông vận tải Hà
2 Người ta nghiên cứu các tính chất vật lý của khoáng vật để làm gì ?
3 Có bao nhiêu lớp khoáng vật? lớp khoáng vật nào là phổ biến nhất ?
4 Đá và khoáng vật khác nhau như thế nào ? Những đặc điểm gì giúp ta phânbiệt được khoáng vật với đá ngoài thực địa ?
5 Các kiểu kiến trúc của đá magma và nguyên nhân hình thành chúng ?
6 Hãy giải thích rõ tại sao các đá trầm tích là những tài liệu quý trong việcnghiên cứu các điều kiện cổ địa lý tự nhiên
* Tự học :
Trang 20Chương 3 CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT NỘI SINH
(Lý thuyết 04, thảo luận 01)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm vững khái niệm về magma, các quá trình địa chất củamagma - núi lửa Quá trình hoạt động và phân bố của động đất Các phươngpháp nghiên cứu vận động dao động, các yếu tố của nếp uốn và đứt gãy
- Kĩ năng: Nhận biết được các dấu hiệu hoạt động của các vận động kiếntạo trên bề mặt địa hình
- Thái độ: Qua bài học sinh viên thấy được các quá trình địa chất nội sinh
là các quá trình phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường bề mặt Trái Đất.Cần có những hiểu biết nhất định về các quá trình địa chất nội sinh để phòngchống và bảo vệ môi trường
3.1 Các quá trình địa chất của magma - núi lửa
3.1.1 Các quá trình địa chất của magma
3.1.1.1 Khái niệm về magma
Magma là những thể vật chất nóng chảy trong tự nhiên, có thành phầnchủ yếu là các hợp chất silicat nhiệt độ cao, áp suất rất lớn khiến cho các chấtbốc (hơi nước, F, Cl, CO2,
H2S, SO2 ) được giữ lại và
hòa tan trong magma
- Trạng thái của
magma là trạng thái lỏng có
độ linh động khác nhau tùy
thuộc vào thành phần, nhiệt
độ và áp suất
Trang 21- Độ linh động ảnh hưởng tới sự di chuyển của magma Độ linh độngthấp khó di chuyển, cao thì dễ di chuyển.
- Thành phần của magma gồm: SiO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, MgO, CaO,
K2O, Na2O, các hợp chất bốc như hơi nước, CO2, CO, S2O, H2, N2, S, H2S vàmột số nguyên tố: Cl, Br, F
- Nhiệt độ: khoảng 800 - 900oC
3.1.1.2 Các quá trình địa chất của magma
- Quá trình phân dị kết tinh của magma
Trong quá trình dung thể magma mất nhiệt trong vỏ Trái Đất, chúng sẽkết tinh và chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn kết tinh theo các giaiđoạn sau:
* Giai đoạn phân dị tiền kết tinh: quá trình này xảy ra khi magma bắtđầu xâm nhập vào lớp vỏ Trái Đất, dung thể magma vẫn đang trong trạng tháilỏng, nóng chảy Đây là hiện tượng phân dị trọng lực, kết quả là dung thểđược phân ra thành các lớp có tỉ trọng khác nhau
* Giai đoạn phân dị kết tinh: Trong quá trình dung thể magma nguộidần, các tinh thể bắt đầu được kết tinh Quá trình kết tinh tuân theo một tuần
- Quá trình xâm nhập, biến chất và phun trào
Khi xâm nhập vào lớp vỏ Trái Đất, do có nhiệt độ cao và áp suất lớn dovậy gây biến chất đồng thời xô ép làm thay đổi thế nằm ban đầu hoặc làm nứt
vỡ các đá xung quanh
Trang 22Ở những nơi vỏ Trái Đất xung yếu, magma với áp lực lớn sẽ phá vỡtầng đá trên cùng rồi phun ra ngoài mặt đất gọi là quá trình phun trào magma(núi lửa).
3.1.2 Núi lửa
3.1.2.1 Khái niệm về núi lửa
Núi lửa là kiểu kiến
của lỗ phun mà chia ra: h 1.5 núi lủa phun trào
* Núi lửa trung tâm: có dạng hình chóp cụt, nơi các sản phẩm thoát
ra ngoài tạo ra một cái miệng hình phễu gọi là miệng núi lửa, miệng nối vớiống dẫn magma từ dưới lên gọi là họng núi lửa
* Núi lửa khe nứt: có miệng kéo dài trùng với khe nứt kiến tạo
- Dựa vào thời gian hoạt động phân biệt:
* Núi lửa đã tắt: trong lịch sử, truyền thuyết không nhắc tới
* Núi lửa hoạt động: phun liên tục hoặc phun theo chu kì
3.1.2.2 Qúa trình hoạt động của núi lửa
Hoạt động của núi lửa thường được biểu hiện qua các dấu hiệu báotrước Ban đầu núi lửa phun ra khói trắng, tiếp theo là xuất hiện những tiếng ì
ầm ngày càng to dần, các suối trong vùng bị khô cạn hoặc xuất hiện nướcnóng, nhiệt độ trong vùng tăng lên, xuất hiện khe nứt mới, biến đổi từtrường Cuối cùng là tiếng nổ khủng khiếp và một cột khí bốc lên cao hàng
km rồi tỏa ra xung quanh tựa như một cây nấm khổng lồ Sau cùng là magmanóng chảy được gọi là lava phun ra
3.1.2.3 Các sản phẩm của núi lửa
Trang 23- Vòng đai núi lửa Thái Bình
Dương: chiếm 61,7% tổng số núi
lửa hiện
nay đang hoạt động
- Địa Trung Hải xuyên Á: theo
hướng gần vĩ tuyến từ Gibranta qua
Nam Âu, Nam Á tới Indonexia H 1.6 vành đai lửa thái BìnhDương
- Đại Tây Dương: theo hướng gần kinh tuyến từ quần đảo Capve quađảo
Canari tới Băng đảo
- Dải phía Đông châu Phi: phân bố theo hướng kinh tuyến từ Etiôpiaqua Kenia tới Mozămbic
Ở Việt Nam miệng núi lửa đã tắt gặp ở Pleiku tỉnh Giarai, Đăcsong tỉnh Đắc Nông, Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng
-3.2 Động đất
3.2.1 Khái niệm và phân loại
3.2.1.1 Khái niệm: Động đất là những rung động xảy ra trong vỏ hay trên bề
mặt Trái Đất với cường độ khác nhau lan truyền trên một diện tích rộng lớn.Động đất thường diễn ra đột ngột, nhanh chóng và gây ra những thảm họa choloài người
Trang 243.2.1.2 Phân loại: Dựa vào nguồn gốc, động đất chia ra:
- Động đất do trượt đất, sụt trần hang động, va chạm các mảnh thiênthạch lớn với bề mặt đất Loại này có tâm chấn động ở trên bề mặt đất, cường
độ nhỏ, đường đẳng chấn bao quanh nơi xảy ra chấn động
- Động đất do núi lửa có miền chấn động với bán kính không vượt quá50km và đường đẳng chấn bao quanh khu vực hoạt động núi lửa
- Động đất do hoạt động kiến tạo liên quan tới các chuyển dịch khốicủa đứt gãy kiến tạo Động đất kiến tạo chiếm tới 90% các trận động đất xảy
ra trên thế giới Tâm động đất loại này nằm ở những độ sâu khác nhau trong
vỏ Trái Đất và trong phần trên của quyển Manti Phạm vi ảnh hưởng củađộng đất có thể tới mức rất lớn, bán kính ảnh hưởng chấn động đạt tới2000km
Động đất ở đáy biển có khi làm cho sóng biển dâng rất cao, người taquen
gọi là sóng thần Sóng thần là những thảm hoạ khủng khiếp mà nhiều quốcgia trên thế giới đã từng gặp phải, ví dụ như sóng thần ở Ấn Độ Dương(2004) các nước bị ảnh hưởng nặng nề gồm Indonexia, Srilanka, Ấn Độ, NamPhi, Malaixia, Thái Lan, cướp đi sinh mạng của 225.000 người Nhật Bản(3/2011), trận động đất được ghi nhận là lớn nhất trong lịch sử với cường độ9.0 độ Richter, kéo theo cơn sóng thần cao 10 mét quét thẳng vào vùng bờbiển đông bắc Nhật bản Số lượng người chết đã lên tới hơn 3.000 người vàhàng chục ngàn người khác được cho là mất tích Thảm họa này ước tínhthiệt hại có thể lên tới 50 tỷ USD
Trang 253.2.2 Sự di chuyển và phân bố cường độ sóng chấn động
Hình 3.1 Sơ đồ di chuyển sóng chấn động
Tia chấn động (cả sóng chấn động dọc và ngang);
tia chấn động chỉ có sóng dọc.
1 Tâm chấn động; 2 Tâm ngoài; 3 Tâm đối;
4 Khu vực không có tia chấn động tới (bóng râm động đất).
- Tâm động đất: là nơi phát sinh chấn động
- Cường độ động đất: Xác định cường độ có thể dựa vào hậu quả củachúng và người ta chia ra làm 12 cấp Việc xác định cường độ động đất theothang 12 cấp dễ làm song có nhược điểm là có thể có những sai lầm do nhiềunhân tố chủ quan, vì thế B Gutenberg và S Richte đã nghiên cứu thang cư-ờng độ động đất liên quan tới năng lượng của chúng Trong thang này độngđất yếu nhất có cường độ 0 và mạnh
nhất có cường độ 9 (độ Richte)
3.2.3 Phân bố địa lí động đất
Trang 26Động đất không phân bố đều trên Trái Đất mà tập trung vào một số nơinhất định gọi là các vành đai động đất Về không gian các đai động đất nàynằm trùng với các vành đai núi lửa trên Trái Đất như vành đai Thái BìnhDương, Địa Trung Hải, Đông Phi, các sống núi giữa đại dương
3.3 Vận động kiến tạo của vỏ trái đất
3.3.1 Vận động dao động (thăng trầm)
3.3.1.1 Khái niệm
Vận động dao động là những vận động nâng lên hay hạ xuống theophương thẳng đứng một cách hết sức chậm chạp của vỏ Trái Đất Vận độngnày có thể xảy ra ở những khu vực khác nhau, hoặc có thể xảy ra ở cùng mộtkhu vực nhưng trong các thời kì địa chất khác nhau
3.3.1.2 Phân loại
Dựa vào thời gian xuất hiện vận động dao động được chia ra hai loại:
- Vận động dao động mới (tân kiến tạo), là những vận động diễn ratrong khoảng thời gian từ kỉ Neogen tới nay
- Vận động dao động cổ: là những vận động diễn ra trong khoảng thờigian từ trước kỉ Neogen
3.3.1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Vận động dao động mới
+ Phương pháp lịch sử: Dựa trên cơ sở những truyện truyền thuyết,truyện cổ tích, sự thay đổi các di chỉ văn hóa, các công trình xây dựng, khuvực quần cư để nội suy các chuyển động kiến tạo
+ Phương pháp trắc địa: dựa trên số liệu đo đạc kinh, vĩ độ hoặc xâydựng bản đồ địa hình qua nhiều năm tại một khu vực nào đó Sau đó sosánh chúng
với nhau để nội suy các vận động dao động mới
Trang 27+ Phương pháp địa mạo: phát hiện các vận động dao động trên cơ sởnghiên cứu dấu vết chúng còn để lại trên bề mặt đất Ví dụ như độ cao bề mặtsan bằng, hốc sóng vỗ, bậc thềm sông, thềm biển, các mực hang động
+ Phương pháp địa chất: phát hiện các vận động dao động của vỏ TráiĐất thông qua nghiên cứu thay đổi qui luật trầm tích, độ dày trầm tích Trongmặt cắt địa chất, cột địa tầng địa chất các đá trầm tích biến đổi dần từ hạt thôđến mịn là kết quả của quá trình biển thoái, ngược lại từ mịn đến thô là biểntiến
- Vận động dao động cổ
Do được hình thành rất lâu nên bị các trầm tích trẻ phủ lên trên nênkhông còn các dấu vết trên bề mặt đất Vì vậy để phát hiện vận động dao động
cổ chủ yếu dựa vào phương pháp địa chất
+ Phương pháp phân tích quy luật và bề dày trầm tích (giống ở trên).+ Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các đá có tuổi khác nhau:Dựa trên cơ sở phân tích sự có mặt các đá theo thứ tự thời gian từ cổ đến trẻ
Sự vắng mặt các đá trong một khoảng thời gian nào đó chứng tỏ vỏ Trái Đấtnâng cao mạnh nên không có quá trình tích tụ Ngược lại nếu có mặt liên tụctheo thời gian thì chứng tỏ vỏ Trái Đất có quá trình hạ thấp liên tục
3.3.2 Vận động uốn nếp
3.3.2.1 Khái niệm
Vận động uốn nếp là những vận động dẫn đến sự vò nhàu của các lớp
đá, tạo nên các nếp uốn, song vẫn giữ được tính liên tục của chúng
Hiện tượng uốn nếp có thể xảy ra với các loại đá, song có thể quan sát
rõ ràng đối với đá trầm tích do tính phân lớp của chúng
3.3.2.2 Các yếu tố của uốn nếp
Nếp uốn có hai dạng: nếp uốn lồi và nếp uốn lõm
- Nếp uốn lồi: Có phần vòm hướng lên phía trên, các lớp đá thành
tạo
trước nằm ở trung tâm các lớp thành tạo sau nằm ở ngoài
Trang 28- Nếp uốn lõm: có phần vòm hướng xuống phía dưới, các lớp đá thành
tạo trước nằm ở ngoài, các lớp thành tạo sau nằm ở trung tâm
- Các yếu tố cơ bản của nếp uốn bao gồm: (hình 3.2)
+ Nhân nếp uốn: là lớp đá trong cùng, tạo nên phần uốn cong của nếp uốn.+ Vòm: là phần uốn cong nhất của mỗi lớp đá
+ Cánh: là phần tiếp theo của vòm hướng về hai phía Nếp lồi và lõm kếtiếp nhau có chung một cánh
Hình 3.2 Sơ đồ không gian các yếu tố uốn nếp
Nếp uốn lồi (a); Nếp uốn lõm (b) Nhân (1c); Vòm (2c); Cánh (3c); Góc (4c) ;Bản lề (5c) Mặt trục (6c); Trục (7c); Độ cao nếp uốn (h); Độ rộng nếp uốn (AB-d)
+ Góc nếp uốn: khi kéo dài hai cánh nếp uốn về phía vòm của nó, chúng sẽcắt nhau hình thành góc nếp uốn
+ Bản lề: là đường nối các điểm ở nơi uốn cong nhất của nếp uốn
+ Mặt trục: là mặt phẳng hoặc cong do các điểm bản lề của nếp uốn tạo nên.+ Trục nếp uốn: là đường giao nhau giữa mặt trục và bề mặt địa hình
+ Độ cao nếp uốn: là khoảng cách thẳng đứng giữa bản lề nếp uốn lồi và nếpuốn lõm kế tiếp nhau
+ Độ rộng nếp uốn : là khoảng cách giữa hai trục nếp lồi hoặc hai trục nếplõm
kế tiếp nhau
3.3.2.3 Phân loại nếp uốn
Trang 29Có nhiều cách phân loại khác nhau như theo nguồn gốc hình thành,đặc điểm hình thành, vị trí mặt trục và độ nghiêng của cánh, tỉ lệ giữa chiềudài, chiều rộng của nếp uốn…
Cách phân loại dựa trên vị trí mặt trục và độ nghiêng của cánh:
a, Nếp uốn thẳng: Mặt trục thẳng đứng và hai cánh nghiêng đều nhau
b, Nếp uốn nghiêng: Mặt trục nghiêng và hai cánh nghiêng theo hai góckhác nhau và đổ về hai phía
- Đường phương: là giao tuyến giữa mặt phẳng nằm ngang với mặtphẳng của lớp đá Trên những lớp đá có vô vàn đường phương song song vớinhau
Trang 30- Góc phương vị đường phương: là góc hợp bởi hướng bắc địa lý vớiđường phương của lớp tính theo chiều kim đồng hồ Có 2 góc phương vị hơnkém nhau 1800, đó là và 1800 +
- Đường dốc: là đường thẳng nằm trên mặt lớp, vuông góc với đườngphương Đường dốc thể hiện độ dốc lớn nhất của mặt lớp đá so với mặt phẳngnằm ngang
- Hướng dốc: là hình chiếu của đường dốc lên mặt phẳng nằm ngang,chỉ hướng của đường dốc Khi thể hiện trên mặt phẳng nằm ngang, đường dốctrùng
với hướng dốc và vuông góc với đường phương
- Góc phương vị hướng dốc: là góc hợp bởi hướng bắc địa lý với đườngdốc tính theo chiều kim đồng hồ Muốn xác định các yếu tố thế nằm của lớp
đá chỉ cần dùng địa bàn địa chất thu thập 2 số liệu: góc dốc và góc phương vịhướng dốc Từ 2 vị trí này nội dung suy ra các yếu tố khác Hai vị trí này liên
hệ với nhau bằng kí hiệu L và được gọi là thế nằm của đá.
Trị số phương vị hướng dốc L trị số góc dốc 270 L 30
3.3.3 Vận động đứt gãy
* Khái niệm: Vận động kiến tạo làm cho các đá bị gãy vỡ và di chuyểntương đối với nhau gọi là vận động đứt gãy
* Các yếu tố của đứt gãy:
- Mặt trượt (mặt đứt gãy): là một bề mặt mà dọc theo nó có xảy ra sựdịch chuyển của đất đá
Trang 31Hình 3.3 Các yếu tố của đứt gãy
AB: Mặt trượt, : góc dốc mặt đứt gãy.
1: Cánh nâng, 2: Cánh hạ, 3: Lớp đá ban đầu Hướng di chuyển, MN: Cự li đứng, NL: Cự li ngang
- Cánh đứt gãy: là 2 phần của lớp đá bị đứt ra, di chuyển trên mặt đứtgãy Phần di chuyển lên được gọi là cánh nâng Phần di chuyển xuống đượcgọi là cánh hạ
- Đứt gãy thuận: là đứt gãy có mặt đứt gãy nghiêng cùng chiều với cánh
hạ xuống Đứt gãy thuận đặc trưng cho sự căng giãn của vỏ Trái Đất
- Đứt gãy nghịch: là đứt gãy có mặt đứt gãy nghiêng ngược chiều cánh
hạ xuống Đứt gãy nghịch đặc trưng cho sự nén ép của vỏ Trái Đất
Trang 32- Đứt gãy ngang: là đứt gãy các cánh đứt ra di chuyển theo phương nằmngang
- Địa hào: là hệ thống đứt gãy thuận hay
nghịch, có đặc điểm là đá ở phần trung tâm trẻ hơn
các đá ở hai bên (phần trung tâm hạ xuống tương
đối)
Ở Việt Nam, vùng trũng đồng bằng Bắc Bộ là một
địa hào phức tạp, phân bậc, được lấp đầy các trầm
tích Neogen và Đệ Tứ
- Địa lũy: là hệ thống đứt gãy thuận hoặc
nghịch có đặc điểm là các đá ở phần trung tâm có
tuổi cổ hơn các đá ở hai bên (phần trung tâm nâng lên tương đối) Dải núi convoi nằm ở bờ sông Hồng là địa lũy điển hình nằm kẹp giữa hai đứt gãy: sôngHồng và sông Chảy
- Đứt gãy sâu: có chiều sâu lớn (vài km đến vài chục km) đôi khi cắtqua vỏ Trái Đất Chiều dài từ vài chục đến vài trăm km, hàng nghìn km Đớiphá hủy có bề rộng từ vài trăm mét tới hàng nghìn mét Thời gian hoạt độngkéo dài nhiều thế kỷ địa chất Sau 1 thời gian hoạt động có thể ngừng nghỉ rồilại hoạt động tiếp
- Rift: đây là hệ thống địa hào, địa
lũy cỡ hành tinh phân bố ở các sống núi
giữa đại dương hoặc trên lục địa Một
trong những Rift dài nhất trên lục địa
kéo dài khoảng 400km, chiều rộng đạt
tới 200km, phân bố từ hạ lưu sông
Zămbia đến vịnh Ađen phía đông châu
Phi, vách địa hào gần như thẳng đứng và
cao tới 500 - 700m
Trang 33* Một số dấu hiệu nhận biết đứt gãy:
- Sự xuất hiện các dải địa hình dạng tuyến (thung lũng dạng tuyến, dảiđồi
dạng tuyến)
- Xuất hiện những nguồn lộ nước nóng có độ khoáng hóa cao, các điểmtích tụ quặng
- Sự xuất hiện mặt trượt
- Có dăm kết kiến tạo dọc theo đới phá hủy
- Các đá nằm cạnh nhau, khác biệt nhau về thế nằm hoặc thời gianthành tạo (tuổi của đá), và thành phần thạch học
Tại nơi nào thấy xuất hiện càng nhiều các dấu hiệu thì việc xác định sự
có mặt của các đứt gãy càng chính xác
* Tài liệu học tập:
1 Phùng Ngọc Đĩnh - Lương Hồng Hược, (2004), Địa chất đại cương, Nxb
Đại học Sư Phạm Hà Nội
2 Võ Năng Lạc, (1998), Địa chất đại cương, Nxb Giao thông vận tải Hà Nội.
3 Huỳnh Thị Minh Hằng, (2001), Địa chất cơ sở, Nxb ĐHQG TP Hồ Chí
Minh
* Câu hỏi:
1 Khái niệm núi lửa và phân bố của núi lửa
2 Anh (chị) hãy cho biết mối liên quan giữa tính chất của dung nham với hìnhdạng núi lửa
3 Vào kỷ Đệ Tứ, ở Việt Nam núi lửa hoạt động như thế nào ? Vì sao biết ?
4 Bên cạnh những thảm họa, núi lửa có mang lại lợi ích cho con người không
Trang 347 Hãy sưu tầm tài liệu về những trận động đất gây thảm hoạ lớn xảy ra trongthế kỉ XX (có ảnh kèm theo).
8 Anh (chị) hãy cho biết các phương pháp để nghiên cứu vận động dao độngmới
9 Các yếu tố của một nếp uốn ?
10 Các yếu tố thế nằm của một lớp đá?
11 Các yếu tố của một đứt gãy ?
Chương 4 CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT NGOẠI SINH
(Lý thuyết 08, thảo luận 02)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm vững khái niệm phong hoá, phân loại và các kiểu vỏ phonghoá Hiểu biết các quá trình địa chất của gió, nước trên mặt và nước dưới đất.Các yếu tố hình thái đáy biển và đại dương, các tính chất vật lý của nướcbiển, hồ, đầm lầy
- Kĩ năng: Nhận biết các dạng địa hình do gió, nước chảy trên mặt, dưới đấttrên bề mặt địa hình
- Thái độ: Qua bài học sinh viên hiểu về các quá trình cân bằng vật chất trong
tự nhiên Chúng ta, vì sinh tồn đã hàng ngày phá vỡ sự cân bằng đó, cần phải
có thái độ nghiêm túc trong bảo vệ tự nhiên và cân bằng sinh thái
4.1 Quá trình phong hoá
4.1.1 Khái niệm và phân loại
Trang 35Quá trình phong hóa là quá trình phá hủy cơ học và phân giải hóa họccác khoáng vật và đá dưới tác dụng của các tác nhân nhiệt độ, nước, oxi,cacbonnic và của sinh vật.
Quá trình phong hóa xảy ra mạnh mẽ ở gần bề mặt Trái Đất, do tại đâychịu tác động trực tiếp của ánh sáng Mặt Trời, khí quyển, thủy quyển và sinhquyển
- Đá càng bị nứt nẻ nhiều càng bị phong hóa mạnh
+ Phong hóa cơ học: là sự phá hủy đá
- Do nước đóng băng
- Do kết tinh của muối
- Do đá bị tẩm ướt và phơi khô theo chu kì
- Do sinh vật: sự lớn lên của rễ cây, hoạt động của con người
Trang 36* Phong hóa hóa học: Là sự phá hủy đá dưới tác động của oxi, nước,
khí cacbonnic, sinh vật thông qua các phản ứng hóa học Phong hóa hóa họclàm đá bị biến đổi sâu sắc về các tính chất vật lí, cấu tạo, kiến trúc và thànhphần hóa học
+ Quá trình oxi hóa: là quá trình các nguyên tố oxi tự do tham gia vào quátrình oxi hóa
Quá trình oxi hóa luôn có xu hướng làm cho các nguyên tố chuyển từhóa trị thấp lên hóa trị cao theo hướng từ kém bền vững sang bền vững hơn
Quá trình oxi hóa các đá giàu sắt là điều kiện thuận lợi để tích tụ sắt,hình thành các mỏ sắt có nguồn gốc phong hóa
+ Quá trình hydrat hóa: là sự tham gia của nước theo một tỉ lệ nhất định vàomạng lưới cấu trúc của tinh thể để thành tạo nên những khoáng vậtmới,đồng
thời tăng thể tích làm vỡ các đá vây quanh
Quá trình này còn biến đổi các khoáng vật oxít khan nước, ít bềnvững
thành khoáng vật mới bền vững
+ Quá trình hòa tan:
Nước trong thiên nhiên thường phân li thành ion H+ và anion OH- Sựphân li phụ thuộc vào nhiệt độ và lượng CO2 có mặt trong nước Nếu nhiệt độcủa nước tăng từ 00C lên 300C thì sự phân li tăng 2 lần Còn nếu trong nướchàm lượng khí CO2 tự do tăng 10% thì nồng độ H+ tăng 300 lần
Quá trình hòa tan phụ thuộc vào nồng độ H+ có trong nước, nồng độ H+
tăng làm quá trình hòa tan tăng và ngược lại Ngoài ra quá trình này còn phụthuộc vào khả năng hòa tan của khoáng vật trong nước Các muối halogen cómức độ hòa tan cao nhất, mức độ hòa tan giảm dần tới các muối sunfat, khóhòa tan nhất là các muối silicat
+ Quá trình thủy phân:
Trang 37Là quá trình phá hủy cấu trúc các khoáng vật silicat hoặc đá có thànhphần silicat
4.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phong hóa
- Khí hậu: (nhiệt độ, độ ẩm)
- Địa hình
- Thời gian
- Tính chất của đá
4.1.3 Tính giai đoạn của quá trình phong hoá
Quá trình phong hóa trải qua 4 giai đoạn chính:
- Giai đoạn vỡ vụn
- Giai đoạn Sialit vôi (kiềm)
- Giai đoạn Sialit (axit)
- Giai đoạn alit
Các sản phẩm phong hóa không bị lôi cuốn đi nằm trên mặt đá gốc dầndần tập trung thành vỏ phong hóa
4.1.4 Vỏ phong hóa
Kết quả của quá trình phong hóa hình thành nên 3 loại sản phẩm:
- Vật liệu vụn (vụn đá, vụn khoáng vật bền vững như thạch anh, mica,canxitêrit )
- Vật liệu sinh thành mới không hòa tan (sét, caolin )
- Vật chất hòa tan (K2O, Na2O, CaO, MgO )
Hai sản phẩm đầu nằm lại tại chỗ được gọi là vỏ phong hóa Sản phẩmhòa tan được nước di chuyển đi nơi khác
Độ dày và thành phần vỏ phong hóa phụ thuộc vào :
+ Khí hậu+ Địa hình+ Lớp phủ thực vật+ Đá gốc
+ Thời gian
Trang 38Theo mật độ phong hóa và thành phần vật chất phân bố theo chiều sâu,người ta chia vỏ phong hóa ra từng đới, số lượng các đới phụ thuộc vào tínhchất đá gốc và điều kiện tự nhiên
Ở Việt Nam theo một số nhà nghiên cứu có 1 số loại vỏ phong hóa sau:
- Vỏ phong hóa feralit: có thành phần oxit sắt và oxit nhôm tươngđương, loại này phổ biến rộng rãi
- Vỏ phong hóa alit: thành phần oxit nhôm nhiều hơn oxit sắt
- Vỏ phong hóa magalit: chủ yếu là khoáng vật monmorilonit Phân bố
ở vùng núi cao, vùng đá giàu cacbonnat, mùn hữu cơ dày
- Vỏ phong hóa magalit - feralit: chủ yếu là khoáng vật monmorilonit
và khoáng vật caolinnit
Vỏ phong hóa là nơi tập trung nhiều khoáng sản như kim loại đen, kimloại màu, nguyên liệu gốm sứ - chịu lửa, vật liệu xây dựng như: bauxit,fenspat, sét, caolin Vỏ phong hóa có loại là những loại đất màu mỡ, thuận lợiphát triển cây trồng
4.2 Các quá trình địa chất của gió
4.2.1 Quá trình phá hủy
- Quá trình thổi mòn: là
quá trình gió thổi làm cho các vật
liệu vụn, bở rời được đưa đi xa
- Quá trình gặm mòn (bào
mòn): là quá trình phá hủy cơ
học của gió, trong quá trình vận
chuyển, gió mang theo các vật
liệu vụn đập vào đá và dần dần
bào mòn các chướng ngại vật
trên đường gió di chuyển
4.2.2 Qúa trình vận chuyển
Trang 39Tùy theo tốc độ gió và kích thước các mảnh vụn mà vật liệu được gióđưa đi tới những độ xa khác nhau.
Hình thức vận chuyển có thể theo 3 phương thức kéo lê hoặc lăn tróctrên bề mặt địa hình lơ lửng trong gió hoặc nhảy cóc
Khối lượng vật liệu do gió vận chuyển thường nhỏ, nhưng đôi khi cũngvận chuyển được khối lượng đáng kể
4.2.3 Qúa trình tích tụ
Gió có khả năng tích tụ cát ở ven biển, hồ, bờ sông, hoang mạc Để tạonên cồn cát ven biển cần có những điều kiện sau: bờ biển bằng phẳng, có gióthổi từ biển vào, không có hoặc có rất ít thực vật Đặc điểm các cồn cát do giótạo nên có hình dạng lưỡi liềm, phần lồi hướng về phía có gió thổi tới
Trầm tích do gió tạo nên thường có độ gắn kết yếu các hạt tương đốiđồng đều, độ chọn lọc cao, thường có màu vàng hoặc trắng, thành phần thạchanh tương đối cao
Hoạt động tích tụ của gió có thể tạo nên một loại đất có màu vàng,tơi
xốp, màu mỡ gọi là đất hoàng thổ hay đất loss Đây là loại đất rất có giá trịtrong nông nghiệp
4.3 Các quá trình địa chất của nước
4.3.1 Các quá trình địa chất của nước chảy trên mặt
4.3.1.1 Nước chảy tràn trên mặt
Là nước xuất hiện khi có mưa lớn hoặc vào mùa băng tuyết tan chúngthường không có dòng và không có hướng chảy cố định, mặc dù chúng phủtrên một diện tích rộng nhưng do động năng và lưu lượng nhỏ nên khả năngphá hủy yếu
- Tác dụng xâm thực của nước chảy tràn hình thành nên dạng địa hìnhống khói nàng tiên hoặc đào khoét tạo nên các mương xói trên các sườn núi
- Các vật liệu phá hủy di chuyển theo nước bằng 2 cách: Vật liệu mịncuốn trong nước, vật liệu thô thì lăn, trượt trên sườn dốc địa hình
Trang 40- Khi động năng dòng nước giảm do những điều kiện thuận lợi như gặpcác vật chắn (bụi cây, bậc đá ) các ô trũng vật liệu được tích tụ lại gọi là lũtích Lũ tích có thành phần phức tạp, kích thước hạt khác nhau như cát, bột,sét, mảnh đá độ chọn lọc và bào mòn kém và luôn thay đổi hướng phân bố.4.3.1.2 Nước trong các dòng tạm thời
Dòng chảy tạm thời là dòng chảy chỉ có nước vào mùa mưa, mùa tuyếttan và khô cạn vào mùa khô
- Quá trình phá hủy: thường đào khoét tạo nên những rãnh sâu còn gọi
là quá trình xâm thực dọc hay xâm thực sâu Quá trình phá hủy đá ở hai bên
bờ dòng chảy, mở rộng thung lũng do động năng dòng nước và các vật liệucứng va đập khi dòng nước di chuyển được gọi là xâm thực bên hoặc xâmthực ngang
- Quá trình vận chuyển: dòng không thường xuyên vận chuyển vật liệuphá hủy bằng 2 cách: các vật liệu mịn và nhỏ cuốn trôi theo dòng nước, cácvật
liệu thô lăn, trượt trên bề mặt đáy của khe rãnh
- Quá trình tích tụ: tại cửa tỏa nước động năng của dòng nước giảm, vậtliệu phá hủy tích tụ lại được gọi là nón phóng vật
4.3.1.3 Nước trong dòng chảy thường xuyên
Dòng có nước chảy quanh năm không phụ thuộc vào khí hậu được gọi
là dòng chảy thường xuyên (sông, suối) Nguồn nước cung cấp là nước mưa,nước băng tuyết tan, nước hồ và nước dưới đất
* Quá trình phá hủy: chia 2 loại:
- Xâm thực dọc: còn gọi là quá trình đào sâu lòng sông xảy ra mạnh mẽ
ở trung lưu của sông vì ở đó lưu lượng nước và vận tốc dòng chảy lớn Hiệntượng xâm thực sâu sẽ được dừng lại khi sông đạt trắc diện cân bằng
+ Khi sông đạt trắc diện cân bằng tức sông đã thực hiện xong 1 chu kìxâm thực, trắc diện dọc của sông là 1 đường cong trơn, dốc ở thượng lưu và